1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Tuan 1

31 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 673 KB
File đính kèm Tuan 1.rar (113 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(?)Ñaõ toâ maøu maáy phaàn baêng giaáy? Yeâu caàu 1 HS leân vieát phaân soá ñaõ toâ maøu cuûa baêng giaáy, HS vieát vaøo vôû nhaùp GV tieáp tuïc giôùi thieäu caùc hình coøn laïi töông töï. GV vieát leân baûng 4 phaân soá: ; ; ;

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn : 31/8/2014

Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2014

MÔN: TOÁNÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU :

Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tựnhiên cho một số tự nhiên khác 0 và biết một số tự nhiên dưóidạng phân số

II ĐỒ DÙNG DẠT HỌC:

- GV : tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phânsố

- HS : Xem trước bài, Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động1 : Ôn khái niệm ban đầu về phân số

-GV treo băng giấy 1 biểu diễn

PS 2

3

(?)Đã tô màu mấy phần băng

giấy?

Yêu cầu 1 HS lên viết phân số

đã tô màu của băng giấy, HS

viết vào vở nháp

-GV tiếp tục giới thiệu các hình

còn lại tương tự

-GV viết lên bảng 4 phân số: 2

- HS quan sát và trả lời( tômàu2

3băng giấy) vì băng giấychia làm 3 phần = nhau, tômàu 2 phần ta được 2

3 bănggiấy

-HS QS tìm PS tô màu

-HS đọc các PS trên

Hoạt động 2:Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên ,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng PS

a, Viết thương 2 số tự nhiên

dưới dạng PS

GV viết lên bảng phép chia: 1:

3 ; 4:10; 9 :2 yêu cầu HS viết

thương trên dưới dạng PS

H:1

3có thể coi là thương của

phép chia nào?

Yêu cầu HS đọc chú ý :1

H: Khi dùng PS để ghi thương

phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số

3coi là thương của phépchia 1:3 ……

- HS đọc chú ý 1Đ: Có tử số là số bị chia,mẫu số là số chia của phép1

Trang 2

tự nhiên khác 0 thì phân số có

dạng như thế nào?

b, Viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng PS

GV viết lên bảng các số t/n 5,

12, 2001 trên có mẫu số là 1

H: Vì sao mỗi số tự nhiên có

thể viết thành PS có tử số

chính là số đó và mẫu số là

1=> KL

H: Hãy tìm cách viết 1 thành PS

H: 1 có thể viết thành phân số

như thế nào? Hãy giải thích vì

sao có thể viết 1 như vậy

H: Hãy tìm cách viết 0 thành

các PS, có thể viết thành phân

số như thế nào?

3; 1 =13

13)Đ: 0 có thể viết thành PS cótử số = 0 và mẫu số khác 0( 0 = 0

3….)

Hoạt động 3 : Thực hành làm bài tập

Bài 1: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )

-Yêu cầu HS đọc thầm đề

H: Bài tập yêu cầu chúng ta

điều gì? yêu cầu HS làm bài

( GV có thể đưa thêm các PS

khác để HS thực hành đọc trước

lớp.)

Bài 2:( Y-TB 5’, K-G 4’ )

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài, HS nhận

xét bài của bạn

Bài 3: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )

-GV tổ chức tương tự bài 2

Bài 4: ( Y-TB 5’, K-G 4’ )

-Yêu cầu HS đọc đề bài, làm

bài, nhận xét bài của bạn

20

- HS đọc thầm đề Đ: Đọc và chỉ rõ tử số: 5; 25;91; 60; 85, mẫu số : 7; 100; 38;17; 1000 của các PS ) HS nốitiếp đọc bài làm

- 2 HS làm bài, lớp làm vàovở

32 ; 1

105

; 11000

-2 HS làm bài, 1 HS làm phần

a, 1 HS làm phần b, lớp làmbài vào vở HS nhận xét

a) 1 =

6

6 b) 0 = 0

5

4.Củng cố : ( 3 )

- Nêu được tử số và mẫu số của phân số

- HS sử dụng bảng con viết từ phép chia thành phân số

5 Dặn dò: ( 2 )

- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài tiếp theo

- Bài luyện tập thêm ( Dành cho HS Khá, giỏi )

a) Viết số tự nhiên thành số thập phân: 8; 12; 645

b) Viết số tự nhiên thành số thập phân đều bằng 1: 8; 19; 555

MÔN: KHOA HỌCBÀI: SỰ SINH SẢN( Bài dạy của thầy Tâm )

