1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huong dan giai 05

30 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi F  KL �MN E, là giao điểm của PF với mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC.. Khi đó các điểm P Q R E, , , nằm trên đường tròn là thiết diện của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC với mặt

Trang 1

Gọi K là hình chiếu của M lên AB, ta

có hai tam giác vuông MKBMHB

bằng nhau suy ra MKMH không đổi

Vậy điểm M luôn nằm trên mặt trụ có

   không đổi nên  không đổi.

Vậy AM luôn nằm trên một mặt nón có trục là OA, đỉnh A và góc ở đỉnh

là 2

Trang 2

4 Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống đường thẳng AB Ta có diện tích tam giác MAB là 1 . 2

Tương tự ta cũng có O cách đều bốn điểm M N E F, , ,

Vậy O cách đều sáu điểm M N P Q E F, , , , , nên sáu điểm này nằm trên mặt cầu tâm O

a b

r  

3 Gọi FKLMN E, là giao điểm của PF với mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC Khi đó các điểm P Q R E, , , nằm trên đường tròn là thiết diện của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PABC với mặt phẳng (PKL)

Mặt khác FKLMNP S T E, , , nằm trên đường tròn thiết diện cảu mặt cầu ngoại tiếp hình chóp PACD với mặt phẳng (PMN)

Do đó các điểm P Q R S T, , , , nằm trên hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm,

P E nên hai đường tròn này nằm trên một mặt cầu

Bi 3

1 (Bạn đọc tự vẽ hình )

Ta có: ( )QSCAC' SC ��AC C'  900 (1)

Trang 3

Ta lại có �ABC  �ADC  90 (4) 0

Từ (1), (2), (3) và (4) ta suy ra bảy điểm A B C D B C D, , , , ', ', ' cùng nhìn đoạn AC dưới một góc vuông nên chúng thuộc mặt cầu cố định có đường kính là AC Bán kính hình cầu: 2

với mặt phẳng chứa ( )O1 , d2 là đường thẳng đi

qua O2 và vuông góc với mặt phẳng chứa (O2)

d d1, 2� (O O M1 2 ) nên d1 �d2  O

Khi đó mọi điểm N nằm trên ( )O1 hoặc (O2) ta luôn có ONOAOB

Do đó tất cả các điểm nằm trên hai đường tròn ( )O1 và (O2) đều thuộc mặt cầu ( ,O OA)

Bi 4

1 Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện, AH là đường cao cuả hình chóp, H O1, 1 là trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD

Trang 4

Trước hết ta chứng minh O1 là trung điểm

đoạn HH1

Ta lấy hình hộp chữ nhật ngoại tiếp tứ

diện ABCD

Ta có O là trung điểm của AK , KBCD

là tứ diện vuông và H1 là trực tâm tam

Trang 5

Diện tích toàn phần của hình nón là:

2

(1 2) ( )

đáy một góc 60 0 là SAC Gọi H là trung

Trang 7

3 Gọi I là trung điểm của MN , ta có SI O� 

Ta có OISOcot  Rcot cot  không đổi

Vậy SI thuộc một mặt nón cố định có đỉnh S, trục SO và đường tròn đáy( ;O OI)

Bi 6

Gọi E là trung điểm của BC D, đối xứng của A qua O.

Trang 8

Tam giác ABC cân tại A nên tâm đường

tròn nội tiếp H nằm trên đoạn AE.

CBD� CAD�  �BADHB là phân

giác nên HBC�  �HBA, nên �HBD  �BHD,

M nằm trên đường sinh SD

Gọi V V c, n lần lượt là thể tích khối chóp, khối nón

Trang 9

2 mp( ) chứa AB và song song với OO' chính

Do đó � 45 ,0

2

a NMOI M  Đặt

Diện tích xung quanh hình trụ: 2 3

Trang 10

1 Giả sử SM là một đường sinh bất kỳ của

Trang 11

Vậy minSMAC  2R2 đạt được khi M' �A hoa� c M' �C

maxSMAC  5R2 đạt được khi M' �B hoa� c MD

2 Chiều cao của khối lăng trụ nội, ngoại tiếp hình trụ bằng chiều cao của

hình trụ Xét đáy của lăng trụ thuộc mặt phẳng chứa đường tròn ( ; )O R là đagiác đều A A1 2 A n.

