1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình quản lý chất lượng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao

38 651 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản trị chất lượng và vật liệu xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị chất lợng là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhàm mục đích đề ra các chính sách mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng bằng cácbiện pháp nh hoạch định chất lợng kiểm

Trang 1

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh cũng nh đã và đang gia nhập các tổchứ quốc tế và khu vực Việc nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sảnxuất nâng cao năng lực canh tranh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp ViệtNam Với chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí nhànớc theo định hớng XHCN trong điều kiện mở cửa cạnh tranh đòi hỏi tất cảcác đơn vị sản xuất kinh doanh phảI quan tâm hai vấn đề cực kì quan trọng:Giá cả và chất lợng sản phẩm hàng hóa, trong đó chất lợng sản phẩm là yếu

tố quyết định

Quản trị chất lợng là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhàm mục

đích đề ra các chính sách mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng bằng cácbiện pháp nh hoạch định chất lợng kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng vàcảI tiến chất lợng trong một khuôn khổ hệ thống nhất định

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà xây dựng và phát triển, nhà ởkhu chung c cao tầng mọc lên, giao thông đợc mở rộng và xây dựng, các nhàmáy xí nghiệp tập đoàn đa và xuyên quốc gia mọc lên Vì vậy, nhu cầu vậtliệu xây dựng tăng lên nên việc sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng đợc nhànớc u tiên phát triển Công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao cũngkhông nằm ngoài vòng xoáy này

Sau đây là bài thực tập tốt nghiệp sẽ bao quát chung về tình hình quản líchất lợng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng sảnphẩm tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Kỹ Thuật Cao

Chơng 1:

Cơ sở lí luận của quản lý chất lợng sản phẩm

1.1 Cơ sở lí thuyết của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số kháI niệm liên quan

Trang 2

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

 KháI niệm: Có nhiều về định nghĩa chất lợng sản phẩm nhng tu chung lại

chúng bao gồm những khía cạch sau:

+ Chất lợng sản phẩm là một tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trng thể hiện tínhnăng kĩ thuật nói lên tích hữu ích của sản phẩm

+ Chất lợng sản phẩm đợc thể hiện trong tiêu dùng và cần xem xét sảnphẩm thỏa mãn tới mức nào của yêu cầu thị trờng

+ Chất lợng sản phẩm phảI gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu thị trờng

về cá mặt kinh tế kĩ thuật xã hội và phong tục Phong tục tập quán của mộtcộng đồng có thể phủ nhận hoàn toàn những thứ mà thông thờng ta cho là cóchất lợng có tinh hữu ích cao

+ Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế kĩ thuật xã hội vận động vàphát triển của thời gian, mang cả hai sắc tháI khách quan và chủ quan

+ Chất lợng sản phẩm có thể đợc phản ánh ở các góc độ khác nhau: ở góc độngời tiêu dùng có chất lợng cảm nhận, đánh giá, kinh nghiệm và tin tởng; ởgóc độ ngời sản xuất chất lợng sản phẩm thờng đợc đánh giá trên cả ba phơngdiện Maketing, knh tế và kĩ thuật

- Quản trị chất lợng : là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhàm

mục đích đề ra các chính sách mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng bằngcác biện pháp nh hoạch định chất lợng kiểm soát chất lợng, đảm bảo chất lợng

và cảI tiến chất lợng trong một khuôn khổ hệ thống nhất định

 GiảI thích khái niệm:

- Chích sách chất lợng đợc hiểu là sự u tiên thực hiện một hoặc một số cáchoạt động đồng thời nó thể hiện cho toàn bộ ý đồ và định hớng về chất lợng

do lãnh đạo cao nhất công bố

- Hoạch định chất lợng đợc hiểu là các hoạt động thiết lập các mục tiêu, cácyêu cầu đơnvị chất lợng đồng thời đề ra các phơng hớng thực hiện

- Kiểm soát chất lợng: Đợc hiểu là các kỹ thuật các tác nghiệp đợc sử dụng đểthực hiện các yêu cầu của chất lợng

- Đảm bảo chất lợng: Đợc hiểu tất cả các hoạt động có kế hoạch có hệ thốngchất lợng để chứng minh khẳng định đem lại lòng tin thỏa mãn yêu cầu củakhách hàng

