Đây là bộ giáo án đầy đủ cả năm học của môn SINH HỌC lớp 10. Soạn 3 cột rất chi tiết và đầy đủ nội dung và đẫ bỏ phần giảm tải theo qui định của Bộ GD. Bộ giáo án này rất hay để quí thầy cô làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy của mình.
Trang 1Tuần: 1, Tiết 1
Ngày soạn: 01/8/13
I Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giớisống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học
II Phương tiện:
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
cơ bản: tế bào, cơ thể, quần
thể, quần xã và hệ sinh thái
- Tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh trả lời.
Câu hỏi: Quan sát hình 1, cho
biết thế giới sống được tổchức theo những cấp tổ chức
cơ bản nào?
GV yêu cầu các HS khác bổsung
GV đánh giá, kết luận
HS tách nhóm theo yêu cầucủa GV, nghe câu hỏi và tiếnhành thảo luận theo sự phâncông của GV
Các nhóm cử đại diện trìnhbày kết quả thảo luận
Các thành viên còn lại nhậnxét, bổ sung
II Đặc điểm chung của các
GV yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi được phân công.
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về tổ chức
thứ bậc và đặc tính nổi trộicủa các cấp tổ chức sống
GV nhận xét, kết luận.
Nhóm 1 và 2 tiến hành thảoluận theo yêu cầu của GV, cử đạidiện trình bày
Các nhóm còn lại bổ sung
Nhóm 3, 4 cử đại diện lên trình
Trang 2- Nhờ sự thừa kế thông tin di
truyền nên các sinh vật đều
có đặc điểm chung
- Điều kiện ngoại cảnh luôn
thay đổi, biến dị không ngừng
phát sinh, quá trình chọn lọc
luôn tác động lên sinh vật, nên
thế giới sống phát triển vô
cùng đa dạng và phong phú
Câu hỏi: Thế nào là hệ thống
mở và tự điều chỉnh? Cho vídụ
GV điều chỉnh, kết luận.
GV yêu cầu nhóm 5, 6 trìnhbày kết quả
+ Nhóm 5 và 6:
Câu hỏi: Cho ví dụ chứng
minh thế giới sống đa dạngnhưng thống nhất
GV tổng hợp, kết luận.
Các nhóm khác bổ sung
Nhóm 5, 6 trình bày kết quả, cácnhóm còn lại nhận xét, bổ sung
3 Củng cố:
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
Trang 3I Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
II Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to
III Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Giới là gì?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trả lời.
? Sinh giới được chia thành
mấy giới? Do ai đề nghị ?
Hoạt động
GV yêu cầu HS tách nhóm,
nêu câu hỏi, phân công HS
thảo luận theo nhóm.
+Nhóm 1:
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
giới Khởi sinh
GV nhận xét, kết luận.
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
HS lắng nghe câu hỏi, tựtham khảo SGK trả lời
Học sinh nghe câu hỏinghiên cứu SGK, thảo luậnnhanh và trả lời
HS tách nhóm theo yêu cầucủa GV, nhận câu hỏi củanhóm và tiến hành thảo luận,ghi nhận kết quả, sau đó cửđại diện lên trình bày
Nhóm 1 tiến hành thảoluận
Nhóm 1 trình bày kết quả,các nhóm khác bổ sung
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1 Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất,gồm các ngành sinh vật có đặcđiểm chung
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thếgiới sinh vật thành 5 giới: Khởisinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật
và Động vật
II Đặc điểm chính của mỗi giới:
1 Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rấtnhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước,không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự dưỡng, dịdưỡng hoại sinh, kí sinh
2 Giới Nguyên sinh: (Protista)
Trang 4giới Nguyên sinh và giới
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
Câu hỏi : Trình bày đặc
điểm của các sinh vật thuộc
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
Nhóm 3 tiến hành thảo luận
Nhóm 3 trình bày kết quảlên thảo luận
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
Nhóm 4 tiến hành thảoluận
Nhóm 4 trình bày kết quảlên thảo luận
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh
- Cơ thể gồm những tế bào nhânthực, đơn bào hay đa bào Đại diện: Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,
…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dịdưỡng hoại sinh
4 Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, tế bào
có thành Xenlulôzơ
- Là sinh vật tự dưỡng sống cốđịnh, phản ứng chậm
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạttrần, Hạt kín
- Vai trò : cung cấp nguồn thựcphẩm, dược liệu, nguyên liệu, điềuhòa khí hậu, giữ nguồn nướcngầm,… cho con người
5 Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực
- Sống dị dưỡng, có khả năng dichuyển, phản ứng nhanh
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ,Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp,
Da gai, Động vật có xương sống
Trang 5luận. - Vai trò góp phần làm cân bằng hệ
sinh thái, cung cấp nguyên liệu vàthức ăn cho con người
4 Củng cố:
Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học
- Làm bài tập cuối bài trang 12
- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10
Trang 6Tuần :4; Tiết : 4
Ngày soạn: 29/7/13
Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
II Phương tiện dạy học :
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10, một số hình ảnh sưu tầm
III Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
IV Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
3 Bài mới:
Trang 7Trường THCS-THPT Mỹ Phước Giáo án SINH HOC 10-CB
GV: Nguyễn Minh Chuộng
GV treo hình, nêu câu hỏi,
yêu cầu HS thảo luận
nhanh trả lời.
