GDTC là một môn học trong chương trình đào tạo ở bậc Đại học với mụcđích góp phần tạo nên sự phát triển hài hòa toàn diện cho sinh viên không chỉ vềtrí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí … Nân
Trang 1LÊ NGỌC LONG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2012
Trang 2LÊ NGỌC LONG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Chuyên ngành : Quản Lý Giáo Dục
Mã số : 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Nguyễn Trọng Văn
Nghệ An, 2012
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tác giả đãnhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấplãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Hội đồngkhoa học Trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy vàhướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập Tác giảxin cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban Trường Đại học Sài Gòn đã tận tìnhgiúp đỡ, cung cấp tài liệu cho tác giả hoàn thành luận văn
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS Tiến sĩ Nguyễn
Trọng Văn người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu đề tài và
hoàn chỉnh luận văn mặc dù Thầy rất bận rộn với công việc của mình
Dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng gópchỉ dẫn của các thầy cô giáo và các anh, chị em đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Long
Trang 4CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. 7
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục thể chất ở trường đại học 19
1.3.2 Nội dung của giáo dục thể chất ở trường đại học 201.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức Giáo dục Thể chất
1.3.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng Giáo dục Thể chất
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 25
2.2 Thực trạng chất lượng Giáo dục Thể chất Trường Đại học
Trang 52.4 Thực trạng về các giải pháp quản lý 56
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất tại trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.3: Khảo sát về trình độ của GV giảng dạy GDTC 34Bảng 2.4: Khảo sát chuyên ngành ĐT của GV giảng dạy GDTC 35
Bảng 2.6 : Bảng phân bố chương trình tự chọn giai đoạn 2 39
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thể lực nam SV trường ĐHSG 49Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thể lực nữ SV trường ĐHSG 50Bảng 2.12: Kết quả phỏng vấn cán bộ QL, GV giảng dạy TDTT
về thực trạng công tác GDTC đối với sinh viên nhà trường 51
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 75
Biểu đồ 2.3: Trình độ đào tạo của GV giảng dạy GDTC 34Biểu đồ 2.4: Chuyên ngành đào tạo của GV giảng dạy GDTC 35
Trang 9Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, nhất là từ những nămđổi mới, công tác thể dục thể thao trường học đã được Đảng và Nhà nước đặcbiệt quan tâm.
Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã đặt thể dục thể thao trường học vào vịtrí cực kỳ quan trọng của toàn bộ sự nghiệp thể dục thể thao của đất nước cũngnhư của chiến lược quốc gia về sức khỏe thể chất của người Việt Nam cho sựnghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người rất quan tâm sâu sắc với TDTT
Chủ tịch Hồ Chí Minh chính là người khai sinh ngành TDTT Việt Nam Trướchết Người nhấn mạnh về tầm quan trọng của sức khỏe đối với sự nghiệp “giữgìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khỏemới làm thành công” Sức khỏe là sức khỏe của toàn dân, của cả nước vì “dâncường thì quốc thịnh” [15]
Ngày 30/01/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Liên hiệplâm thời ký sắc lệnh số 14 thiết lập Nha thể dục Trung Ương có nhiệm vụnghiên cứu phương pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc Sau Tổng tuyển
cử ngày 06/01/1946, khi Chính phủ liên hiệp kháng chiến được thành lập, HồChủ Tịch thay mặt chính phủ mới ký sắc lệnh số 38 (vào ngày 27/03/1946) về
Trang 10việc thành lập Nha Thanh niên và thể dục gồm Phòng thanh niên Trung ương vàPhòng thể dục Trung ương.
Từ đó đến nay thực hiện lời dạy của Hồ Chủ Tịch, Đảng và nhà nước ta
đã coi trọng công tác GDTC trong trường học, nhằm đào tạo lớp người pháttriển toàn diện để kế tục sự nghiệp cách mạng, XD nền KTXH theo định hướngXHCN và bảo vệ tổ quốc
Sinh viên là đội ngũ trí thức tương lai của đất nước, sự phát triển của đấtnước đòi hỏi phải có lực lượng lao động có trình độ khoa học, tay nghề cao, cósức khỏe tốt… Chính vì vậy công tác giáo dục đào tạo, bồi dưỡng sinh viên luônđược coi trọng
GDTC là một môn học trong chương trình đào tạo ở bậc Đại học với mụcđích góp phần tạo nên sự phát triển hài hòa toàn diện cho sinh viên không chỉ vềtrí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí …
Nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất cho học sinh - sinh viên là gópphần đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện, bền vững phục vụ sự nghiệpCông nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Vì vậy, Giáo dục thể chất trongtrường học ở nước ta là một nội dung bắt buộc được quy định tại điều 41 - Hiếnpháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2001).[11]
Mục tiêu của nền TDTT nói chung và bộ môn GDTC nói riêng của nước
ta là bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thànhnhững con người phát triển toàn diện GDTC là một nhân tố đặc thù tác độnghợp lý tới quá trình phát triển của con người, rèn luyện tốt các phẩm chất nhưĐức, trí, Thể, Mỹ…
Chính vì vậy hoạt động TDTT trong trường học đòi hỏi phải tìm ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC trong các trường học đó làvấn đề cấp thiết đặt ra cho Đảng, toàn dân và toàn XH
Từ những lý do trên Tôi mạnh mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDTC tại trường ĐH Sài Gòn”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về GDTC, nghiên cứu thực trạng công tácGDTC tại trường Đại học Sài Gòn và xu hướng phát triển giáo dục của nhàtrường, chúng tôi đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngGDTC tại trường Đại học Sài Gòn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục thể chất tại trường Đạihọc Sài Gòn
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượngGDTC tại trường Đại học Sài Gòn
4 Giả thuyết khoa học
Những giải pháp được đề xuất là có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn
và có tính khả thi, nếu được thực hiện thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngGDTC tại trường Đại học Sài Gòn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề tài cần tiến hành giải quyết các nhiệm
vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Nghiên cứu lý luận thông qua việc tổng hợp các công trình nghiên cứu cóliên quan, nghiên cứu các khái niệm: Quản lý, quản lý hoạt động dạy học vàquản lý chất lượng dạy học môn GDTC, tìm hiểu một số vấn đề trong lý luậndạy học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiển của đề tài
- Nghiên cứu thực trạng của việc quản lý chất lượng GDTC tại Trường Đạihọc Sài Gòn
Trang 12- Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng việc quản lý chất lượng GDTC tạiTrường Đại học Sài Gòn.
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chấthiện nay của trường Đại học Sài Gòn
6 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu.
Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo vàquản lý, các công trình và các tài liệu KH, sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu và kết quả của các côngtrình nghiên cứu để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết của vấn
đề nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát bằng phiếu điều tra.
