1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất

60 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Hóa Chất Và Thiết Bị Kim Ngưu
Tác giả Ngô Thị Hường
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,…được sử dụng trong chương 1 và chươ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU

NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

- Họ và tên: Ths Nguyễn Minh Phương - Họ và tên: Ngô Thị Hường

- Bộ môn: Quản lý kinh tế - Mã SV: 18D160237

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa hiện nay, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả Vì vậy, việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp trên thị trường hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là ngôn chỉ cho mọi công ty Hiệu quả kinh doanh được nâng cao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài, có chỗ đứng trên thị trường, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

Thực tế hiện nay cho thấy, lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có

xu hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một Ngành hàng này có đặc điểm chính là sự đa dạng các sản phẩm, có thể phục vụ cho tất cả các ngành công nghiệp khác Chính vì sự phát triển mạnh mẽ mà những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, thiết bị hóa chất xuất hiện ngày càng nhiều tại Việt Nam Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

cho doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình Nội dung của đề tài

tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau:

Đề tài đã tập hợp, hệ thống và làm rõ một số khái niệm và những vấn đề lý thuyết

có liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bằng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, đề tài đã phân tích, thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá Từ đó phát hiện ra một số vấn đề cần giải quyết, thấy được các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế và nêu ra những nguyên nhân của những bất cập đó

Dựa trên cơ sở phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu trong thời gian tới Dựa trên hệ thống các giải pháp đó, các doanh nghiệp thương mại

có thể tham khảo và áp dụng những giải pháp này vào kinh doanh nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại Học Thương Mại trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trải nghiệm, học tập trong suốt 4 năm học Vốn kiến thức mà em tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nền tảnh cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để

em bước vào đời vững chắc, tự tin

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Th.S Nguyễn Minh Phương là giáo viên trực tiếp hướng dẫn cho em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn cô đã hướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung những kiến thức thực tế, bổ ích cho em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Các anh chị, Cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập cũng như giúp đỡ em trong bổ sung nhiều kiến thức cho công việc cũng như thu thập tài liệu phục vụ khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Trong quá trình thực hiện luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên khó tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài luận văn của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh 7

1.1.1 Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp 7

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 7

1.1.1.2 Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh 7

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 7

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 9

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 10

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 10

1.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận 11

1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 14

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận 15

1.4 Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 16

1.4.1 Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 16

1.4.2 Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh 17

1.4.2.1 Công cụ pháp luật 17

Trang 5

1.4.2.2 Công cụ kế hoạch 18

1.4.2.3 Chính sách tài chính 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU 19

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 19

2.1.1 Tổng quan tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021 19

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 22

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 22

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 2021 26

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 26

2.2.1.1 Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS) 26

2.2.1.2 Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 27

2.2.1.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 28

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 29

2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 29

2.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 31

2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 34

2.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 35

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 37

2.3.1 Thành công của Công ty 37

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 38

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 39

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 39

Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 40

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển và quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ

phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 40

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu… 40

3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 41

3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 42

3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 42

3.2.2 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí 45

3.2.3 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động 46

3.2.4 Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn 47

3.3 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 49

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 49

3.3.2 Kiến nghị đối với công ty 49

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu 50

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021 20 Bảng 2.2 Bảng phân tích sức sinh lời của doanh thu (ROS) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 27 Bảng 2.3 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) của Công ty CP XNK Hóa chất

và Thiết bị Kim Ngưu 28 Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 29 Bảng 2.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu 30 Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 32 Bảng 2.7 Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết

bị Kim Ngưu 34 Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết

Bị Kim Ngưu 36

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Ngày nay, điều kiện nền kinh tế thị trường và bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc

tế diễn ra nhanh chóng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội học hỏi và phát triển Việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) càng mở ra nhiều

cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, ngoài những mặt thuận lợi, môi trường kinh doanh được mở rộng cùng với sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong vào ngoài nước cũng tạo ra một môi trường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam do còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ

Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả, kinh doanh cần phải có chiến lược, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận là lớn nhất… để nâng cao hiệu quả kinh doanh Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có cả ý nghĩa đối với xã hội

Lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có xu hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một Hiện nay, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu được đánh giá là công ty có uy tín trong lĩnh vực phân phối sản phẩm hóa chất, thiết bị hóa chất tại Việt Nam Trong những năm qua, để tồn tại và phát triển, Công ty không ngừng áp dụng những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo lý thuyết, có hai cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là tiết kiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối

ưu hóa quản trị và hệ thống kinh doanh Thực tế cho thấy, Kim Ngưu đã áp dụng lý thuyết này vào doanh nghiệp của mình bằng cách nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố để tối thiểu hóa chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận đầu ra Trong 4 năm 2018 – 2021 vừa qua, Công ty

đã đạt được kết quả và bước đầu đạt được hiệu quả kinh doanh, điều này được chứng minh bằng việc doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận trong giai đoạn này Tuy Kim Ngưu có đạt được hiệu quả nhưng so với sự tăng trưởng của toàn ngành thì hiệu quả của công ty còn khá thấp Theo số liệu của Cục Hóa Chất, toàn ngành hiện đang tăng trưởng với tốc độ 10 – 10.5%/năm Mục tiêu của ngành này chính là nâng mức lợi nhuận lên ít nhất 20%/năm Thực tế ở Công ty Kim Ngưu, lợi nhuận năm 2019 của công ty đã tăng lên gần 30% so với năm 2018 Tuy nhiên sang năm 2020, mức lợi nhuận có xu hướng giảm dần so với năm trước, chỉ tăng 2% so với năm 2019 Đến 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid mà chỉ số lợi nhuận giảm ước chừng 85% so với cùng kỳ năm trước

Trang 10

Thực tiễn tình trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu cho thấy doanh nghiệp đã bước đầu có được kết quả nhưng chưa

có hiệu quả kinh doanh cao Điều này do Kim Ngưu chưa thực sự áp dụng tốt lý thuyết nâng cao hiệu quả kinh doanh vào tình hình thực tế của công ty, cộng thêm yếu tố môi trường bên ngoài như dịch bệnh Covid kéo dài tác động làm cho lý thuyết đó không còn có hiệu quả nữa nên buộc phải thay đổi để phát triển và tồn tại Điều cần thiết đối với doanh nghiệp hiện nay đó chính là cần hoàn chỉnh hơn về lý thuyết hiệu quả kinh doanh để áp dụng vào doanh nghiệp sao cho phù hợp với tình hình thực tế, phải tìm hiểu tại sao mức lợi nhuận lại không đạt mức tăng trưởng theo mục tiêu đề ra mà còn có xu hướng giảm dần

Có khả năng để nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty hay không? Và những điều cần làm để nâng cao hiệu quả trong thời điểm này là gì? Làm thế nào để tạo ra bước ngoặt lợi nhuận của công ty? là những vấn đề cấp thiết mà công ty cần giải quyết trong thời điểm này

Trong thời gian thực tập, em đã thấy được những thực tiễn, những tồn tại trong quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và nhận thấy vấn đề này rất phù hợp với

việc nghiên cứu học tập Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả

kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để

hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Chủ đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trước đây như:

Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà” Tác giả đã xây dựng được hệ

thống chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chi tiết Đồng thời cũng đã vận dụng các lý luận đưa ra để làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, từ đó tập trung đưa ra các giải pháp tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho những doanh nghiệp này Tuy nhiên, luận án mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và các giải pháp tác giả đưa ra cũng chỉ phù hợp áp dụng trong phạm vi các doanh nghiệp cùng ngành

Nguyễn Thị Ngân (2016) “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Thương mại Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích rõ thực trạng hoạt động kinh doanh của

Trang 11

Công ty, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu nhờn, đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân Trên cơ

sở phân tích phương hướng và bối cảnh phát triển mới, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn chủ yếu đưa

ra các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh và các giải pháp đưa ra chỉ phù hợp áp dụng được chỉ trong phạm vi công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ và các doanh nghiệp cùng ngành

Tác giả Lê Thị Hoa (2016) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh tại Công ty TNHH Tâm Chiến” Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh

của Công ty TNHH Tâm Chiến, tác giả còn cho rằng việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí, hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc khảo sát mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp công ty thành công trong tương lai Đây là yếu tố giúp tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, vấn đề được tác giả đưa ra đã giải quyết vào giai đoạn 2013 – 2015 và các giải pháp, kiến nghị tác giả đưa ra hầu như chỉ áp dụng được riêng cho công ty