? Có bao nhiêu nguyên tố
tham gia cấu tạo cơ thể
sống ? Những nguyên tố
nào là nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời.
? Dựa vào cơ sở nào để
phân biệt nguyên tố đa
Câu hỏi : Phân tích vai trò
của nước trong tế bào và cơ
thể ?
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời.
HS sinh khác nhận xét, bổsung
HS nghiên cứu SGK, độc lập trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổsung
HS thảo luận nhanh, trả lời
HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo sự phân công.
Nhóm 1 và 2 thảo luận, ghi
và dán kết quả lên bảng
Các nhóm còn lại bổ sung theo yêu cầu của GV.
HS lắng nghe, đánh dấu vàosách
Nhóm 3, 4 tiến hành thảoluận, ghi và dán kết quả lênbảng
Dựa vào tỉ lệ tồn tại trong cơ thể,nguyên tố hóa học được chia thành:+ Nguyên tố đa lượng : chiếm tỉ lệ >0,01% như C, H, O, N, P, S, …+ Nguyên tố vi lượng : chiếm tỉ lệ <0,01% như Fe, Zn, Cu, I,…
Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏnhưng không thể thiếu
- Cấu tạo : gồm 1 nguyên tử Ôxi và
2 nguyên tử Hiđrô, liên kết với nhaubằng liên kết cộng hóa trị
- Do đôi điện tử chung bị kéo vềphía Ôxi nên phân tử nước có tínhphân cực, các phân tử nước này hútphân tử kia và hút các phân tử khácnên nước có vai trò đặc biệt quantrọng đối với cơ thể sống
2 Vai trò của nước đối với tế bào :
- là thành phần chủ yếu trong cơ thểsống
- là dung môi hòa tan các chất
- là môi trường các phản ứng
- tham gia các hản ứng sinh hóa
Trang 8Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của các loại lipit
II Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học :
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to
Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…
IV Nội dung dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thế nào là nguyên tố vi lượng ? Cho ví dụ về một vài nguyên tố vi lượng trong cơ thể người? Câu 2 : Mô tả cấu trúc hóa học và nêu vai trò của nước trong tế bào?
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời.
? Cacbôhiđrat là gì ?
? Có mấy loại
cacbôhi-đrat ? Kể tên đại diện cho
HS nghe câu hỏi, thảo luận nhanh, trả lời.
HS nghe câu hỏi, đọc SGK,
I Cacbôhiđrat: (Đường)
1 Cấu trúc hóa học:
Cacbôhiđrat là hợp chất hữu cơ cócấu tạo theo nguyên tắc đa phân,gồm 3 nguyên tố : C, H, O
Cacbôhiđrat có 3 loại :
+ Đường đơn : Hexôzơ (Glucôzơ,
Fructôzơ,…) ; Pentôzơ (Ribôzơ,…)
Trang 9từng loại?
GV cho HS xem các mẫu
hoa quả chứa nhiều
đường, yêu cầu HS quan
sát.
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS thảo luận nhanh
trả lời.
? Các đơn phân trong phân
tử đường đa liên kết với
nhau bằng loại liên kết gì ?
nêu câu hỏi và yêu cầu học
sinh thực hiện thảo luận
theo sự phân công.
Câu hỏi : Nêu chức năng
của từng loại đường ?
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
HS tham khảo SGK, thảo luận nhanh, cử đại diện trả lời.
Các HS khác bổ sung theo yêu cầu của GV.
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời.
HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV Tiến hành thảo luận theo sự phân công.
HS thảo luận, đại diện của 1nhóm lên trình bày kết quả,các nhóm còn lại bổ sung
Các đơn phân trong phân tử đường
đa liên kết với nhau bằng liên kếtglicôzit
Phân tử Xenlulôzơ có cấu tạo mạchthẳng Tinh bột, Glicôgen có cấu tạomạch phân nhánh
2 Chức năng :
+ Đường đơn : cung cấp năng
lượng trực tiếp cho tế bào và cơ thể
+ Đường đôi : là nguồn dự trữ
năng lượng cho tế bào và cơ thể
+ Đường đa : dự trữ năng lượng,
tham gia cấu tạo nên tế bào và các
bộ phận của cơ thể sinh vật
- Cấu tạo : gồm 1 phân tử
Glixêrol và 3 phân tử axit béo
+ Mỡ động vật : A béo no
+ Mỡ thực vật : A béo không no
Trang 10Câu hỏi : Phân tích cấu
- Cấu tạo : gồm 1 phân tử
Glixêrol, 2 phân tử axit béo và 1nhóm phôtphat
- Chức năng : cấu tạo nên các loại
màng của tế bào
3 Stêrôit :
Là thành phần cấu tạo của màngsinh chất và một số loại hoocmôntrong cơ thể sih vật
4 Sắc tố và Vitamin :
Một số sắc tố như Carôtenôit vàVitamin như A, D, E, K cũng là mộtdạng lipit
4 Củng cố :
Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
5 Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học
- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)
- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10
Tuần : 5 ; Tiết : 5
Ngày Soạn : 05/9/12
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS nắm được:
- Phân biệt được mức độ cấu trúc của Prôtêin: cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 Đồng thời nắm được chức năng của các loại Prôtêin và nêu được ví dụ minh hoạ
- Nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của Prôtêin
II Phương tiện và Phương pháp dạy học:
- Phương tiện: Tranh phóng to hình 5.1
- Phương pháp: Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận
III Tiến trình lên lớp:
Trang 11- Nêu câu hỏi yêu cầu HS trả
- Nêu câu hỏi:
+ Thế nào là hiện tượng biến
tính?