Trang 3

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc nhận giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biếtnghe lời thầy, yêu bạn

Học thuộc đoạn : “sau 80 năm … công học tập của các em” ( Trảlời được các CH 1, 2, 3 )

- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong sách GK, bảng phụ viết sẵn đoạn thư

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3 )

Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Bài mới :( 2 )

Giới thiệu bài:

H: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Bác Hồ đang viết thư gửi cho các cháuthiếu nhi )

GV: Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi đồng,ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Bácđã viết thư cho tất cả các cháu thiếu nhi Bức thư đó thể hiện mongmuốn gì của Bác và có ý nghĩa như thế nào? Các em cùng tìm hiểuqua bài tập đọc hôm nay

Hoạt động của giáo viên G T Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc

-1HS khá, giỏi đọc cả bài một lượt

-GV chia đoạn đọc:

+Đoạn 1: từ đầu => nghĩ sao

+Đoạn 2: còn lại

-HS đọc đoạn nối tiếp đoạn đọc

Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 1

-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc

sai: tựu trường, sung sướng, nghĩ sao,

kiến thiết…

- HS đọc từng đoạn nối tiếp lần 2

giải nghĩa từ ( chú giải SGK)

+Giải nghĩa 1 số từ ngữ trong bài

+GV diễn cảm toàn bài đọc bức thư

của Bác với giọng thân ái, xúc

động, đầy hy vọng tin tưởng

20

-HS lắng nghe bạn đọc bài.-HS dùng viết chì đánh dấuđoạn

-HS nối tiếp nhau đọc đoạnlần1

-GV cho 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc

thầm trả lời câu hỏi 1

H: Ngày khai trường tháng 9/ 1945

có gì đặc biệt so với những ngày

khai trường khác?

Ý 1 : Niềm vinh dự và phấn khởi

của học sinh trong ngày khai trường

1

0 -1 HS đọc to đoạn 1, lớp đọcthầm trả lời câu hỏi 1Đ: Là ngày khai trường đầutiên của nước VN Dân chủCộng hoà sau khi ta giànhđược độc lập.HS đượchưởng 1 nền GD hoàn toàn3

Trang 4

đầu tiên

Đoạn 2

+GV cho HS đọc thầm trả lời câu

hỏi 2,3

H: Sau C/M tháng Tám nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong

công cuộc kiến thiết đất nước

H: Cuối thư Bác chúc HS như thế

nào?

Ý 2: Ý thức, trách nhiệm của học

sinh trong việc học.

Nội dung bài: Bác Hồ khuyên

HS chăm học nghe thầy, yêu bạn

và rất tin tưởng, HS sẽ kế tục

xứng đáng sự nghiệp của cha

ông để xây dựng thành công

nước Việt Nam mới.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng ( HS yếu-TB thuộc ½ bài thuộc lịng )

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước

lớp

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn văn đã viết sẵn ở

bảng phụ

+ Tôi đã tưởng tượng thấy trước

mắt/ cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng

của ngày tựu trường ở khắp các

nơi.

+ Các em được hưởng sự may

mắn đó/ là nhờ sự hi sinh của biết

bao nhiêu đồng bào các em.

+ Sau 80 năm trời nô lệ/ làm

cho nước nhà bị yếu hèn, ngày

nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại

cơ đồ mà tổ tiên để lại cho chúng

ta, làm sao cho chúng ta/ theo kịp

các nước khác trên hoàn cầu.

+ Non sông VN/ có trở nên tươi

đẹp hay không, dân tộc VN/ có

bước tới đài vinh quang/ để sánh

vai với các cường quốc năm châu

được hay không, chính là nhờ một

phần lớn ở công học tập của các

em

- Đọc mẫu đoạn văn trên

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn

văn theo cặp

- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm

-2 HS thi đọc thuộc lòng-Lớp nhận xét

Trang 5

+ HS luyện đọc diễn cảm và học

thuộc lòng

-Cho HS đọc nhẩm đoạn thư:(từ sau…

của các em)

-Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn thư

-GV nhận xét, khen HS đọc hay, thuộc

lòng nhanh

4/Củng cố: ( 3)

- Đọc lại từ ngữ khó.