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định như đưa ra hệ thống lý luận về mảnh mình nghiên cứu, phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh cũng như đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho đơn vị, doanh nghiệp mình Các nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí đầu vào, tăng doanh thu, Tuy nhiên, đó đều là các nghiên cứu trong những năm trước đây và các nhóm giải pháp đưa ra áp dụng chủ yếu trong phạm vi đơn vị các tác giả trực tiếp nghiên cứu và các doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan Theo em được biết cho đến nay, chưa có nghiên cứu

về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết

bị Kim Ngưu Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp đưa ra là không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

b Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp

Trang 12

c Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay

Thứ hai, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Thứ tư, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu, phân

tích trong đề tài được giới hạn trong vòng 3,5 năm Từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm

2021

Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hiệu quả kinh

doanh của CT CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm

2021 và đưa ra những thành công, hạn chế trong quá trình kinh doanh của Công ty Từ những hạn chế đó, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau

❖ Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm khóa luận bằng cách xin số liệu trực tiếp từ đơn vị thực tập, thu thập số liệu trên các trang mạng, Website…

Trang 13

Nguồn bên trong doanh nghiệp: các tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty CP XNK

Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu Các báo cáo, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty

Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: tài liệu chuyên ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình,

bài giảng của Trường đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niên giám thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách… của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội Các thông tin từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,…được sử dụng trong chương 1 và chương 2 để phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến thực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

❖ Phương pháp sử lý số liệu:

Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý số liệu được sử dụng Mọi số liệu thu thập được đều phải qua quá trình xử lý để có thể sử dụng được trong bài khóa luận tốt nghiệp Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ để phân tích những thay đổi, biến động về tình hình sử dụng vốn sử dụng lao động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh để phân tích, so sánh từ đó đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

❖ Phương pháp so sánh:

So sánh giữa số thực hiện kỳ của năm sau so với năm trước để thấy xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chi tiêu nào đó qua các niên độ kế toán tiếp theo

❖ Phương pháp phân tích thống kê Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổi bật những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu Sau khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu thành nhóm số liệu nhằm làm cho quá trình nghiên cứu, phân tích dễ dàng hơn Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thống hóa các

Trang 14

dữ liệu minh họa cho những nội dung chính của đề tài, nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị, biểu đồ, hình vẽ Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và rút ra những đánh giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thì khóa luận được kết cấu làm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh doanh là mục tiêu, là động lực mà các doanh nghiệp theo đuổi Tất cả mọi kế hoạch, phương pháp quản trị hay phương

án kinh doanh đều đi đến mục tiêu làm sao để hiệu quả là cao nhất Hiệu quả kinh doanh

đã trở thành cụm từ phổ biến với các doanh nghiệp Vậy hiệu quả kinh doanh được hiểu là gì?

Khi đề cập đến phạm trù này, đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra những phát biểu khác nhau về hiệu quả kinh doanh Các nước tư bản đã đưa ra nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh, du nhập về Việt Nam thì khái niệm được sử dụng rộng rãi, phổ biến

nhất là khái niệm theo quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012): “Hiệu quả kinh

doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được

từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định” Đề tài khóa luận mà

tác giả lựa chọn cũng theo khái niệm hiệu quả kinh doanh này

1.1.1.2 Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực

1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, mỗi cách phân loại đều dựa trên những mục đích khác nhau và sẽ dựa trên những tiêu thức khác nhau để làm căn cứ phân loại hiệu quả kinh doanh Khi doanh nghiệp đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh, người ta có các cách phân loại sau:

❖ Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả, người ta chia ra thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng

phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được tính toán

bằng cách xác định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra

Hiệu quả tương đối: Hiệu quả so sánh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các

yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Nó được tính toán bằng công thức:

Trang 16

❖ Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, phân loại thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt: Hiệu quả trước mắt là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian

gần nhất, trong ngắn hạn

Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian dài

Doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, kết hợp lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài hoặc thiệt hại đến lợi ích lâu dài