Phương pháp được sử dụng để thu thập các thông tin nhằm đánh giá thựctrạng công tác GDTC trong thời gian vừa qua
6.2.2 Phương pháp chuyên gia.
Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý lâu năm, nhiều kinhnghiệm về các mẫu phiếu điều tra, kết quả nghiên cứu thực trạng và những giảipháp được đề xuất
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm về công tác chất lượng GDTC trong trường Đạihọc Sài Gòn trong giai đoạn vừa qua để rút ra những bài học kinh nghiệm cần
Trang 13thiết phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng GDTC trong trường Đại học SàiGòn trong giai đoạn tới.
Những bài học kinh nghiệm được rút ra bao hàm cả những bài học cho sựthành công và những bài học về những hạn chế, thất bại của công tác
6.2.4 Phương Pháp Phỏng vấn
Tôi sử dụng phương pháp này để phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp các sinhviên, các giáo viên có kinh nghiệm về các vấn đề có liên quan đến quá trìnhgiảng dạy Đặc biệt là về giảng dạy để nâng cao môn học GDTC của sinh viênTrường ĐH Sài Gòn
6.2.5 Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm.
Được sử dụng trong quá trình nghiên cứu thông qua việc theo dõi cácbuổi học và ngoại khóa môn GDTC Mặt khác tôi cũng quan sát trong giờ họccủa các trường trọng điểm, các trường ĐHSP, ĐHSP.TDTT, ĐH.TDTT2.Nhằm tìm ra các thực trạng yếu kém vẫn còn tồn tại đã làm giảm tính tích cựchọc môn giáo dục thể chất của sinh viên Để từ đó định hướng tốt hơn trongviệc lựa chọn các bài tập, hình thức, phương pháp giảng dạy Mặt khác tôi sửdụng phương pháp này để quan sát các sinh viên có hứng thú trong giờ học haykhông
Trang 14- Thực hiện đổi mới nội dung chương trình môn GDTC theo hình thức tựchọn môn học.
- Điều kiện CSVC phục vụ cho công tác giảng dạy
7.2 Về mặt thực tiển:
- Xây dựng một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDTC tạiTrường Đại học Sài Gòn
8 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn được bố trí trong 3 chương:
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN.
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Nước ngoài.
Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về quản
lý giáo dục như: “Những vấn đề về quản lý trường học” (P.V Zimin, M.IKôđacốp), “ Cơ sở lý luận của khoa học QLGD” (M.I Kôđacốp)
Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý Quốc tế như:Fiederich Wiliam Taylor (1856-1915) – Mỹ; Hemri Fayol (1841-1925) – Pháp;Max Weber (1864-1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồngthời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội Quả đúng như vậy, trong bất
kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vậnhành và phát triển Ở lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, quản lý là nhân tố giữ vaitrò then chốt trong công việc đảm bảo và nâng cao chất lượng Bởi vậy, đã cókhá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng quản lý ở cáclĩnh vực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trong thời đại hiện nay, thể dục thể thao giữ vai trò rất quan trọng đối vớiđời sống xã hội của con người Thật vậy, các hoạt động thể dục thể thao khôngnhững đem lại sự nghỉ ngơi giải trí nâng cao sức khỏe cho con người, mà còn là mộtphương tiện tối ưu trong việc giao lưu văn hóa, mở rộng mối quan hệ giữa các nướctrên thế giới với nhau Mặt khác, trong thực tiễn thể dục thể thao là một hình thứcgiáo dục rất hiệu quả Với tính chất giải trí lành mạnh, thể dục thể thao đã góp phầnkhông nhỏ vào công cuộc xây dựng lối sống mới, con người mới và đẩy lùi tệ nạn xãhội
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới rất quan tâm đến thể dục thể thao trongtrường học và ban hành nhiều chính sách, chủ trương về tăng cường thể chất vàsức khoẻ trong toàn dân đặc biệt là thể dục thể thao trong trường học như:
Trang 16- Nhật bản: Năm 1989 đưa ra chính sách phát triển thể dục thể thao trườnghọc và thành lập đội ngũ “tình nguyện viên thể dục thể thao” tham gia tổ chức
và hướng dẫn tập luyện TDTT trong trường học
- Mỹ: Xây dựng mục tiêu tăng cường giáo dục sức khoẻ và phòng chốngbệnh tật cho toàn dân Trong đó chú ý đến chương trình thể dục thể thao trườnghọc Hiện nay Bộ Giáo dục Mỹ cũng đề nghị tăng cường giờ học thể dục lên 4tiết/tuần trong trường học
- Singapore: Trang bị cơ sở vật chất thể dục thể thao cho từng khu vựcdân cư và trường học đặc biệt chú ý phát triển trong trường học Năm 2003,thành lập trường Phổ thông Năng khiếu TDTT với đầy đủ cơ sở vật chất, sân bãi
và trang thiết bị tập luyện hiện đại nằm trong khuôn viên 8 hecta
- Anh: Khuyến khích các trường học tạo điều kiện cho học sinh được vậnđộng ít nhất mỗi ngày một giờ và thường xuyên tham gia 3 môn thể thao trở lên
ở các câu lạc bộ TDTT trong và ngoài nhà trường
- Trung Quốc: Tạo mọi điều kiện để phát triển thể dục thể thao trườnghọc, đảm bảo mọi học sinh có một giờ luyện tập TDTT mỗi ngày, đồng thời pháttriển các loại hình câu lạc bộ TDTT trong trường học
Phần lớn các nước dạy các môn thể thao tự chọn là chính, nghĩa là tronggiờ học thể dục các em chọn học một trong các môn thể thao mà nhà trường đưa
ra như bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, bơi lội, thể dục…và
số giờ học trung bình là 3 tiết TD/tuần Tuy nhiên cũng có những trường dạy 2tiết hoặc 4 tiết tùy theo cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên thể dục của nhàtrường
Một số nước, chương trình học được chia làm 2 phần (qui định và tựchọn) Phần qui định là các bài học bắt buộc như điền kinh, thể dục dụng cụ, thểdục nhào lộn…Phần tự chọn là các môn thể thao tự chọn như bóng đá, bóngchuyển, bóng rổ…mỗi phần chiếm khoảng 50% trên tổng số giờ học
Trang 171.1.2 Trong nước.