+ Nguyên nhân nào gây nên
hiện tượng biến tính?
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến
cấu trúc của Prôtêin?
- Hỏi:
+ Prôtêin có chức năng gì? Cho
VD?
+ Tại sao chung ta lại cần ăn
Prôtêin từ nhiều nguồn thực
phẩm khác nhau?
- Giảng giải thêm về axit amin
thay thế và không thay thế
- N/c thông tin sgk trang 23 kếthợp với kiên thức lớp dưới =>
trả lời câu hỏi
- Khái quát hó kiến thức
- Chú ý theo dõi
- Khái quát hoá kiến thức
- N/c thông tin sgk => trả lờicâu hỏi
- N/c thông tin sgk để trả lờicâu hỏi
- Chú ý lắng nghà ghi nhớthông tin
I câu Cấu trúc của Prôtêin:
* Đặc điểm chung:
- Prôtêin là đại phân tửcó cấutrúc đa dạng nhất và được cấutạo theo nguyên tác đa phân
- Đơn phân của Prôtêin là axitamin( có 20 loại axit amin )
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do
số lượng, thành phần và trình tựsắp xếp của các axit amin
1 Cấu trúc bậc 1:
Các axit amin liên kết liên kếtvới nhau nhờ liên kết peptit tạonên chuỗi Pôlipeptit có dạngmạch thẳng
2 Cấu trúc bậc 2:
Chuỗi Pôlipeptit co xoắn lạihoặc gấp nếp nhờ liên kết hyđrôgiữa các nhóm peptit gần nhau
* Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của Prôtêin:
- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ,
độ pH -> phá huỷ cấu trúckhông gian 3 chiều của Prôtêin
- Tác hại: Prôtêin mất chứcnăng
=> Hiện tượng biến tính là hiệntượng Prôtêin bị biến đổi cấutrúc không gian
II Chức năng của Prôtêin ( Nội dung sgk )
Trang 12hợp các loại thức ăn trong bữa
ăn
- Nội dung kiến thức yêu cầu
4 Củng cố:
Hệ thống nội dung trọng tâm kiến thức
- Các bậc cấu trúc và chức anăng của Prôtêin
- Cấu trúc và chức năng của axit đêôxiribônuclêic và axit ribônuclêic
5 Dặn dò về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài trong sgk
- Tham khảo thông tin mục (Em có biêt)
- Đọc nội dung bài mới
Tuần 6; Tiết 6
Ngày soạn: 10/9/12
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS nắm được:
- Nêu được thành phần hoá học của 1 nuclêic
Trang 13- Mô tả được cấu trúc và chức năng của AND, ARN.
- Phân biệt AND và ARN về cấu trúc và chức năng
II Phương tiện và Phương pháp dạy học:
- Phương tiện: Tranh phóng to hình 6.1, 6.2 sgk
- Phương pháp: Diễn giảng, đàm thoại, trực quan, thảo luận
III Tiến trình lên lớp:
sung kiến thức Đồng thời khái
quát hoá kiến thức
- Hỏi thêm:
+ Tại sao chỉ có 4 loại nuclêôtit
nhưng các sinh vật khác nhau
lại có đặc điểm và kích thước
- Quan sát tranh hình và N/cthông tin sgk
- Thảo luận nhóm để chỉ lênđược:
+ Cấu trúc hoá học của mộtnuclêôtit
+ Liên kết hoá học giữa cácnuclêôtit
+ Nguyên tác bổ sung
+ Tính đa dạng và đặc thù củaAND
+ Kn gen
+ Phân biệt AND ở tế bào nhân
sơ với tế bào nhân thực
- Đại diện nhóm sử dụng tranhhình 6.1 để trình bày
- Các nhóm khác theo dõi vànhận xét
- Suy nghĩ và có thể trả lời: Docách sắp xếp các nuclêôtit
- Lắng nghe
III.Axitđêôxiribônuclêic(ADN):
1 Cấu trúc của ADN:
- AND cấu tạo theo nguyên tác
đa phân, gồm nhiều đơn phân.+ Cấu tạo của 1 đơn phân là 1nuclê, có 4 nuclêôtit: A, T, G, X.Tên của nuclêôtit được gọi theotên của bazơ
- Phân tử AND gồm 2 chuỗiPôlinuclêôtit liên kết với nhaubằng liên kết hyđrô giữa các bazơcủa các nuclêôtit
- Nguyên tác bổ sung:
(A= T; G ≡ X) bazơ có kíchthước lớn ( A, G ) liên kết vớibazơ có kích thước bé ( T, X )cùng hoá trị => làm cho phân tửAND khá bền vững và linhhoạt( dễ dàng tách 2 chuỗi trongquá trình nhân đôi và phiên mã )
- Sự đa dạng và đặc thù củaAND: Do thành phần, số lượng
và trình tự sắp xếp của cácnuclêôtit
- Gen: Là trình tự xác định củacác nuclêôtit trên phân tử AND
mã hoá cho một trình tự xácđịnh( Prôtêin hay ADN )
* Cấu trúc không gian:
- 2 chuỗi Pôli nuclêôtit của AND
Trang 14- Nêu câu hỏi:
+ AND có chức năng gì?