❖ Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá người ta phân ra làm 2 loại là hiệu quả kinh

tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - tài chính: Hiệu quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp (hiệu quả

kinh tế cá biệt) là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà

mỗi doanh nghiệp thu được

Hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của chính doanh nghiệp vào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế

❖ Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả king doanh, nguời ta phân ra làm hai loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế

và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

Trang 17

Mặc dù có nhiều cách phân loại nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác

giả chỉ tập trung nghiên cứu bằng cách sử dụng cách phân loại theo hiệu quả kinh doanh

tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh thì có nhiều quan điểm khác nhau Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

Quan điểm thứ nhất: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả

là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá ” Theo quan điểm này, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tăng lên do tăng chi phí sản xuất hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu quy

luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này có u điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân Những khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng

và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thỏa mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân

Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và chi phí hay các yếu tố đầu vào bỏ ra để đạt được kết quả đó” (Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Ta có thể biểu diễn khái quát theo công thức: E = K/C, trong đó:

E là hiệu quả kinh doanh

K là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

C là chi phí hay các yếu tố đầu vào

Kết quả đạt được có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực tài sản, nguồn vốn, lao động được sử dụng trong kỳ kinh doanh Dựa trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí hay các yếu tố đầu vào, quan điểm này đã đánh giá được

Trang 18

tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực trong sự vận động và biến đổi không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh Và để phù hợp với mục đích nghiên cứu học tập thì đây cũng là quan điểm được em lựa chọn sử dụng làm cơ sở cho các nội dung được trình bày trong đề tài khóa luận của mình

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện, phản ánh rõ nhất qua chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận Vì vậy, đề tài tập trung phân tích theo 2 chỉ tiêu này

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

a Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)

c Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Hệ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra để tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Hầu hết các cổ đông hoặc các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi nó gắn với lợi nhuận mà họ có thể nhận được Nếu tỷ số ROE cao cho thấy hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp là tốt bởi vốn chủ sở hữu bỏ ra đã tạo ra được mức lợi nhuận sau thuế tốt

Trang 19

1.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận

a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động bình quân (Sức sản xuất của lao động)

Chỉ tiêu “Năng suất lao động bình quân” cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất lao động càng cao avf ngược lại Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Năng suất lao động bình quân = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

- Tỷ suất sinh lời của lao động

Tỷ suất sinh lời của lao động = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của lao động cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

➢ Sức sản xuất của tổng tài sản Sức sản xuất của tổng tài sản = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

➢ Sức sinh lợi của tổng tài sản Sức sinh lợi của tổng tài sản = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả

- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các mục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng 1 năm (hoặc 1 chu kỳ kinh doanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

➢ Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được

Trang 20

bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của một đơn

vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ

➢ Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng lớn

- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

➢ Sức sản xuất của tài sản dài hạn Sức sản xuất của tài sản dài hạn = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản dài hạn thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

➢ Sức sinh lời của tài sản dài hạn Sức sinh lời của tài sản dài hạn = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản dài hạn sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

- Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎíChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

Nếu hiệu quả sử dụng chi phí > 1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi Nếu hiệu quả sử dụng chi phí ≤ 1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ

- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎíChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Trang 21

d Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp

- Sức sản xuất vốn cố định

Sức sản xuất vốn cố định = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ê𝑢 𝑡ℎụ 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

𝑉ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn cố định = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

𝑉ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Hiệu quả sử dụng thời gian của máy móc thiết bị = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑙à𝑚 𝑣𝑖ệ𝑐 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑡ℎ𝑖ế𝑡 𝑘ế

- Hệ số sử dụng tài sản cố định

Hệ số sử dụng tài sản cố định = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ đượ𝑐 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ ℎ𝑖ệ𝑛 𝑐ó

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

Trong quá trình kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh (Dự trữ - sản xuất tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ê𝑢 𝑡ℎụ 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

𝑉ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Số vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑉ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

- Thời gian của một vòng quay

Thời gian của một vòng quay = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑘ỳ 𝑝ℎâ𝑛 𝑡í𝑐ℎ

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔

Trang 22

Thời gian của một vòng quay để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