Chỉ thị số 36/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Chỉ thị 133/TTg
và Chỉ thị 274/TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác thể dục thể thao tronggiai đoạn mới; đặc biệt trong công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể dục thểthao trong nhà trường các cấp
Luật Giáo dục cũng xác định mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Do đógiáo dục thể chất có vị trí hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu pháttriển con người toàn diện
Để từng bước đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giảng dạy - học tập mônGDTC theo tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Qua cáccông trình đã nghiên cứu về GDTC của các tác giả trong nước như: “Nghiên cứuxác định cơ chế chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy họach côngtác TDTT ngành Giáo dục – Đào tạo từ năm 1998 – 2000 và định hướng đến2025” của các tác giả Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu (1998); “Thực trạng pháttriển thể chất của học sinh, sinh viên trước thềm thế kỷ XXI” của các tác giả LêVăn Lẫm, Vũ Đức Thu, Nguyễn Trọng Hải, Vũ Bích Huệ (2000) , và cùng thamkhảo các chương trình giáo dục thể chất ở một số nước phát triển và tiên tiếntrên thế giới như : Trung Quốc, Singapore, Nhật, Anh, Mỹ…
1.1.3 Một số chủ trương của Đảng về công tác Giáo dục Thể chất.
Sự quan tâm đến thể dục thực chất là sự quan tâm đến con người, vì conngười là vốn quí nhất của xã hội, là tài sản vô giá của quốc gia, thể dục là biệnpháp mầu nhiệm đem lại sức khỏe cho mọi người nên Đảng và Nhà nước đã cónhiều chỉ thị, nghị quyết quan trọng để lãnh đạo và chỉ đạo
Trang 18Khi đất nước hoàn toàn giải phóng, cách mạng Việt Nam đã chuyển sanggiai đoạn mới, Ban bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 227/CT-TW ngày 18/11/75 [4]
Trong phần đầu, chỉ thị nhận định: “Trong những năm qua, nhất là từ khi
có Chỉ thị số 180/CT-TW ngày 28/08/1970 của Ban Bí Thư Trung ương Đảng,công tác TDTT đã phát triển đúng hướng, góp phần tích cực phục vụ sản xuất,chiến đấu, đời sống và xây dựng con người mới” Trong tình hình mới, chỉ thịyêu cầu ngành TDTT: “Phấn đấu vươn lên đưa phong trào quần chúng rèn luyệnthân thể vào nề nếp, phát triển công tác TDTT có chất lượng, có tác dụng thiếtthực nhằm mục tiêu: khôi phục và tăng cường sức khỏe của nhân dân, góp phầnxây dựng con người mới phát triển toàn diện”.[5]
Để thực hiện mục tiêu, cần nắm vững 4 phương châm đã nêu trong chỉ thị:
- Kết hợp thể dục với thể thao, lấy thể dục làm cơ sở; kết hợp thể dục thểthao với vệ sinh phòng bệnh; kết hợp những thành tựu hiện đại của thế giới vớikinh nghiệm truyền thống của dân tộc; tập trung sức phục vụ cho phong trào cơsở
- Tập luyện TDTT phải phù hợp với từng lứa tuổi, giới tính, ngành nghề,sức khỏe của từng người và phù hợp với điều kiện kinh tế, hoàn cảnh địa lý tựnhiên và truyền thống của từng vùng Thực hiện kiểm tra y học và bảo đảm antoàn trong tập luyện và thi đấu
- Kết hợp việc phát triển phong trào quần chúng với việc xây dựng lựclượng nòng cốt, bao gồm cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên, hướngdẫn viên và vận động viên TDTT
- Triệt để sử dụng những điều kiện thiên nhiên, CSVC sẵn có dựa vào lựclượng của nhân dân là chính để xây dựng CSVC, đồng thời có sự giúp đỡ thíchđáng của Nhà nước
Trải qua gần 2 thập kỷ thực hiện chỉ thị: 227/CT-TW Ban Bí Thư Trungương Đảng đã nêu lên nhận định quan trọng tại Chỉ thị 36/CT-TW ngày
Trang 1924/03/1994 như sau: “Những năm gần đây, công tác TDTT đã có tiến bộ: phongtrào TDTT từng bước được mở rộng với nhiều hình thức, nhiều môn thể thaodân tộc được khôi phục và phát triển, một số môn thể thao ở một số địa phương
và ngành đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới… Tuy nhiên, TDTT củanước ta còn ở trình độ thấp Số người thường xuyên tập luyện TDTT còn rất ít.Đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tham gia tập luyện Hiệu quả GDTC trongtrường học và trong các lực lượng vũ trang còn thấp…” Để khắc phục yếu kémtrên, Chỉ thị 36/ CT-TW nhấn mạnh: trước tình hình mới, sự nghiệp TDTT cầnđược phát triển đúng hướng theo quan điểm sau đây:[3]
- Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triểnkinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố conngười, công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáodục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh: làm phong phú đời sống văn hóa,tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu củalực lượng vũ trang Xây dựng nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân.Giữ gìn và phát huy bản sắc và truyền thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng tiếpthu có chọn lọc những thành tựu hiện đại Phát triển rộng rãi phong trào TDTTquần chúng với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Từng bướcxây dựng lực lượng thể thao chuyên nghiệp đỉnh cao.[2]
Chỉ thị số 48/TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phân tích sâu sắc tìnhhình công tác GDTC của HS - SV trong các trường học, phân tích các mặt thiếusót, nguyên nhân, đề ra các giải pháp lớn nhằm đẩy mạnh việc giữ gìn sức khỏecho HS - SV Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 133/TTg về quy hoạch pháttriển ngành nghề TDTT Trong đó đã nêu: “Ngành TDTT phải xây dựng địnhhướng phát triển có tính chiến lược, trong đó quy định rõ các môn thể thao vàtạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của quần chúng; Bộ GD - ĐT cần đặcbiệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTTnội khóa, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể thao cho HS - SV ở các
Trang 20cấp học, quy chế bắt buộc ở các trường nhất là trường Đại học phải có sân bãi,phòng tập TDTT đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học” [6].
- Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc học tập TDTTtrở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết sinh viên, thanh niên, chiến sĩ các lựclượng vũ trang, cán bộ công nhân viên chức và một bộ phận nhân dân
- Hình thành hệ thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia Đào tạo được mộtlực lượng vận động viên trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tựu thểthao tiên tiến trên thế giới Tham gia và đạt kết quả ngày càng cao trong các hoạtđộng thể thao khu vực, châu Á và thế giới, trước hết ở các môn mà ta có nhiềukhả năng.[12]
- Kiện toàn hệ thống đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, huấn luyệnviên, giáo viên TDTT Kiện toàn tổ chức ngành TDTT các cấp Nâng cấp, xâydựng mới và hiện đại hóa một số CSVC, kỹ thuật TDTT, hình thành các cơ sởnghiên cứu, ứng dụng khoa học, y học vào trong thể thao; tạo điều kiện cho sự pháttriển mạnh mẽ nền thể thao Việt Nam vào đầu thế kỷ 21 [2]
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1 Trường Đại học.