+ Đặc điểm cấu trúc nào giúp
chúng thực hiện được chức
năng đó?
- Nhận xét, bổ sung và yêu cầu
HS khái quát kiến thức
- Gv liên hệ trong thực tế: Ngày
nay khoa học phát triển, đặc
biệt là di truyền học, người ta
đã dựa trên chức năng lưu giữ
truyền đạt thông tin của AND
để xác định cha con- mẹ con
hay truy tìm thủ phạm trong các
vụ án
- Hỏi:
+ Có bao nhiêu loại phân tử
ARN và người ta phân loại
chúng dựa vào những tiêu trí
nào?
+ ARN có cấu trúc như thế nào?
+ Cấu trúc của một đơn phân?
+ ARN khác với AND ở đặc
điểm cấu tạo nào?
+ Có mấy loại ARN và cấu trúc
phiên bản được đúc trên một
mạch khuôn của AND, sau khi
- N/c thông tin sgk
- Vận dụng kiến thức mục 1 sgk
để trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Lắng nghe
- Trả lời
- Quan sát hình 6.2 và trả lờicâu hỏi
- Khoảng cách 2 cặp là 3,4 A0
2 Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản và truyền đạtthông tin di truyền
+ Thông tin di truyền lưu giữtrong phân tử AND dưới dạng sốlượng và trình tự các nuclêôtit.+ Trình tự các nuclêôtit trênAND làm nhiệm vụ mã hoá chotrình tự các axit amin trong chuỗiPôlipeptit
+ Prôtêin quy định các đặc điểmcủa cơ thể sinh vật
- Thông tin trên ADN đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệkhác nhờ sự nhân đôi ADN trongquá trình phân bào
=> Tóm tắt: ADN => ARN =>Prôtêin => Tính trạng
IV Axit ribônuclêic(ARN):
1 Cấu trúc của ARN:
- Cấu tạo theo nguyên tác đaphân
- Đơn phân là 1 nuclêôtit Có 4loại nuclêôtit: A, U, G, X
- Phân tử ARN có 1 mạch Pôlinuclêôtit
- Có 3 loại ARN:
+ mARN: Cấu tạo gồm mộtchuỗi Pôli nuclêôtit, mạch thẳng.+ rARN: Cấu tạo gồm một chuỗiPôli nuclêôtit
+ tARN: Cấu tạo gồm 3 thuỳ, cónhững đoạn 2 mạch Pôli nuclêôtitliên kết với nhau theo nguyên tắc
bổ sung
2 Chức năng của ARN:
- mARN: Truyền thông tin từ
AND -> ribôxôm và được dùngnhư một khuôn để tổng hợp nênPrôtêin
- rARN: Cùng với prôtêin tạo
nên ribôxôm, là nơi tổng hợp nênprôtêin
Trang 15thực hiện xong chức năng của
mình, các phân tử ARN thường
bị các enzim của tế bào phân
huỷ
- tARN: Vận chuyển axit amin
tới ribôxôm và làm nhiện vụ dịchthông tin dưới dạng trình tự cácnuclêôtit trên AND thành trình tựcác axit amin trong phân tửprôtêin
Tuần 7; Tiết 7
Ngày soạn: 10/9/12
Trang 16Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ(tế bào vikhuẩn)
2 Kĩ năng:
- Quan sát hình vẽ, phát hiện kiến thức và phân tích, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
Nghiêm túc, mạnh dạn và tự giác trong học tập
II Phương tiện và phương pháp dạy học :
- Phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 7.1 và hình 7.2 sgk.
- Phương pháp: Hỏi đáp + Thảo luận + thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp(Kiểm tra sĩ số):
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
Trang 17Trường THCS-THPT Mỹ Phước Giáo án SINH HOC 10-CB
GV: Nguyễn Minh Chuộng
- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
lời
+ Hãy nêu đặc điểm của tế
bào nhân sơ ?
- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
lời
+ Kích thước nhỏ đem lại lợi
ích gì cho tế bào nhân sơ ?
- GV thông báo:
Vi khuẩn cứ 30 phút phân chia
1 lần Tế bào người nuôi cấy
ngoài môi trường 24 giờ phân
chia 1 lần
- Cho HS liên hệ: Khả năng
phân chia nhanh của tế bào
nhân sơ được côn người sử
+ Thành tế bào có cấu tạo và
chức năng như thế nào?