- Đọc lại nội dung bài.

- Giáo dục: Các em phải xuyên năng, chăm chỉ học tập Sau này

giúp ích cho nước nhà, xứng đáng là một công dân tốt của xãhội

5/ Nhận xét: ( 2 )

- GV nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài đã học đọc thuộc lòngđoạn thư, chuẩn bị bài:Quang cảnh làng mạc ngày mùa

MÔN: ĐẠO ĐỨCBÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gươngmẫu cho các em lớp dưới học tập

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là HS lớp 5

- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.

KNS: + Kĩ năng nhận thứa ( tự nhận thức được mình là HS lớp 5 ) + Kĩ năng xác định giá trị ( xác định được giá trị của HSlớp 5 )

+ Kĩ năng ra quyết định ( Biết lựa chọn ứng xử phù hợptrong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5 )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh vẽ các tình huống SGK( hoạt động 1- tiết 1)

- Phiếu bài tập cho 6 nhóm ( hoạt động 1- tiết 1)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3 )

Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Bài mới : ( 2 )

Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1 : Vị thế của học sinh lớp 5 ( KNS: Thảo luận nhóm )

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội

dung tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

em để tìm hiểu nội dung từng tình

huống

+ Gợi ý tìm hiểu tranh

H: Aûnh thứ nhất chụp cảnh gì?

12 - HS quan sát và thực hiện Theodõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm 2 em

-Trình bày ý kiến thảo luận,mời bạn nhận xét, bổ sung

Đ: Các bạn học sinh lớp 5 trườngtiểu học Hoàng Diệu đón các

em là học sinh lớp 1

5

Trang 6

H: Tranh thứ hai vẽ gì?

H: Em thấy nét mặt các bạn như

H: Theo em, bạn học sinh đó đã

làm gì để được bố khen?

H: Em nghĩ gì khi xem các bức

tranh trên?

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời

các câu hỏi trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hãy trả lời các câu hỏi sau

và ghi ra giấyêu cầuâu trả lời

của mình

1 HS lớp 5 có gì khác so với các

học sinh lớp dưới trong trường?

2 Chúng ta cần phải làm gì để

xứng đáng là HS lớp 5?

3 Em hãy nói cảm nghĩ của

nhóm em khi đã là học sinh lớp 5?

Kết luận: Năm nay các em

đã lên lớp 5, lớp đàn anh ,

đàn chị trong trường Thầy

mong rằng các em sẽ gương

mẫu về mọi mặt để cho các

em học sinh lớp dưới noi theo.

Đ: Nét mặt bạn nào cũng vuitươi, háo hức

Đ: Cô giáo và các bạn học sinhlớp 5 trong lớp học

Đ: Cô giáo chúc mừng các emđã lên lớp 5

Đ: Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc,tự hào

Đ: Bạn học sinh lớp 5 và bố củabạn

Đ: Con trai bố chăm quá

Đ: Tự giác học bài, làm bài, tựgiác làm việc nhà

Đ: Học sinh tự trả lời

+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ HS lớp 5 lớn nhất trường nênphải gương mẫu để học sinh lớpdưới noi theo

+ Phải chăm học, tự giác trongcông việc hàng ngày và tronghọc tập, phải rèn luyện thậttốt…

+ Em thấy mình lớn hơn, trưởngthành hơn Em thấy vui và rất tựhào vì đã là học sinh lớp 5

- Theo dõi, lắng nghe

Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5 ( KNS: Động não )

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

và trả lời:

H: Hãy nêu những điểm em thấy

hài lòng về mình?

H: Hãy nêu những điều em thấy

cần phải cố gắng để xứng

đáng là học sinh lớp 5?

- GV lắng nghe HS trình bày và

kết luận:

Kết luận: Các em cần cố

gắng những điểm mà mình

đă thực hiện tốt và khắc

phục những mặt còn thiếu

sót để xứng đáng là học sinh

Đ: Chăm học hơn, tự tin hơn, tựgiác học tập hơn, giúp đỡ cácbạn học kém trong lớp

- Vài em đọc nhắc lại kết luận

Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên

Trang 7

- Yêu cầu HS thay phiên nhau

đóng vai phóng viên để phỏng

vấn các học sinh khác về các

nội dung có liên quan đến chủ

đề bài học

H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần

phải làm gì?