- Hệ thống chất lợng: bao gồm tất cả các cơ cấu tổ chức, các thủ tục nguồn lựccần thiết đẻ thực hiện công tác quản lí chất lợng

Trang 3

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

1.1.2 Vai trò

- Đối với doanh nghiệp: Sản phẩm đạt chất lợng nên bán đợc nhiều vì thế sẽ

mở rộng quy mô, phát triển thơng hiệu

- Đới với khách hàng: Nhiều khả năng lựa chọn sản phẩm, độ tin cậy và antoàn cao khi tiêu dùng

cảm với chất lợng sản phẩm Mặt khác do đặc tính, tập quán tiêu dùng khácnhau mà ngời tiêu dùng ở từng vùng, đại phơng, nớc có nhu cầu về chất lợngsản phẩm khác nhau Hơn nữa, cầu về chất lơng sản phẩm là phạm trù pháttriển theo thời gian

Nh thế để xác định chất lợng sản phẩm phù hợp với cầu ngời tiêu dùng đòi hỏiphảI nghiên cứu kĩ lỡng thị trờng, phân tích môI trờng kinh tế – xã hội gắnvới thị trờng hoạt động của doanh nghiệp

- Thứ 2, trình độ phát triển của công nghệ sản xuất

Trình độ phát triển của công nghệ kỹ thuật phản ánh đòi hỏi khách quán vềchất lợng sản phẩm Trong quá trình phát triển kinh tế theo hớng hội nhập vớikhu vực và quốc tế cạnh tranh ngà càng gay gắt và mang tích quốc tế hóa.Chất lợng là một trong những nhân tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh,trình độ chất lợng sản phẩm cũngđợc quốc tế hóa và ngày càng phát triển Nừukhông nghiên cứu và tính toán nhân tố này, sản phẩm sẽ bị bất lợi về chất lợng

và làm giảm sút cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thứ 3, cơ chế quản lí kinh tế

Là nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến chất lợng sản phẩm.cơ chế kinh

tế kế hoạch hóa tập trung quy định tính thống nhất của chất lợng sản

Trang 4

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệpphẩm.trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm hầu nh chirpharn ánh đặc trngkinh tế kĩ thuật của sản xuất, không chú ý đến nhu cầu va cầu của ngời tiêudùng Chuển sang nền kinh tế thị trờng, canh tranh là nền tảng chất lợng sảnphẩm là phạm trù phản ánh của ngời tiêu dùng Chất lợng sản phẩm không bấtbiến mà thay đổi theo nhóm ngời tiêu dùng và thời gian Trong nền kinh tế mởhội nhập hiện nay chất lợng là một trong những nhân tố quan trọng quy địnhlợi thế cajnhtranh quốc tế Vì vậy đòi hỏi chất lợng sản phẩm mang tính quốc

tế hóa

- Thứ 4, vai trò quản lí kinh tế vĩ mô

Trong cơ chế kinh tế thị trờng hoạt động quản lí vĩ mô của nhà nớc trớc hết làhoạt động xác lập các sơ pháp lí cần thiết về chất lợng sản phẩm và quản líchất lợng sản phẩm Pháp lệnh về chất lợng hàng hóa quy định các vấn đềpháp lí liên quan đến cơ quan quarnlis chất lợng, ban hành và áp dụng tiêuchuẩn, trách nhiệm các tổ chức, cá nhân kinh doanh và quyền của ngời tiêudùng về chất lợng sản phẩm, kiểm tra kiểm soát đối với chất lợng sản phẩm.Bên cạnh đó, hoạt động quản lí vĩ mô không kém quan trọng là kiểm tra, kiểmsoát tính trung thực của ngời sản xuất trong việc sản xuất ra sản phẩm theocác tiêu chuẩn chất lợng đã đăng kí, bảo vệ ngời tiêu dùng Với nhiệm vụ đó,quản lí vĩ mô đóng vai trò quan trong việc đảm bảo, ổn định chất lợng sảnphẩm phù hợp với lợi ích của ngời tiêu dùng, của xã hội