- Nhận xét và yêu cầu HS khái
quát hoá kiến thức
- Cung cấp thông tin về tính
chất khác biệt giữa vi khuẩn
Gram dương và Gram âm,
- HS nghe câu hỏi, nghiên cứuSGK trả lời
- HS tự nghiên cứu SGK, trảlời
- Nghe thông báo và tiếp thu
- HS nêu lên được là:
+ Sự phân chia nhanh khi bịnhiễm loại vi khuẩn độc thìnguy hiểm cho sinh vật bịnhiễm
+ Con người đã lợi dụng đểcấy gen, phục vụ sản xuất rachất cần thiết như vác xin,kháng sinh…
- HS nghe câu hỏi, quan sáthình
- kích thước nhỏ, khoảng từ 5µm và trung bình chỉ bằng 1/10
1-tế bào nhân thực
* Tế bào nhân sơ có kích thướcnhỏ có lợi vì:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổichất với môi trường diễn ranhanh
+ Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh, sốlượng tế bào tăng nhanh
a Thành tế bào :
- Cấu tạo : Thành phần hoá học
cấu tạo nên thành tế bào là:Peptiđôglican (cấu tạo từ cácchuỗi cácbohyđrat liên kết vớinhau bằng các đoạn Pôlipeptitngắn)
Trang 184 Củng cố:
Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Trang 191 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của mạng lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi.
Học sinh có tính tư duy độc lập, tự giác và đoàn kết trong học tập.
II Phương tiện v à Phương pháp dạy học:
- Phương tiện:
Hình 8.1 và hình 8.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
- Phương pháp:
Trực quan, hỏi đáp, thảo luận nhóm và thuyết trình.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp(kiểm tra sĩ số):
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế
gì?
3 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời?
Trình bày đặc điểm chung
của tế bào nhân thực?
- GV sử dụng tranh hình
8.1 hoặc tranh riêng cho
học sinh quan sát.
+ Trình bày đặc điểm cấu
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.
+ Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bao bọc.
I Nhân tế bào:
Trang 20tạo và chức năng của nhân
tế bào?
- Nhận xét ý kiến trình
bày của HS, bổ sung để
hoàn thiện kiến thức.
- Yêu cầu HS tìm hiểu thí
nghiệm sgk phần▼ và trả
lời câu hỏi:
+ Cho biết con ếch con
này có đặc điểm của loài
nghiệm này, em cho biết
nhân tế bào có chức năng
- Từ thí nghiệm kết hợp với thông tin sgk =>
khái quát hoá kiến thức.
- Quan sát hình, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
+ Đại diện trình bày.
-> Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- Cấu tạo:
+ Có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5µm.
+ Bên ngoài là màng nhân bao bọc(màng kép) dầy khoảng 6 - 9 nm Trên màng
có các lỗ nhân.
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất NST(ADN liên kết với Prôtêin) và nhân con.
- Chức năng: Nhân là thành phần quan trọng nhất của tế bào :
+ Nơi chứa đựng thông tin di truyền.
+ Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển sự tỏng hợp Prôtêin
II Lưới nội chất:
- Cấu tạo: Là hệ thống ống
và xoang dẹp thông với nhau, gồm hai dạng:
Trang 21Cấu tạo và chức năng của
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên bảng.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
+ Lưới nội chất hạt: trên màng có đính các hạt ribôxôm.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng không đính ribôxôm
mà đính các enzim.
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: là nơi tổng hợp nên prôtêin tiết, prôtêin cấu tạo cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại.
Trang 22- Cấu tạo: là một chồng túi
màng dẹp tách biệt nhau.
- Chức năng: đóng gói, lắp
ráp và phân phối các sản phẩm của tế bào.
3 Củng cố:
Câu 1: Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 2: Nêu mối liên hệ giữa lưới nội chất và bộ máy gôngi trong tế bào?
4 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học, chuẩn bị làm bài kiểm tra giữa kì.
- Đọc trước bài 9, 10 trang 40 - 43, SGK Sinh học 10.
Tuần: 9
Tiết: 9
KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò lần thứ nhất.
II Phương pháp:
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà.
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh làm bài tự luận tại lớp theo hướng dẫn của GVBM.
III Nội dung:
Phần I: Trắc nghiệm (3đ)
Khoanh tròn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
Trang 23Tuần : 9 Tiết: 9
Ngày soạn: 02/10
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể.
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp.
- Trình bày được chức năng của không bào và lizôxôm.
II Phương tiện dạy học:
Hình 9.1và 9.2 SGK phóng to
III Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm.
IV.Nội dung dạy học:
nêu câu hỏi và yêu cầu
HS tiến hành thảo luận
Nhóm đại diện lên trình bày kết quả.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
+ Chất nền chứa AND và ribôxôm.
- Chức năng: cung cấp năng
lượng cho tế bào dưới dạngATP.
Số lượng ti thể khác nhau tùy loại tế bào.
Trang 24GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tự
tham khảo SGK trả lời.
Các HS khác nhận xét,
bổ sung theo yêu cầu của GV.
HS tự nghiên cứu SGK trả lời.
Nhiều phiến tilacôit xếp chồng lên nhau thành cấu trúc Grana.
Trong chất nền có chứa AND
- Ở tế bào cánh hoa: không bào chứa sắc tố,…
Một số động vật cũng có không bào nhỏ.
2 Lizôxôm:
Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương và các bào quang già.
IX Màng sinh chất:
1 Cấu trúc của màng sinh chất:
Trang 25Hoạt động 4:
GV nêu câu hỏi, giao
công việc cho HS,
quan sát HS thực hiện.
