Tuy nhiên, hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại nhà trường vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót: một bộ phận cán bộ quản lý, giảng viên chưa thực hiện tốt quy t
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên Học viện Quản lý Giáo dục đã giúp tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị
Minh Hằng - Người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả
tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I, các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, GV nhà trường cùng với những người thân, bạn bè đã cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
NGÔ THỊ THU HÀ
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.2 Quản lý nhà trường 11
1.2.3 Thi kết thúc học phần 12
1.2.4 Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần 13
1.3 Vị trí, vai trò, nguyên tắc của hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên 15
1.3.1 Vị trí, vai trò 15
1.3.2 Nguyên tắc 17
1.4 Đặc điểm của quy chế đào tạo theo tín chỉ 19
1.5 Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên 20
1.5.1 Xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần 20
1.5.2 Quản lý ra đề và lựa chọn đề thi kết thúc học phần 21
1.5.3 Tổ chức thi kết thúc học phần 23
1.5.4 Quản lý khâu chấm thi kết thúc học phần, lên điểm và công bố kết quả 25
1.5.5 Kiểm tra đánh giá các khâu thi kết thúc học phần 27
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng 29
1.6.1 Yếu tố chủ quan 29
1.6.2 Yếu tố khách quan 31
Trang 4Tiểu kết chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I 34
2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường 34
2.1.2 Mục tiêu, sứ mệnh của nhà trường 34
2.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên nhà trường 35
2.1.4 Tình hình thiết bị, cơ sở vật chất trường học 36
2.2 Giới thiệu hoạt động khảo sát 36
2.2.1 Mục đích khảo sát 36
2.2.2 Nội dung và hình thức khảo sát 37
2.2.3 Phạm vi và đối tượng khảo sát 37
2.2.4 Xử lý kết quả khảo sát 38
2.3 Thực trạng hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 38
2.3.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và SV nhà trường về hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên 38
2.3.2 Hoạt động thi kết thúc học phần tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 40
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh -Truyền hình I 46
2.4.1 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch 46
2.4.2 Thực trạng quản lý ra đề và lựa chọn đề thi kết thúc học phần 51
2.4.3 Thực trạng tổ chức thi kết thúc học phần 56
2.4.4 Thực trạng quản lý chấm thi, lên điểm và công bố kết quả 58
2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá các khâu thi kết thúc học phần 60
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thi kết thúc học phần tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 63
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 68
2.6.1 Những kết quả đạt được 68
2.6.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 69
Tiểu kết chương 2 72
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I 73
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 73
Trang 53.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 73
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 73
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74
3.2 Một số biện phápquản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 76
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của QL hoạt động thi kết thúc học phần 76
3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý cho đội ngũ giảng viên, cán bộ tham gia vào hoạt động thi kết thúc học phần 79
3.2.3 Phát huy vai trò của phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trong hoạt động thi kết thúc học phần 83
3.2.4 Đẩy mạnh sự phối hợp giữa các đơn vị, phòng, ban trong hoạt động thi kết thúc học phần 85
3.2.5 Chỉ đạo ứng dụng CNTT vào QL hoạt động thi kết thúc học phần 88
3.2.6 Tăng cường xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ cho QL hoạt động thi kết thúc học phần 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất 93
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất 96
3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 96
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 96
3.4.3 Phương pháp và quy trình khảo nghiệm 96
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 97
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
CNTT : Công nghệ thông tin
GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo
KT&KĐCLGD : Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
GS, TS : Giáo sư, Tiến sĩ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số loại kế hoạch trong QL hoạt động thi KTHP 21