Trường Đại học là một cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụphát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường
Trường Đại học là một cơ sở GD bậc cao tiếp theo bật trung học dành chonhững HS có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên Trường đại họccung cấp cho SV học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiều lĩnh vựcngành nghề Các trường đại học có thể cung cấp các chương trình bậc đại học vàsau đại học
Trang 211.2.2 Quản lý.
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý
Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau,theo nhiều góc độ khác nhau Theo góc độ tổ chức đó là: “cai quản, chỉ huy,
lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra” Theo góc độ điều khiển từ quản lý là: “lái, điều khiển, điều chỉnh” Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là “sự tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức,phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất – xã hội để đạt
được mục đích đã định” [8].
Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là hoạt động có sự tác động qua lạigiữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là nhằm đảm bảo hoạtđộng của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môitrường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnhmới
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý” [19]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vậnhành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [17]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trongviệc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cáchtối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16]
Theo Lê Vũ Hùng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý), nhằm thựchiện những mục tiêu dự kiến” [14]
“Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) tới khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt
Trang 22chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách,các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [20].
Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [20]
Chức năng lập kế hoạch là chức năng trung tâm trong các chức năng QL
Vì người QL không làm cho người được QL hiểu được nhiệm vụ của họ vàphương pháp đạt được mục tiêu đó thì sự QL sẽ không hiệu quả và mục tiêu đặt
ra chắc chắn sẽ không hoàn thành
Chức năng tổ chức: tổ chức là sắp xếp một cách KH những yếu tố conngười theo loại hình hoạt động thành hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo có sự tương táctối ưu
Chức năng chỉ đạo: chỉ đạo là hoạt động của QL tác động tới đối tượng
QL nhằm để thực hiện kế hoạch theo dự kiến đạt đến kết quả theo mục tiêu đãđịnh
Chức năng kiểm tra đánh giá: kiểm tra là khâu không thể thiếu được bởi vì
QL mà thiếu kiểm tra thì coi như không QL Có tổ chức kiểm tra người QL mớiđánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch theo mục tiêu để kịp thời bổ sung, điềuchỉnh kế hoạch nếu có sai sót hoặc có biện pháp uốn nắn những sai lệch của đốitượng QL Theo thuyết hệ thống (Cybernetique): kiểm tra là giử vai trò liên hệnghịch, là trái tim mạch máu của hoạt động quản lý
Trang 23Tóm lại, bàn về khái niệm quản lý, các tác giả đều thống nhất chung là:Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.3.Một số khái niệm trong công tác Giáo dục Thể chất
1.2.3.1.Giáo dục thể chất.
GDTC là một trong các mặt đồng thời là mục tiêu GD toàn diện của hệthống GD XHCN (đức dục, trí dục, thể dục thẩm mỹ và lao động kỹ thuật) TD(theo nghĩa rộng) được hiểu trùng với khái niệm GDTC TD (theo nghĩa hẹp) làcác bài tập phát triển chung và chuyên biệt GDTC cũng như các mặt GD khác,
nó là một quá trình SP, tức là quá trình hoạt động có tổ chức để truyền thụ vàtiếp thu tri thức và rèn luyện kỹ năng Đặc điểm nổi bật của GDTC là : Quá trình
GD nhằm hoàn thiện về mặt hình thái, chức năng cơ thể con người, hình thành
và củng cố các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, quan trọng trong đời sống (kỹnăng vận động sống), cùng với những tri thức có liên quan tới các kỹ năng, kỹxảo vận động đó GDTC có hai mặt chuyên biệt: Dạy động tác (giáo dưỡng),
Trang 24chúng có thể “chuyển cho nhau” Nhưng chúng ta không bao giờ được hiểu làchúng đồng nhất vời nhau, trong các giai đoạn dạy động tác, mối quan hệ đượcbiểu hiện khác nhau.
GDTC có liên quan chặt chẻ đến các mặt GD khác (đức dục, trí dục, thểdục thẩm mỹ và lao động kỹ thuật) chúng cũng góp phần thực hiện mục đíchchung là phát triển con người toàn diện, cân đối và hợp lý
1.2.3.2 Thể dục thể thao.
- TDTT đồng nghĩa với văn hóa thể chất.
- TDTT được hình thành do nhu cầu XH về việc chuẩn bị thể lực trước cholao động, trong khi XH hình thành những hệ thống GD, giáo dưỡng hoàn chỉnh,thì TDTT (văn hóa thể chất) trở thành một bộ phận hữu cơ của những hệ thống
ấy như một nhân tố cơ bản của việc XD những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết chocuộc sống, phát triển toàn diện năng lực thể chất và khả năng hoạt động của conngười
“Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa chung, là sự tổng hợp nhữngthành tựu xã hội trong sự nghiệp sáng tạo và sử dụng hợp lý những phương tiện,phương pháp, biện pháp chuyên môn để nâng cao sức khỏe, bồi dưỡng thể lựccho nhân dân, góp phần giáo dục và phát triển con người toàn diện”.[21]
1.2.4 Chất lượng giáo dục.
Theo từ điển GD học, chất lượng GD là “tổng hòa những phẩm chất vànăng lực được tạo nên trong quá trình GD, đào tạo, bồi dưỡng cho người học sovới thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc XH
Chất lượng giáo dục có tính lịch sử cụ thể và luôn luôn tùy thuộc vào cácđiều kiện XH đương thời, trong đó có các thiết chế, chính sách và lực lượngtham gia GD…”
Trang 25Chất lượng GD là sự phù hợp với mục tiêu GD Mục tiêu GD là nhữngyêu cầu của XH đối với con người mà các nhà trường cần đáp ứng.
Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những tiêu chítrong các lĩnh vực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỉ lệ tham dự học tập, tỉ lệlưu ban, bỏ học, mức độ thông thạo đọc, viết và tính toán, kết quả các bài kiểmtra, tỉ lệ đầu tư cho GD trong ngân sách nhà nước…[13]
1.2.5 Chất lượng giáo dục đại học.
* Chất lượng đào tạo.