1.3 Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

a Khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh Một doanh nghiệp không thể có hiệu quả kinh doanh cao nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp và ngược lại Vì thế, có thể khẳng định khả năng sinh lợi là biểu hiện cao nhất của hiệu quả kinh doanh học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể có được khi doanh nghiệp tạo ra khả năng sinh lợi cao Điều này chỉ có thể đạt được một khi doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, nâng cao năng suất công việc, việc thúc đẩy tốc độ luân chuyển của tài sản, đặc biệt là TSNH có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh Về thực chất, khả năng sinh lợi là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác định cả về lượng và về chất của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Vì thế, có thể nói, doanh nghiệp chỉ có thể đạt được khả năng sinh lợi cao khi và chỉ khi các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hợp lý, có hiệu quả Nhận thức đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh tác động tới khả năng sinh lợi Trên cơ sở đó, xác định những biện pháp hữu hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh

b Lợi nhuận so với doanh thu Lợi nhuận: là khoản được phân phối cho chủ sở hữu của một tổ chức kinh tế nào

đó, sử dụng làm thước đo độ hữu dụng mà chủ sở hữu được hưởng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh thu: là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp

dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vào doanh thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu

Việc so sánh giữa lợi nhuận thu với doanh thu của doanh nghiệp có thể phản ánh một đồng doanh thu tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Kết quả này càng cao thì hiệu quả càng lớn

Trang 23

Từ đó ta có thể theo dõi khả năng sinh lời của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức kinh doanh nào đó, nhất là công ty cổ phần.

Khả năng sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu

được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh

c Lợi nhuận so với tài sản Tài sản: Tài sản của đơn vị là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà đơn vị đang nắm

giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,

Việc so sánh này có thể thể hiện lượng đơn vị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu

về từ một đơn vị tài sản trung bình Nếu kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Từ đó giúp ta có cái nhìn chính xác về mức độ hiệu quả của ban quản lý doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận

d Lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành

viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần

Việc so sánh lợi nhuận với vốn chủ sở hữu giúp đo lường mức độ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu Kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn Ngoài ra, ta còn có thể xác định được khả năng và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Bên cạnh đó, điều này cũng cung cấp thông tin chi tiết về cách thức nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn

từ vốn chủ sở hữu để phát triển doanh nghiệp của mình

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận

a Hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, một trong ba yếu tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp chính là nguồn lao động Vì vậy, dù là chất lượng hay số lượng thì nguồn lao động đều có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh

Lao động có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động.Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là nâng cao năng xuất lao động và tiết kiệm lao động sống

b Hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 24

Mục đích cuối cùng mà hầu hết các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh đều hướng tới chính là lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ khi họ biết cách sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả thì hoạt động kinh doanh mới đạt được những thành tựu tốt nhất

Tài sản của doanh nghiệp là vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt, chứng khoán, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho tàng, hàng hoá, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, mạng lưới khách hàng

c Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác như: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động

d Hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Nói cách khác, vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản, còn tài sản là hình thái hiện vật của vốn tại từng thời điểm nhất định

1.4 Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng về mặt không gian và thời gian: Sự toàn diện

của hiệu quả đạt được trong từng gian đoạn không được làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu

kỳ sau Bên cạnh đó, có hiệu quả kinh doanh hay không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả

Trang 25

của hoạt động cụ thể nào đó có ảnh hưởng tăng hay giảm như thế nào đối với cả hệ thống

mà nó có liên quan

Xét trên cả hai mặt định lượng và định tính: Về định lượng, hiệu quả kinh tế phải

được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Về định tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy

Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ cả mặt hiện vật và mặt giá trị của hàng hóa: Mặt hiện vật của hàng hóa thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm; mặt

giá trị là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm hàng hóa, của kết quả và chi phí bỏ ra

Đảm báo tính chính xác của các số liệu tính toán: Các số liệu tính toán các chỉ tiêu

hiệu quả phải là số liệu chính xác, phản ánh khách quan hoạt động của doanh nghiệp Bởi

vì các chỉ tiêu hiệu quả là những chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau: Để có

cái nhìn chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp

1.4.2 Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.2.1 Công cụ pháp luật

