Baøi 2: ( YTB 8’; KG 5’ ) Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi, GV cheùp baøi leân baûng, yeâu caàu HS suy nghó, tìm caùch so saùnh 2 hoãn soá treân. GV nhaän xeùt => khi so saùnh hoãn soá ngoaøi so saùnh phaàn nguyeân ta coù theå ñoåi hoãn soá thaønh PS roài so saùnh nhö so saùnh 2 PS. GV goïi HS ñoïc baøi laøm cuûa mình, nhaän xeùt ghi ñieåm.
Trang 1- Phiếu học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy của GV T
G Hoạt động học của HS Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: ( Y-TB 8’; K-G 5’ )
-Yêu cầu HS tự làm bài
tập, 2 HS lên bảng làm
bài GV chữa bài, nhận
xét ghi điểm
Bài 2: ( Y-TB 8’; K-G 5’ )
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
GV chép bài lên bảng,
yêu cầu HS suy nghĩ, tìm
cách so sánh 2 hỗn số
trên
-GV nhận xét => khi so
sánh hỗn số ngoài so
sánh phần nguyên ta có
thể đổi hỗn số thành PS
rồi so sánh như so sánh 2
PS
-GV gọi HS đọc bài làm
của mình, nhận xét ghi
điểm
Bài 3: ( Y-TB 12’; K-G 8’ )
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
và nêu yêu cầu của
28
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
25
- Lớp theo dõi nhận xét
-HS đọc đề, HS trao đổi tìm cách so sánh 1 HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp
210-Hãy so sánh phần nguyên của 2 hỗn số:
3 >2=>3 9
10 > 2 9
10
d 310
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài
Gọi HS nhận xét bài của
bạn, củng cố kiến thức,
nhận xét cho điểm
- HS đọc đề bài, và nêu yêu cầu của bài, HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở
-HS nhận xét, nêu kết quả, bồ sung ý kiến
1 1 3 4 17.1 1
2 3 2 3 6
a + = + =
2 4 8 11 23.2 1
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo Luyện tập chung
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: LÒNG DÂN (phần 1)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài dạy
Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
2.Bài cũ : ( 5 )
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu”
H: Em thích hình nào trong 4 khổ thơ đầu? Vì sao ?
H: Tại sao bạn nhỏ lại nói: “Em yâu tất cả sắc màu Việt Nam” ?H: Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Nhận xét
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của vỡ kịch “Lòng dân” Đây là vỡ kịch được Giải thưởng Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Tác giả của vỡ kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh trong cuộc kháng chiến Chúng ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng như thế nào?
Hoạt động dạy của GV T Hoạt động học của HS
Trang 3Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Cho HS đọc lời mở đầu
-GV đọc diễn cảm màn kịch
+Giọng đọc rõ ràng, rành mạch,
chú ý đổi giọng khi đọc những chữ
trong ( ) nói về hành động , thái độ
của nhân vật
+Giọng của cai lính hống hách, xấc
xược
+Giọng cuả dì Năm: Tự nhiên ở
đoạn đầu, nghẹn ngào ở đoạn sau
Hướng dẫn HS đọc đoạn kịch.
-GV chia 3 đoạn
+Đoạn 1: Anh chị kia là con
+Đoạn 2: Chồng chị à … rục rịch tao
bắn
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
-HS luyện đọc những từ khó: quẹo,
xẵng giọng, ráng…
-GV nhận xét
-Cho HS đọc lần 2 + giải nghĩa từ
GV nhận xét
-HS luyện đọc nhóm đôi
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc lại toàn bài
+Giọng đọc rõ ràng, rành mạch,
chú ý đổi giọng khi đọc những chữ
trong ( ) nói về hành động , thái độ
của nhân vật
+Giọng của cai lính hống hách, xấc
xược
+Giọng cuả dì Năm: Tự nhiên ở
đoạn đầu, nghẹn ngào ở đoạn sau
12
-1 HS đọc phần giới thiệunhân vật, cảnh trí, thời gian.-HS lắng nghe GV đọc bài
-HS dùng viết chì đánh dấuđoạn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạnlần 1
-Hướng dẫn HS luyện đọc tư:øquẹo, xẵng giọng, ráng…
-HS đọc lần 2 + giải nghĩa từ
-HS đọc theo nhóm đôi-2 HS đọc cả bài
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+GV cho HS đọc phần mở đầu
-GV giao việc: Lớp trưởng điều khiển
cho cả lớp đọc lướt bài thảo luận
câu hỏi 1, 2 trong SGK.GV chốt ý
đúng
H: Chú cán bộ gặp nguy hiểm gì?