- Chất lượng sinh viên tuyển mới (Tổng số sinh viên tuyển mới vào
trường các hệ tập trung, không tập trung; Cơ cấu tuổi của sinh viên; Cơ cấu giớitính của sinh viên; Điểm trung bình của các môn thi tốt nghiệp THPT; Điểmtrung bình thi tuyển ĐH và điểm xét tuyển của trường)
- Chất lượng sinh viên đang học ở trường (Kết quả học tập của SV
(theo khoa, ngành; Kết quả rèn luyện của SV; Hoạt động đoàn thể; Hoạt động
xã hội; Tỉ lệ SV tham gia nghiên cứu khoa học và các giải thưởng đạt được)
- Chất lượng sinh viên tốt nghiệp (Kết quả tốt nghiệp của SV; Hiệu quả
đào tạo; Phẩm chất chính trị, đạo đức của SV tốt nghiệp; Năng lực chung của
SV tốt nghiệp; Kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp và khảnăng giải quyết vấn đề của SV tốt nghiệp; Sự liên quan giữa đào tạo và việc làmchuyên môn sau khi tốt nghiệp 1 năm, 5 năm, 10 năm)
- Chất lượng đội ngũ giảng viên (Cơ cấu tuổi và giới tính của đội ngũ
giảng viên; Tỉ lệ sinh viên/giảng viên; Tỉ lệ đội ngũ giảng viên trên tổng số cán
bộ cơ hữu của trường/ khoa/ bộ môn; Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảngviên; Tỉ lệ giảng viên được đào tạo và đi thực tập ở nước ngoài; Tuổi trung bìnhcủa đội ngũ giảng viên có học hàm, học vị; Số giảng viên của trường/khoa/bộmôn được mời tham dự, báo cáo tại hội thảo trong và ngoài nước; Số công trình(bài báo, sách) đã công bố của trường/khoa/bộ môn; Số giảng viên của
Trang 26trường/khoa/bộ môn tham gia các đề tài, đề án cấp Trường/Bộ/Ngành, cấp Nhànước, liên kết với nước ngoài).
- Chất lượng chương trình đào tạo (Quy trình sửa đổi, cập nhật các
chương trình hiện có hoặc xây dựng chương trình mới; Sự rõ ràng, chuẩn xác,hợp lý và khái quát của mục tiêu chương trình đào tạo, mức độ phù hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước; Mức độ phùhợp giữa mục tiêu với chương trình đào tạo; Mức độ hợp lý và tính hệ thông củachương trình đào tạo; Mức độ phù hợp giữa phương pháp giảng dạy và các điềukiện hỗ trợ dạy học với yêu cầu kiến thức và kỹ năng mà SV tốt nghiệp cần có;
Độ tin cậy và tính giá trị của kiểm tra, đánh giá; Quy trình kiểm tra, đánh giácủa khoa/trường thành viên; Sự kết hợp giữa giáo trình, tài liệu, trang thiết bịhiện có với các hoạt động đào tạo; Sự phân phối thời gian hợp lý để giảng dạy
lý thuyết, thực hành và nghiên cứu; Những phương pháp giảng dạy và kiểm trađánh giá đang được sử dụng)
- Chất lượng môi trường giáo dục (Sứ mạng, mục tiêu và tầm nhìn
của trường; Tính hợp lý của cơ cấu tổ chức quản lý nhà trường; Kỷ cương củanhà trường; Sự đảm bảo tự do học thuật cho mọi thành viên trong nhà trường;
Cơ sở khoa học của việc xác định mục đích đào tạo và cấu trúc tổ chức quản lýcủa trường; Môi trường bên trong nhà trường: an toàn, lành mạnh và nhân văn)
- Các nguồn tài chính (Quản lý tài chính; Nguồn tài chính do nhà nước
cấp; Nguồn tài chính thu được từ các hoạt động NCKH Chuyển giao công nghệ
và dịch vụ xã hội; Học phí; Tỉ lệ chi phí cho nhà cửa; Tỉ lệ chi phí cho trangthiếtbị; Tỉ lệ chi phí cho thư viện, cho các trung tâm nghe/nhìn; Tỉ lệ chi phí chocác hoạt động dạy học, NCKH)
- Chất lượng của cấu trúc hạ tầng (Diện tích dành cho các hoạt động đào
tạo của khoa/trường thành viên; Diện tích thư viện, trung tâm nghe - nhìn củakhoa/trường thành viên; Diện tích khuôn viên; Tính hợp lý của không gian dànhcho đào tạo)
Trang 27- Khả năng đáp ứng các yêu cầu giáo dục (Khả năng cạnh tranh trong
tuyển chọn SV; Khả năng đáp ứng nhu cầu học tập giáo dục thường xuyên, từ
xa, tập trung, không tập trung; Khả năng đào tạo theo học phần/tín chỉ/module;khả năng đáp ứng các họp đồng đào tạo)
- Chất lượng và hiệu quả của các chủ trương/chính sách giáo dục (Chủ
trương quản lý chất lượng của trường; Đảm bảo dân chủ trong nhà trường)
- Chất lượng hợp tác với các cơ sở GDĐH (Những thỏa thuận phối họp
đào tạo với các cơ sở GDĐH khác; Sự tham gia của các thành viên nhà trường
trong sự hợp tác)
- Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng (Mức độ SV hài lòng về chất
lượng đào tạo và các dịch vụ của nhà trường; Mức độ các doanh nghiệp hài lòng
về chất lượng đào tạo của nhà trường).[13]
1.3 Chất lượng Giáo dục Thể chất ở trường Đại học.
1.3.1 Mục tiêu của Giáo dục Thể chất ở trường Đại học.
Giáo dục thể chất trong các trường đại học là một bộ phận hữu cơ củamục tiêu giáo dục đào tạo, đồng thời là một nội dung của giáo dục toàn diện chothế hệ trẻ, nhằm tạo nguồn tri thức mới có năng lực thể chất, có sức khỏe thíchứng với điều kiện phức tạp và cường độ lao động cao Đó là lớp người phát triểncao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng vềđạo đức Mục tiêu chiến lược này thể hiện rõ những yêu cầu mới về sức khỏe vàcủa lớp người lao động mới trong nền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay
Đối với sinh viên các trường đại học, phát triển kỹ năng vận động, linhhoạt trong các hoạt động vận động khác nhau, nâng cao tính độc lập trong việcgiải quyết các nhiệm vụ vận động Cho nên, qua những điều kiện hoạt động thực
tế, chúng ta có thể phát hiện, hướng nghiệp TDTT cho những sinh viên có năngkhiếu, từ đó đào tạo nhân tài cho đất nước Giáo dục toàn diện có vị trí rất quan
Trang 28trọng trong quá trình giáo dục, GDTC góp phần tích cực vào việc hình thành thóiquen đạo đức, phát triển trí tuệ, thẩm mỹ cho thanh niên trong cuộc sống và tronglao động Thông qua môn GDTC sẽ tạo cho sinh viên có được tinh thần tráchnhiệm, kỷ luật cao trong các giờ hoạt động tập thể cũng như trong học tập, rènluyện Từ đó tạo cho sinh viên có ý thức trong công việc, hình thành tính tự giác,tích cực và sáng tạo để đạt được mục đích trong quá trình học tập, qua đó sinhviên sẽ biết được, hiểu được tầm quan trọng của các môn học, sinh viên có hướngvừa học vừa rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe nhằm thúc đẩy việc học tập đạtkết quả tốt hơn.