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng công cụ luật pháp Một hệ thống pháp luật đồng

bộ, tiến bộ và tiên tiến sẽ giống như công cụ hữu hiệu thực hiện các mục tiêu đã đặt ra trước

đó Không một cá nhân hay tổ chức nào có thể hành động theo cảm tính mà gây ảnh hưởng đến lợi ích chung của quốc gia Ngoài việc tạo lập một “sân chơi” bình đẳng cho các thành phần kinh tế, pháp luật còn là công cụ để điều chỉnh, hạn chế những mặt trái của kinh tế thị trường, bảo đảm sự phát triển hài hòa, cân đối của nền kinh tế quốc dân, gắn phát triển kinh

tế với các vấn đề xã hội

Việc áp dụng công cụ pháp luật để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

là vô cùng quan trọng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, luật pháp đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh tế hoạt động trong an toàn và trật tự Trước hết, doanh nghiệp cần tuân thủ và làm theo pháp luật để có thể tồn tại lâu dài Hiện nay, không ít doanh nghiệp lợi dụng sự thiếu hiểu biết về pháp luật của người lao động mà có những hành vi chi trả lương, thưởng, tăng ca, chế độ nghỉ ngơi không đúng với quy định của pháp luật Hoặc một số trường hợp khác chủ doanh nghiệp không biết được các quyền lợi và nghĩa vụ

Trang 26

được hưởng của doanh nghiệp, từ đó không phát triển được những giá trị của bản thân, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp Nhiều trường hợp chủ doanh nghiệp rơi vào trạng thái vi phạm pháp luật mà không hề hay biết, ảnh hướng đến quá trình kinh doanh và hoạt động kinh doanh Sau khi đảm bảo thực hiện theo pháp luật, để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các doanh nghiệp cần tận dụng chính sự tác động của công cụ pháp luật để có thể tính toán chặt chẽ những điều kiện khách quan và hiệu quả kinh tế, tận dụng những lợi thế

mà công cụ này tạo ra để xây dựng được mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp mình Ngoài

ra thì việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng để tránh mắc phải những sai lầm không thể sửa chữa, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.2 Công cụ kế hoạch

Kế hoạch hóa là công cụ chủ yếu trong quản lý kinh tế Kế hoạch hoá chủ yếu là những thông tin và chỉ tiêu hướng dẫn để các doanh nghiệp có một cách nhìn dài hạn về nền kinh tế Kế hoạch hoá thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động, tạo điều kiện vật chất cho sự vận động của thị trường, tạo điều kiện để cung cầu gặp nhau Vậy nên, việc áp dụng công cụ kế hoạch hóa sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường cần phân biệt hai kế hoạch: Kế hoạch kinh tế – xã hội (vĩ mô) và kế hoạch kinh doanh (vi mô) Trong phạm vi doanh nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh được áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Cụ thể, kế hoạch sản xuất kinh doanh là kế hoạch hành động, kế hoạch làm ăn, mua bán do các doanh nghiệp xây dựng và quyết định dựa theo kế hoạch Nhà nước và thị trường Kế hoạch này phải đạt mục tiêu vừa thoả mãn nhu cầu xã hội vừa thu lợi nhuận tối đa

Để công cụ kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp thì các nhà quản trị cần xây dựng những kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn chặt với thị trường, coi thị trường

là mệnh lệnh đối tượng của kế hoạch.Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường là mối liên

hệ giữa chủ quan và khách quan Vì vậy kế hoạch chỉ phù hợp với hiện thực phát triển kinh

tế khi vận dụng đúng đắn tổng hợp các quy luật khách quan trong quá trình xây dựng chúng

1.4.2.3 Chính sách tài chính

Chính sách tài chính chủ yếu thể hiện ở hai nội dung thu và chi tiêu của Chính phủ,

từ đó tác động vào tổng cung và tổng cầu, sản lượng, giá cả và việc làm

Khi Nhà nước tăng các khoản đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cấp phát cho sự nghiệp hoạt động kinh tế, chi cho các hoạt động thông tin dự báo, tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho các doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá công cộng, tăng đơn đặt hàng

