Baøi 3: ( YTB 10’; KG 7’ ) Vieát caùc phaân soá sau thaønh phaân soá thaäp phaân coù maãu soá laø 100 Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi, neâu yeâu caàu baøi H: Baøi taäp yeâu caàu chuùng ta laøm gì? Goïi hoïc sinh leân baûng laøm. Lôùp laøm baøi vaøo vôû. H:Muoán tìm phaân soá baèng phaân soá ñaõ cho ta laøm theá naøo?
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn : 30/8/2015
Ngày dạy : Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2015
MÔN: TOÁNBÀI: LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :
Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tiasố Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
II.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Nội dung ôn tập
-Học sinh học ôn lại nội dung đã học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
253
x
x
= 100
8:64
= 1008
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài : Trong giờ học này các em sẽ làm các bàitoán về PSTP và tìm giá trị của một PS của một số cho trước
Hoạt động dạy của giáo viên T
G Hoạt động học của trò Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu : Rèn kĩ năng giải toán về phân số
Bài 1: ( Y-TB 8’; K-G 7’ )
- GV vẽ tia số lên bảng gọi 1 HS lên
bảng làm bài, HS khác vẽ tia số vào
vở và điền các PSTP
GV nhận xét bài của HS , yêu cầu HS
đọc các PSTP trên tia số
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10
8 109
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS làm bài
GV chữõa bài, nhận xét
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớplàm bài vào vở baì tập
10
555x
5x112
4
25154
15
x x
10
622x
2x315
Trang 2Viết các phân số sau thành phân số
thập phân có mẫu số là 100
-Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu
cầu bài
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi học sinh lên bảng làm Lớp làm
bài vào vở
H:Muốn tìm phân số bằng phân số
đã cho ta làm thế nào?
cầu bài, 2 HS lên bảng làmbài, lớp làm bài vào vở baìtập
100
244x25
4x625
10:5001000
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài: Phép cộng và phép trừ hai phân số
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌCBÀI: NGHÌN NĂM VĂN HIẾNI.MỤC TIÊU :
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bản thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : -Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Học sinh : Học bài và xem nội dung bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : ( 5 )
3 HS đọc bài “Quang cảnh ngày mùa” và trả lời yc của GV
H: Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn văn em vừa đọc? Vì sao?
H: Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinhđộng?
H: Nội dung chính của bài là gì?
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài:
H: Tranh vẽ ở đâu? ( Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám )
GV: Một di tích nỗi tiếng ở Hà Nội Đây là một trường đại
học của nước ta, một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến”
Trang 3Hoạt động dạy của giáo viên T Hoạt động học của học
sinhø Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách phát âm, cách ngắt nghỉ
-Yêu cầu 1 HS đọc bài, cả lớp
+Đoạn 2: Phần còn lại
Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp
lần 1
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ
đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng
nguyên
-HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 2
kết hợp giải nghĩa từ
-GV nhận xét lần đọc 2
-HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
20
-1 HS đọc bài cả lớp lắngnghe và đọc thầm bài
-HS dùng viết chì đánh dấuđoạn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạnlần 1
-Hướng dẫn HS luyện đọctừ: Quốc Tử Giám, Trạngnguyên
-HS lần lượt đọc và giảinghĩa 1 số từ ngữ trong bài
-1HS đọc toàn bài-HS theo dõi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( HS Yếu - TB câu 1&2; Khá- giỏi câu
1, 2&3 )
Mục tiêu : trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
+GV cho HS đọc đoạn 1 bài
-GV nêu câu hỏi:
H: Đến Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
H: Hãy đọc bảng phân tích và
cho biết : +Triều đại nào tổ
chức nhiều khoa thi nhất? +Triều
đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
Nhiều Trạng nguyên nhất?
Ý 1: Việt Nam có truyền thống
khoa cử lâu đời.
+GV cho HS đọc đoạn 2 bài
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì
về nền văn hoá VN?