Trong hoạt động GDTC, các hoạt động tập thể sẽ lôi cuốn mọi ngườitham gia, tập thể là khâu trung gian của mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân, cánhân với xã hội, qua hoạt động tập thể con người sẽ thể hiện tài năng để tựkhẳng định mình, hứng thú tham gia, thể hiện tính sáng tạo và linh hoạt trongcác thao tác, hành vi, cử chỉ
1.3.2 Nội dung chương trình Giáo dục Thể chất ở trường Đại học.
Ở trường ĐH môn GDTC giúp sinh viên phát huy hết khả năng của mình.
Mỗi một nội dung môn GDTC đều có những tác động cụ thể đến việc rèn luyện
cơ thể Con người cần hoạt động thể chất mới có đủ sức khỏe để hoàn thànhnhiệm vụ Con người tồn tại và phát triển nhờ vào quá trình hoạt động và thíchnghi với môi trường, hoàn cảnh sống
Nội dung chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học, đượctiến hành trong cả quá trình học tập của sinh viên trong nhà trường bằng cáchình thức:
* Giờ học thể dục thể thao chính khoá:
Là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất được tiến hành trong kếhoạch học tập của nhà trường Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao chosinh viên là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát
Trang 29triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho sinh viên Đồng thời, giúp các
em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT
- Hệ thống những động tác (vận động) có tính chất phân tích những bàitập và phương pháp thể dục cơ bản
- Hệ thống những bài tập nhằm bồi dưỡng những kỹ năng, cách thức cơbản để dùng sức hợp lý khi di chuyển trong không gian
- Hệ thống những động tác đối kháng cá nhân hoặc tập thể phối hợp sửdụng trong những hình thức hoạt động phức tạp như các trò chơi vận động, cácmôn bóng
Quá trình GDTC ở các trường học phải được tiến hành với những mụcđích và nguyên tắc giáo dục, giáo dưỡng, không nên thiên lệch sang huấn luyệnthể thao
Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thao trongtrường học là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất
và thể thao của học sinh sinh viên, phát triển các tố chất thể lực, phát triển nănglực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dục được đức tính cơbản và lòng nhân đạo cho học sinh”
Bản thân giờ học TDTT có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việcquản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các
kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cáchhài hòa, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn
TDTT trường học không chỉ giới hạn trong phạm vi lên lớp chính khóa đồngloạt mà còn phải triển khai trong các hoạt động ngoại khóa Giờ học ngoại khoánhằm củng cố và hoàn thiện các bài học chính khoá và được tiến hành vào giờ tựhọc của sinh viên
Vì vậy, TDTT trường học cần kết hợp một cách hài hòa giữa việc giảng dạychính khóa, ngoại khóa với các hoạt động thể thao thi đấu khác mới đạt được hiệuquả GDTC Tác dụng của giáo dục thể chất và các hình thức sử dụng TDTT có
Trang 30chủ đích áp dụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóachế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động,học tập của sinh viên trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũng như đảmbảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với nhữngđiều kiện của nghề nghiệp trong tương lai.
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức Giáo dục Thể chất ở trường Đại học.
Cơ cấu tổ chức và công tác chỉ đạo của ngành, Vụ GDTC là lãnh đạo trựctiếp công tác GDTC trong nhà trường, công tác cán bộ giảng dạy và cán bộ quản
lý phong trào TDTT trong các trường đại học là nhân tố quyết định công tácGDTC trong nhà trường Với sự liên kết giữa 2 ngành TDTT và Bộ GD-ĐT về
sự phát triển TDTT thì kế hoạch và nhiệm vụ trước mắt lại trở nên rất cần thiết,
sẽ cùng nhau chỉ đạo về các mặt: hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn rèn luyện thểthao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường, duy trì và phát triển hội thể thaosinh viên, củng cố nâng cấp các bộ môn, khoa ở các trường đại học…
1.3.4 Các số yếu tố đảm bảo chất lượng Giáo dục Thể chất ở trường Đại học.
GDTC là một mặt của giáo dục – đào tạo Do vậy, cần phải có sự đầu tư,trang thiết bị, những điều kiện đảm bảo cần thiết để phục vụ cho công tác giảngdạy và tập luyện ngoại khóa cũng như rèn luyện thể thao và hoạt động văn hóacủa SV Việc đầu tư phục vụ dạy học môn học theo nội dung học tập nội khóa.Phải tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí để thực hiện việc dạy và họcthể dục bắt buộc ở tất cả các trường
Để hoạt động GDTC được tốt hơn, ngành TDTT và Bộ GD-ĐT thườngxuyên củng cố về tổ chức đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất các trường (cơ sởvật chất ở trường học phải có sân tập, nhà tập, trang thiết bị, dụng cụ TDTT đểphục vụ cho việc giảng dạy môn GDTC và các hoạt động TDTT) Tuy nhiên
Trang 31công tác GDTC và thể thao học đường còn gặp nhiều trở ngại Đội ngũ giảngviên GDTC còn thiếu, đặc biệt là ở trường đại học, số giáo viên có trình độ trênđại học chưa nhiều, nên một phần nào đã ảnh hưởng tới chất lượng GDTC.
1.4 Quản lý chất lượng Giáo dục Thể chất.
Quản lý chất lượng GD đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của bất
kỳ một nhà trường nào và đang trở thành yêu cầu cấp thiết trong quản lý nhàtrường, trong đó có Bộ môn GDTC
Quản lý chất lượng GDTC là góp phần đắc lực vào việc thực hiện mụctiêu xã hội của Đảng và Nhà nước Công tác tư tưởng cán bộ, cơ sở vật chất, kỹthuật để giải quyết các nhiệm vụ mục tiêu của TDTT: “Quản lý TDTT nhằmphát triển sự nghiệp TDTT với tư cách là một công tác cách mạng”
Quản lý chất lượng GDTC là trách nhiệm của tất cả các cấp trong nhàtrường từ Ban giám hiệu, các phòng ban, các khoa và GV, đồng thời phải xâydựng hệ thống văn bản chặt chẽ, chi tiết về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vịtrong công tác quản lý chất lượng GDTC
Tổ chức quản lý GDTC phải đảm bảo tiến hành một cách khoa học và kếthợp chặt chẽ giữa TDTT chính khóa và TDTT ngoại khóa Trong đó chức năngquản lý giáo dục trong giờ học thể dục thể hiện: “Giờ học TDTT là một phươngtiện có hiệu quả để phát triển hài hòa và cân đối những khả năng về thể lực củacon người có ảnh hưởng tích cực đến những phẩm chất chính trị, tư tưởng đạođức, thẩm mỹ của nhân cách con người Khoa học quản lý TDTT đã chỉ rằng:Công tác GDTC trong nhà trường hay là TDTT cho thế hệ trẻ có mục đích vànhiệm vụ chính là: “Góp phần phát triển năng lực toàn diện và đặc thù của mỗi
HS - SV Đồng thời góp phần vào việc hoàn thiện khả năng nhằm đạt thành tích
về thể chất - thể thao cho các em” [5]
Do đó, nhiệm vụ của công tác tổ chức quản lý GDTC trong nhà trường làphải có một chương trình giảng dạy thống nhất có tính kế thừa từ tuổi mẫu giáođến bậc đại học Đồng thời việc xác định mục tiêu kiến thức là phải đảm bảo
Trang 32tính thống nhất giữa các mặt: kiến thức, thể lực, kỹ thuật động tác trong chươngtrình Cần phải đưa chương trình dạy thể dục từ phổ thông đến đại học trở thànhpháp lệnh Trong công tác thể thao cần phải tổ chức các câu lạc bộ, đội tuyển thểthao, có như vậy công tác quản lý giảng dạy và học tập GDTC trong các trườngmới đạt kết quả cao.
