Tính cấp thiết của đề tài Xuất phát từ thực tế một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì phải chú trọng đến việc duy trì và mở rộng sản xuất, tiết kiệm chi phí và đặc biệt là
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần HAPCO
Tác giả luận văn
Phạm Thị Họa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Vũ Trụ Phi Trưởng khoa Quản tri ̣ – Tài chính Đại học hàng hải Việt Nam , xin chân thành cảm ơn tới cơ quan doanh nghiệp và những người thân đã tạo điều kiện
và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 3
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 3
1.1.3 Các nguồn hình thành vốn kinh doanh 5
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 8
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9 1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO (HAPACO) 19
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần HAPACO 19
2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần HAPACO 19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần HAPACO 19
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần HAPACO 21
Trang 42.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần HAPACO trong những năm gần đây 25
2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh của công ty 25
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty 42
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần HAPACO 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO 76
3.1 Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 76
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước 76
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần vận HAPACO trong thời gian tới 77
3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần HAPACO 79
3.2.1 Các biện pháp tài chính 79
3.2.2 Một số biện pháp khác 90
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
HAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần HAPACO
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần HAPACO Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần
Bảng 2.11: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho
của công ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công
ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015
Bảng 2.13: Bảng kết cấu tài sản dài hạn của công ty Cổ phần HAPACO
Bảng 2.14: Tình hình biến động TSCĐ hữu hình của công ty cổ phần
HAPACO năm 2015
Bảng 2.15: Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty Cổ phần
HAPACO năm 2014 và 2015
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ dụng vốn kinh doanh của
công ty Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015
Bảng 2.17: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cổ phầnHAPACO
Biểu đồ 2.1:Cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần HAPACO giai đoạn
2013–2015
Biểu đồ 2.2:Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của HAPACO
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VLĐ: Vốn lưu động TSNH: Tài sản ngắn hạn TSCĐ: Tài sản cố định TSDH: Tài sản dài hạn TSLĐ: Tài sản lưu động NN: Nhà nước
VKD: Vốn kinh doanh HTK: Hàng tồn kho
đông
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ thực tế một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì phải chú trọng đến việc duy trì và mở rộng sản xuất, tiết kiệm chi phí và đặc biệt là phảisử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của mình Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của các doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng không những giúp bản thân doanh nghiệp tìm ra cách sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có các biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Công ty Cổ phầnHAPACO ( HAPACO)là doanh nghiệp không nằm ngoài mục đích trên HAPACO kinh doanh đa dạng trên các lĩnh vực: Đầu tư tài chính, Thương mại dịch vụ, Sản xuất công nghiệp, Bất động sản, Khu công nghiệp, Bệnh viện quốc tế…; doanh thu hàng năm của Tập đoàn lên tới hàng trăm tỷ đồng; giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, nhất là lao động nông thôn và miền núi; đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của thành phố Hải Phòng và cả nước.Để
có được những kết quả như vậy đòi hỏi HAPACO phải có tiềm lực tài chính mạnh
mẽ, kết hợp với việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Thông qua việc nghiên cứu toàn bộ thực trạng sử dụng nguồn vốn kinh doanh của HAPACO, phân tích để tìm ra các hạn chế và nguyên nhân gây ra, từ đó đưa ra các biện pháp và kiến nghị có tính khả thi, em đã quyết định chọn đề
tài“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phầnHAPACO” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
- Khái quát và hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phầnHAPACO
- Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty Cổ phầnHAPACO
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng nguồnvốn kinh doanh của Công
ty Cổ phầnHAPACO
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn
của công ty Cổ phầnHAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015 để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật, biện chứng, điều tra phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và đánh giá các số liệu thống kê
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Luận văn phân tích và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vốn
và hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
cổ phầnHAPACO
- Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng sử dụng vốn và
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần HAPACO để tìm ra các hạn chế và nguyên nhân gây ra Từ đó, đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công tytrong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng của việc sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phầnHAPACO
Chương III: Một số biện pháp góp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phầnHAPACO
Trang 10CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”.[1]
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh [2]
Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Thứ hai: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới
có thể phát huy được tác dụng
Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định
Thứ năm: Vốn có giá trị thời gian