Ý 2: Chứng tích một nền văn
hiến lâu đời ở Việt Nam
Nội dung của bài:VN có
truyền thống khoa cử lâu
đời Đó là bằng chứng về
10
-1 HS đọc to đoạn 1, lớp đọcthầm, đọc lướt bài văn, trảlời câu hỏi 1 và 2
Đ: Ngạc nhiên vì biết nước tamở khoa thi tiến sĩ từ năm1075(trước châu Aâu ½ thế
kỉ, bằng tiến sĩ họ mớiđược cấp từ năm 1130) đếnnăm 1919 có 3000 tiến sĩ.Đ:+ Triều đại mở nhiều khoathi nhất là triều Lê: 104khoa thi;
+Triều đại có nhiều tiến sĩ ,trạng nguyên nhất là: triềuLê 1780 tiến sĩ
- 1 HS đọc lại ý 1
-1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọcthầm trả lời
Đ: Việt nam có nền vănhoá lâu đời…
- 1 HS đọc lại ý 2
Trang 4nền văn hiến lâu đời của
nước ta.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại và đọc diễn cảm
-2 HS nối tiếp đọc bài HS nhận
xét cách đọc
-GV cho HS dùng viết chì đánh
dấu đoạn cần đọc, cho HS đọc
chính xác bảng thống kê trên
bảng phụ
-GV HD HS đọc diễn cảm đoạn
cần đọc
-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
đoạn 3 bài văn GV sửa lỗi cho
HS
-HS thi đọc
-GV nhận xét, khen HS đọc hay
13
- 2HS đọc, cả lớp theo dõi
- Dùng viết chì gạch trongSGK
-HS theo dõi, nhận xét =>cách đọc
-HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc-Lớp nhận xét
4.Củng cố : ( 3 )
- Nêu nội dung bài
- Giáo dục ( xem mục I )
5 Dặn dò: ( 2 )
-Nhận xét tiết học
-Luyện đọc và chuẩn bị bài sau
BUỔI CHIỀU:
MƠN: TẬP ĐỌC BÀI: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
- Sử dung tranh minh họa để giới thiệu bài
Hoạt động dạy của GV Hoạt động dạy của HS
1 Hướng dẫn luyện dọc
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài, giọng đọc thong
thả, nhấn giọng các con số
- Chia bài đoạn thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: Đến thăm … như sau
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Phần cịn lại
- Gọi HS đọc từng câu, phát hiện và sữa lỗi phát
âm nếu cĩ
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, đọc câu
trên bảng phụ, đọc chú giải trong SGK
- Theo dõi, đọc thầm
- Đánh dâu chia đoạn
- Đọc cá nhân: sữa lỗi phát âm: Quốc Tử Giám, nước ngồi, khoa thi, Muỗm già
- Thực hiện yêu cầu
2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
Trang 5Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
Câu 2: Hảy đọc và phân tích bàng số liệu thống
kê theo các mục sau:
a) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
b) Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
Câu 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hóa Viết Nam?
Đ: Họ ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ, các triều đại vua Việt Nam đã tổ chức 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
Đ: Quan sát bảng thống kê và trả lờia) Triều Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất, 104 khoa thi
b) Triều Lê cũng có nhiều tiến sĩ nhất 1780 người
Đ: - Người Việt Nam coi trọng việc học hành
- Các triều vua luôn quan tâm chọn người hiền tài ra giúp nước
- Viết nam có nền văn hiến lâu đời
3 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc mẫu toàn đoạn luyện đọc, giọng đọc nhẹ
nhàng các con số
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi đoạn văn:
Đoạn 3: “Ngày nay … Văn hiến lâu đời”
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết đọc; viết các phân số thập phân trên tia số
- Biết cách chuyển một phân số đã cho thành phân số thập phân
II Đồ dùng dạy học.