Câu hỏi: Mô tả cấu tạo
và nêu chức năng của
Các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu cầu của
GV, ghi nhận kết quả và trình bày.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
HS nghiên cứu SGK trả lời.
HS nghe câu hỏi, tự nghiên cứu SGK trả lời.
Mô hình khảm động của màng sinh chất do Singơ và Nicônson đề nghị năm 1972.
- Cấu tạo: Gồm 2 thành phần
chính là prôtêin và phôtpholipit.
Ngoài ra còn có một số chất khác như:
+ Colestêron làm tăng độ ổn định của màng.
+Lipôprôtêin, glicôprôtêin có vai trò thụ thể, kênh, dấu chuẩn,
1 Chức năng của màng sinh chất:
- TĐC với môi trường một cách có chọn lọc.
- Thu nhận thông tin.
- Nhận biết tế bào cùng loại hoặc tế bào là nhờ các glicôprôtêin.
X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1 Thành tế bào:
- Tế bào thực vật có thành tế bào là xenlulô
Nấm: thành tế bào là kitin.
- Chức năng: quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào.
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu tạo: glicôprôtêin, các
chất vô cơ, hữu cơ.
- Chức năng: giúp tế bào thu
nhận thông tin.
Trang 26HS nghiên cứu SGK, trả lời.
4 Củng cố:
Câu 1 : Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể ?
Câu 2 : Mô tả cấu trúc và trình bày chức năng của lục lạp ?
Câu 3: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
Câu 4 Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài đã 11 trang 47, SGK sinh học 10.
Duyệt của Tổ Trưởng
10/10/12
Trang 27- Phân biệt được các loại hợp chất hữu cơ: lipit và cabohiđrat; prôtêin với axit nuclêic; ADN với ARN
- Vận dụng kiến thức bài 5,6 để làm một số bài tập về ADN, ARN và prôtêin
1.2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát hóa
1.3 Thái độ: qua việc vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan giúpcác em tin tưởng vào khả năng của mình và thêm yêu thích môn sinh học
1) CHUẨN BỊ:
2.1 Học sinh: Sách: SGK, vở bài tập, máy tính cầm tay,…
2.2 Giáo viên:
2.2.1) Phương tiện dạy học: các câu hỏi, bài tập và các phiếu học tập
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Giới thiệu (3'): Nội dung tiết bài tập
Tiến trình ôn tập:
Hoạt động 1(20'): So sánh cấu trúc và chức năng phân tử hữu cơ prôtêin, axit nuclêic
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
CH1: Phân biệt cấu trúc và chức
năng của prôtêin và axit nuclêic?
CH2: Phân biệt ADN và ARN về
cấu trúc và chức năng?
- Nhóm 1,2: Dựa vào kiến thức bài 5, bài 6 rồi tiến hành thảo luận nhóm, cử
đại diện lên bảng trình bày
- Nhóm 3,4 : Dựa vào kiến thức của mục I, II bài 6 rồi tiến hành thảo luận
nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày.
BÀI TẬP : AXIT NUCLEIC VÀ PROTEIN
Trang 28Phân biệt cấu trúc và chức năng của prôtêin và axit nuclêic?
Cấu tạo
- Đơn phân là các axit amin(20 loại)
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết
peptit để thành chuỗi pôl peptit
- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc: cấu trúc bậc 1, cấu trúc
bậc 2, cấu trúc bậc 3 và cấu trúc bậc 4.
- Đơn phân là các nuclêôtit(4 loại).
- Các đơn phân liên kết với nhau photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit.
- ADN gồm 02 chuỗi polinuclêôtit (mạch đơn); ARN gồm 01 chuỗi polinuclêôtit
Chức
năng
- Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể.
- Vận chuyển các chất
- Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào.
- Điều hoà các quá trình trao đổi chất.
- Bảo vệ cơ thể.
- ADN: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền.
- tARN: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
- rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
2 Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
Cấu tạo
- Đơn phân : A, T, G, X
- Phân tử đường tham gia cấu tạo: Đêôxiribôzơ
- Gồm 2 chuỗi polinuclêôtit xoắn song song, các
nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro).
- Đơn phân : A, U, G, X
- Phân tử đường tham gia cấu tạo: ribôzơ.
- ARN gồm 3 loại: mARN, tARN, rARN + mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng
+ tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã
+ rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ
Chức
năng
- ADN: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền.
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền.
- tARN: vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
- rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Hoạt động 2(17'): Bài tập tính toán liên quan đến cấu trúc ADN, ARN và prôtêin
CH 2: Giao bài tập cho học sinh
mối liên quan giữa đề và yêu cầu.
dể giải quyết.
- Nhóm 3: Tóm tắt, thảo luận nhóm → giải
L= 5100A 0 , A - G = 300.
A 1 = 250, G 2 = 360.
a) Tính tổng số nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN?
b)Tính số liên kết hiđro của phân tử ADN?
c) Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN?