1.1 3 2 Nhân tố bên trong

Thứ nhất, trình độ tổ chức quản trị và tổ chức sản xuất đây là nhân tố tác

động trực tiếp, liên tục đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Nếu quảntrị sản xuất không tốt sẽ dẫn đến làm giảm hiệu lực của con ngời, kĩ thuậtcông nghệ…làm gián đoạn sản xuất, giảm chất lợng của nguyên vật liệu dẫn

đến giảm thấp tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm

Thứ 2, lực lợng lao động Là nhân tố ảnh hởng quyết định đến chấc lợng sảnphẩm Trình đọ chuyên môn, ý thức kỉ luật, tinh thầm lao động hiệp tác của

đội ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thể tự mình sáng tạo rasản phẩm và kĩ thuật công nghệ có làm chủ đợc hay không?, khả năng ổn

định và nâng cao chất lợng sản phẩm?

Thứ 3, khả năng về công nghệ kĩ thuật Nó quy định giới hạn của chất lợngsản phẩm của bản thân doanh nghiệp, công nghệ kĩ thuật ở trình độ nào, có

Trang 5

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệpchất lợng sản phẩ tơng ứng Chất lợng và tính đồng bọ của máy móc thiết bịsản xuất ảnh hởng đế tính ổn định của chất lợng sản phẩm do máy móc thiết

bị đó sản xuất ra

Thứ 4, nguyên vật liêu và hệ thống tổ chức đảm bảo chúng

Nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cầu thành sản phẩm, tính chất của nguyênvật liệu ảnh hởng trực tiếp đến tính chất của sản phẩm Tính đồng bộ về chấtlợng của tất cả nguyên liệu tham gia vào quá trình sản xuất đều tác động đếnchất lợng sản phẩm Tìm tỏi phát hiện nguyên liệu mới làm thay đổi quantrọng về chất lợng sản phẩm

Hệ thống cung ứng, bảo quản tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm

1.1.4 Nội dung của quản trị chất lợng

1.1.4.1 Các nguyên tắc về quản trị chất lợng

- Nguyên tắc 1: Chất lợng sản phẩm phảI đợc định hớng từ khách hàng vì

khách hàng là ngời mua sản phẩm, tiêu dùng sản phẩm đồng thời đặt ra cácyêu cầu tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm

- Nguyên tắc 2: PhảI coi trọng con ngời trong quá trình sản xuất tạo ra chất

l-ợng sản phẩm Ngời quản lí cần phảI xây đợc chính sách chất ll-ợng cho doanhnghiệp, đồng thời phảI thiết lập một sự thống nhất đồng bộ các mục đích củacác bộ phận, cá nhân từ đó lôI cuốn họ một cách có hiệu quả vào công việc.Ngời lao động trực tiếp là những yếu tố thực hiện trực tiếp các yêu cầu về đảmbảo và cảI tiến chất lợng sản phẩm Do vậy họ phảI đợc trao quyền và phâncông trách nhiêm nghĩa vụ để thực hiện công việc sản xuất kinh doanh

- Nguyên tắc 3: quản lí chất lợng phảI tực hiện một cách toàn diện và đồng bộ

về chất lợng sản phẩm, là kết quả tổng lợng của các lĩnh vực trong doanhnghiệp

- Nguyên tắc 4: QLCL phảI đợc thực hiện đồng thời các yêu cầu về đảm bảo

và cảI tiến chất lợng sản phẩm là hai vấn đề có liên quan mật thiết hữu cơ vớinhau, một cáI nhằm duy trì chất lợng, một cáI là cảI tiến chất lợng nhằm đápứng nhu cầu của thị trờng

- Nguyên tắc 5: QLCL phảI theo quá trình trình tự theo phơng pháp này nhà

quản trị phảI biết cách quản lí chất lợng ở các khâu theo một trình tự nhất

định và theo thứ tự u tiên Đẻ phát hiện cững nh chú trọng tới các khâu xungyếu

Trang 6

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

- Nguyên tắc 6: kiểm tra là khâu hết sức quan trọng trong hệ thống quản lí

chất lợng nếu không kiểm tra thì nhà quản trị sẽ không biết đợc công việc tiếnhành đến đâu, kết quả ra sao dẫn đến tình trạng thiếu trách nhiệm thiếu ý thứctrong công việc