Chuẩn bị giấy rô-ky
III Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh - Ai khéo
Treo giấy rô-ky chuẩn bị; chia lớp thành bốn
đội; mỗi đội có 4 bạn chơi; dưới lớp làm vào
nháp
Ghi kết quả:
Giải thích trò chơi: Nhóm trưởng mỗi đội ghi
hai phân số thập phân vào 2 vạch trong hình vẽ;
truyền bút cho bạn sau điền tiếp hai phân số
thập phân vào 2 vạch sau … cho đến hết Đội
nào làm nhanh và chính xác thì được khen
thưởng
H: Đội nào làm nhanh hơn? Đội nào khéo tay
Cử đại diện chơi; tìm hiểu cách chơi Dưới lớp làm vào nháp và cổ vũ
Kết quả:
0 10
110
210
310
410
510
610
710
810
9 1
Đ: Theo kết quả trên bảng
Trang 6dán đẹp hơn?
Khen thưởng đội nhanh hơn
H: Các phân số viết được dưới mỗi vạch gọi là
gì? Vì sao?
Giới thiệu: Các phân số có mẫu số đặc biệt đó
còn gọi là: Phân số thập phân
Đ: Các phân số viết được dưới vạch gọi là phân
số thập phân Vì mẫu số đều là số 10
Hoạt động 2: Làm quen với phân số thập phân
Yêu cầu: lấy vỡ bài tập làm bài 2 và bài 3
87
Bài 5: SGK/9
- Gọi HS đọc đề toán
- Giúp HS tóm tắt đề toán
H: Bài toán cho gì?
H: Bài toán hỏi gì ?
H Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?
H: Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế
nào?
Thực he\iện bài tập 2 và bài 3 vào vỡ cá nhân Thảo luận cách làm và kiểm tra kết quả
Bài 2: đọc đề bàiĐ: ta tìm một số sau cho khi nhân với mẫu số ta
có 10; 100 hoặc 1000… rồi nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số đó
Thực hiện:
10
3552
572
2
25194
19
x x
10
9025
2455
45
x x
Đ: Nghe gợi ý và suy nghĩ
Thực hiện
100
4425
4125
10:601000
2:44200
10
9
100
92 >
100
87
10
5 = 100
50
10
8 >
10029
em
x
Đáp số: Toán: 9 em; Tiếng Việt: 6 em
Trang 7- Chốt lại khơng phải mọi phân số đều viết được dưới dạng phân số thập phân.
- Yêu cầu chuẩn bị bài sau: Ơn lại quy tắc cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số
Ngày soạn : 31/8/2015
Ngày dạy : Thứ ba ngày 1 tháng 09 năm 2015
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU :BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC
- HS khá, giỏi có vồn từ phong phú, biết đặt câu với
các từ ngữ nêu ở (BT4).
II CHUẨN BỊ :
- Bút dạ + phiếu Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy của giáo
viên G T Hoạt động học của học sinh Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 1 : ( Y-TB 8’; K-G 5’ )
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc :
+ Đọc lại bài “ Thư gửi các học
sinh hoặc bài Việt Nam thân
yêu”
+ Chỉ tìm một trong hai bài trên
những từ đồng nghĩa với từ Tổ
Trang 8- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
=>Các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc là : nước nhà , non sông
.
Bài 2 : ( Y-TB 10’; K-G 7’ )
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập GV
cho HS thảo luận nhóm
- GV giao việc :
+ Ngoài từ “nước nhà, non sông
”đã biết tìm thêm những từ
đồng nghĩa với từ “Tổ quốc ”
- GV phát phiếu đã chuẩn bị
trước cho các nhóm
- HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng : Những từ đồng nghĩa với
Tổ quốc là: đất nước , nước
nhà , quốc gia , non sông ,
giang sơn , quê hương ….