KTHP trong nhà trường 41 Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, GV, SV về công tác xây dựng kế hoạch thi
KTHP 46 Bảng 2.3 Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được các hoạt động trong QL
xây dựng kế hoạch thi KTHP 48 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV và SV về đề thi KTHP của nhà trường 51 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và kết quả đạt được
các hoạt động quản lý ra đề và lựa chọn đề thi KTHP 53 Bảng 2.6 Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được các hoạt động tổ
chức thi kết thúc học phần 56 Bảng 2.7 Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được các hoạt động QL
chấm thi, lên điểm và công bố kết quả thi kết thúc học phần 58 Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được các hoạt động kiểm
tra, đánh giá các khâu thi kết thúc học phần 61
phòng, ban trong công tác thi KTHP 65 Bảng 3.1 Quy trình phối hợp tổ chức và trách nhiệm thực hiện hoạt động thi
KTHP 86
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các thành tố của quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Vai trò của hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo SV 16
Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm tra các khâu thi kết thúc học phần 28
Sơ đồ 3.1 Hệ thống các biện pháp QL thi kết thúc học phần trong đào tạo
SV tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 75
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động thi KTHP
trong đào tạo sinh viên 94 Biểu đồ 2.1 Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và SV nhà trường về tầm quan
trọng của hoạt động thi KTHP 39 Biểu đồ 2.2 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV, SV về hiệu quả của công tác tổ
chức thi KTHP 45 Biểu đồ 2.3 Đánh giá của CBQL, GV, SV về công tác xây dựng kế hoạch thi
KTHP 47 Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện hoạt động phân công cán bộ, tổ chức xây dựng
và thẩm định các bộ đề thi – đáp án 54 Biểu đồ 2.5 Đánh giá về mức độ đạt được hoạt động kiểm tra, đánh giá các
khâu thi KTHP 62 Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý 97 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý 99
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học có vai trò đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế
Tại Nghị quyết số 29-NQ/TƯ ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI đã chỉ rõ những hạn chế của giáo dục
đại học hiện nay, đó là: “Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản
xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất” [1]
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng xem đó là việc làm cần thiết trước mắt cũng như lâu dài Nghị quyết
số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ đã khẳng định: “Đổi
mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển” [22]
Thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên là khâu quan trọng và hết sức cần thiết đối với sinh viên đang học tập tại nhà trường Nó không chỉ đánh giá được độ tin cậy của quá trình dạy học, đào tạo của nhà trường mà còn đánh giá độ tin cậy chất lượng sinh viên
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I là một trong những ngôi trường có bề dày lịch sử trong đào tạo sinh viên phát thanh, truyền hình trên
cả nước Trường đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý từ sự cố gắng của đội
Trang 10ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trong nhà trường Chất lượng sinh viên được đào tạo tại nhà trường ngày càng được nâng cao và khẳng định vị thế Để làm được điều đó, thì trong những năm qua trường đã luôn cố gắng quan tâm và chú trọng tới hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên Luôn ưu tiên và có những chính sách quản lý phù hợp với hoạt động kiểm tra, đánh giá sinh viên
Tuy nhiên, hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại nhà trường vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót: một bộ phận cán bộ quản
lý, giảng viên chưa thực hiện tốt quy trình thi kết thúc học phần hoặc thực hiện chưa nghiêm túc và thiếu hiệu quả; Công tác tổ chức thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên còn chưa thực sự chặt chẽ, khoa học: tình trạng muộn giờ, mất trật tự trong quá trình thi vẫn còn diễn ra
Xuất phát từ lý do trên, tác giả thấy rằng quản lý công tác thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên cần phải có những nghiên cứu cụ thể, phù hợp với đặc điểm của nhà trường và định hướng của ngành Cũng như phải xây dựng được hệ thống các biện pháp quản lý để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, thực trạng về quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên; Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trang 113.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh
viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
4 Giả thuyết khoa học
Thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, trong những năm qua hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên theo các quy định của ngành đã đạt được những kết quả nhất định; nhưng vẫn còn những lúng túng, bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, nguyên nhân là do quản lý hoạt động này chưa hiệu quả Nếu
đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên một cách khoa học, đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu đổi mới dạy học cũng như điều kiện thực tế của nhà trường thì sẽ nâng cao hiệu
quả quản lý và chất lượng đào tạo sinh viên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thi kết thúc học
phần trong đào tạo sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động thi kết thúc học phần
trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
5.3 Đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
6 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015
- Phạm vi về không gian và địa điểm: Tại trường Cao đẳng Phát thanh -
Truyền hình I
7 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nghiên cứu tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các nghị
quyết, chỉ thị, quy chế, điều lệ, tài liệu khoa học, sách báo, văn bản…
Trang 12- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa tài liệu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát có mục đích, có kế hoạch một sự
kiện, hiện tượng nào đó trong phạm vi nghiên cứu nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cần thiết cho quá trình nghiên cứu đối tượng
- Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn Hiệu
trưởng, CBQL và giảng viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
về công tác quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên Lấy ý kiến của những người có liên quan để làm cơ sở cho công trình nghiên cứu
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi và các phiếu điều
tra có liên quan để điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Qua việc tổng kết kinh nghiệm
công tác quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I để rút ra bài học nhằm đề xuất
các biện pháp
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: Phương pháp thống kê
toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu…
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI
KẾT THÚC HỌC PHẦN TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục (GD) là vấn đề mà các quốc gia cũng như các trường cao đẳng (CĐ), đại học (ĐH) trên thế giới rất quan tâm Ở các nước có nền giáo dục phát triển như: Australia, Anh, Nhật Bản, Mỹ… thì cơ quan Kiểm định chất lượng giáo dục ĐH, CĐ được thành lập từ rất sớm sẽ giữ vai trò chủ chốt, quan trọng đảm nhiệm hoạt động kiểm tra (KT), đánh giá (ĐG), thi cử trong nhà trường Với những tiêu chí KT, ĐG được xây dựng khoa học, chi tiết sẽ định hướng cho hoạt động giáo dục
Sự phát triển của GD thế giới gắn liền với những nghiên cứu quan trọng về KT, ĐG khẳng định vai trò, ý nghĩa của kiểm tra đối với việc đánh giá năng lực nhận thức của học sinh (HS) Nhà giáo dục học J.A.Comenxki (1592-1670) người Séc và I.B.Bazelov (1924-1790) người Đức đã coi việc
KT, ĐG tri thức HS như một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình
dạy học; Nhà giáo dục người Nga V.M Palonxky với chương trình: “Những
vấn đề dạy học của việc đánh giá tri thức, kỹ năng”, F.I.Perovxki với “Cơ sở
và thực tiễn của kiểm tra tri thức”
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu, tìm hiểu về công tác KT, ĐG kết quả
học tập của HS: tác giả Robert L Ebel với “Đo lường thành tích giáo dục” đã
mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh giá định lượng kết quả học tập
của người học Cuốn “Đo lường và đánh giá trong giáo dục” của tác giả
Norman E Gronlund đã giới thiệu cho giáo viên về nguyên tắc và quy trình đánh giá cần thiết cho việc dạy học hiệu quả…
Trang 14Nhà giáo dục người Mỹ Anthony J Nitko với “Đánh giá học sinh” đã
nghiên cứu và đề cập đến rất nhiều nội dung của KT và ĐG kết quả học tập: phát trển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá, các đánh giá về mục tiêu hiệu quả, đánh giá học sinh…
Bên cạnh đó, có những tác giả đã tập trung nghiên cứu về nghiệp vụ quản lý (QL) để quản lý các hoạt động đánh giá giáo dục sao cho hiệu quả:
cuốn “Monitering Educational Achivement” của N.Postlethwaite (2004); cuốn “Monitering Evaluation: Some tools, Methods and Approches” do Worbank phát hành (2004); Hay “Mười bước tiến tới hệ thống giám sát và
đánh giá dựa trên kết quả” của Zody Zall Kusek, Ray C Rist (2005)…