Thứ sáu: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 1.1.2.1 Theo đặc điểm chu chuyển của vốn
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn kinh doanh khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng chính xác và được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay
Vốn cố định của doanh nghiệp:
Trang 11“Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản
cố định Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại của toàn bộ các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp (Giá trị này là giá trị còn lại thực tế của tài sản cố định trên sổ sách
kế toán của doanh nghiệp.)” [3]
Bởi vậy yêu cầu của việc quản lý và sử dụng VCĐ doanh nghiệp phải dựa trên hai cơ sở:
- Một là: Đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao
hiệu quả sử dụng của nó
- Hai là: Phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân
phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ
Như vậy, VCĐ đóng một vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với một doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, thường chiếm tỷ trọng lớn, giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động tuân theo quy luật riêng Do đó, việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bởi vậy, việc thường xuyên phải sửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm VCĐ trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, điều kiện làm việc và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thường xuyên, ngoài các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động (TSLĐ) nhât định như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, vốn bằng tiền…Do đó, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào TSLĐ, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 12“Khái niệm vốn lưu động: Số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu động, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của các tài sản lưu động của doanh nghiệp” [4]
1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo hình thái biểu hiện của vốn, vốn lưu động được chia thành hai loại: Vốn bằng tiền và các khoản phải thu; vốn về hàng tồn kho
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu
nội bộ, các khoản tạm ứng
Vốn về hàng tồn kho: Bao gồm vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang,
vốn thành phầm và vốn về chi phí trả trước
1.1.3 Các nguồn hình thành vốn kinh doanh
Tùy theo cách phân loại khác nhau mà vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu vốn
Dựa theo quan hệ sở hữu vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn:
Nguồn vốn chủ sở hữu:Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của chủ doanh
nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác đinh theo công thức như sau: Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Nợ phải trả:Bao gồm số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác
không phải chủ doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng trong một
Trang 13thời gian nhất định vào quá trình sản xuất kinh doanh Nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn chiếm dụng
Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm tất cả các khoản vay cá nhân, tổ chức như
ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân khác, vay từ việc phát hành trái phiếu…Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả
Nguồn vốn chiếm dụng: "Bao gồm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước,
phải trả nhân công, phải trả người bán và các khoản phải trả khác khi chưa đến hạn thanh toán Nguồn vốn này thường không phải trả lãi vay và có thời gian sử dụng ngắn Nhờ sử dụng nguồn vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình vào các việc khác Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp tiết kiệm một phần chi phí sử dụng vốn nhưng doanh nghiệp phải lưu ý khi sử dụng nguồn vốn chiếm dụng này để tránh các rủi ro thanh toán, không nên chiếm dụng nguồn vốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp trên thương trường"
1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên:
"Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp
có thể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Vốn chủ sở hữu và khoản vay dài hạn Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp."
Nguồn vốn tạm thời:
"Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời như: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn,
Trang 14các khoản vay – nợ quá hạn (kể cả vay – nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng của người bán, người mua, người lao động…"
Việc phân loại nguồn vốn theo tiêu thức này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét và huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí
sử dụng vốn hợp lý, hình thành nên những dự định về tổ chức vốn trong tương lai
Mô hình vốn và nguồn vốn theo tiêu thức trên có thể khái quát nhƣ sau:
1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn
Dựa theo phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong:
"Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao cơ bản tài sản cố định, các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định vật tư không cần dùng, từ các quỹ của doanh nghiệp (quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ dự phòng tài chính) "
Nguồn vốn bên ngoài:
Trang 15" Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vốn liên doanh liên kết, vốn vay từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vốn huy động từ phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác "
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
"Vốn là điều kiện tiền để của mỗi doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tồn tại và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vốn là công cụ để doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào như: TSCĐ, thuê mướn nhân công, xây dựng nhà xưởng, hình thành nên số vốn lưu động cần thiết Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính Ngoài ra, vốn còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác để phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ cho quá trình sản xuất mở rộng Với vai trò quan trọng như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp luôn quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn vốn kinh doanh."