Kết luận chương 1
Quản lý chất lượng dạy học nói chung và quản lý chất lượng dạy học mônGDTC nói riêng tại các trường ĐH hiện nay rất phức tạp, nhiều vấn đề về hìnhthức, cách thức, nội dung phương pháp quản lý cần phải trao đổi làm rõ thêm.Trong Chương 1 của luận văn, đã trình bày một số khái niệm, các thuậtngữ, công cụ quản lý có liên quan đến những vấn đề nghiên cứu của đề tài vềquản lý hoạt động dạy học GDTC Trong quá trình trình bày, tác giả đã cố gắnglàm rõ cơ sở lý luận khoa học về vấn đề nghiên cứu, cũng như căn cứ vào các tàiliệu, tư liệu để làm rõ các vấn đề về lý luận hoạt động dạy học trong đó có quản
lý dạy học môn GDTC ở các trường đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế củađất nước hiện nay
Để quá trình quản lý dạy học môn GDTC cho SV có chất lượng, ngườiquản lý cần tìm ra những biện pháp quản lý hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh,đặc thù riêng của từng trường trên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản lý vàquản lý giáo dục để tổ chức chỉ đạo, điều hành có hiệu quả cao, phát huy đượcsức mạnh của các lực lượng tham gia vào quản lý dạy học môn GDTC nhằmgóp phần tích cực thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường nóiriêng và ngành giáo dục nói chung
CHƯƠNG 2
Trang 33CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái quát về Trường Đại học Sài Gòn.
2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển.
Trường Đại học Sài gòn tiền thân là trường Sư phạm cấp II miền Nam đượcthành lập 1972 trong vùng giải phóng của TW Cục Miền Nam (Cục R) tại TâyNinh Sau ngày giải phóng 30/4/1975, trường Sư phạm cấp II miền Nam chiathành nhiều chi nhánh ở Sài gòn, miền Tây và miền Đông Nam bộ tiếp quản một
số trường Đại học để tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo giáo viên cấp II cho toànmiền Nam 1976, các chi nhánh tại miền Tây và miền Đông Nam bộ tách rathành các trường CĐSP tại địa phương; tại Sài gòn, trường được đổi tên thànhtrường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc UBND Thành phố Hồ ChíMinh có nhiệm vụ đào tạo giáo viên cấp II cho thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1992, trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh được chuyển sang Sở Giáodục Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
Năm 1998, trường Sư phạm Kỹ thuật Phổ thông được sát nhập vào trườngCĐSP Thành phố Hồ Chí Minh thành Khoa Sư phạm Kỹ thuật
Năm 2000, trường Trung học Sư phạm Mầm non Thành phố Hồ Chí Minh sátnhập vào trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh thành Khoa Tiểu học
Ngày 25/4/2007 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định thành lập trường Đạihọc Sài Gòn trên cơ sở nâng cấp trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Trường Đại học Sài Gòn là đơn vị hành chánh sự nghiệp, đặt dưới sự quản lýtrực tiếp của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 478/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2007 đã quyđịnh:
+ Thành lập Trường Đại học Sài Gòn trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh
Trang 34+ Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Trường Đại học Sài Gòn là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; có trụ sở đặt tại thành phố
Hồ Chí Minh
+ Trường Đại học Sài Gòn hoạt động theo Điều lệ trường đại học do Thủ tướngChính phủ ban hành [9]
Sứ mệnh của trường Đại học Sài Gòn:
Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Ủy banNhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đào tạo đa ngành, đa cấp (trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học), đa lĩnh vực (các lĩnh vực Kinh tế - Kỹthuật – Công nghệ; Văn hóa – Xã hội; Chính trị; Nghệ thuật; Luật và Sư phạm)nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước đặc biệt cho khu vực phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, trường Đại học Sài Gòn có quy mô đào tạo hơn 30.000 ngàn sinhviên với 34 ngành đào tạo, trong đó 27 ngành đào tạo đại học và 27 ngành đàotạo cao đẳng hệ chính quy Ngoài ra trường còn liên kết với các trường đại họckhác đào tạo 22 ngành bậc cao học
Nhiệm vụ trọng tâm:
Xây dựng và phát triển trường Đại học Sài Gòn thành trường đại học đangành, đa cấp, đa lĩnh vực, nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực, khoa họccông nghệ cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh; trong đó một trọng trách hếtsức quan trọng là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp đủ về số lượng,đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu cho Thành phố
Tập trung nỗ lực thực hiện kiện toàn về tổ chức bộ máy, quản lí đào tạo, xâydựng đội ngũ theo yêu cầu của trường đại học ứng dụng đa ngành, đa lĩnh vực,tiến tới về lâu dài là trường đại học nghiên cứu - ứng dụng
Trang 35 Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, quy trình và phương thức đào tạotheo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”
Đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị, phương tiệndạy học hiện đại, ưu tiên cho những ngành đào tạo mới
2.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám Hiệu: Có 5 người, gồm 1 Hiệu trưởng và 4 Phó hiệu trưởng
Tổng số: 42 đơn vị (trong dó có 12 phòng ban; 19 khoa; 3 bộ môn; 5 trungtâm và 4 đơn vị trực thuộc) Đội ngũ CBVC: 846
Đội ngũ cán bộ giảng viên là 786, giảng viên cơ hữu là 357
(Trong đó 5 Phó giáo sư, 45 Tiến sĩ, 244 Thạc sĩ và 113 Cử nhân)