H: Bạn cảm thấy như thế nào khi

là học sinh lớp 5?

H: Bạn đã thực hiện được những

điểm nào trong chương trình “ Rèn

luyện đội viên” ?

H: Hãy nêu những điểm bạn

thấy xứng đáng là học sinh lớp

5?

H: Hãy nêu những điểm bạn

thấy mình cần phải cố gắng hơn

để xứng đáng là học sinh lớp 5?

H: Bạn hãy hát một bài hát

hoặc đọc một bài thơ về chủ

đề trường em?

- GV khen ngợi các em có câu

trả lời tốt, động viên nhóm trả

lời chưa tốt

- Gọi 2,3 học sinh đọc ghi nhớ trong

SGK/ 5

13

- Lần lượt từng học sinh thay nhaulàm phóng viên phỏng vấn cácbạn theo nội dung về chủ đềbài học

- 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5

4 Củng cố: ( 3 )

H: Em cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?

Đ: Các em cố gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tudưỡng trau dồi bản thân Các em cần phát huy điểm mạnh, nhựngđiểm đáng tự hào, khắc phục điểm yếu để xứng đáng là HS lớp 5,lớp đàn anh của trường

5 Dặn dò: ( 2 )

-GV nhận xét tiết học.

-GV yêu cầu HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thântrong năm học này

Ngày soạn : 1/9/2014

Ngày dạy : Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2014

PHÂN MÔN:LUYÊN TỪ VÀ CÂUBÀI: TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau;hiểu thế nào là từ đồng nghĩahoàn toàn, từ đồng nghĩa khônghoàn toàn ( Ghi nhớ )

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ );đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3 )

- HS kha,ù giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở BT3.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phầnnhận xét) xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm

7

Trang 8

- HS xem bài trước, từ điển, một số tranh có các màu vàng khácnhau.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 9

Hoạt động của GV G T Hoạt động của HS

Hoạt động 1: tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ

- Tổ chức cho học sinh đọc

yêu cầu bài 1, tìm từ in

- Hãy so sánh nghĩa của

các từ in đậm: Xây dựng,

Kiến thiết; Vàng xuộm,

Vàng hoe, Vàng lịm xem

nghĩa cuả chúng có gì

giống nhau hay khác nhau

-Đoạn b:

Kết luận: Những từ

khác nhau nhưng nghĩa

giống nhau được gọi là

từ đồng nghĩa.

-Tổ chức cho học sinh thực

hiện bài 2/8

Thay các từ in đậm ở bài

tập 1 cho nhau rồi nhận

xét:

=> Các từ in đậm ở ví dụ a

có thể thay thế được cho

nhau gọi là từ đồng nghĩa

hoàn toàn, còn các từ in

đậm ở ví dụ b gọi là từ

đồng nghĩa không hoàn

toàn

H: Vậy thế nào là từ

đồng nghĩa, từ đồng

nghĩa được chia làm mấy

loại, khi dùng từ đồng

nghĩa ta cần chú ý dùng

như thế nào?

Ghi nhớ: SGK trang 8.

15

- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớptheo dõi trong SGK , làm việc cánhân, lần lượt nêu các từ, sosánh nghĩa

+Xây dựng: tức là làm nên một

cái gì đó như nhà cửa, cầu đường;lập ra làm phát triển một cái gìđó như một tổ chức công trình,kiến trúc

+ Kiến thiết: xây dựng theo qui

mô lớn

- Hai từ trên giống nhau về ýnghĩa, cùng chỉ một hoạt động+ Vàng xuộm: màu vàng

đậm( chỉ màu lúa chín đẹp)

+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi

ánh lên( không gay gắt, khôngnóng bức)

+ Vàng lịm: màu vàng mọng,

màu quả chín

- Các từ vàng trên cùng giốngnhau đều chỉ màu vàng.nhưng mứcđộ màu sắc khác nhau

- Học sinh dùng tranh để minh họacác màu, sau đó nhận xét, bổsung

a) Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì

nghĩa của các từ ấy giống nhauhoàn toàn

b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho

nhau vì nghĩa của chúng khônghoàn toàn giống nhau, mỗi từ chỉcác màu vàng khác nhau ứng vớimỗi sự vật khác nhau

Đ: Xem phần ghi nhớ

Hoạt động 2 : luyện tập.