� Đa giác đều A A1 2 A n nội tiếp đường tròn ( ; )O R thì diện tích đa giác

Trang 12

Thể tích lăng trụ nội tiếp hình trụ là

3 Chiều cao của khối lăng trụ nội, ngoại tiếp hình trụ bằng chiều cao của

hình trụ Xét đáy của lăng trụ thuộc mặt phẳng chứa đường tròn ( ; )O R là đagiác đều A A1 2 A n

� Đa giác đều A A1 2 A n nội tiếp đường tròn ( ; )O R thì diện tích đa giác

Trang 13

� Đa giác đều A A1 2 A n ngoại tiếp đường tròn (O;R) thì cạnh của đa giác

Gọi I là trung điểm cạnh AC Trong mp SAC( ) kẻ I x/ /SA

Ta có I x là trục đường tròn ngoại tiếp ABC, I x cắt SC tại O Ta có O

là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S ABC. Bán kính ROA

Trang 14

Gọi J là trung điểm SCAI OJ là hình chữ nhật

Tương tự tâm mặt cầu đi qua A C N, , nằm trên 2 là trung trực của AC

trong mặt phẳng (ABC) Gọi I  1� 2 thì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCI cách đều tất cả các điểm A B C M N, , , , nên các điểm đó nằm trên mặt cầu ( )S tâm I , bán kính R Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .

tâm đường tròn ngoại tiếp SBC

Gọi O là tâm hình cầu ngoại tiếp hình

chóp S ABC. ta có OSOBOC nên

O thuộc thẳng

d qua I vuông góc với SBC

Ta có (SBC)  (ABC) �d� (ABC) �O� (ABC) �O là tâm đường trònngoại tiếp ABC

Gọi K là giao của AI với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Trang 15

a x

 .

Bi 2

1 Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình thoi ABCD

Theo bài ra ta có BDa Mà tam

giác SBD vuông tại S nên

a

SB SD a SO

Gọi H là hình chiếu của S trên

mặt phẳng đáy thì H là tâm đường

tròn ngoại tiếp tam giác ABD (do

là trung trực của HC cắt SC tại điểm I Ta có I là trung điểm của SC

nên I SI C, do đó I chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện SBCD.Bán kính của mặt cầu là  1  6 .

Trang 16

Tam giác BCD

EB ED EC a nên vuông

tại B BE, CD nên trung điểm

M của BC là tâm đường tròn

ngoại tiếp tam giác EBC. Dựng

 là trục đường tròn ngoại tiếp

tam giác EBC thì  song song

Kẻ Ox song song với SA, ta có Ox là trục đường tròn ngoại tiếp tứ giác

ABCD Trong tam giác SAC từ trung điểm J của cạnh SA kẻ J y song song với AC, ta có J y là đường trung trực cạnh SA

Gọi I là giao điểm của OxJ y

Ta có I thuộc Ox nên I AI BI CI DI thuộc J y nên I SI A Vậy I là tâm mặt cầu đi qua năm điểm S A B C D, , , , và bán kính mặt cầu này là rI A

Theo giải thiết ta có:SCA� �(SCD P),( ) 600

Trang 17

Suy ra ACADsin 60 0  3 ,R SAACtan 60 0  3R.

Tứ giác AOI J là hình chữ nhật nên 2 2 13

Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD Do O cách đều AB nên

O thuộc mặt phẳng trung trực cạnh AB Đó chính là mp(MCD) Với M làtrung điểm AB Tương tự O cách đều CD nên O thuộc mp trung trực cạnh CD là mp (NAB), với N là trung điểm CD Vậy O nằm trên giao tuyến MN của mp(MCD) và (NAB) Do MNAB va� MN CD

QB QC QD QPuuur uuur uuur uuur    QGuuuuur�QAuuur QGuuuuur  r

Hay điểm Q nằm trên đường thẳng AG a.

Tương tự, điểm Q cũng thuộc các đường thẳng BG CG DG b, c, d.