Đặc biệt cuốn tài liệu “Giám sát thành tích giáo dục” của UNESCO đã
giải thích ý nghĩa khái niệm giám sát thành tích giáo dục và chỉ ra các nhóm tiêu chí được đánh giá, cũng như một số vấn đề đặt ra đối với nhà QLGD…
Qua đây có thể thấy hoạt động KT, ĐG kết quả học tập của người học trong giáo dục đại học, cao đẳng cũng như quản lý quá trình này ở các nước trên thế giới rất được quan tâm, chú trọng và đây được coi là khâu quan trọng, then chốt để đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Từ những năm đầu của thập niên 90, ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu
và các bài báo cáo của các Giáo sư (GS), Tiến sĩ (TS) và những chuyên gia đầu ngành: Dương Thiệu Tống; Lâm Quang Thiệp; Lê Đức Thọ… đánh giá
đề cập vấn đề đổi mới và hoàn thiện cách KT, ĐG kết quả học tập của HS và sinh viên (SV)
Các giáo trình lý luận dạy học, hội thảo, kỷ yếu, sổ tay của các trường
ĐH, CĐ: Đại học Quốc gia; Trường Đại học sư phạm; Trường Đại học Nha Trang; Viện nghiên cứu Giáo dục… cũng đã chỉ rõ tầm quan trọng của KT,
ĐG trong việc nâng cao chất lượng học tập của HS, SV Giới thiệu sơ lược về
Trang 15hình thức KT ở một số nước tiên tiến, trên cơ sở đó để chỉ ra những bất cập và hạn chế trong việc KT, ĐG trong nước; Đồng thời cũng đề xuất những giải pháp có tính chiến lược, mang tầm vĩ mô nhằm cải thiện chất lượng việc KT,
ĐG hiện nay
Theo tác giả Trần Bá Hoành trong cuốn “Đánh giá trong Giáo dục” cho
rằng: “Việc kiểm tra đánh giá không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến
thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích tư duy năng động, sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến về xu hướng hành vi của học sinh trước các vấn đề của đời sống gia đình và cộng đồng Rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống thực tế” [14, tr12-13]
Hay theo tác giả Trần Kiều: “Kiểm tra - đánh giá là bộ phận hợp thành
không thể thiếu của quá trình giáo dục Các yếu tố xác định mục tiêu giáo dục soạn thảo và thực hiện chương trình giáo dục Kiểm tra, đánh giá là một chỉnh thể tạo thành chu trình kín Mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố trên được đảm bảo sẽ tạo thành một quá trình giáo dục đạt hiệu quả cao” [16, tr18]
Tại mục 2, Điều 11 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giáo dục xác định: “Việc đánh giá kết quả học tập, công nhận người
học hoàn thành chương trình môn học, cấp học hoặc trình độ đào tạo bằng hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp hoặc xét tốt nghiệp; kết quả kiểm tra, thi là một căn cứ chủ yếu giúp nhà trường và các cấp quản
lý giáo dục đánh giá chất lượng giáo dục” [21]
Bên cạnh đó cũng có nhiều tài liệu và bài báo bàn về các định hướng
KT, ĐG: Nguyễn Kim Dung - Lê Văn Hảo (2002) “Khảo sát chất lượng đào
tạo đại học và việc kiểm tra, đánh giá ở các trường đại học”, tạp chí giáo dục;
Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng (2003), “Đổi mới công tác Kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập của sinh viên”, tạp chí giáo dục; Nguyễn Đức Chính
Trang 16(2004), Đo lường đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng lưu hành nội bộ Khoa Sư phạm, Hà Nội; Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đo lường và đánh giá
kết quả học tập, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Trên tạp chí Khoa học pháp luật số 06/2002, tác giả Lê Thị Bích Thọ
cho rằng: “Đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng trong quá trình
đào tạo Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập không chỉ nhằm mục đích đánh giá kết quả quá trình học tập của người học (sinh viên), mà còn là nguồn thông tin ngược (phản hồi) giúp người dạy (thầy) nắm bắt được chất lượng, phương pháp của việc giảng dạy để từ đó có những điều chỉnh thích hợp cho công tác giảng dạy của mình” [25]
Xuất phát từ thực tế trên có thể thấy trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu viết về công tác kiểm tra đánh giá HS, SV (người học), trong đó có công tác thi kết thúc học phần nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạt tới mục tiêu GD Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu của một số tác giả, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Nghiên cứu về KT, ĐG người học được triển khai ở nhiều khía cạnh
và cấp học khác nhau và đặc biệt quan tâm đến KT, ĐG kết quả học tập của
HS phổ thông
- Các nghiên cứu về công tác KT, ĐG người học tập trung vào cả quá trình theo cấp học, ngành học; còn hạn chế trong nghiên cứu công tác KT, ĐG cuối kỳ hay thi kết thúc học phần