Bài 1 : ( Y-TB 5’, K-G 4’ )

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu

yêu cầu làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài theo

đáp án sau :

Nhóm 1: Nước nhà, non

Những từ đồng nghĩa với đẹp:

xinh, xinh đẹp, đẹp đẽ, xinh tươi,

Trang 10

4.Củng cố: ( 3 )

- Đọc lại ghi nhớ

- Tìm một số từ đồng nghĩa: tập, mưa, lái

5 Dặn dò: ( 2 )

- Nhận xét tiết học

- Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài : Luyện tập về từ đồngnghĩa

MÔN: ĐỊA LÍBÀI: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CỦA CHÚNG TA

( Bài dạy của thầy Tâm )

MÔN: TOÁNBÀI: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phânsố và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Ổn định:

2 Bài cũ : ( 5 )

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập thêm

a) Viết số tự nhiên thành số thập phân: 8; 12; 645

1

645b) Viết số tự nhiên thành số thập phân đều bằng 1: 8; 19; 555 8

8

19

19

555555

3 Bài mới : ( 2 )

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số và ứng dụng trong

làm bài

- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó

rút ra tính chất cơ bản của

phân số

VD: Nêu cách tìm phân số

1815

từ phân số

6

5 ?-Cách tìm: Ta lấy cả tử và

mẫu số của phân số

6

5 nhânvới 3

H: Khi nhân cả tử số và mẫu

số của một phân số với cùng

một số tự nhiên khác 0 thì ta

được gì?

- Tương tự cho học sinh nêu cách

1

5 1 HS lên bảng làm bài cả lớplàm vào giấy nháp:

Đ: Khi nhân cả tử số và mẫusố của 1 PS với 1 số T/N khác

0 ta được 1 PS = PS đã cho

-HS làm vào giấy nháp

Trang 11

tìm phân số

6

5 từ phân số

18

15 ?-Cách tìm:Ta lấy cả tử và mẫu

số củaphân số

18

15 chia cho 3

H: Khi ta chia cả tử số và mẫu

số của một phân số với cùng

một số tự nhiên khác 0 thì ta

được gì?

=>đó chính là tính chất cơ bản

của phân số

2.Ứng dụng tính chất cơ bản

của PS

a, Rút gọn phân số

H: Thế nào là rút gọn phân

số?

-Yêu cầu HS rút gọn PS 90

120H: Khi rút gọn PS ta phải chú ý

điều gì?( HS nêu cách rút gọn

PS )

=>Có nhiều cách rút gọn PS

nhưng cách nhanh nhất là ta tìm

1 số lớn nhất mà cả tử số

và mẫu số đều chia hết cho

đồng mẫu số các PS

Yêu cầu HS quy đồng mẫu số

các PS sau: 3

5 và 9

10.H: Ở 2 ví dụ trên cách quy đồng

mẫu số có gì khác nhau?

=> Khi tìm MSC nên chọn MSC là

số nhỏ nhất chia hết cho các

mẫu số

Đ: Khi chia cả tử và mẫu sốcủa 1 PS cho cùng một số tựnhiên khác 0 ta được 1PS = PSđã cho

Đ: Là tìm một PS bằng PS đãcho nhưng có tử và mẫu số báhơn

-HS nêu, 2 HS lên bảng làmbài, lớp làm vào giấy nháp

- 90 90 :10 9 9 : 3 3

120 120 :10 12 12 : 3= = = =4hay 90 90 : 30 3

120 120 : 30= =4

Đ: Khi nhân cả tử và mẫu sốcủa một PS với một số tựnhiên khác 0 ta được một PSbằng PS đã cho

-HS nêu,2 HS làm bài, lớp làmvào giấy nháp, nhận xét

2 14 4 20

;

5=35 7 =35-Vì 10 :2 =5 nên MSC = 10

3 6

5 10=Đ: Vd1 MSC là tích của MS 2 PS ,

Vd2 MSC là M/số 1 trong 2 PS

Hoạt động 2 : Luyện tập ( HS yếu-TB bài 1; Khá – giỏi bài 1&2 )

Bài 1 : ( Y-TB 7’; K-G 5’ )

- Gọi 1 em nêu yêu cầu đề, HS

làm bài vào vở

-Nhận xét, sửa bài

1

5 - Nêu yêu cầu

-Học sinh Lần lượt lên bảnglàm , lớp làm bài vào vở Sauđó nhận xét

11

Trang 12

Bài 2 : ( Y-TB 8’; K-G 5’ )

- Qui đồng mẫu số các phân

số( tương tự cách hướng dẫn

bài 1)

H: Hãy nêu cách qui đồng

mẫu số các phân số?

