Gọi F KL �MN E, là giao điểm của PF với mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC.. Khi đó các điểm P Q R E, , , nằm trên đường tròn là thiết diện của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC với mặt
Trang 1Gọi K là hình chiếu của M lên AB, ta
có hai tam giác vuông MKB và MHB
bằng nhau suy ra MK MH không đổi
Vậy điểm M luôn nằm trên mặt trụ có
không đổi nên không đổi.
Vậy AM luôn nằm trên một mặt nón có trục là OA, đỉnh A và góc ở đỉnh
là 2
Trang 24 Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống đường thẳng AB Ta có diện tích tam giác MAB là 1 . 2
Tương tự ta cũng có O cách đều bốn điểm M N E F, , ,
Vậy O cách đều sáu điểm M N P Q E F, , , , , nên sáu điểm này nằm trên mặt cầu tâm O
a b
r
3 Gọi F KL �MN E, là giao điểm của PF với mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC Khi đó các điểm P Q R E, , , nằm trên đường tròn là thiết diện của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC với mặt phẳng (PKL)
Mặt khác F KL�MN � P S T E, , , nằm trên đường tròn thiết diện cảu mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PACD với mặt phẳng (PMN)
Do đó các điểm P Q R S T, , , , nằm trên hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm,
P E nên hai đường tròn này nằm trên một mặt cầu
Bi 3
1 (Bạn đọc tự vẽ hình )
Ta có: ( )Q SC� AC' SC ��AC C' 900 (1)
Trang 3Ta lại có �ABC �ADC 90 (4) 0
Từ (1), (2), (3) và (4) ta suy ra bảy điểm A B C D B C D, , , , ', ', ' cùng nhìn đoạn AC dưới một góc vuông nên chúng thuộc mặt cầu cố định có đường kính là AC Bán kính hình cầu: 2
với mặt phẳng chứa ( )O1 , d2 là đường thẳng đi
qua O2 và vuông góc với mặt phẳng chứa (O2)
Vìd d1, 2� (O O M1 2 ) nên d1 �d2 O
Khi đó mọi điểm N nằm trên ( )O1 hoặc (O2) ta luôn có ON OA OB
Do đó tất cả các điểm nằm trên hai đường tròn ( )O1 và (O2) đều thuộc mặt cầu ( ,O OA)
Bi 4
1 Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện, AH là đường cao cuả hình chóp, H O1, 1 là trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD
Trang 4Trước hết ta chứng minh O1 là trung điểm
đoạn HH1
Ta lấy hình hộp chữ nhật ngoại tiếp tứ
diện ABCD
Ta có O là trung điểm của AK , KBCD
là tứ diện vuông và H1 là trực tâm tam
Trang 5Diện tích toàn phần của hình nón là:
2
(1 2) ( )
đáy một góc 60 0 là SAC Gọi H là trung
Trang 73 Gọi I là trung điểm của MN , ta có SI O�
Ta có OI SOcot Rcot cot không đổi
Vậy SI thuộc một mặt nón cố định có đỉnh S, trục SO và đường tròn đáy( ;O OI)
Bi 6
Gọi E là trung điểm của BC D, đối xứng của A qua O.
Trang 8Tam giác ABC cân tại A nên tâm đường
tròn nội tiếp H nằm trên đoạn AE.
Vì CBD� CAD� �BAD và HB là phân
giác nên HBC� �HBA, nên �HBD �BHD,
M nằm trên đường sinh SD
Gọi V V c, n lần lượt là thể tích khối chóp, khối nón
Trang 92 mp( ) chứa AB và song song với OO' chính
Do đó � 45 ,0
2
a NMO I M Đặt
Diện tích xung quanh hình trụ: 2 3
Trang 101 Giả sử SM là một đường sinh bất kỳ của
Trang 11Vậy minSMAC 2R2 đạt được khi M' �A hoa� c M' �C
maxSMAC 5R2 đạt được khi M' �B hoa� c M �D
2 Chiều cao của khối lăng trụ nội, ngoại tiếp hình trụ bằng chiều cao của
hình trụ Xét đáy của lăng trụ thuộc mặt phẳng chứa đường tròn ( ; )O R là đagiác đều A A1 2 A n.