H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để
cứu chú cán bộ?
H: Qua hành động đó, bạn thấy dì
năm là người như thế nào?
6 -1 HS đọc giới thiệu nhân vật,cảnh trí, thời gian
-Lớp trưởng điều khiển, nêu câu hỏi
Đ: Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm
Đ: Dì đưa chú một chiếc áo khác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm
Trang 4Ý 1, 2 ,3: Sự dũng cảm, nhanh trí
của dì Năm.
H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm
em thích thú nhất? Vì sao?
Nội dung chính: Ca ngợi dì Năm
dũng cảm, mưu trí để lừa giặc,
cứu cán bộ cách mạng.
Đ: Dì Năm rất nhanh trí, dũngcảm lừa địch
- 1 HS đọc lại ý của đoạn.Đ: HS tự lựa chọn tình huống mình thích
( HS khá, giỏi trả lời ý
2 )
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( Khá, giỏi đọc diễn cảm theo vai )
-GV nhắc HS chú ý: nhấn giọng ở
những từ ngữ: có thấy, hổng thấy,
lâu mau, tức thời, không, rõ ràng,
quẹo vô, chồng tui…
-Nghỉ 2 nhịp ở chỗ ngăn cách giữa
nhân vật và lời của nhân vật, ở
cuối các câu
-Nghỉ 1 nhịp ở chỗ dấu phẩy Dùng
phấn màu gạch nhịp, gạch dưới từ
ngữ quan trọng sau đó tổ chức cho
HS đọc
- GV cho HS ( Khá, giỏi ) đọc phân vai:
chia HS thành nhóm 6 HS mỗi HS
sắm 1 vai, nhắc HS đọc vai người
dẫn chuyện nhớ đọc mở đầu và
đọc tất cả phần ghi trong dấu ( )
- Cho HS thi đọc
-GV nhận xét, khen nhóm HS đọc hay
10
-HS theo dõi-Dùng viết chì gạch trong SGK
-HS lắng nghe cách nhấngiọng, ngắt giọng
-Nhiều HS luyện đọc diễncảm
-HS chia nhóm và từng nhómđược phân vai
-2 nhóm lên thi đọc-Lớp nhận xét
4.Củng cố ( 3 )
- Nêu lại nội dung bài
- Giáo dục: Các em cần học tập theo tấm gương của dì Năm phảicó lòng dũng cảm, mưu trí khi đứng trước khó khăn và thử thách
5.Dặn dò : ( 2 )
- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
- Yêu cầu HS các nhóm về tập đóng màn kịch trên Dặn HS vềnhà tiếp chuẩn bị bài: Lòng dân T2: màn 2
BUỔI CHIỀU
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2015
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: LÒNG DÂN ( Phần 1 )
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép đoạn kịch cần luyện đọc phân vai “ Để coi … đến hết “
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS xung phong đọc lại bài thơ
Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ tự chọn, yêu cầu HS tìm ra những sắc màu và hình ảnh được nhắc đến trong các khổ thơ mình đọc
2 Bài mới:
GV nêu xuất sứ của vở kịch: Vở kịch Lòng dân ca ngợi tấm lòngcủa người dân Nam bộ đối với cách mạng, họ sẵn sàng đối mặt vớinguy hiểm để bảo vệ cán bộ, Vở kịch được giải thưởng văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống Pháp năm 1945 - 1954
1 Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bộ bài vở kịch,
đọc nhẹ nhàng, thong thả phần
thuyết minh giới thiệu hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện, tên, cùng các
biểu hiện của các nhân vật được
ghi trong ngoặc; đọc phân biệt rõ
ràng các nhân vật
- Yếu cầu hS đọc nối tiếp từng
mục của nhân vật, cảnh trí, thời
gain và từng vai, 1 HS đọc phần
chú giải
- Yếu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
lời thoại, gọi hai nhóm đọc tiếp vở
kịch
- Theo dỏi, đọc thầm
- Đọc cá nhân Đọc lời cai và lính hống hách, xấc xược Lời cán bộ thản nhiên, lời dì Năm thản
nhiên ở phần đầu, thay đổi linh hoạt ở phần cuối
- 2 HS trong nhóm luân phiên đọc các vai
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện
gì nguy hiểm?