- Cho HS làm việc theo nhóm sau
thời gian quy định đại diện từng
nhóm dán nhanh bài đã làm lên
bảng lớp Đọc kết quả , cả lớp
và gv theo dõi nhận xét
-Những từ đúng : quốc gia,
quốc ca, quốc hiệu , quốc
hội, quốc huy, quốc kì, quốc
ngữ, quốc phòng
Bài 4: ( Khá, giỏi 10’ )
- Cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc : Chọn một số từ
ngữ trong BT và đặt câu
- Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lại và khẳng
đồng nghĩa với từ Tổ quốc có trong bài đã chọn
+ Một số HS trình bày – Lớpnhận xét
+ 1HS đọc ,lớp lắng nghe
+ HS làm bài theo nhóm , ghi kết quả vào phiếu +Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng Lớp nhận xét
+ 1 HS đọc to , cả lớp lắng nghe
+ Lớp nhận việc
+ HS làm bài theo nhóm đại diện từng nhóm dán nhanh bài đã làm lên bảng lớp Đọc kết quả
+ Lớp nhận xét
+ 1 HS đọc to , cả lớp lắng nghe
+ Lớp nhận việc
+ HS làm bài cá nhân Mỗi em đặt một câu + Một số HS trình bày câu mình đặt Lớp nhận xét
Trang 9định những câu HS đặt đúng GV
chọn ra 5 câu hay nhất Ví dụ :
a Việt Nam là quê hương của
em
b Quê mẹ của em là Việt Nam.
c Người dân quê tôi vẫn luôn
nhớ về mảnh đất quê cha đất
tổ của mình.
d Việt Nam là nơi chôn rau cắt
rốn của em.
4.Củng cố : ( 3 )
- Trò chơi: Đặt câu có chủ đề Tổ quốc, quê hương
5.Dặn dò : ( 2 )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc
MÔN: TOÁN :BÀI: ÔN TÂP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI
PHÂN SỐI.MỤC TIÊU :
Biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số
Bài 2c dành cho HS khá giỏi.
II.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Nội dung ôn tập
-Học sinh ôn lại nội dung đã học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giới thiệu bài : trong tiết học này chúng ta ôn tập : phép
cộng phép trừ hai phân số
Hoạt động dạy của giáo viên T
G Hoạt động học của học sinh Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ hai PS
Mục tiêu : Học sinh nắm được cách cộng, trừ hai phân số thành thạo a-Giáo viên nêu ví dụ yêu cầu
học sinh thực hiện 2 học sinh lên
bảng thực hiện HS làm bài vào
vở nháp
7
87
537
57
hai phân số trên?
1
3 -Đọc đề và làm bài vào vở nháp.-Nhận xét, sửa bài
-Học sinh trả lời câu hỏi
-Lớp bổ sung
Đ: Hai phân số có chung mẫu số
Đ: Cộng hai tử số, mẫu số giữ
Trang 10H: Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu ta làm thế nào?
15
715
31015
315
hai phân số ?
H: Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu ta làm thế nào?
b-Giáo viên nêu ví dụ yêu cầu
học sinh thực hiện 2 học sinh lên
bảng làm bài, HS làm bài vào
vở nháp
-VD1:
90
9790
2790
7010
5672
639
H: Muốn cộng hoặc trừ hai phân
số khác mẫu ta làm thế nào?
Đ: Hai phân số có khác mẫu số
Đ: Ta quy đồng mẫu số rồi trừ hoặc cộng hai tử số đã quy đồng
Hoạt động2: Luyện tập thực hành
Mục tiêu: rèn học sinh cộng, hoặc trừ hai phân số thành thạo
Bài 1 : ( Y-TB 5’; K-G 3’ )
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
Bài 2: ( Y-TB5’ BT2a,b )
-GV yêu cầu HS tự làm bài, theo
dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
Bài 3: ( Y-TB5’; K- G3’)
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu
cầu bài, tìm hiểu bài, lên bảng
giải, nhận xét sửa bài
15
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a
56
8356
354856
3556
488
57
152440
1540
248
35
a) 3 +
5
175
25
155
21
35
4
- 7
5
= 7
28
- 7
5
= 723
-HS đọc đề, tìm hiểu, làm bài-1 HS lên giải bài, HS sửa bài
Giải:
Phân số chỉ số bóng đỏ và
bóng xanh là:
Trang 11- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài: Phép nhân và phép chia hai phân số
PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)BÀI: LƯƠNG NGỌC QUYẾNI.MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng ) trong
BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3
II.CHUẨN BỊ
-Giáo viên : Phiếu bài tập, bảng phụ viết bài chính tả
-Học sinh : Xem nội dung bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định :
2.Bài cũ : ( 5 )
- HS viết lại những lỗi chính tả thường mắc sai ở tiết trước:
chịu, vất vả, bùn, gươm
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bàichính tả “Lương Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần
Hoạt động dạy của giáo viên T Hoạt động học của trò
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết chính tả
Mục tiêu : HS nghe và viết đúng bài viết
- GV đọc đoạn bài viết
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
H: Oâng được giải thoát khỏi nhà giam khi
nào?