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích lớn nhất của một doanh nghiệp
là hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao Điều này có nghĩa các doanh nghiệp phải tận dụng mọi nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất Nguồn vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp hoạt động một các liên tục, ổn định
và hiệu quả
Như vậy, “hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố
Trang 16chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định sao cho lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo cho việc đầu tư và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai”.[5]
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng thể cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Có thể chia thành ba nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong
kỳ Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần trong một kỳ Hay cụ thể, chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn bỏ
Trang 17vào kinh doanh nói chung tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh
lời kinh tế của tài sản)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(ROAE) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân sử dụng trong
kỳ Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước
Lợi nhuận trước thuế VKD bình quân sử dụng trong
kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế VKD bình quân sử dụng trong
kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
Trang 18Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu =
Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ có mấy đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuậnvốn
Lợi nhuận sau thuế Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản
lý tài chính của doanh nghiệp
Như vậy, để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, cần xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánh giá Thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản, có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó tìm ra các biện pháp tối ưu để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Trang 19Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ
Hàm lượng VCĐ
Hàm lượng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu hoặc doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ giúp đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời kỳ
Trang 20Hệ số hao mòn TSCĐ =
Số tiền khấu hao lũy kế Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Hệ số trang bị TSCĐ
NG TSCĐ trực tiếp SX bình quân trong kỳ
Số lượng công nhân sản xuất trực tiếp
Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Tức là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp, có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng tài sản của DN
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa nguyên giá từng loại, nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp Dựa vào kết cấu này mà doanh nghiệp có các biện pháp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng VCĐ của mình
1.2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động (VLĐ)
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 21 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết
kiệm vốn =
Mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
bq 1 ngày
X
Số ngày luân chuyểnrút ngắn
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
ở kỳ so sánh so với kỳ gốc Thông qua mức tiết kiệm, doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sử dụng VLĐ trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể để từ đó tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn này
Hàm lượng VLĐ
Là số VLĐ cần sử dụng để đạt được một đồng doanh thu
Hàm lượng vốn lưu động
=
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu VLĐ
Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá sâu hơn về hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay các khoản phải thu…
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được huy động từ hai nguồn: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài, bởi vậy việc huy động và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng chịu tác động của nhiều nhân tố: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Trang 23Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng tự điều chỉnh, tự cải thiện Các nhân tố chủ quan chủ yếu bao gồm:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Việc hoạch định và lựa chọn chiến lược đầu tư của doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn Chiến lược kinh doanh sẽ mang lại lợi thế cho doanh nghiệp thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư Nếu doanh nghiệp có chiến lược đầu tư tốt, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành hợp lý thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi Ngược lại, nếu sản xuất những sản phẩm có chất lượng kém, giá thành cao, không phù hợp với thị hiếu và nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng thì sản phẩm làm ra
sẽ không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng, thu hẹp lợi nhuận, ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trình độ quản lý
Quản lý lao động: "Việc sắp xếp số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có
ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là đối tượng trực tiếp sử dụng vốn của doanh nghiệp, quyết định lớn hiệu quả trong sử dụng vốn Doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa trình độ và năng lực của người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho việc khai thác
và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản lý lao động yếu kém sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, giảm hiệu quả công việc từ
đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn."
Quản lý tài chính: "Việc quản lý tài chính đòi hỏi doanh nghiệp phải lập
được kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn một cách khoa học, hợp lý Đây là công việc rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng tới cách thức và phương thức nhà quản lý huy động vốn và sắp xếp cơ cấu vốn, luân chuyển vốn để thành lập, duy trì và mở
Trang 24rộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch thu hút, sử dụng vốn hiệu quả Ngược lại, nếu quản lý tài chính không tốt thường dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát hoặc dư thừa vốn làm cho việc sử dụng vốn không hiệu quả, đây chính là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp."
Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Thương hiệu của doanh nghiệp
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng tự điều chỉnh Vì thế, doanh nghiệp phải nắm bắt quy luật vận động của nó và vận dụng được các quy luật đó vào thực tiễn hoạt động sao cho lại hiệu quả cao nhất Việc đánh giá đúng thực tiễn khách quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những điều kiện tốt và khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các nhân tố khách quan chủ yếu bao gồm:
Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp
Môi trường kinh tế
Môi trường khoa học công nghệ
Những rủi ro bất thường
Thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt tới lợi nhuận tối đa, các
Trang 25doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất – kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Qua phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhằm có các biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm các yếu tố của sản xuất để đạt hiệu quả cao hơn
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦNHAPACO (HAPACO) 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần HAPACO
2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phầnHAPACO
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hapaco
Địa chỉ:Tầng 6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại:(8431) 3556002 Fax:(8431) 3556008
Email: hapaco@hapaco.vn; hapaco@hn.vnn.vnWebsite: http://www.hapaco.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phầnHAPACO
Công ty Cổ phần Hapacocó tiền than là Xí nghiệp sản xuất giấy bìa được thành lập từ những năm 60.Đến năm 1986đổi tên thành Nhà máy giấy Hải Phòng; đến tháng 12 năm 1992 chuyển tên thành Công ty gíây Hải Phòng
Năm 1998tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần giấy Hải
Phòng – Hapaco; đến tháng 8/2009, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ
phần Hapaco
Từ số vốn điều lệ ít ỏi (1,25 tỷ đồng), đến đầu năm 2008 số vốn đó đã được nâng lên 500 tỷ đồng.Hapaco gồm 15 đơn vị thành viên hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Sản xuất giấy, bột giấy các loại; Sản xuất hàng dệt may xuất khẩu; Kinh doanh bất động sản; Đầu tư tài chính; Kinh doanh dịch vụ thương mại; Đầu tư chiến lược…
Trang 27Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
PHÕNG KẾ TOÁN &KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU & TM
PHÒNG KHĐT &
QUẢN LÝ DỰ
ÁN
PHÒNG PHÁP CHẾ & CÔNG
CÔNG TY TNHH HAPACO HẢI ÂU
CÔNG TY TNHH HAPACO YÊN SƠN
CÔNG TY
CỔ PHẦN HẢI HÀ TỈNH HÀ GIANG
CÔNG TY
CỔ PHẦN HAPACO HẢI PHÒNG
CÔNG TY TNHH TM
HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÕNG
Trang 28Các công ty con và công ty liên kết của Công ty cổ phân HAPACO
CÔNG TY CP CHĂM SÓC SỨC KHỎE Y TẾ QT HẢI PHÕNG
CÔNG TY THHH HAPACO ĐÔNG BẮC
CÔNG TY TNHH HAPACO HẢI ÂU
CÔNG TY TNHH HAPACO YÊN SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI HÀ TỈNH HÀ GIANG
CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO HẢI PHÕNG
CÔNG TY TNHH TM HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÕNG
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần HAPACO
Trong gần 50 năm hoạt động, HAPACO đã có những bước phát triển vuợt bậc, trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh với hơn 15 Công ty thành viên và 05 Công ty liên kết, có nhiều đóng góp trong việc tạo dựng và phát triển kinh tế của
TP Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung.Với uy tín và thế mạnh của mình,
HAPACO được thực hiện nhiều dự án lớn của thành phố, như dự án "Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ diện tích 630 ha" là một trong những dự án trọng điểm của Thành phố Hải Phòng và miền Bắc, Dự án Nhà máy lọc hóa dầu công suất 05 triệu tấn/năm, Dự án Bệnh viện phụ sản Quốc tế Hải Phòng, Dự án Trung tâm Tài
chính Đồng hành cùng doanh nghiệp, nhiều dự án nối nhau hoàn thành in
đậm dấu ấn thương hiệu HAPACO Hiện nay, Công ty phát triển theo hướng kết
hợp đầu tư dài hạn với đầu tư ngắn hạn, trên các ngành quan trọng: Tài chính Chứng khoán, Sản xuất Công nghiệp, Lọc hóa dầu, Bất động sản, Khu Công nghiệp và Thương mại Dịch vụ, các dự án với những bước đi vững chắc và linh hoạt, kết hợp chuyên sâu với đa dạng hoá sản phẩm, tiến hành xây dựng thương hiệu của mình, phấn đấu đưa HAPACO phát triển lên tầm cao mới
Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh từ tháng 8/2000 Mã chứng khoán: HAP