Vậy các đường thẳng AG BG CG DG a, b, c, d đồng quy tại Q

Ta có 4QG QPuuuur uuur  0r nên 1 ,

5

Trang 18

Bi 5

1 Gọi I I, � lần lượt là trung điểm của BC B C, ��

Ta có I I, � lần lượt là tâm đường tròn

ngoại tiếp các tam giác ABC A B C, ' ' '

Gọi O là trung điểm của I I ' ta có O

là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện

2 Gọi M là trung điểm của BC. Do tam giác ABC đều nên BCAM

Suy ra A M�  BC (định lí ba đường vuông góc) Vậy �A MA�  60 0

B'

B

C A

đó là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện GABC.

Trang 19

Tương tự BDBC, nên các điểm B A,

cùng nhìn đoạn CD dưới một góc vuông,

do đó mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD

có tâm là trung điểm CD và có bán kính

uuuuur uuuuuur uuuuur uuuur uuuuuur uuur uuuur uuuuuur uuur uuuur uuuuuur

Suy ra A0, , A1 H thẳng hằng hay A A0 1 đi qua H

Chứng minh tương tự ta cũng có B B C C D D0 1, 0 1, 0 1 cũng đi qua H

Vậy A A B B C C D D1 0, 1 0, 1 0, 1 0 đồng quy tại điểm H

2 Gọi M N, lần lượt là trung điểm của ABCD ta có

Trang 21

 nên r lớn nhất khi S tp đạt giá trị nhỏ nhất.

Trang 22

b) Mặt phẳng (ABO) đi qua O

nên cắt mặt cầu theo đường tròn

Gọi O là giao điểm của d1 và d2 Ta có O

tâm mặt cầu chứa ( )O1 và (O2) Bán kính

Trang 24

Từ (1) và (2) suy ra AH  (BCD) nên AH là đường cao của tứ diện ABCD.Thể tích tứ diện: 1 . 2 3

a

VAH S  Diện tích toàn phần của tứ diện :

2 ( Bạn đọc tự vẽ hình )

a) Tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp

Gọi H là tâm của hình vuông ABCD Ta có SH là trục đường tròn ngoại tiếp đáy Trong mặt phẳng (SHA) kẻ đường trung trực cạnh SA cắt SH tại O Ta

có O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD, bán kính RSO Gọi N là trung điểm SA, ta có:

2

2

b) Tâm và bán kính mặt cầu nội tiếp

Ta có tâm I của mặt cầu nội tiếp thuộc đường thẳng SH Gọi M là trung điểm của

AB, ta có AB  (SHM) tại M Gọi I là chân đường phân giác trong của góc

SMH ISH Ta có I là tâm của mặt cầu nội tiếp hình chóp Bán kính

rI H

Để tính bán kính r ta có thể tính theo hai cách sau:

Cách 1 Dựa vào tính chất của đường phân giác ta có

Trang 25

Vậy bán kính mặt cầu nội tiếp là: cos .

Trang 26

Kẻ SH  (ABC) � HAHBHC hay

.

S ABC là hình chóp tam giác đều

Gọi P là giao của SH với mặt cầu , M

Trang 27

Với mọi điểm M ta có:

2

MAMAuuuur  MG GAuuuur uuur  MGMG GA GAuuuur uuur

GA GB GC GDuuur uuur uuur uuur    0r nên suy ra

Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh

Dấu đẳng thức xảy ra khi GO, hay ABCD là tứ diện gần đều

2 ( Bạn đọc tự vẽ hình )

a) Bán kính mặt cầu ngoại tiếp 2 2 2

4

h a R

Trang 28

Thể tích hình cầu nội tiếp 2 4 3

Trang 29

a AB r AB

I J

AB r AB

Ta có O là hình thoi nên O cách đều bốn cạnh của hình thoi

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của O lên CD và CB thì H, K cũng là hình chiếu của S lên CD, CB

Gọi I thuộc SO, Gọi E, F lần lượt là hình chiều của I lên SH, SK , ta có IE,

Trang 30

6 a) Ta có AB  (CDM) �DMAB Khi DMCM thì DM  (ABC)nên DM là đường cao của tứ diện Khi đó tam giác CDM vuông cân tai D

2

V r S

Ngày đăng: 02/05/2018, 09:35

w