Câu 2: Dì Năm nghĩ ra cách gì để
cứu chú cán bộ?
Câu 3: Chi tiết nào trong đoạn kịch
làm em thích thú nhất? Vì sao?
Đ: Chú bị giặc đuổi bắt chạy vào nhà dì Năm
Đ: Dì vội đưa cho chú chiếc áo khác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống vờ ăn cơm, làm như chú làchồng dì
Đ: + Dì Năm nhanh nhẹn giới thiệu chồng, con cho tụi lính - cho thấy dì Năm rất nhanh trí
+ ( Khá, giỏi ) Khi giặc hăm
dọa nếu dì Năm nhận chú cán bộ này là chồng thì sẽ bị bắn, dì Năm làm cho chúng tưởng sẽ khaisự thật, nào ngờ dì Năm quay sangtrăng trối với An để khẳng định ằng chỉ có cách chết thôi vì đó chính là chồng mình - Chi tiết rất hấp dẫn, nhiều kịch tính, khiến địch tẽn mò, người xem hả hê
3 Hướng dẫn HS đọc phân vai.
- Chí nhóm luyện đọc phân vai
đoạn kịch ghi trên bảng phụ theo - Chia nhóm, phân vai: người dẫn, cai, lính, cán bộ, An, dì Năm
Trang 6nhóm 6.
- Đọc mẫu đoạn kịch
- Yêu cầu các nhóm luyện đọc, 1
nhóm đọc trước
- Theo dỏi đọc thầm
- Thực hiện yêu cầu
3 Củng cố - Dặn dò:
Yêu cầu HS nêu nhận xét về dỉ Năm
Đặn dò HS đọc kĩ bài, đọc trước phần còn lại của vở kịch
II Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị ra bảng phụ nội dung sau cho cả hai đội:
1) Viết các hỗn số sau thành phân số:
Muốn tính ( cộng, trừ, nhân, chia ) các hỗn số ta thực hiện hai bước
Bước 1: Viết hỗn số thành ……
Bước 2: thực hiện tính ……… với các ……
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Trò chơi đội nào nhanh hơn
Treo bảng phụ đã chuận bị; chia
lớp thành hia đội; mỗi đội 3 bạn
tham gia chơi tiếp sức; dưới lớp
lấy nháp ghi kết quả ( SGK/14 )
Giải thích trò chơi tiếp sức: ( tiếp
sức ) Nhóm trưởng của mỗi đội
điểu khiển nhóm thảo luận rồi
phân cong mỗi bạn làm 1 phần
Nhóm trưởng thực hiện đầu tiên;
về truyền bút cho bạn tiếp theo,
cứ thế đến hết Đội nào làm
nhanh chính xác thì được khen
thưởng
H: Đội nào ghi nhanh hơn? Đội nào
viết chính xác và đẹp hơn?
Chỉ vào 1 HS trong mỗi đội yêu
cầu nhắc lại cách viết hỗn số
thành phân số
Khen thương đội nhanh và chính xác
3898
3
9 = x + =
10
12710
7101210
7
12 = x + =
Đ: Theo kết quả trên bảng
Nêu: Hỗn số có thể viết thành phân số có:
- Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số của phân số đã biết teong hỗn số
Trang 7- Mẫu số bằng mẫu số của phânsố đã biết trong hỗn số
Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập.
Yêu cầu lấy vở làm bài 2b, c và
bài 3
Quan sát HS làm bài; ( giúp đối
tựng có nhu cầu)
Bài 2: (SGK/14)
Yếu cầu thảo luận nhóm 4 và
trả lời câu hỏi:
H: Muốn so sánh hai hỗn số
10
43và
10
9
3 ta làm thế nào?
Yêu cầu: thực hiện cách 1 tại lớp
vào vở ( HS kha về nhà làm cách
Bài 3:
Chuyển hỗn số thành phân số
rồi thực hiện phép tính
Bài 2:
Thảo luậnĐ: Có nhiều cách+ Cách 1: Viết thành phân số rồi
so sánh 2 phân số vừa tìm được+ Cách 2: So sánh phần nguyên, rồi so sánh phân số
b) 10
10
34
10
39
10
51
1029
Bài 3:
Kết quả:
a) 3
b) 6
c) 4
3 Củng cố - Dặn dò:
Yêu cầu HS nêu: cách so sánh hai hỗn số;
Đặn dò HS xem bài Luyện tập chung “Ôn tập về phân số thập phân"
Ngày soạn: 7/9
Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 09 năm 2015
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
I.MỤC TIÊU :
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm
thích hợp ( BT1 )
- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu tiếng
đồng, đặt được câu với một số từ
Trang 8( BT3 ).