Trang 29 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Sản xuất bột giấy, giấy các loại, sản phẩm chế biến từ lâm sản để xuất khẩu;
Sản xuất kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ;
Sản xuất và kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu;
Kinh doanh vận tải hành khách thủy, bộ;
Kinh doanh bất động sản, xây dựng văn phòng và chung cư cho thuê;
Đầu tư tài chính và mua bán chứng khoán;
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch sinh thái;
Kinh doanh các sản phẩm và thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hóa chất;
Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Khi xem xét kết hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý thì sẽ cho chúng ta cái nhìn khái quát và toàn diện nhất về doanh nghiệp Chúng ta đi quan sát bảng 2.1
Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy, tổng doanh thu năm 2014(bao gồm cả doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính) đã sụt giảm đáng kể so với năm 2013 Cụ thể, tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh năm 2014 của công ty là 723.728 triệu đồng giảm 49,15% so với năm trước đó năm 2013 (699.617 triệu đồng) Trong đó:
Trang 30BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO
QUA CÁC NĂM 2013, 2014, 2015
Trang 31Doanh thu từ hoạt động bán hàng năm 2014có mức sụt giảm lớn với số tuyệt đối giảm là 704.229 triệu đồng tương đương với 49,72% so với năm
2013 Ngược lại, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng đáng kể 66,43% (4.612 triệu đồng) so với năm trước Sở dĩ hoạt động kinh doanh năm
2014 của công ty sụt giảm so với năm 2013 do ảnh hưởng của những nhân tố tác động bất lợi tới nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng như:những dấu hiệu bất ổn của nền kinh tế như thâm hụt ngân sách Nhà nước, lạm phát, chỉ số CPI cao, lãi suất cao, tỷ giá biến động mạnh…thêm vào đó, thị trường vẫn trong tình trạng cạnh tranh gay gắt, thị trường tàu dầu sản phẩm rất khó khăn do cung lớn hơn cầu Giá cước vận tải không tăng thậm chí trong nhiều thời điểm còn giảm Để thực hiện chính sách kinh tế tổng thể, Ngân hàng nhà nước liên tục điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng của đồng USD, tăng tổng cộng 10,01% từ 18.932 đồng/USD lên 20.828 đồng/USD Đây là mức tăng khá cao dẫn đến tình trạng chi phí lỗ chênh lệch
tỷ giá của công ty tăng mạnh (108 tỷ đồng)
Mặc dù năm 2014 nền kinh tế có nhiều khó khăn, doanh thu của công
ty sụt giảm gần nửa so với năm trước, nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty chỉ giảm 24,64% (tương ứng 23,814 triệu đồng) so với năm 2013 và lợi nhuận sau thuế đạt 54.074 triệu đồng giảm 29,89% so với năm 2013 Nguyên nhân
do giá vốn hàng bán công ty năm 2014rẻ hơn rất nhiều so với năm 2013 đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 cao gấp đôi năm 2013 nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2014 (72.385 triệu đồng) cao gấp đôi so với năm trước đó (31.88 triệu đồng) Tuy nhiên, năm 2014 là năm công ty gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và một số lĩnh vực khác (64.447 triệu đồng) trong khi đó con số này của nămchỉ là 422 triệu đồng, chính vì vậy, tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2014 giảm so với năm 2013
Trang 32Tổng doanh thu năm 2015 tăng so với năm 2014 là 47,76 % (345.684 triệu đồng) nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty lại giảm 5,57% (4.054 triệu đồng) Sở dĩ như thế vì trong từng lĩnh vực kinh doanh, công ty đều gặp những khó khăn nhất định dẫn đến các chỉ tiêu về sản lượng và doanh thu đều không đạt kế hoạch Cụ thể:
Trong lĩnh vực kinh doanh vận tải:Theo tình hình kinh tế hiện nay
khó khăn buộc công ty giảm giá cước đối với dịch vụ vận tải
Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và các lĩnh vực khác:Công
ty tiếp tục đẩy mạnh bán nhà và đất, tuy nhiên do thị trường bất động sản trầm lắng, thanh khoản thấp, giá cả lại lao dốc, do vậy, công ty không thực hiện được việc bán phần cơ sở hạ tầng và nhà xây thô theo kế hoạch mà chỉ thực hiện được một số giao dịch vào thời điểm đầu năm
Tóm lại: thông qua số liệu và việc phân tích tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm là liên tục giảm thể hiện ở doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu người trên tháng và phần nộp ngân sách nhà nước giảm, kết quả sản xuất kinh doanh giảm mạnh, tuy vậy trong bối cảnh kinh tế đang trên đà suy thoái thì công ty cũng đã có những cố gắng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục và đảm bảo việc làm cho người lao động