1.1.4.2 Các chức năng quản trị chất lợng

* Chức năng hoạch định chất l ợng

Hoạch định chất lợng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phơng tiệnnguồn lực biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lợng sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định

PhảI tiến hành hoạt động nghiên cứu thi trờng

Xây dựng các chính sách trách nhiệm

Chuyển giao các kết quả xuống các bộ phận tác nghiệp

* Chức năng tổ chức:

Chất lợng đợc hiểu gồm các công việc hay hoạt động mang tích chất kinh tế

kỹ thuật chính trị t tởng hành chính nhằm thực hiện các kế hoạch đề ra Chứcnăng này phảI đạt các yêu cầu sau:

- làm rõ cho các cá nhân, tổ chức yêu cầu họ phảI biết công việc của mình và

sự cần thiết

- Đa ra các chơng trinh đào tạo giáo dục cho những ngời thực hiện kế hoạch

* Chức năng kiểm tra kiểm soát

Kiểm tra kiểm soát chất lợng là một quá trình điều khiển đánh giá các hoạt

động tác nghiệp thông qua những kĩ thuật phơng tiện nhằm đảm bảo chất lợngsản phẩm theo đúng yêu cầu

* Chức năng kích thích:

Khen thởng kích thích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên

* Chức năng phối hợp: Đây là những hoạt động nhằm tạo ra sự ăn ý đồng bộ

trong việc triển khai các công việc liên quan đến chất lợng sản phẩm

1.1.4.3 Các hình thức quản lí chất lợng

* Ph ơng pháp kiểm tra sản phẩm:

- Toàn diện: tất cả các sản phẩm đều đợc thực hiện quá trình kiểm tra

- Điển hình: kiểm ta chon mẫu

Vậy phơng pháp

+ Kiểm tra thờng xuyên

+ Kiểm tra theo định kì

Trang 7

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp+ kiểm tra đột xuất

* Ph ơng pháp kiển tra chất l ợng

Kiểm tra chất lợng đợc hiểu là toàn bộ các hoạt động mang tính kĩ thuật và tácnghiệp nhằm theo dõi giám sát và điìei chỉnh các yếu tố liên quan đến chất l-ợng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã dề ra

về chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

*Ph ơng pháp quản lí chất l ợng toàn diện (TQM): đợc hiểu là cách quản lí một

tổ chức tập trung vào chất lợng sản phẩm, dồng thời dựa vào sự tham gia củatát cả các thành viên nhằm dạt đợc sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏamãn nhu cầu khach hàng và đem lại lợi ích của các thành viên trong tổ chức

đó cũng nh trong toàn xã hội

* Ph ơng pháp quản lí chi phí

- Chi phí chất lợng: chi phí chất lợng đợc hiểu là tất cả các chi phí có liênquan đến việc đảm bảo rằng các sản phẩm đợc sản xuất có các dịch vụ đợccung ứng phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng cũng nh không phù hợp

+ Chia 2 loại chi phí cơ bản

‘ Chi phí phù hợp:đợc hiểu là các chi phí phát sinh đẻ đảm bảo rằng các sảnphẩm đợc sản xuất phù hợp với tieu chuẩn quuy cách đã đợc xác điịnh gồmchi phí phòng ngừa, chi phí đánh giá

‘ Chi phí không phù hợp đợc hiểu là các chi phí của sản phẩm đợc sản xuấtkhông phù hợp với yêu cầu của khách hàng và gồm chi phí sai hỏng bên trong,chi phí sai hỏng bên ngoài

1.1.5 Chỉ tiêu phản ánh đánh giá

Chỉ tiêu phản ánh

1.1.5.1 Chất lợng ở góc độ ngời tiêu dùng

Trang 8

- Chất lợng đánh giá: là chất lợng khách hàng có thể kiểm tra trớc khi mua đó

la các đặc tính có thể đo lờng dẽ dàng nh mùi vị mầu sắc… phù hợp với chấtlợng đánh giá của ngời tiêu dùng