HS khá, giỏi đặt câu với các từ vừa tìm được ( BT3c ).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1,3b
-Một tờ giấy khổ to (A3) trên đó GV đã viết lời giải BT 3b
-Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học hay một vài trang từ điển phô to
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động dạy của GV T
G Hoạt động học của HS
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ :
Tiểu thương ( người buôn bán
nhỏ).
- GV phát phiếu kẻ bảng phân
loại cho HS.Tổ chức HS theo
từng cặp (hai HS ngồi cạnh
nhau), từng cặp trao đổi và
làm bài vào phiếu đã phát
-Đại diện một số cặp trình bày
kết quả GV cùng lớp nhận
xét, bổ sung, chốt lời giải
đúng :
Bài tập 2 : (Bỏ)
Bài tập 3 :
-Gọi 1 HS đọc nội dung BT 3
- Yêu cầu cá nhân đọc thầm
lại truyện Con Rồng cháu Tiên,
trả lời câu hỏi 3a
H: Vì sao người Việt nam ta gọi
nhau là đồng bào ?
- Phát phiếu BT và một vài
trang từ điển phô tô cho các
nhóm HS làm bài, trả lời câu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,
HS còn lại chú ý lắng nghe, bổsung
a) Công nhân : thợ điện, thợ cơkhí
b) Nông dân : thợ cấy, thợ cày.c) Doanh nhân : tiểu thương, chủtiệm
d) Quân nhân : đại uý, trung sĩ.e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ,
Trang 9Bài tập 3b :
-Tìm từ bắt đầu bằng tiếng
“đồng” (có nghĩa là “ cùng”) “
Đồng hương, đồng lòng, đồng
minh, đồng nghĩa, …”
- Yêu cầu HS viết vào vở
khoảng 5 – 6 từ bắt đầu bằng
tiếng “đồng” (có nghĩa là “
cùng”)
Bài tập 3 c : ( Khá, giỏi )
-Đặt câu với một trong những
Giải nghĩa những từ đó
Đồng hương : người cùng quê
Đồng môn : cùng học một thầy,cùng trường
Đồng chí : người cùng một chíhướng
Đồng thời : cùng một lúcĐồng bọn : cùng nhóm làm việcbất lương
Đồng bộ : cùng chu kỳ, tốc độ,thời gian,… tạo nên sự phối hợpnhịp nhàng, ăn khớp
Đồng ca : Cùng hát chung mộtbài
Đồng cảm : cùng chung cảm xúc,cảm nghĩ
- HS tiếp nối nhau làm miệng BT 3c-Lớp chú ý lắng nghe
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.+ Ngày thứ hai toàn trường cùngđồng ca bài “Tiến quân lên”
+ Bố mẹ tôi vốn là người đồnghương
+Tổ chúng tôi đồng tâm nhất trívươn lên trở thành một tổ dẫnđầu về học tập…
4.Củng cố: ( 3 )
- Tổ chức trò chơi: xếp các từ vào nhóm từ thích hợp
5 Dặn dò : ( 2 )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT 2, ghi nhớ cáctừ bắt đầu bằng tiếng“đồng”có nghĩa là “ cùng” mà các HS vừa tìmđược ở BT 3b Về nhà thực hiện hiện làm lại các bài tập đã làm
PHÂN MÔN: CHÍNH TẢBÀI: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU :
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ( BT2 ); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
-Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
2.Bài cũ : ( 5 )
- Yêu cầu HS chép vần của các tiếng trong hai câu thơ đã cho vào mô hình
“Em yêu màu đỏ
Như máu con tim.”