-Hướng dẫn viết các từ (cụm từ) khó :
mưu, khoét, …
Nhận xét, phân tích từ khó
-Nhắc HS cách trình bày và tư thế ngồi
viết
-Đọc cho hs viết bài viết với tốc độ vừa
15 -Theo dõiĐ: Oâng tham gia chốngPháp, bị giặc khoétchân luốn dây thépbuộc vào xích sắt
Đ: Vào ngày 30/8/1917,khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do đội Cấn lãnhđạo
-Nêu ý kiến cá nhân-Viết theo quy định-Chuẩn bị viết bài
-Nghe đọc và viết bài
Trang 12-Đọc bài cho HS soát lỗi
-GV chấm bài 5-7 baì trong khi đó HS từng
cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét bài viết của HS
-Soát lỗi và sửa lỗi sai
Hoạt động 2 : Hướng dẫn chính tả âm, vần ( HS yếu TB bài 2; Khá giỏi bài 2&3 )
-Mục tiêu : Rèn kĩ năng phân biệt được những tiếng có âm đầu dễ
-Học sinh đọc yêu cầu đề bài và hoàn
thành mô hình cấu tạo tiếng vào vở
=>Sửa bài:
Tiếng
Vần Aâm
đệm
Aâm chính Aâm cuối
-Học sinh hoàn thành mô hình cấu tạo tiếng vào vở
-Nêu đáp án, sửa bài
4.Củng cố : ( 3 )
- Viết lại những lỗi CT HS đã mắc lỗi trong bài viết: Lương
Ngọc Quyến
Thông tin: Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ông sinh năm
1885 mất năm 1917 tấm lòng kiên trung của ông được mọi người
biết đến
5 Dặn dò : ( 2 )
- Nhận xét tiết học
- Luyện viết ở nhà, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 1/9/2015
Ngày dạy : Thứ tư ngày 2 tháng 09 năm 2015
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌCBÀI: SẮC MÀU EM YÊU
Trang 13I.MỤC TIÊU :
-Đọc trôi chảy bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết
-Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu củabạn nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) Thuộc lòng nhữngkhổ thơ em thích )
HS khá giỏi thuộc toàn bộ bài thơ.
II.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Tranh minh hoạ hoặc vật thật có màu sắc như
nhắc đến trong bài
-Học sinh : Học bài và xem nội dung bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : ( 5 )
2 HS đọc bài “ Nghìn năm văn hiến”
H: Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm Văn Miếu?
H: Tại sao lại nói Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng
tích một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta?
3.Bài mới : ( 2 )
Giới thiệu bài : Mỗi màu sắc đều gợi lên thân thương và
bình dị Bài thơ sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn nhỏ đốivới màu sắc quê hương Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? Mời các em cùng tìm hiểu
Hoạt động dạy của giáo viên T Hoạt động học của trò Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách phát âm,cách ngắt nghỉ
-Yêu cầu 1 hs đọc bài, cả lớp đọc
thầm
+HS đọc đoạn nối tiếp
-GV cho HS đọc nối tiếp lần 1
-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc
sai: sắc màu, rừng, rực rỡ, sờn…
-GV nhận xét lần đọc 1
-GV cho HS đọc nối tiếp lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ
-GV nhận xét lần đọc 2
-1 HS đọc lại toàn bài
-Đọc mẫu toàn bài
11
HS lắng nghe GV đọc bài
-HS nối tiếp nhau đọc từngkhổ thơ lần 1:
-Hướng dẫn HS luyện đọc từkhó: sắc màu, rừng, rực rỡ,sờn…
-HS nối tiếp nhau đọc từngkhổ thơ lần 2+ giải nghĩa từ.-HS chú ý lắng nghe chỗ GVngắt, nghỉ nhấn giọng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( HS yếu - TB câu 1&2; Khá - giỏi câu 1, 2&3 )
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dungbài
+GV cho HS đọc toàn bài 1 lượt
-GV nêu câu hỏi:
H: Bạn nhỏ yêu những sắc màu
Trang 14H: Những sắc màu ấy gắn với
những sự vật, cảnh và người ra
sao?