Bài 3 : ( Khá, giỏi 5’ )

25

15

=

5:25

5:15

=

53

27

18

=

9:27

9:18

= 32

64

36

=

4:64

4:36

= 169

-HS làm vào vở BT, nhận xét,sửa bài:

a) 3

2và 8

5 Chọn 3x8= 24 là mẫusố chung ta có

3

2 = 83

82

x

x

= 24

16 ; 8

5 = 38

35

x

x

= 2415

b) 4

1 và12

7 Chọn 12 là mẫu sốchung ta có

4

1 =

34

31

x

x

= 12

3 Giữnguyên

127

c) 6

5và 8

3 Chọn 24 là mẫu sốchung ta có:

6

5

= 46

45

x

x

=24

20 ; 8

3

= 38

33

x

x

= 249

- Nghiên cứu bài 3

4.Củng cố: ( 3 )

- Nêu cách rút gọn phân số và quy đồng mẫu số

5.Dặn dò: ( 2 )

- Nhận xét , nhấn mạnh chỗ HS hay sai

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: “ Tiếp theo”

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢBÀI: VIỆT NAM THÂN YÊU

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3 )

Kiểm trasách vở chính tả của học sinh

3 Bài mới : ( 2 )

Giới thiệu bài- Ghi đề

Trang 13

G Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt

H: Những hình ảnh nào cho thấy nước

ta có nhiều cảnh đẹp?

H: Qua bài thơ em thấy con người Viết

Nam như thế nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ

khó trong đoạn viết hay sai:

- Gọi 1 em lên bảng viết, dưới lớp viết

nháp

-dập dờn, nghèo, người, mênh mông

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

c) Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ

nào? Nêu cách trình bày đối với thể

thơ này?

H: Trong đoạn thơ có từ nào đuợc viết

hoa?

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài, sửa lỗi

d) Chấm chữa bài:

- Chấm 3-5 HS từng cặp đổi vở soát

lỗi cho nhau để sửa những chữ viết

sai

- Nhận xét chung

15

1 HS đọc, lớp theo dõi, đọcthầm theo và trả lời câuhỏi

Đ: Biển lúa, trời, cánh cò,mây mờ che đỉnh TrườngSơn

Đ: Con người Việt Nam rấtvất vả, chịu nhiều thươngđau, có lòng yêu nướcnồng nàn, quyết đánhgiặc giữ nước

- 1 HS viết bảng, dưới lớpviết nháp, học sinh khácnhận xét, sửa nếu sai

-2 HS nêu

Đ: Thơ lục bát, viết câu 6lùi vào 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.Đ: Việt Nam, Trường Sơn.-Viết bài vào vở

- Lắng nghe soát lỗi

- HS đổi vở đối sửa lỗi

- Lắng nghe

Họat động 2 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó

làm bài tập vào vở Mỗi dãy làm

một phần

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài

làm, thực hiện chấm đúng / sai

Bài 2:

Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :

-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ,

nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,

“cờ”

Âm

Viết: k Viết: gh Viết :ngh

Viết: c Viết: g Viết: ng

1

5 - 2 HS nêu yêu cầu, thựchiện làm bài vào vở

- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi

- Lần lượt đọc kết quả bàilàm, nhận xét, sửa bài,nếu sai

- 1 HS đọc yêu cầu, lớptheo dõi

- HS làm bài theo 2 dãy lớp.Cả lớp làm vào vào vở.+ Aâm cờ đứng trước i, e, êviết là k, đứng trước cácâm còn lại như a, o ,ô, ơ,…viết là c

13

Trang 14

Âm

“ngờ”

- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên

âm đôi: iê , ia

- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “

+ Aâm cờ đứng trước i, e, êviết là ngh, đứng trước các âm còn lại viết là ng

4.Củng cố : ( 3 )

- Viết lại những từ ngữ hay mắc lỗi sai

- Giáo dục: lòng yêu quê hương, đất nước

5 Dặn dò: ( 2 )

-Nhận xét tiết học

-Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài : Lương Ngọc Quyến

Ngày soạn : 2/9/2014

Ngày dạy : Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh , ảnh về cánh đồng lúa chín, cảnh làng quê mùa thuhoạch, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cầnhướng dẫn luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ổn định:

2 Bài cũ : ( 5 )

Thư gửi học sinh 3 HS đọc bài, trả lời YC của GV

H: Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm 1945 được coi là ngày khaitrường đặc biệt?