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cần
nhớ viết trong bài Thư gửi các học sinh
của Bác Hồ Lớp theo dõi, ghi nhớ và
bổ sung, sửa chữa, nếu cần
- Nhắc HS chú ý những chữ dễ viết
sai, những chữ cần viết hoa, cách viết
chữ số (80 năm)
- HS gấp sách giáo khoa, nhớ lại đoạn
thư, tự viết bài cá nhân
- Yêu cầu HS soát lại bài, lỗi chính tả
trước khi nộp bài
- Chấm chữa 7 – 10 bài Học sinh từng
cặp ( 2 HS ngồi cạnh nhau) đổi vở
soát lỗi cho nhau và sửa lỗi nếu thấy
sai
- GV nhận xét chung về bài làm của
HS
15
- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cần nhớ viết HS nhẩm theo, bổ sung những thiếu sót của hai bạn
- Lắng nghe để không sai sót khi viết bài
- Cá nhân tự viết lại đoạn
thư cần nhớ trong bài Thư
gửi các học sinh của Bác
- Từng nhóm cử HS tiếp nối nhau lên
bảng điền vần và dấu thanh vào mô
hình
Lưu ý HS : HS có thể đánh hoặc không
đánh dấu thanh vào âm chính trong mô
hình cấu tạo vần như mẫu: trong SGK
- GV cùng HS nhận xét kết quả làm
bài của từng nhóm, kết luận nhóm
thắng cuộc
Tiếng Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
-Lắng nghe GV nhận xét , học tập
Trang 11- HS chữa bài trong vở bài tập.
Bài tập 3 : ( Khá, giỏi )
- GV giúp HS nắm được yêu cầu của
BT
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần yêu
cầu HS phát biểu ý kiến GV chốt ý
kết luận :
“ Dấu thanh đặt ở âm chính “
(dấu nặng đặt bên dưới, các dấu
khác đặt trên).
-Chú ý tập trung theo GV để nắm vững yêu cầu của bài tập
3 – 4 HS phát biểu trước lớp, các hs còn lại lắng nghe, bổ sung
4.Củng cố : ( 3 )
- Nêu lại kết luận cách bỏ dấu thanh
5.dặn dò : ( 2 )
- Nhận xét tiết học
- Dăïn học sinh ghi nhớ quy tắc ; về nhà thực hiện làm lại bài tập đối với các HS yếu
MÔN: TOÁNBÀI: LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU:
Biết chuyển:
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- GV gọi 2 HS làm bài tập 2b, c
- Nhận xét
3.Dạy bài mới: ( 2 )
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này, chúng ta cùng làm các bài luyện tập về phân số thập phân và hỗn số
Hoạt động dạy của GV T
G Hoạt động học của HS
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập.
Trang 12Bài 1: ( Y-TB 8’; K-G 5’ )
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
nêu yêu cầu bài
H: Những PS như thế nào là
PSTP; muốn chuyển một PS
thành PSTP ta làm như thế
nào?
-Yêu cầu HS làm bài, quan
sát HS làm bài, gọi HS
nhận xét bài của bạn, ghi
điểm
Bài 2 : ( Y-TB 5’; K-G 3’ )
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
nêu yêu cầu bài
H: Ta có thể chuyển hỗn
số thành PS ta làm như thế
nào?
-Yêu cầu HS làm bài, quan
sát HS làm bài, GV nhận
xét bài của HS
Bài 3: ( Cả lớp )
-Yêu cầu HS đọc đề bài,
nêu yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm miệng
và ghi kết quả, quan sát
HS làm bài, gọi HS nhận
xét bài của bạn
Bài 4 : ( Y-TB 10’; K-G 7’ )
-GV viết lên bảng 5m 7 dm
hãy tìm cáchviết số đo 5m
7 dm thành số đo có 1 đơn
vị là m
-GV nhận xét cách làm
của HS, yêu cầu HS làm
bài, nhận xét, chữa bài
2
8 -HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài
-Những PS có mẫu số là 10, 100, 1000…
- Tìm 1 số nhân (chia)với mẫu để có
10, 100, 1000 sau đó nhân( chia) tử số và mã số với số đó để được PSTP.-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT
5
425
2
8 = ;
4
234
3
5 =
-HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề
- HS nối tiếp nêu miệng
a) 1dm = 1
10m ; b) 1g= 1
1000kg ; c) 1phút= 1
60 giờ 3dm= 3
10m 8 g= 8
1000kg ; 6 phút= 6
60giờ 9dm= 9
Trang 132m 3dm = 2m + 3
10m = 2 3
10m4m 37dm = 4m +
- GV tổng kết tiết học
- HS về chuẩn bị bài Luyện tập chung
Ngày soạn: 8/9
Ngày dạy: Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2015
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: LÒNG DÂN
I MỤC TIÊU :
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắtgiọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩavở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ ( Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 3 )
HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giới thiệu bài:
H: Kết thúc phần một vở kịch lòng dân là chi tiết nào?