- Chất lợng kinh nghiệm: là chất lợng khách hàng có thể đánh giá thông quatiêu dùng sản phẩm Trong điều kiện thiếu thông tin về sản phẩm mà sảnphẩm không mang những đặc tính đáp ứng đòi hỏi của chất lợng cảm nhận và

đánh giá ngời tiêu dùng sẽ đánh giá chất lợng kinh nghiệm

- Chất lợng tin tởng: một sớ loại sản phẩm dịch vụ mang đặc tính khó đánh giá

đợc chất lợng ngay cả sau khi đã tiêu dùng, ngời tiêu dùng sẽ tìm đến

chất lợng tin tởng Tức là họ dựa vào tiếng tăm chất lợng của nhà cung cấp

Nh vậy, tùy theo các loại sản phẩm mang các đặc trng cụ thể khác nhau ngờitiêu dùng tìm đến các phơng pháp đánh giá khác nhau Việc đánh giá dựa trêncơ sở cảm tính, đánh giá chất lợng qua các hình thức biểu hiện bên ngoài, dễcảm nhận

1.1.5.2 Chất lợng ở góc độ ngời sản xuất

- Đợc đánh giá trên cả 3 phơng diện Maketing, kĩ thuật và kinh tế Trên cơ

sở đó, ngời sản xuất đánh giá chất lợng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu,các thông số kinh tế kĩ thuật cụ thể Nhóm tiêu thức phản ánh cụ thể cácvấn đề gắn với chất lợng đợc trình bày ở biểu sau:

8 Tính dễ vận chuyển bảo quản

9 Tính dễ sửa chữa

10 Tiết kiệm tiêu hao năng lợng nhiênliệu

11.Chi phí, giá cả

12 Mức độ gây ô nhiễm môI trờngCần chú ý rằng các chỉ tiêu treencos mối quan hên chặt chẽ gắn bó hữu cơ vớinha Với mỗi sản phẩm cụ thể vai trò của các nhóm chỉ tiêu trong đánh giáchất lợng khác nhau Vì vậy khi đánh giá chất lợng sản phẩm phảI sử dụngphạm trù sức nặng đẻ phân biệt vai trò của từng chỉ tiêu đối với SP chất lợng

Trang 9

đánh giá chất luuwojng sản phẩm thiế kế.

- Chất lợng sử dụng sản phẩm: Dựa trên góc độ ngời tiêu dùng thông quanhu cầu thực tế đợc thỏa mãn bởi sản phẩm và chi phí thỏa mãn nhu cầukhi sử dụng

- Hệ số hiệu quả sử dụng sản phẩm: Đợc xác định thông qua chất lợng sảnphẩm thiết kế va chấ lợng sử dụng sản phẩm

1.1.5.2 Đánh giá chất lợng hoạt động ổn định của hệ thống quản trị

Có nhiều phơng pháp đánh giá, nhng phần này cđề cập đền phơng pháp đánhgiá theo hệ số phân loại sản phẩm

Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng loại sản phẩm: căn cữ vào các chỉ tiêuphản ánh chất lợng sản phẩm đã xác định cũng nh mức đạt đợc với từng chỉtiêu về chất lợng mà xây dựng cách phân loại sản phẩm theo thứ hạng nhất

định

1.1.6 Biện pháp nâng cao hiệu quả

Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là điều kiện không thể thiếu để

có thể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở thi trờng trong nớc vàquốc tế, đẻ tham gia vào hệ thống mua bán tin cậy và còn đem lại nhiều lợiích trong quản trị

Hệ thống quản trị định hớng chất lợng phảI trên cơ sở tuân thủ triết lý của bộIso 9000: xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng, làm đúng ngay từ

đầu, thực hiện quản trị theo quá trình, phơng châm phòng ngừa là chính.Mặt khác, xây dựng hệ thống quản trị định hớng chất lợng bao gồm các côngviệc chủ yếu là: lựa chọn đội ngũ các bộ chủ chốt, xây dựng chính sách chấtlợng, xác định trách nhiệm của các bộ phận trong doanh nghiệp, văn

Trang 10

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệpbản hóa hệ thống chất lợng, áp dụng thống nhất các văn bản đã soạn thảo, tổchức đào tạo hớng dẫn.