Đảng bộ trường có 28 chi bộ với 193 đảng viên
Công đoàn: Có 33 công đoàn bộ phận với 762 công đoàn viên
Các phòng, ban chức năng: Gồm 12 phòng, ban: Đào tạo, Tổ chức - Cán bộ,Hành chính - Tổng hợp, Kế hoạch - Tài chính, Quản trị - Thiết bị, Công tác HS -
SV, Khoa học Công nghệ và Đào tạo sau đại học, Khảo thí và kiểm định chấtlượng Giáo dục, Đào tạo Tại chức và Tu nghiệp Giáo viên, Quan hệ Doanhnghiệp, Ban Hạ tầng cơ sở và Xây dựng cơ bản
- Các Khoa: Gồm 19 khoa: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạmKhoa học Xã hội, Sư phạm Khoa học Tự nhiên, Quản lý Giáo dục, Nghệ thuật,
Mỹ thuật, Sư phạm Kỹ thuật, Ngoại ngữ, Thư viện Thông tin, Khoa học Môitrường, Công nghệ Thông tin, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Văn hóa
Du lịch, Giáo dục – Chính trị, Luật, Toán - Ứng dụng, Điện tử Viễn thông
Các trung tâm: Gồm 4 trung tâm: Học liệu (KLF), Quản lý và khai thácmạng thông tin, Tin học, Ngoại ngữ
Các bộ môn trực thuộc: Gồm 3 bộ môn: Tâm lý Giáo dục, Giáo dục Thểchất, Giáo dục Quốc phòng An ninh
Trang 36 Các đơn vị trực thuộc: Gồm 3 đơn vị: Trung học Thực hành Sài gòn, Ký túc
xá, Trạm Y tế
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
P HIỆU TRƯỞNG P HIỆU TRƯỞNG P HIỆU TRƯỞNG P HIỆU TRƯỞNG
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NGOẠI NGỮ THƯ VIỆN - THÔNG TIN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN THANH NIÊN
ĐOÀN THỂ
ĐẢNG ỦY
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN QUẢN TRỊ KINH DOANH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VĂN HÓA DU LỊCH GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ LUẬT TOÁN ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TH THỤC HÀNH SG KÝ TÚC XÁ TRẠM Y TẾ HỘI SINH VIÊN
ĐÀO TẠO TỔ CHỨC CÁN BỘ HÀNH CHÍNH - TH KH - TÀI CHÍNH QUẢN TRỊ - THIẾT BỊ CÔNG TÁC SVHS NCKH & ĐTSĐH THANH TRA KHẢO THÍ & ĐKCL ĐÀO TẠO TẠI CHỨC QUAN HỆ DN BAN HTCS & XDCB HỌC LIỆU QUẢN LÝ & KT MẠNG TIN HỌC NGOẠI NGỮ TÂM LÝ GIÁO DỤC GIÁO DỤC THỂ CHẤT GDQP - AN NINH
PHÒNG BAN CÁC KHOA TRUNG TÂM BỘ MÔN
TRỰC THUỘC
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Trang 372.2 Thực trạng chất lượng Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sài Gòn.
Trang 382.2.1 Thực trạng về đội ngũ giảng viên Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sài Gòn.
Quá trình xây dựng và phát triển của Trường Đại học Sài Gòn, độ ngũ cán
bộ giảng dạy đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Trình độchính trị và trình độ chuyên môn ngày càng cao để đáp ứng yêu cầu mở rộngquy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo Bộ môn GDTC là tiền thân của
3 tổ thể dục của 3 trường nhập lại: Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Sư phạm
Kỹ thuật, Trường Trung học Sư phạm Mầm non Giáo viên được sát nhập từ 3trường còn nhiều bỡ ngỡ bất cập về vị trí địa lý, trình độ đào tạo chưa cao (có cảtrình độ cao đẳng) độ tuổi lại chênh lệch … nhưng cho đến nay: có thể nói độingũ giảng viên GDTC đã ngày càng đông về số lượng, chất lượng cũng đã đượcnâng lên, hầu hết các đồng chí đã chuẩn hóa đại học và hiện nay đã có 8 Thạc sĩ.Nhiệm vụ của Bộ môn là giảng dạy GDTC cho tất cả sinh viên của cáckhoa trong toàn trường, các học phần phương pháp GDTC của các lớp Mầm non
và Tiểu học Tổ chức các giải thi đấu Thể thao, trong trường và có nhiệm vụchọn đội tuyển để huấn luyện, thi đấu các giải trong TP và trong ngành…
Hiện nay tổng số GV của Bộ môn gồm có 16 người trong đó có 5 nữ và 11nam
Kết quả nghiên cứu tình hình đội ngũ GV giảng dạy môn GDTC Trường
ĐH Sài Gòn cho thấy:
Trang 39(Nguồn: Bộ môn Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sài Gòn)
Qua kết quả biểu đồ có thể thấy rằng phần lớn GV giảng dạy môn GDTC
ở trường đã lớn tuổi, tuổi trên 40 chiếm tỉ lệ khá cao (68.75%) Điều này chothấy sự cống hiến cho sự nghiệp giáo dục của GV ở đây là rất lớn, GV có tri thứckhoa học, vốn sống phong phú, có uy tính với đồng nghiệp và có kinh nghiệmtrong giảng dạy, nhưng cũng có khó khăn là do lớn tuổi nên hạn chế về động táckhi thị phạm cho SV xem Số GV dưới 30 tuổi chiếm tỉ lệ khá ít (18.75%) nhưngcũng có thuận lợi là còn cống hiến lâu dài, còn tiếp tục học, nghiên cứu với trình
độ chuyên môn cao hơn GV trẻ nên rất có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, xôngxáo trong mọi hoạt động, mọi phong trào Theo tình hình như trên thì đây cũngvừa là một lợi thế, cũng vừa là một khó khăn của nhà trường và cho Bộ mônGDTC trong công tác quản lý bởi vì trong thời gian tới chúng ta sẽ thiếu mộtlượng GV đáng kể Do đó ngay từ bây giờ chúng ta phải có kế hoạch nhân sựcho những năm kế tiếp
2.2.1.2 Về tuổi nghề.
Trang 40Bảng 2.2: Khảo sát về thâm niên công tác của GV giảng dạy
(Nguồn: Bộ môn Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sài Gòn)
Biểu đồ 2.2: Thâm niên công tác của giảng viên GDTC
(Nguồn: Bộ môn Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sài Gòn)
Từ kết quả khảo sát ta thấy số lượng giảng viên giảng dạy GDTC trên 20năm trong Bộ môn chiếm tỉ lệ khá cao (43.75%) có nhiều kinh nghiệm tronggiảng dạy rất thuận lợi trong việc truyền đạt kiến thức cho SV Còn một số GVmới cũng gặp khó khăn do chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nhưngđược các GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm hướng dẩn tận tình, giúp đỡ và bồidưỡng nghề nghiệp để nâng cao chất lượng chuyên môn, chất lượng đào tạo