Đ: Dì Năm nghẹn ngào nói lời trăng trói với An
GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động dạy của gv T
G Hoạt động học của HS Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Gọi một học sinh khá đọc
phần tiếp của vở kịch
+Hướng dẫn HS đọc đoạn
-1 HS khá đọc to trước lớp.HS lắng nghe
Trang 14Đoạn 1: Cai: Hừm! Thằng nhỏ …
cai cản lại)
Đoạn 2: Cai: Để chị này … chưa
thấy
Đoạn 3: Còn lại
Cho HS đọc nối tiếp lần 1:
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ
đọc sai:hiềm, miễn cưỡng,
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1:-Hướng dẫn HS luyện đọc từ:hiềm, miễn cưỡng, ngượng ngập
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2+ giảinghĩa từ
- Lớp chú ý cách đọc, nhấn giọng của GV để thể hiện khi đọc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
+GV cho HS đọc đoạn 1 bài, yêu
cầu lớp trưởng điều khiển cho
HS đọc thầm đoạn 1 và thảo
luận các câu hỏi1
H: An đã làm cho bọn giặc
mừng hụt như thế nào?
Ý 1: Bọn lính thất vọng trước
lời nói của An
HS đọc thầm đoạn 2,3
H: Những chi tiết nào cho thấy
dì Năm ứng xử rất thông
minh?
H: Vì sao vở kịch đặt tên là
lòng dân?
Ý 2, 3: Sự mưu trí của Dì Năm
đã cứu thoát chú cán bộ.
Nội dung bài: Ca ngợi mẹ con
dì Năm dũng cảm, mưu trí
để lừa giặc, tấm lòng son
sắt của người dân Nam Bộ
đối với cách mạng.
hí hửng tưởng An nói thật sau đóchúng tẽn tò khi An giải thích emgọi bằng ba chứ không gọi bằngtía
- 1HS đọc ý 1
-Cả lớp đọc thầm
Đ: Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấytờ chỗ nào, vờ không tìm thấy.Đến khi bọn giặc định trói chúcán bộ đưa đi dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói to tên chồng, tên bốchồng nhằm báo cho chú cán bộbiết để mà nói theo
Đ: Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng
- 1 HS đọc ý 2, 3
- 2 HS đọc lại nội dung bài
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm ( Khá, giỏi đọc diển cảm theo vai )
- Tổ chức và hướng dẫn một
tốp học sinh đọc diễn cảm một
đoạn kịch theo cách phân vai :
Mỗi HS đọc theo một vai (dì
10
Trang 15Năm, An, chú cán bộ, lính, cai) ;
một HS khác dẫn chuyện
Lưu ý : Nhấn giọng vào những
từ thể hiện thái độ nhân
vật
- Yêu cầu HS ( Khá, giỏi ) đọc
phân vai toàn bộ màn kịch
-Thi đọc diễn cảm giữa các
tốp
- GV cùng lớp nhận xét, bình
chọn nhóm đọc phân vai tốt
nhất
-Đọc phân vai đọc toàn bộ vở kịch HS lắng nghe, bình chọn nhóm đọc phân vai hay nhất
-2 nhóm lên thi đọc-Lớp nhận xét
4.Củng cố ( 3 )
H: Em thích nhất chi tiết nào trong đoạn kịch? Vì sao?
5 Dặn dò : ( 2 )
- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài đã học, chuẩn bị
bài:Những con sếu bằng giấy
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂNBÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó mắn được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Những ghi chép của HS sau khi quan sát một cơn mưa
-Bút dạ, 2 – 3 tờ giấy khổ to để 2 – 3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh mưa, làm mẫu để cả lớp cùng phân tích
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
G Hoạt động học của HS
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Trang 16Bài tập 1 :
- Yêu cầu 1 HS tiếp đọc toàn bộ nội dung
BT1
- HS cả lớp đọc thầm bài văn Mưa rào,
trao đổi cùng bạn bên cạnh , trả lời cac
câu hỏi
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý
kiến, GV kết hợp sửa, bổ sung, chốt lại lời
giải
Câu a : Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp
đến :
Mâ
y nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời ;tản ra
từng nắm nhỏ rồi san đều trên
một nền đen xám
xịt
Gio
ù thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơinước ; khi mưa xuống, gió càng
mạnh, mặc sức điên đảo trên cành
cây
Câu b : Những từ ngữ tả tiếng mưa và
hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết
thúc cơn mưa.