Và phảI lập kế hoạch sơ bộ triển khai quản trị định hớng chất lợng theo tiêuchuẩn Iso 9000 phảI chỉ rõ: - Các công việc cần làm

- Thời gian tiến hành từng công việc

Sau đó phảI chọn t vấn nếu cần thiết Tiếp theo là lập kế hoạch chi tiết:

+ Khảo sát so sánh thực trang quản trị với các yêu cầu để tìm lỗ hổng (phântích lỗ hổng)

+ Lập kế hoạch chi tiết gồm các công việc cụ thể cầ làm và thời gian tiến hànhtừng công việc đó

- Tên công ty : Công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao

- Địa chỉ giao dịch:km 9, phờng Quán Toan, quận Hồng Bàng,TP Hải Phòng

- Điện thoại : 031 - 3749593 Fax : 031 – 3534017

Quyết định thành lập số : 0203000061 ngày 17 tháng 4 năm 2001

Trang 11

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch & Đầu t Hải Phòng cấp

+ Cuối năm 2003 đầu năm 2004 công ty chuyển sang sản xuât nguyên vật liệuxây dựng trong đó sản phẩm chính là xi măng Pooclăng hỗn hợp PCP 30, PCP

40, xi măng bền sunphát với công suất sản xuất sản phẩm 4 tấn/h Quyết địnhnày cuả công ty một quyết định táo bạo bởi lẽ công ty mới thành lập còn nontrẻ cha có thơng hiệu trên thị trờng, phải đơng đầu với sự canh tranh rất lớnvới những công ty xi măng lớn khác có thơng hiệu uy tín trên thị trờng nh: ximăng Hải Phòng, Chinfon, Hoàng Thặch…

+ Tháng 08 năm 2007 công ty cải tiến toàn bộ dây chuyền sản xuất và thaymáy mới với công suất sản xuất 8 tấn/h

- Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần vật liệu xây dựng

kỹ thuật cao luôn cố gắng hết mình để phát triển thơng hiệu của mình,mang lại sản phẩm chất lợng cao đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 12

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

 Giám đốc Công ty

+ Phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lợng

+ Kiểm tra cao nhất về sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống chất lợng

+ Phân phối nguồn lực về nhân sự cũng nh tài chính để đảm bảo sự hoạt độngcủa hệ thống chất lợng

+ Điều hành cuộc xem xét của lãnh đạo về việc thực hiện hệ thống chất lợng.+ Có toàn quyền trong việc tổ chức về nhân sự các phòng ban, xởng, lập kếhoạch sản xuất, kinh doanh theo tình hình hoạt động thực tế của công ty

+ Tổ chức lãnh đạo công ty theo hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2008+ Ký và phê duyệt các văn bản của công ty

 Phó giám đốc

Phòng tổ chức tổng hợp OMR & ban ISo

Phòng kế

toán tài

vụ

Phòng kỹ thuật X ởng sản xuất

thành phẩm

Phòng tiêu thụ kinh doanh

Trang 13

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao

- Lập các kế hoạch về tài chính, lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch kinhdoanh hàng hoá

- Đề xuất biện pháp thự c hiện các kế hoạch đặt ra nhằm đạt hiệu quả caonhất, cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng

- Tham gia các cuộc họp “ xem xét của lãnh đạo”, “ đánh giá nội bộ”, tập hợpcác tài liệu HTCL, viết báo cáo và đa ra các biện pháp phòng ngừa

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về những công việc của mìnhgiải quyết

 Trởng phòng kế toán tài vụ

- Quản lý toàn bộ các hoạt động của công ty về mặt tài chính, lu giữ cácchứng từ kế toán, hợp đồng mua bán hàng

- Hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất lợng và khi cần thiết cung cấp cácdữ liệu để tính toán các chi phí chất lợng

- Cập nhật các sổ sách hàng ngày, giám sát việc lập hoá đơn thanh toán vàphiếu ghi nhận

 Trởng phòng tổ chức tổng hợp.