Ý khổ 1-5: Mỗi màu sắc điều
gắn liền với cảnh vật, sự vật,
con người thân quen với bạn nhỏ.
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình
cảm của bạn nhỏ đối với đất
nước?
Ý khổ 6: Bạn nhỏ yêu cảnh vật
xung quanh mình.
Nội dung bài: Bài thơ nói lên
tình yêu của bạn nhỏ đối với
quê hương đất nước
nâu
-Màu đỏ: máu trong tim, màucờ Tổ quốc, màu khănquàng đội viên
-Màu xanh: của đồng bằng,rừng núi, biển, bầu trời.-Màu vàng: lúa chín, hoa cúc,nắng
-Màu trắng: trang giấy, hoahồng bạch, mái tóc bà
-Màu đen: màu của than, mắtbé, đêm
-Màu tím: hoa cà, hoa sim,khăn chị, nét mực
-Màu nâu: áo mẹ, đất đai,gỗ rừng
- 1 HS đọc ý 1Đ: Bạn nhỏ yêu tất cả cácsắc màu trên đất nước điềuđó nói lên bạn nhỏ rất yêuđất nước
- 1 HS đọc ý 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm ( HS khá, giỏi thuộc cả bài )
Mục tiêu : Rèn kĩ năng thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dungbài , đọc thuộc lòng
-Yêu cầu 3 HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn hs cách đọc
- GV cho HS đọc diễn cảm theo
nhóm đôi
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài
- Yêu cầu HS đọc nhẩm thuộc
lòng từng khổ thơ sau đó =>
thuộc cả bài
- Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
- GV nhận xét, khen HS đọc hay
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS học từng khổ thơ và cảbài
-2 – 3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
4.Củng cố : ( 3 )
- Nêu lại nội dunbg bài
- Giáo dục ( xem mục I )
5 Dặn dò: ( 2 )
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Luyện đọc và chuẩn bị bài sau
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN :BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH ( Một buổi trong ngày )
I MỤC TIÊU :
Trang 15- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối ( BT1 ).
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viết được một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí ( BT2 )
II CHUẨN BỊ :
- Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
- Bút dạ + phiếu khổ to
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên T
G Hoạt động học của học sinh Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài tập 1 : ( Y-TB8’; K-G5’)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc : Đọc bài văn “ Rừng trưa”
và bài “Chiều tối”
H: Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi
bài văn Vì sao em thích ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
Bài tập 2 : ( Y-TB20’; K-G15’)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc :
+ Xem lại dàn bài về một buổi trong
ngày trong vườn cây ( hay trong công
viên, trên cánh đồng )
+ Chọn viết một đoạn văn cho phần
thân bài dựa vào kết quả đã quan
sát được
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
GV lưu ý học sinh cần giới thiệu em tả
cảnh ở đâu ? Tả cảnh đó vào buổi
sáng , trưa hay chiều …
- GV nhận xét về cách viết, về nội
dung đoạn văn HS đã trình bày, khen
những học sinh viết đoạn văn hay
28
+ 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm 2 bài văn
Đ: Từng em đọc cả bài và dùng bút chì gạch dưới những hình ảnh mình thích
+ HS lần lượt trình bàytrước lớp những hình ảnh mình thích và nêu
lí do mình thích
+ 1 HS đọc to , lớp lắng nghe