4 Bài tập
a) Tổng số nuclêôtit và khối lượng của phân tử ADN
Trang 29- Tổng số Nuclêôtit(N) của ADN: ADCT: 3000( )
4.3
51002
4.3
24
.3
L N
N
- Khối lượng của ADN(M): ADCT : M =N×300(đvC)=3000×300=900000(đvC)
b) Số liên kết hiđro của phân tử ADN:
)2(300
)1(15002
30002
G A
G A
N G A
⇒ Số liên kết hiđro: H =2A+3G=2×900+3×600=3600(liên kêt)
c) Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN:
Theo đề bài kết hợp với NTBS:A 1 = T 2 = 250; X 1 = G 2 = 360
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động.
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động.
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
II Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
Hình 11.1, 11.2 và hình 11.3 SGK Sinh học 10 phóng to.
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
Câu 2 Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
3 Bài mới:
Trang 30GV treo hình, nêu câu
hỏi, yêu cầu HS quan
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS tham khảo
Câu hỏi : Trình bày
HS nghe câu hỏi, quan sát hình vẽ, tham khảo SGK trả lời.
HS nghiên cứu SGK trả lời.
HS nghe câu hỏi, nghiên cứu SGK trả lời.
HS thảo luận nhanh, trả lời.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả và cử đại diện lên trình bày.
I Vận chuyển thụ động:
- Khái niệm: là phương thức vận
chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí: sự khuếch tán của
các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Sự khuếch tán của các phân tử qua màng sinh chất được gọi là
+ Môi trường ngoài ưu trương : chất tan di chuyển từ ngoài vào
Trang 31khái niệm và cơ chế
của phương thức vận
chuyển chủ động ?
GV đánh giá, tổng kết.
Hoạt động 2
GV nêu câu hỏi và yêu
cầu công việc đối với
HS.
Câu hỏi: Trình bày
khái niệm và cơ chế
của nhập bào và xuất
bào ?
GV nhận xét, kết luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nghe câu hỏi, tiến hành thảo luận theo yêu cầu, cử đại diện lên trình bày.
Các nhóm còn lại bổ sung.
Phụ thuộc vào đặc tính của tế bào: kích thước, độ phân cực,…
II Vận chuyển chủ động:
- Khái niệm: Là phương thức
vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
- Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc
chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào.
III Nhập bào và xuất bào :
+ Nuốt “mồi” vào bên trong.
+ Kết hợp với lizôxôm để tiêu hóa “mồi”.
- Xuất bào: Là phương thức
đưa các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với quá trình
Trang 32nhập bào.
4 Củng cố:
Câu 1: Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc bài thực hành, chuẩn bị mẫu vật theo yêu cầu.
Duyệt của Tổ Trưởng
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản kính hiển vi.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.
II Chuẩn bị:
Trang 331 Mẫu vật:
Lá lẻ bạn hoặc hoa dâm bụt.
2 Dụng cụ:
- Kính hiển vi quang học với vật kính x10, x40/ 4 cái.
- Lưỡi lam, lam kính và lamelle/ 4 bộ.
* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.
IV Nội dung:
1 Quan sát hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:
- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau.
- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở.
- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu.
Yêu cầu bài thực hành:
Câu 1: Vẽ hình tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo khí khổng của mẫu vật
trên tiêu bản.
Câu 2: Khí khổng lúc quan sát được lúc này đóng hay mở ?
Câu 3: Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi.
Câu 4: Các tế bào lúc này có gì khác so với các tế bào trước khi nhỏ nước muối ?
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:
- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau.
- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa, nhắc nhở.
- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu.
Yêu cầu bài thực hành:
Câu 1: Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co nguyên sinh quan sát được dưới kính
- Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau.
- Đọc trước bài 13 trang 53, SGK Sinh học 10.
Duyệt của Tổ Trưởng
08/11/12
Trang 34Tuần : 14 Tiết: 14
Ngày soạn: 05/11
Chương III CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP.
- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất.
Trang 35II Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
Hình 13.1, 13.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
Các hình ảnh minh họa khác.
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
5 Bài mới:
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.
? Năng lượng là gì?
GV làm thí nghiệm với
ná dây thun yêu cầu HS
quan sát, trả lời câu hỏi.
? Thế nào là động năng,
thế năng?
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.
? Trong tế bào, năng
lượng được tồn tại ở
chức năng của phân tử
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhanh, trả lời.
HS nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả và cử đại diện lên trình bày.
Các nhóm còn lại nhận
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:
1.Khái niệm năng lượng:
- Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
Dựa vào trạng thái tồn tại, năng lượng được chia làm 2 dạng :
+ Động năng: là dạng năng
lượng sẳn sàng sinh ra công.
Ví dụ : + Thế năng: là dạng năng
lượng dự trữ có tiềm năng sinh
ra công.
Ví dụ:
- Trong tế bào, năng lượng tồn tại dưới các dạng : hóa năng, điện năng, nhiệt năng,…
2 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào:
- Thành phần hóa học:
Trang 36- Vai trò của ATP trong tế
bào:
+ Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
+ Vận chuyển các chất qua màng.
+ Sinh công cơ học.
II Chuyển hóa vật chất:
- Khái niệm: Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào, luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình:
+ Đồng hóa: là quá trình tổng
hợp các chất hữu cơ phức tạp
từ các chất đơn giản.