- Luôn củng cố thị trờng truyền thống và mở rộng thị trờng mới

- Phát hiện kịp thời những yêu cầu của ngời tiêu dùng đối với từng sản phẩmmẫu mã để kịp thời báo cáo với giám đốc Đảm bảo hiểu rõ những yêu cầucủa khách hàng trớc khi chấp nhận đơn đặt hàng

- Tổ chức tốt các dịch vụ trong quá trình bán hàng, điều phối các hoạt độngcủa lực lợng bán hàng, đại lý

- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, tham gia về an ninh với địa phơng, thamgia bảo vệ môi sinh, môi trờng, phòng cháy của công ty

 Trởng phòng kỹ thuật

- Quản lý hồ sơ công nghệ toàn công ty

- Quản lý chất lợng sản phẩm

- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lợng

- Thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa

- Quản lý các thiết bị dây chuyền sản xuất của công ty

Trang 14

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

- Chịu trách nhiệm kiểm tra các hàng mẫu

- Lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị đo lờng

và thử nghiệm

 Quản đốc xởng

- Lập kế hoạch và điều hành sản xuất Thực hiện đúng quy trình sản xuất lắpráp, bố trí nhân lực phù hợp với dây chuyền sản xuất nhằm không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm và năng suất lao động

- Thực hiện đúng quy trình phòng ngừa, quy trình khắc phục đã đợc thông quatrong quá trình đánh giá nội bộ theo ISO 9001 : 2008

- Giữ gìn nghiêm túc kỷ luật lao động, vệ sinh môi trờng, đảm bảo an toàn

- Nghiêm túc thực thi các mệnh lệnh sản xuất dịch vụ khác của giám đốcgiao một cách tốt nhất, chất lợng nhất

- Tham gia vào hoạt động của hệ thống quản lý chất lợng đã đợc quy địnhtheo ISO 9001 : 2008

2.1.3 Quy mô của doanh nghiệp

Nhân xét: Giá trị sản lợng công nghiệp và số lao động không đổi do năng suất

máy và quy mo không đổi Một số chỉ tiêu tăng hơn so với năm trớc do bán

Trang 15

- Do nhà kho Công ty rộng cha sử dụng hết diện tích mặt bằng nên công ty

mở rộng kinh doanh thơng mại các loại vật liệu xây dựng để tận dụng diệntích mặt bằng

- Dự định năm 2014 Công ty mở rộng thị trờng sang HảI Dơng bằng cách mởthêm chi nhánh sang Kinh Môn HảI Dơng một mặt sẽ giảm chi phí vận

chuyển nguyên vật liêu mặt khác sẽ cung cấp sản phẩm cho khách hàng mới ởHải Dơng

- Sản phẩm xi măng do công ty sản xuất theo tiêu chuẩn sẵn có do vậy khixây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, công tykhông áp dụng phần thiết kế và phát triển

- CảI tiến dây truyền thiết bị: nắp đặt 2 silo chứa xi măng để có thể dự trữxuất xi măng rời từ đó tiết kiệm chi phí vỏ bao tăng lợi nhuận

- Năm 2014 xây dựng thêm dây truyền 2 ở Kinh Môn HảI Dơng

2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp

* Clanhke xi măng pooclang là sản phẩm thu đợc sau khi nung hỗn hợpnguyên liệu có thành phần cần thiết đến kết khối để tạo thành các khoáng chủyếu gồm canxi silicat độ kiềm cao cũng nh canxi aluminat và canxi alumoferit

và dùng để sản xuất xi măng pooclang hỗ hợp với hàm lợng MgO

< 5% Clanhke công ty phải nhập ở các nhà máy nh xi măng Lam Thạch,Hoàng Thạch, Chinfon, Cờng Thịnh

* Phụ gia khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy

Trang 16

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp+ Phụ gia khoáng hoạt tính bao gồm các vật liệu thiên nhiên hoặc nhân tạo ởdạng nghiền mịn, có tính chất puzolan và tính chất thủy lực.