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần HAPACO trong những năm gần đây
2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh của công ty
Cơ cấu vốn và nguồn tài trợ vốn có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33Qua bảng số liệu 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty ta nhận thấy: Tính
đến ngày 31/12/2014, tổng giá trị tài sản của công ty là 2.140.873 triệu đồng giảm 1,08% về tỷ trọng và tương ứng với mức giảm tuyệt đối là 23.464 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó, tài sản ngắn hạn là 333.188 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 15,56%, tài sản dài hạn là 1.807.685 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 84,44% trong tổng giá trị tài sản Năm 2013 có sự sụt giảm về tổng tài sản của công ty nhưng mức sụt giảm chưa đáng kể, khi xét đến chỉ tiêu này năm 2014 ta thấy tổng tài sản của HAPACO giảm xuống một cách đáng kể Tính đến thời điểm 31/12/2015, tổng tài sản của công ty là 1.956.837 triệu đồng giảm 8,6% tương đương 184.036 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước
2014, trong đó cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều giảm về tỷ trọng Tài sản ngắn hạn giảm 28,06% trong khi đó tài sản dài hạn giảm ít hơn 5,01% Như vậy, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 có sự sụt giảm đáng
kể so với năm 2014 Sở dĩ có sự sụt giảm về như trên là do năm 2015 công ty giảm các khoản phải thu, giảm lượng hàng tồn kho nên tài sản ngắn hạn giảm
Cụ thể:
Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2015 đạt 74.517 triệu đồng, chiếm 31,08% trong tổng TSNH và giảm chủ yếu trong mức biến động về số lượng, giảm 60.712 triệu đồng so với năm 2014
Hàng tồn kho cuối năm 2015 đạt 97.747 triệu đồng, chiếm 40,78% trong tổng TSNH, giảm 11.421 triệu đồng (10,46%) so với thời điểm cuối năm 2014 Đối với công ty, hàng tồn kho lớn có thể xem là hợp lý Thứ nhất, hàng tồn kho của công ty chủ yếu là chi phí sản xuất dở dang như chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí đã bỏ vào công trình nhưng chưa hoàn thành… Thứ hai, năm 2015 là năm các ngân hàng thắt chặt tín dụng, vì thế tốc độ giải ngân chậm, làm giảm tốc độ hoàn thành các công trình đang thi công, nhiều công trình đang trong giai đoạn dở dang, từ đó làm cho giá trị hàng tồn kho của công ty lớn
Trang 34Tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm từ 59.835 triệu đồng cuối năm 2014 xuống còn 44.072 triệu đồng vào cuối năm 2015 tương ứng tỷ lệ giảm là 26,34% Mặc dù chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn, chỉ chiếm 18,38 % nhưng đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh phần nào khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong năm
Trong khi TSNH giảm về giá trị và có nhiều biến động thì TSDH cũng giảmmột cách đáng kể TSDH cuối năm 2015 đạt 1.717.126 triệu đồng chiếm 87,75% trong tổng tài sản, giảm 90.559 triệu đồng so với cuối năm 2014, giảm
về tỉ lệ là 5,01% TSDH của công ty giảm xuống do công ty tiến hành nhượng bán một số tài sản dài hạn , các tài sản gắn liền với đất thuê vì thế tổng tài sản dài hạn của HAPACO giảm đi một cách đáng kể Có thể thấy quy mô công ty
có phần thu hẹp lại so với năm 2013 và 2014 nguyên nhân do tình hình kinh tế khó khăn, đặc biệt là những khó khăn trong ngành vận tải biển nói riêng
Trang 35BẢNG 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAPACO CÁC NĂM
Trang 37Tóm lại: Qua phân tích về cơ cấu tài sản ta thấy cuối năm 2015 so với
cuối năm 2014, tổng giá trị tài sản của công ty giảm xuống một cách đáng kể (cả về TSNH và TSDH), cùng với việc giảm nguyên giá tài sản cố định, trị giá hàng tồn kho cũng giảm chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp về quy mô sản xuất
Việc phân bổ vốn đầu tư vào TSNH và TSDH cũng như các khoản mục khác trong từng loại tài sản là hợp lý với tình hình của công ty hiện tại, cũng như loại hình sản xuất kinh doanh mà công ty lựa chọn bởi tình hình khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt nam nói riêng
Một điểm tích cực khác cũng cần ghi nhận đó là dù giá trị hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, tuy vậy đây không phải là dấu hiệu của việc ứ đọng vốn hàng tồn kho, giảm vòng quay vốn Do chủ yếu là tăng về chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (giá trị các hạng mục công trình còn dở dang) đây có thể là dấu hiệu của việc tăng doanh thu trong