Trang 27

mua và những khoản chi khác Như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, qua đó tác động kích thích làm tăng tổng cung, do đó giải quyết được vấn đề suy thoái và thất nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Về vấn đề đầu tư và thuế, trong điều kiện hiện nay, khi việc giao lưu kinh tế ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn thế giới thì phương hướng chung để sửa đổi hoàn thiện chính sách thuế là mở rộng diện tích đánh thuế và hạ bớt mức thuế, thu hẹp độ chênh lệch giữa các mức thuế Việc làm này sẽ kích thích tiêu dùng và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Đồng thời, động viên các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các dự án để mở rộng và phát triển sản xuất, động viên các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh cả ở những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội không thuận lợi Như vậy sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo điều kiện giải quyết việc làm trong nước Qua việc giảm thuế, lợi nhuận doanh nghiệp tăng dẫn đến hiệu quả kinh doanh tăng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu 2.1.1 Tổng quan tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập

khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021

Mỗi một doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường đều có những chiến lược và chính sách riêng nhằm phù hợp với quy mô, điều kiện phát triển của từng ngành nghề Để xây dựng chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả, doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh để đưa ra các chính sách kinh doanh đúng đắn Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021

Trang 28

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu

Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Về doanh thu:

Doanh thu bán hàng của Công ty Cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu có

xu hướng tăng trong giai đoạn 2018 – 2020 Năm 2019 tăng 110.182 triệu đồng, tương ứng tăng 17,6% so với năm 2018 Đến năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 36.466 triệu đồng, tương ứng tăng lên 4,9% so với năm 2019 Có thể thấy, trong 3 năm này, doanh thu của công ty tăng lên khá nhanh và đều, nhất là năm 2019 tăng đến 110.182 triệu đồng là một mức tăng trưởng khá mạnh và ấn tượng, cho thấy công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô phát triển Sang đến năm 2020, con số này không tăng quá nhiều nhưng cũng đạt mức doanh thu có hiệu quả, cho thấy hoạt động bán hàng của Công ty dần trở nên ổn định và đi vào khuôn khổ, các biện pháp cho quản trị bán hàng vẫn đạt hiệu quả

sử dụng Tuy nhiên, nếu muốn đột phá trong doanh thu, Kim Ngưu cần phải cố gắng hơn nữa để tạo điểm mới, đột phá trong hoạt động bán hàng để tránh bị thay thế hay đứng yên tại chỗ Nhình vào doanh thu trong 3 năm 2018 – 2020, có thể thấy công ty đã lỗ lực thay

Trang 29

đổi hình thức cũng như cách thức bán hàng sao cho phù hợp, kinh doanh có hiệu quả, tối

đa hóa doanh thu

Tuy nhiên, sang đến 6 tháng đầu năm 2021, tình hình doanh thu đạt kết quả không khả quan, giảm sút đáng kể so với 6 tháng đầu năm 2020 Cụ thể, doanh thu 6 tháng đầu năm 2021 chỉ đạt 278.826 triệu đồng, giảm 86.936 triệu đồng so với 6 tháng năm 2020, tương ứng giảm 23,8% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân chính dẫn đến doanh thu giảm mạnh như vậy là do tình hình dịch Covid 19 diễn biến căng thẳng, giãn cách xã hội làm ngưng trệ nhiều hoạt động kinh doanh gặp, giảm sút doanh thu là tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp Điều này đòi hỏi công ty phải có những biện pháp tăng thu, tiết giảm chi phí kịp thời để điều chỉnh tình hình doanh thu cho 6 tháng cuối năm 2021

Về lợi nhuận:

Ngoài doanh thu, lợi nhuận cũng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động bán hàng và là mục đích cuối cùng của công ty Trên thực tế, nhìn vào kết quả kinh doanh của Công ty Kim Ngưu, ta thấy lợi nhuận trong giai đoạn 2018 – 2020 có xu hướng tăng Đối với lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần thuần từ hoạt động kinh doanh đều tăng Tuy nhiên thì con số đó chưa đủ để tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp Cụ thể, năm 2019 là một năm khá thành công khi Kim Ngưu làm cho lợi

nhuận sau thuế của Công ty tăng lên 879 triệu đồng, tăng tương ứng 41,2% so với năm