� Đa giác đều A A1 2 A n nội tiếp đường tròn ( ; )O R thì diện tích đa giác
Trang 12Thể tích lăng trụ nội tiếp hình trụ là
3 Chiều cao của khối lăng trụ nội, ngoại tiếp hình trụ bằng chiều cao của
hình trụ Xét đáy của lăng trụ thuộc mặt phẳng chứa đường tròn ( ; )O R là đagiác đều A A1 2 A n
� Đa giác đều A A1 2 A n nội tiếp đường tròn ( ; )O R thì diện tích đa giác
Trang 13� Đa giác đều A A1 2 A n ngoại tiếp đường tròn (O;R) thì cạnh của đa giác
Gọi I là trung điểm cạnh AC Trong mp SAC( ) kẻ I x/ /SA
Ta có I x là trục đường tròn ngoại tiếp ABC, I x cắt SC tại O Ta có O
là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S ABC. Bán kính R OA
Trang 14Gọi J là trung điểm SC � AI OJ là hình chữ nhật
Tương tự tâm mặt cầu đi qua A C N, , nằm trên 2 là trung trực của AC
trong mặt phẳng (ABC) Gọi I 1� 2 thì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và I cách đều tất cả các điểm A B C M N, , , , nên các điểm đó nằm trên mặt cầu ( )S tâm I , bán kính R Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .
tâm đường tròn ngoại tiếp SBC
Gọi O là tâm hình cầu ngoại tiếp hình
chóp S ABC. ta có OS OB OC nên
O thuộc thẳng
d qua I vuông góc với SBC
Ta có (SBC) (ABC) �d� (ABC) �O� (ABC) �O là tâm đường trònngoại tiếp ABC
Gọi K là giao của AI với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 15a x
.
Bi 2
1 Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình thoi ABCD
Theo bài ra ta có BDa Mà tam
giác SBD vuông tại S nên
a
SB SD a SO
Gọi H là hình chiếu của S trên
mặt phẳng đáy thì H là tâm đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABD (do
là trung trực của HC cắt SC tại điểm I Ta có I là trung điểm của SC
nên I S I C, do đó I chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện SBCD.Bán kính của mặt cầu là 1 6 .
Trang 16Tam giác BCD có
EB ED EC a nên vuông
tại B BE, CD nên trung điểm
M của BC là tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác EBC. Dựng
là trục đường tròn ngoại tiếp
tam giác EBC thì song song
Kẻ Ox song song với SA, ta có Ox là trục đường tròn ngoại tiếp tứ giác
ABCD Trong tam giác SAC từ trung điểm J của cạnh SA kẻ J y song song với AC, ta có J y là đường trung trực cạnh SA
Gọi I là giao điểm của Ox và J y
Ta có I thuộc Ox nên I A I B I C I D và I thuộc J y nên I S I A Vậy I là tâm mặt cầu đi qua năm điểm S A B C D, , , , và bán kính mặt cầu này là r I A
Theo giải thiết ta có:SCA� �(SCD P),( ) 600
Trang 17Suy ra AC ADsin 60 0 3 ,R SA ACtan 60 0 3R.
Tứ giác AOI J là hình chữ nhật nên 2 2 13
Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD Do O cách đều AB nên
O thuộc mặt phẳng trung trực cạnh AB Đó chính là mp(MCD) Với M làtrung điểm AB Tương tự O cách đều CD nên O thuộc mp trung trực cạnh CD là mp (NAB), với N là trung điểm CD Vậy O nằm trên giao tuyến MN của mp(MCD) và (NAB) Do MN AB va� MN CD
QB QC QD QPuuur uuur uuur uuur QGuuuuur�QAuuur QGuuuuur r
Hay điểm Q nằm trên đường thẳng AG a.
Tương tự, điểm Q cũng thuộc các đường thẳng BG CG DG b, c, d.