- Về sau : Mưa ù xuống, rào rào,
sầm sập, đồm độp, đập bùng
bùng vào lòng lá chuối ; giọt gianh
đổ ồ ồ
Hạt
mưa - Những giọt nước lăn xuống máiphên nứa rồi tuôn rào rào ; mưa
xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi
cây ; hạt mưa giọt ngã,giọt bay, toả
bụi nước trắng xoá.
Câu c : Những từ ngữ ta cây cối, con vật,
bầu trời trong và sau trận mưa :
- Con gà sống ướt lướt thướt ngật
ngưỡng tìm chỗ trú.
- Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẵm
vang lên môt hồi ục ục ì ầm
những tiếng sấm của mưa mới đầu
-HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến trước lớp.Các hs còn lại chú ýlắng nghe, bổ sung ýkiến của bạn
- HS thảo luận nhóm ,cử thư kí ghi kết quả,đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácbổ sung
Trang 17trậ
n
mưa
- Trời rạng dần
- Chim chào mào hót râm ran.
- Phía Đông một mảng trời trong
vắt.
- Mặt trời ló ra, chói lọi trên những
vòm lá bưởi lấp lánh.
Câu c : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào ?
-Tổ chức thảo luận nhóm
- Bằng mắt nhìn ( thị giác) nên thấy
những đám mây biến đổi trước cơn mưa ;
thấy mưa rơi ; những đổi thay của cây cối,
con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh khi
mưa tuôn, lúc mưa ngớt
- Bằng tai nghe (thính giác) nên nghe thấy
tiếng gió thổi ; sự biến đổi của tiếng mưa;
tiếng sấm, tiếng hót của chào mào
- Bằng cảm giác của làn da (xúc giác)
nên cản thấy sự mát lạnh của làn gió
nhuốm hơi nước mát lạnh trong cơn mưa
- Bằng mũi ngửi (khứu giác) nên biết
được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác
của những trận mưa mới đầu mùa
=>Tác giả đã quan sát rất tinh tế cơn mưa
bằng tất cả các giác quan, quan sát cơn
mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi
mưa tạnh, tác giả đã nhìn thấy, nghe thấy ,
ngửi và cảm thấy sự biến đổi của cảnh
vật, âm thanh, không khí, tiếng mưa… Nhờ
khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ
ngữ miêu tả chính xác và độc lập, tác
giả đã viết được một bài văn miêu tả
cơn mưa rào đầu mùa rất chân thật, thú
vị
H: ( HS khá; giỏi ) Cách dùng từ của tác
giả khi miêu tả có gì hay?
Bài tập 2 :
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV kiểm tra HS việc chuuẩn bị cho tiết
học : quan sát và ghi lại kết quả quan sát
một cơn mưa (đã dăïn từ tiết trước)
- Yêu cầu HS dựa trên khả năng quan sát,
mỗi cá nhân tự lập dàn ý vào vở BT GV
phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 - 3 HS
khá, giỏi
- Gọi một số HS (dựa và dàn ý đã viết
tiếp nối nhau trình bày) GV cùng lớp nhận
Đ: Dùng những từ ngữgợi tả hình ảnh, âmthanh, chuyển động củamưa, của các sự vậtgợi lên được sống độngcụ thể của cơn mưa
-1 HS đọc to yêu cầubài tập
-Cá nhân tự kiểm tralại một lần nữa sựchuẩn bị của cá nhânmình
-Thực hiện lập dàn ývào vở bài tập
- HS thực hiện đọc trướclớp Lớp lắng nghe
- 2 HS xung phong làmbài trên khổ giấy to,trình bày trước lớp dàn
ý của mình-Lớp lắng nghe
Trang 18- Chấm điểm những dàn ý tốt
- Mời 2 HS làm bài trên giấy khổ to dán
bài trên bảng lớp, trình bày kết quả
trước lớp Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung,
tham khảo
4.Củng cố : ( 3 )
- Chốt ý chính bài văn Mưa rào.
5 Dặn dò : ( 2 )
- GV nhận xét tiết học
- HS : về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa ; chọn trướcmột phần trong dàn ý để chuẩn bị chuyển thành một đoạn văn trongtiết học tới
MÔN: TOÁNBÀI: LUYỆN TẬP CHUNGI/ MỤC TIÊU :
Biết:
- Cộng, phép trừ các PS
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo có 1 tên đơn
vịđo
- Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- GV gọi 2 HS làm bài tập 2 ( 2 hỗn số cuối )
10
1 = 10
21
- Nhận xét.