H: Sau cach mạng tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?

H: Chi tiết nào cho thấy Bác đặt niềm tin rất nhiều vào các em HS?

3 Bài mới : ( 2 )

Giới thiệu bài:

H: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh làng quê ngày mùa )

H: Em có nhận xét gì về bức tranh? ( Ruộng chín vàng, bà connông dân thu hoạch lúa )

GV: Chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài “Quang cảnhlàng mạc ngày mùa”

Hoạt động của GV T

Hoạt động1: Luyện đọc ( HS yếu – TB đọc câu của đoạn )

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài

trước lớp

-GV chia đoạn: 4 đoạn

18 - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

Trang 15

+Đoạn 1: từ đầu =>

+Đoạn 2: tiếp => lơ lửng

+Đoạn 3: tiếp => đỏ chói

+ Đoạn 4: còn lại

Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo

từng đoạn đến hết bài

+ Lần 1: Cho đọc từng đoạn

nối tiếp lần 1

-Hướng dẫn HS đọc từ ngữ

dễ đọc sai: sương sa, vàng

xuộm, vàng hoe, xoã xuống,

vàng xọng

+ Lần 2: HS đọc từng đoạn

nối tiếp lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ trong SGK

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

đọc

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần1

-Hướng dẫn HS luyện đọc từ: sương

sa, vàng xuộm, vàng hoe, xoãxuống, vàng

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2

kết hợp giải nghĩa từ“vàng xuộm”: là màu vàng đã ngả sang

sắc nâu, không còn tưới ý nóilúa rất chín

-2 HS đọc cả bài

-HS lắng nghe

Hoạt động2: Tìm hiểu bài ( HS yếu-TB câu 1&2 )

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 1 và

trả lời câu hỏi

H: Đoạn 1 tác giả giới thiệu

gì?

Ý1: Giới thiệu khái quát về

quang cảnh ngày mùa

- Đoạn 2, 3: tiếp đến quả ớt

đỏ chót

H: Kể tên các sự vật có

trong bài?

-Vàng xọng: vàng của màu

mía già có nhiều mật

H: Em hãy nhận xét một

trong các sự vật kể trên và

cho biết cảm giác của em về

màu sắc của nó?

H: Đoạn 2 và 3 cho biết gì?

Ý2+3: Miêu tả cảnh vật

của làng quê với các màu

vàng khác nhau

- Đoạn 4: phần còn lại

H: Những chi tiết nào nói về

thời tiết của làng quê ngày

mùa?

H: Những chi tiết nào nói về

con người trong ngày mùa?

H: Các chi tiết trên làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và

sinh động như thế nào?

H: Bài văn thể hiện tình cảm

gì của tác giả đối với quê

hương?

1

0 -1 em đọc, lớp đọc thầm và trảlời

Đ: Giới thiệu khái quát về quangcảnh ngày mùa

-Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏiđoạn 2, 3

Đ: Lúa chín -vàng xuộm; nắng vàng hoe; quả xoan -vàng lịm; lámít - vàng ối; lá đu đủ, lá sắnhéo - vàng tươi; buồng chuối- chínvàng; bụi mía - vàng xọng; rơm vàthóc - vàng giòn

nhạt-Đ: HS chọn 1 trong các từ giải nghĩa:vàng xuộm( có màu vàng đậm)vàng lịm ( màu vàng của quả chín,ngọt lịm…

-Miêu tả cảnh vật của làng quêvới các màu vàng khác nhau

-1 em đọc, lớp đọc thầm và trảlời

Đ: Không có cảm giác … ngàykhông nắng, không mưa

Đ: Không ai tưởng ngày hay đêm …là ra đồng ngay

Đ: Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo, sống động

Đ: Phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết được bàivăn tả cảnh ngày mùa hay như15

Ngày đăng: 29/04/2018, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w