Vậy các đường thẳng AG BG CG DG a, b, c, d đồng quy tại Q
Ta có 4QG QPuuuur uuur 0r nên 1 ,
5
Trang 18Bi 5
1 Gọi I I, � lần lượt là trung điểm của BC B C, ��
Ta có I I, � lần lượt là tâm đường tròn
ngoại tiếp các tam giác ABC A B C, ' ' '
Gọi O là trung điểm của I I ' ta có O
là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
2 Gọi M là trung điểm của BC. Do tam giác ABC đều nên BC AM
Suy ra A M� BC (định lí ba đường vuông góc) Vậy �A MA� 60 0
B'
B
C A
đó là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện GABC.
Trang 19Tương tự BD BC, nên các điểm B A,
cùng nhìn đoạn CD dưới một góc vuông,
do đó mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD
có tâm là trung điểm CD và có bán kính
uuuuur uuuuuur uuuuur uuuur uuuuuur uuur uuuur uuuuuur uuur uuuur uuuuuur
Suy ra A0, , A1 H thẳng hằng hay A A0 1 đi qua H
Chứng minh tương tự ta cũng có B B C C D D0 1, 0 1, 0 1 cũng đi qua H
Vậy A A B B C C D D1 0, 1 0, 1 0, 1 0 đồng quy tại điểm H
2 Gọi M N, lần lượt là trung điểm của AB và CD ta có
Trang 21 nên r lớn nhất khi S tp đạt giá trị nhỏ nhất.
Trang 22b) Mặt phẳng (ABO) đi qua O
nên cắt mặt cầu theo đường tròn
Gọi O là giao điểm của d1 và d2 Ta có O là
tâm mặt cầu chứa ( )O1 và (O2) Bán kính
Trang 24Từ (1) và (2) suy ra AH (BCD) nên AH là đường cao của tứ diện ABCD.Thể tích tứ diện: 1 . 2 3
a
V AH S Diện tích toàn phần của tứ diện :
2 ( Bạn đọc tự vẽ hình )
a) Tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp
Gọi H là tâm của hình vuông ABCD Ta có SH là trục đường tròn ngoại tiếp đáy Trong mặt phẳng (SHA) kẻ đường trung trực cạnh SA cắt SH tại O Ta
có O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD, bán kính R SO Gọi N là trung điểm SA, ta có:
2
2
b) Tâm và bán kính mặt cầu nội tiếp
Ta có tâm I của mặt cầu nội tiếp thuộc đường thẳng SH Gọi M là trung điểm của
AB, ta có AB (SHM) tại M Gọi I là chân đường phân giác trong của góc
SMH I �SH Ta có I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp Bán kính
r I H
Để tính bán kính r ta có thể tính theo hai cách sau:
Cách 1 Dựa vào tính chất của đường phân giác ta có
Trang 25Vậy bán kính mặt cầu nội tiếp là: cos .
Trang 26Kẻ SH (ABC) � HA HB HC hay
.
S ABC là hình chóp tam giác đều
Gọi P là giao của SH với mặt cầu , M là
Trang 27Với mọi điểm M ta có:
2
MA MAuuuur MG GAuuuur uuur MG MG GA GAuuuur uuur
và GA GB GC GDuuur uuur uuur uuur 0r nên suy ra
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh
Dấu đẳng thức xảy ra khi G �O, hay ABCD là tứ diện gần đều
2 ( Bạn đọc tự vẽ hình )
a) Bán kính mặt cầu ngoại tiếp 2 2 2
4
h a R
Trang 28Thể tích hình cầu nội tiếp 2 4 3
Trang 29a AB r AB
I J
AB r AB
Ta có O là hình thoi nên O cách đều bốn cạnh của hình thoi
Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của O lên CD và CB thì H, K cũng là hình chiếu của S lên CD, CB
Gọi I thuộc SO, Gọi E, F lần lượt là hình chiều của I lên SH, SK , ta có IE,
Trang 306 a) Ta có AB (CDM) �DM AB Khi DM CM thì DM (ABC)nên DM là đường cao của tứ diện Khi đó tam giác CDM vuông cân tai D
2
V r S