2018 Chỉ tiêu lợi nhuận 2019 đạt được là khá cao so với kế hoạch đề ra là tăng lợi nhuận 10% - 15%/năm Tuy nhiên, sang đến năm 2020 thì lợi nhuận sau thuế chỉ tăng hơn 77 triệu VND, tương đương tăng 2,5% so với năm 2019 Mức lợi nhuận này được đánh giá là khá thấp so với kế hoạch đề ra là tăng lợi nhuận 10% đến 15% mỗi năm Vấn đề này đòi hỏi công ty cần phải tăng cường nhiều biện pháp quản trị bán hàng để tăng doanh thu, giảm chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và một vài chi phí khác nữa để đạt được lợi nhuận cao hơn

Lợi nhuận của Kim Ngưu lại tiếp tục giảm vào 6 tháng đầu năm 2021 thậm chí có xu hướng giảm mạnh Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2021 của công ty giảm 1.430 triệu đồng, tương ứng giảm 83,5% so với 6 tháng đầu năm 2020 Sở dĩ lợi nhuận giảm mạnh như vậy

là do doanh thu giảm vì tình hình dịch bệnh Covid kéo dài, công ty còn gặp khó khăn trong công tác duy trì hoạt động kinh doanh, vận hành doanh nghiệp trong giai đoạn này

Theo góc độ cá nhân thì em thấy rằng: Trong những năm gần đây, hoạt động của Công

ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu làm ăn luôn có lãi Tuy nhiên thì chi phí bỏ ra cho vốn bán hàng mỗi năm là rất lớn dẫn tới lợi nhuận thu về ít ỏi mặc dù doanh thu công

ty rất khả quan Hơn nữa tình hình dịch bệnh khó khăn làm cho doanh thu lợi nhuận giảm

Trang 30

đi đáng kể Thậm chí nếu không có biện pháp kịp thời, công ty có thể rơi vào hoàn cảnh làm ăn thua lỗ, không thể tồn tại trong giai đoạn này Vấn đề này đòi hỏi công ty cần phải tăng cường nhiều biện pháp quản trị bán hàng để tăng doanh thu, giảm chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và một vài chi phí khác nữa để đạt được lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất

nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu chịu nhiều các nhân tố ảnh hưởng nói chung nhưng chịu ảnh hưởng nhiều nhất là các nhân tố bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Bộ máy quản trị của Công ty

Bộ máy quản trị của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu đã và đang thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như: Xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp Nhìn chung thì bộ máy quản trị của công ty đang vận hành khá tốt, có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty

- Nguồn nhân lực của Công ty

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nghiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh nói riêng, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm

do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lực lượng lao động của công ty giao động khoảng từ 400 – 408 nhân viên trong giai đoạn 2018 – 2020 Số lượng lao động thực hiện hoạt động kinh doanh trong công ty là khá nhiều Tuy nhiên, sang năm 2021, do tình hình dịch bệnh phức tạp nên công ty đã có những biện pháp để cắt giảm bớt nhân sự nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tổng số nhân sự của công ty với hơn 80 cử nhân kinh tế, hơn 80 kỹ sư sinh hóa môi trường, hơn 15 cử nhân điện, điện tử, 120 đội vận tải và sản xuất, hơn 45 nhân viên hành chính và 68 nhân viên hỗ trợ Đây là đội ngũ nhân sự hùng mạnh, đều là thạc sĩ, kỹ sư và

cử nhân từ các trường đại học lớn trên cả nước như Đại học Ngoại Thương, Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa chất và thiết bị

Ngày đăng: 22/06/2022, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021 - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021 (Trang 28)
Bảng 2.2. Bảng phân tích sức sinh lời của doanh thu (ROS) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.2. Bảng phân tích sức sinh lời của doanh thu (ROS) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu (Trang 35)
Bảng 2.3. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.3. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu (Trang 36)
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu (Trang 37)
Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu (Trang 38)
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu (Trang 40)
Bảng 2.7. Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.7. Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu (Trang 42)
Bảng 2.8. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.8. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu (Trang 44)
Bảng 2.10 Trường hợp không được đánh giá Loại - Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
Bảng 2.10 Trường hợp không được đánh giá Loại (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w