0500,0001,000,0001,500,0002,000,0002,500,000
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Trang 38tương lai Điều công ty cần lưu ý chỉ là cố gắng đẩy nhanh tiến độ thi công, từ
đó tăng hơn nữa tốc độ quay của vốn hàng tồn kho
Sự biến động và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong năm
2015 được thể hiện ở bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Trong nợ phải trả:
Tại thời điểm 31/12/2015, số nợ phải trả của công ty là 1.075.659 triệu đồng, giảm 201.043 triệu đồng so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 54,97% trong tổng nguồn vốn Phần còn lại là nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ trọng là 44,64% Ở cả ba thời điểm chiếm tỷ trọng chủ yếu là nợ dài hạn Năm 2014,
nợ dài hạn chiếm 68,54% và cuối năm 2015 giảm xuống còn 62,33%, đây là một tỷ lệ cao tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần qua các năm Trong khi
đó ở thời điểm cuối năm 2015, nợ ngắn hạn chiếm 37,67%, cuối năm 2014 tỉ
lệ này là 31,46% Nguyên nhân của vấn đề này là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, nhu cầu vốn lưu động của công ty chủ yếu là kinh doanh xăng dầu, dịch vụ vận tải Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư vào các tài sản lớn dài hạn, bất động sản, đầu tư về kho bãi, các dự án
về nhà ở biệt thự, vì thế mà tỷ lệ nợ dài hạn chiếm phần lớn trong tổng nợ phải trả của công ty Như vậy, Công ty đang có xu hướng tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn và giảm tỷ trọng nợ dài hạn Tuy nhiên tốc độ tăng của nợ ngắn hạn chậm hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn, chứng tỏ công ty đang cố gắng xây dựng cơ cấu nợ phải trả theo hướng hợp lý hơn Nhìn vào bảng cân đối 2.3 ta
có thể thấy, việc cân đối trong cơ cấu nguồn vốn của công ty trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng ít hơn nợ dài hạn, điều này phản ánh công ty luôn chủ động trong việc sắp xếp duy trì mức độ nợ ngắn hạn phải trả trong vòng kiểm soát của mình, không để nợ ngắn hạn tăng lên, đảm bảo khả năng thanh toán và khẳng định uy tín của mình trên thương trường
Đánh giá về nợ ngắn hạn:
Trang 39Nợ ngắn hạn cuối năm 2015 đạt 405.174 triệu đồng, tăng 3.569 triệu đồng so với cuối năm 2014 và chiếm tỉ trọng 37,67% trong tổng nợ phải trả Trong nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản vay và nợ ngắn hạn, cuối năm 2015 là 228.538 triệu đồng chiếm 56,4% trong tổng nợ ngắn hạn, giảm 800 triệu đồng tương đương 0,35% so với cùng kỳ năm ngoái Điều đó cho thấy khả năng huy động vốn ngắn hạn của công ty qua kênh ngân hàng đang bị giảm sút
Khoản phải trả người bán cũng là một khoản cần phải xem xét, khi khoản này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn của công ty, cuối năm 2014 đạt 115.083 triệu đồng chiếm 28,66% và có xu hướng giảm, năm 2015 con số này chỉ còn 28.744 triệu đồng, chiếm 7,09% điều đó thể hiện công ty không có khả năng chiếm dụng vốn từ phía nhà cung cấp Tuy nhiên có thể thấy nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ đối với người bán nhằm khẳng định uy tín của công ty và tạo ra niềm tin cho đối tác của công ty trong việc thực hiện các hợp đồng mua bán giữa hai bên
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2015 tăng lên 18.659 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,18 % và nâng mức tổng nguồn vốn chủ sở hữu là 873.616 triệu đồng so với cuối năm 2014 là 854.957 triệu đồng Nguyên nhân của việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 là do
Trang 40công ty có khoản quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính tăng lên, hai nguồn quỹ này được trích từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quỹ đầu tư phát triển năm 2015 tăng 8,27% tương ứng là 14.234 triệu đồng, trong khi đó quỹ dự phòng tài chính tăng 19,64% tương ứng tăng
là 5.309 triệu đồng so với cùng kỳ của năm ngoái Như vậy ta có thể thấy, công ty đã có những kế hoạch phân phối lợi nhuận tốt, một mặt tăng nguồn quỹ đầu tư phát triển để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác vẫn đảm bảo nguồn tài chính dự phòng nhằm phòng tránh các trường hợp rủi
ro không lường trước được, để đảm bảo tính thanh khoản và tránh rơi vào tình trạng bị động khi gặp khó khăn