+ Phụ gia đầy gồm các vật liệu khoáng thiên nhiên hoặc nhân tạo, thực tếkhông tham gia vào quá trình hydrat hóa xi măng Chúng chứa yếu tố đóngvai trò cốt liệu mịn, làm tố thành phần hạt và cấu trúc đac xi măng

* Thạch cao điều chỉnh quá trình đông kết của sản phẩm xi măng

Tùy theo chất lợng clanhke xi măng pooclang và phụ gia, tổng lợng các phụgia khoáng ( không kể thạch cao) trong xi măng pooclang hỗn hợp tính theokhối lợng xi măng không lớn hơn 4% trong đó phụ gia đầy khôgn lớn hơn20%

* Mac xi măng pooclawng hỡn hợp gồm: PCB30, PCB40, trong đó PCB là kíhiệu quy ớc xi măng pooc lăng hỗ hợp, các trị số 30, 40 là giới hạn cờng độnén của vữa xi măng sau 28 ngày dỡng hộ tính bằng N/mm2

* Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng pooclang hỗn hợp:

(Theo tiêu chuẩn 6260-1997)

PCB30-PCB40

Phơng phápxác định1.Cường độ nén N/mm2 không nhỏ hơn

Trang 17

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

 Thuyết minh dây truyền: Nguyên vật liệu (Clanhke, phụ gia, thạch cao)

đ-ợc kiểm tra đa vào cấp phối liệu theo đơn cấp phối đđ-ợc công nhân chở vàománg rót qua băng tải có hệ thống định lợng đa vào máy nghiền bi đạnnghiền đến độ mịn nhỏ hơn 12% trên sàng 0.008 đa đI đóng bao qua bàncân (mỗi bao 50kg) đa nhập kho

Nhập khoKiểm tra

Trang 18

100100

00

3 ca là việc (1 ngày) giảm 03 công nhân nên số lao động trực tiếp năm 2010nhỏ hơn năm 2009 Các số liệu khác không đổi do quy mô công nghệ côngtyy không thay đổi do đó vẫn giữ nguyên

- Tiền lơng : + Lao động gián tiếp: Lơng theo cơ bản trung bình 3 000 000

đồng/tháng và đợc hởng các loại hình bảo hiểm theo luật lao động

+ Lao động trực tiếp: Lơng theo sản phẩm

2.2.4 Tình hình vật t

1 Clanhke Xi măng Chinfon, Hoàng thạch, Phúc

sơn, HảI Phòng, Cờng Thịnh, Tân phúXuân

2 Phụ gia Nhiệt điện HảI Phòng, khoáng sản HảI

Trang 19

Lớp QTKD 38A Thực tập tốt nghiệp

Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn cuả công ty

Tài sản: tài sản cuả công ty gồm: - Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

- Tài sản cố định, đầu t dài hạn

Tài sản ngắn hạn và dài hạn gần tơng đơng nhau là phù hợp quy mô hoàn cảnhtình hình sản xuất kinh doanh cuả công ty

Nguồn vốn của công ty gồm: - Vốn chủ sở hữu

- Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu công ty tơng đối lớn, nợ phaỉ trả công ty it Điều này giúp công ty chủ động về vốn, giảm ảnh hởng cuả yếu tố không có lợi tác động vào công ty phát triển ổn định

- Hệ thống QLCL áp dụng cho công ty trong Sản xuất và cung ứng xi măng

 Chính sách chất lợng

- Với mục tiêu trở thành một trong những nhà sản xuất, cung cấp có uy tín

cao về các sản phẩm xi măng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Công ty cam kết cung ứng hàng hoá và dịch vụ thoả mãn mọi yêu cầu chính đáng của khách hàng trên các nguyên tắc sau :

1 Thờng xuyên giáo dục CBCNV để cùng nhau nhất trí rằng : Chất lợng sản phẩm là quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty.

2.Sự phát triển bền vững của công ty đợc xây dựng trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của khách hàng và không ngừng nâng cao lợi ích của CBCNV

3 Duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 : 2008 / TCVN 9001 : 2008

Chính sách này đợc toàn thể lãnh đạo và nhân viên công ty hiểu rõ, nhất trí vàcùng phấn đấu để thực hiện

2.2.7 Tình hình quản lí chi phí sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình sản xuất và kiểm tra : Phần trên chơng 1 - tình hình quản lý chất lượng sản phẩm và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng kỹ thuật cao
Sơ đồ qu á trình sản xuất và kiểm tra : Phần trên chơng 1 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w