3.Dạy bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này, chúng ta cùng ôn luyện cộng và trừ các phân số làm các bài toán chuyển đồi cac đơn vị
đo và giải bài toán về tìm một số khi biết giá trị một phân số của một số đó
Hoạt động dạy của thầy T
G Hoạt động học của HS
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: ( Y-TB 5’; K-G 3’ )
-GV yêu cầu HS tự làm bài,
nhắc HS khi quy đồng mẫu số
các PS chú ý chọn mẫu số
chung bé nhất
-Yêu cầu HS đổi chéo vở
kiểm tra bài nhau
99
7 + = b)
48
828
76
5 + =
Trang 19- GV yêu cầu HS đọc đề
-Lưu ý HS khi quy đồng…, nếu
thực hiện kết quả chưa là PS
tối giản thì rút gọn về PS tối
giản
-GV chữa bài, nhận xét bài
HS trên bảng ghi điểm
Bài 4: ( Y-TB 6’; K-G 4’ )
-Yêu cầu HS khá làm, GV
hướng dẫn HS yếu Lớp nhận
xét bài
Bài 5: ( Y-TB 10’; K-G 7’ )
-Yêu cầu HS đọc đề bài.GV
vẽ sơ đồ cho HS quan sát, tìm
hiểu
-yêu cầu HS khá làm bài, GV
hướng dẫn cho HS yếu
-GV cho HS chữa bài, nhận
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở BT:
9m 5dm = 9m + 5
10m = 9 5
10m8dm 9cm = 8dm +
10m m= 12 5
10cm
-HS trao đổi, phát biểu ý kiến, 1 HS tóm tắt, cả lớp làm bài vào vở.-1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Nhìn vào sơ đồ 3/10 quãng đường dài
12 km vậy 1 phần quãng đường dài
là:
12 : 3 = 4(km)Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40( km)Đáp số 40km
4.Củng cố: ( 3 )
- Nêu cách cộng, trừ phân số, hỗn số
5 Dặn dò : ( 2 )
- GV tổng kết tiết học
- HS về làm bài 1c; 2c; 3; 4 ý 3
MƠN: TẬP LÀM VĂN BÀI: ÔN TIẾNG VIỆT
Chuẩn bị phiếu bài tập theo bài 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài:
Yệu cầu HS đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày đã viết và ở tiết TLV trước Nhận xét,
cho điểm
Trang 202 Bài mới:
Giới thiệu vả ghi bảng
1 Hường dẫn HS làm bài 1
a Hướng dẫn HS xác định yêu cầu
b Hường dẫn HS thực hiện yêu cầu
-Gọi HS đọc đoạn đầu, dùng bút chì gạch chân các
chữ số và trả lời các câu hỏi:
1a: - Số khoa thi tiến sĩ của nước ta từ năm 1075
đến năm 1919 là bao nhiêu?
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên
từng triều đại là bao nhiêu?
+ Gọi HS đọc thầm đoạn cuối
- Số bia và số tiến sĩ cĩ tên khắc trên bia cịn
lại đến ngày nay
1b: Các số liệu thống kê nĩi trên được trình bày
dưới những hình thức nào?
1.c Các số liệu -thống kê trên cĩ tác dụng gì?
- Đọc yêu cầu BT trong SGK
sĩ, số trạng nguyên giữa các triều đại
2 Hướng dẫn HS làm bài 2
a Hướng dẫn HS xác định yêu cầu
H: Em thống kê những nội dung nào?
H: Em đặt tên cho bảng thống kê
b Hường dẫn HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS điền số liệu bảng thống kê theo mẫu
SGK
- Yêu cầu HS đọc bảng thống kê đã lập
H: Bảng thống kê cho em biết điều gì?
Đ: Số HS tổ, số HS nam & nữ và số HS giỏi & hS tiên tiến
Đ: Bảng thống kê HS lớp …
- Hoạt động nhĩm đơi trên phiếu bài 2
- Yêu cầu các nhĩm trình bày và nhận xétĐ: Bảng thống kê cho biết số HS trong lớp, số HS nam, nữ, HS giỏi HS tiên tiến trong lớp
3 Củng cố - Dặn dị:
- HS nhắc hồn chỉnh bảng thống kê
- Quan sát cơn mưa, ghi chép và chuẩn bị cho bài TLV tiếp theo
Ngày soạn: 9/9
Ngày dạy: Thứù năm ngày 10 tháng 09 năm 2015
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂUBÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ, 2 – 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT 1