Trang 37+ Dị hóa: là quá trình phân giải
các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
4 Củng cố:
Câu 1: Năng lượng là gì? Sự chuyển hóa vật chất gồm những quá trình nào?
Câu 2: Mô tả cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP?
Trang 38- Trình bày được các cơ chế tác động của enzim.
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các enzim
II Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to
Các hình ảnh minh họa khác
IV Nội dung dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau?
2 Bài mới:
I Enzim :
- Khái niệm: Enzim là chất xúc
tác sinh học được tổng hợp trong
hoặc Prôtêin kết hợp với một chất
không phải prôtêin
- Cấu trúc hóa học: có một vùng
chuyên biệt gọi là trung tâm hoạt
động, đây là một chỗ lõm hoặc khe
hở nhỏ trên bề mặt enzim
Cấu hình của trung tâm hoạt động
phải tương thích với cấu hình
không gian của cơ chất
được giải phóng nguyên vẹn
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS trả lời
? Enzim là gì? Đặc điểmcủa enzim?
GV nhận xét, kết luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trảlời
? Trình bày thành phầnhóa học và đặc điểm củatrung tâm hoạt động củaenzim?
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động
GV chia nhóm HS, phátphiếu học tập, nêu yêu cầuđối với HS
GV nhận xét, kết luận
Bước Nội dung
1 Enzim + cơ chất→ Enzim – cơ
Các nhóm dán phiếu học tập lênbảng
Trang 39Liên kết enzim – cơ chất mang
thành từ một lượng cơ chất trên một
đơn vị thời gian
- Các yếu tố ảnh hưởng lên hoạt
+ Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim
II Vai trò của enzim trong quá
trình chuyển hóa vật chất:
- Enzim xúc tác làm tăng tốc độ
các phản ứng, nếu tế bào không có
enzim thì các hoạt động sống không
thể duy trì và tốc độ phản ứng xảy
ra quá chậm
- Tế bào có thể điều chỉnh sự
chuyển hóa bằng cách điều chỉnh
tác động của enzim, theo hướng ức
chế hoặc hoạt hóa
Khi một enzim bị thiếu, cơ chất
sẽ tích lũy lại hoặc chuyển hóa theo
con đường phụ thành các chất độc
hại gây nên các triệu chứng bệnh lí,
gọi là bệnh rối loạn chuyển hóa
2
Enzim tương tácvới cơ chất
3
Tạo sản phẩm,Enzim được giảiphóng nguyênvẹn
GV nêu câu hỏi, gọi HStrả lời
? Hoạt tính của enzim là gì
?
? Những yếu tố ngoạicảnh nào có ảnh hưởngđến hoạt tính của enzim ?
GV đánh giá, kết luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS thảo luận nhanh trảlời
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS trả lời
? Trình bày sự điều khiểnquá trình chuyển hóa vậtchất bằng cách điều khiểnhoạt tính của enzim của tếbào?
GV chỉnh sửa, kết luận
Yêu cầu HS về nhà vẽ hình 14.2 vào tập học.
HS nghe câu hỏi, nghiên cứuSGK trả lời
HS tự nghiên cứu SGK trả lời
HS nghe câu hỏi, thảo luậnnhanh trả lời
HS nghe câu hỏi, thảo luậnnhanh, cử đại diện trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố:
Câu 1 : Enzim là gì? Trình bày cơ chế tác động của enzim?
Câu 2 : Tại sao khi nấu canh thịt heo với đu đủ thì thịt heo lại mau mềm?
Trang 40Bài 15: THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
I THÍ NGHIỆM VỚI ENZIM CATALAZA:
1 Mục tiêu bài học:
Sau khi thực hành xong bài này, học sinh phải :
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trườnglên họt tính của enzim catalaza
- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
- GV chuẩn bị trước dụng cụ, hóa chất, mẫu vật
4 Nội dung và cách tiến hành:
- Kiểm tra kiến thức cũ
- Phát dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho từng nhóm, lưu ý HS tuyệt đối tuân thủ nội quy phòngthí nghiệm và chú ý sự an toàn trong quá trình thực hành
- Cho HS tiến hành thực hiện thí nghiệm và ghi nhận kết quả, GV quan sát, hướng dẫn thêm choHS
- GV cho một nhóm đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại so sánh với kết quả củanhóm mình và nhận xét
- GV đánh giá kết quả thực hành của các nhóm
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành bài tường trình theo nội dung yêu cầu trong SGK
II THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG ENZIM TRONG QUẢ DỨA TƯƠI ĐỂ TÁCH CHIẾT ADN:
1 Mục tiêu bài học:
Sau khi thực hành thí nghiệm bài này, học sinh phải:
- Tự mình tiến hành tách chiết được AND ra khỏi tế bào bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho
- Rèn luyện các kĩ năng thực hành (sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, pha hóa chất,…)
2 Chuẩn bị:
a Mẫu vật:
- Dứa tươi: 1 quả
- Gan gà hoặc gan lợn : 1 buồng gan gà cho một nhóm học sinh
b Dụng cụ:
- Ống nghiệm: 3 ống/ bộ
- Pipet: 1 cái/ bộ
- Cốc thủy tinh: 2 cái/ bộ
- Máy xay sinh tố: 1 cái
- Vải lọc: 1 miếng