Trong GD nói chung, hoạt động đào tạo người học nói riêng thì công tác KT, ĐG hay công tác thi kết thúc học phần luôn luôn đóng một vai trò chủ đạo, then chốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục Có thể thấy, có nhiều tác giả đã đề cập đến công tác KT, ĐG người học nói chung và công tác thi kết thúc học phần trong đào tạo SV nói riêng Song các đề tài khoa học của các tác giả nói trên đều mang tính đặc
Trang 17thù ở từng đơn vị trường, từng ngành học, bậc học và môn học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục đơn vị đó
Riêng ở trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I cho đến nay theo những tài liệu mà tác giả bao quát được thì vẫn chưa có tác giả nào đề cập đến công tác thi kết thúc học phần một cách đầy đủ và hệ thống Mặt khác
do nhu cầu đào tạo chuyển từ niên chế sang tín chỉ tại nhà trường trong những năm gần đây khiến cho quy trình QL thi kết thúc học phần có sự thay đổi; cũng như nhiệm vụ, vai trò của người Hiệu trưởng hay chủ thể QL cần
có sự đổi mới để đáp ứng nhu cầu đó Vì vậy nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [17]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [6]
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel và Heinz Weihrich thì: “Quản lý
là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [13, tr33]
Trang 18Sơ đồ 1.1 Các thành tố của quản lý
Dựa vào sơ đồ trên ta có thể thấy, quản lý chính là sự tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL thông qua các công cụ QL (chế định xã hội; tài lực, vật lực; tổ chức nhân lực, quyết định quản lý…) và phương pháp QL để đạt tới mục tiêu của tổ chức đã đặt ra
Bản chất của quản lý là một quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác Giữa chủ thể QL và khách thể QL diễn ra mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận hành đạt tới mục tiêu
Như vậy, trong phạm vi của đề tài quản lý được hiểu là sự tác động có
tổ chức, có kế hoạch và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [24, tr7]
Trang 19Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2, tr42]
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm QLGD ở 2 cấp độ: cấp độ hệ thống và
cấp độ trường học như sau:
Ở cấp độ hệ thống: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức,
hợp quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của
hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường
và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng
Ở cấp độ trường học: QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường mà tiêu điểm là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.2.2 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Lưu Xuân Mới: “Nhà trường là 1 thiết chế nhà nước, xã
hội, cộng đồng mang tính chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [20, tr12]
Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường [20, tr45]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là những tác
động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ
Trang 20khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [24, tr43]
Trong phạm vi đề tài, tác giả sử dụng khái niệm: Quản lý nhà trường là
hệ thống những tác động có tính hướng đích, hợp quy luật của chủ thể QL (Hiệu trưởng) đến con người (tập thể giáo viên, nhân viên, HS, phụ huynh HS ) và các nguồn lực khác (tài lực, vật lực, tin lực…) nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục
1.2.3 Thi kết thúc học phần
Học phần là một phần kiến thức của chương trình đào tạo và mỗi học phần có khối lượng kiến thức được quy định trong chương trình đào tạo và được tổ chức giảng dạy theo kế hoạch của nhà trường
“Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân
bố đều trong một học kỳ Kiến thức mỗi học phần phải gắn với một trình độ theo năm học được thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp của nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định” [3]
Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn
- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức
chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc SV phải tích lũy
- Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức
cần thiết, nhưng SV được tự chọn theo hướng dẫn của nhà trường nhằm đa
Trang 21dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình
Thi kết thúc học phần chính là kiểm tra đánh giá năng lực của người học đạt được sau khi hoàn thành học phần
“Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện,
tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính” [3]
Thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên…
Trong luận văn tác giả sử dụng khái niệm: Thi kết thúc học phần
(KTHP) là hoạt động được diễn ra có kế hoạch, có tổ chức và có tính hướng đích do nhà trường hay các cơ sở giáo dục triển khai cho người học sau khi hoàn thành chương trình học phần để kiểm tra, đánh giá năng lực người học
1.2.4 Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần
Tác giả quan niệm: Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần là sự tác
động có mục đích, kế hoạch của người quản lý cơ sở giáo dục đến các đối tượng trong hoạt động thi kết thúc học phần (người học, cán bộ làm công tác thi…) một cách hệ thống và toàn diện để đảm bảo hoạt động được diễn ra thuận lợi và mang lại hiệu quả cao nhất đạt tới mục tiêu đã đặt ra
Hay nói cách khác, Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần là quá
trình người quản lý thực hiện các chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra vào hoạt động đó để đạt mục tiêu
Công tác quản lý thi KTHP phải tuân thủ và thực hiện đúng quy trình của hoạt động thi KTHP; Đồng thời, người QL cần vận dụng hiệu quả và phù hợp các chức năng quản lý (Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) sao cho phù hợp với cơ sở giáo dục của mình để hoạt động thi kết thúc học phần được diễn ra hiệu quả:
Trang 22Chức năng kế hoạch: Là chức năng đầu tiên trong hoạt động thi
KTHP góp phần xây dựng một hệ thống các công việc cần làm và thứ tự thực hiện chúng Chức năng kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu của hoạt động thi KTHP và lựa chọn những biện pháp tốt nhất để đạt tới mục tiêu Kế hoạch có vai trò khởi đầu, định hướng cho hoạt động; Là cơ sở để huy động các nguồn lực; Căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện hoạt động thi KTHP
Chức năng tổ chức: là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực và
các nguồn lực khác tạo ra một cơ cấu tổ chức thích hợp đảm bảo thực hiện tốt hoạt động thi KTHP Nó góp phần hiện thực hóa các mục tiêu và có khả năng tạo ra sức mạnh mới cho cơ sở giáo dục trong quá trình triển khai hoạt động
V.I.Lênin đã từng nói: “Hãy cho tôi một tổ chức những người cách mạng,
chúng tôi sẽ làm đảo lộn cả nước Nga” [28, tr559] Thực hiện chức năng tổ
chức hoạt động thi KTHP là xác định những việc phải làm, người nào thực hiện, phối hợp hoạt động ra sao, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập như thế nào
Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động, ảnh
hưởng tới hành vi, thái độ của các đối tượng QL (cán bộ, GV làm công tác thi, người học…) nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao Có vai trò điều hành, hướng dẫn các hoạt động của đối tượng QL; Là cơ sở để phát huy tối đa động lực của đối tượng trong quá trình hoạt động, nhằm tạo ra hiệu quả lao động cao nhất Thực hiện chức năng chỉ đạo là phải biết động cơ và hành vi của đối tượng; Biết cách động viên, khuyến khích, điều khiển bằng phương pháp QL phù hợp với từng đối tượng trong hoạt động thi KTHP
Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều
chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động thi KTHP đạt tới mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch Đây không phải là giai đoạn cuối cùng trong quá trình QL hoạt động thi KTHP, cũng không phải là hoạt động đan xen mà là quá trình
Trang 23liên tục về thời gian, bao quát về không gian, nó là yếu tố thường trực của người QL ở mọi lúc, mọi nơi trong toàn bộ hoạt động
Các chức năng QL trong hoạt động thi KTHP có mối quan hệ mật thiết
và hỗ trợ lẫn nhau, chức năng này là tiền đề, là căn cứ để thực hiện chức năng khác Trên thực tế, các chức năng này đan xen lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động thi KTHP trong đào tạo SV
1.3 Vị trí, vai trò, nguyên tắc của hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên
Hoạt động thi KTHP trong đào tạo SV có thể có ảnh hưởng hai mặt tới giáo dục: hoặc là tạo ra những thay đổi tích cực trong quá trình đào tạo, hoặc
có thể gây ra những cản trở cho sự phát triển của GD Chính vì thế mà những người làm giáo dục cần quan tâm và có kiến thức để dễ dàng thực hiện đạt tới mục tiêu đã xác định
1.3.1.2 Vai trò
Thi KTHP trong đào tạo SV là định hướng tới đích cuối cùng để người dạy hướng dẫn người học cùng hoàn thành và đạt tới mục tiêu giáo dục đã đặt
Trang 24ra Hoạt động này có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình đào tạo của nhà trường
Và vai trò đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Vai trò của hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo SV
- Vai trò đo lường, phát hiện: Hoạt động thi KTHP có vai trò đo lường
chất lượng, năng lực của SV và phát hiện những yếu tố để phát huy cũng như thay đổi giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Thông qua hoạt động thi KTHP giúp cho cơ sở GD đo được năng lực của SV trong học phần đó thông qua điểm số khách quan của kỳ thi Đồng thời phát hiện ra những hoạt động đạt hiệu quả hoặc chưa hiệu quả để kịp thời đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp
- Vai trò đốc thúc, tạo động lực: Hoạt động này sẽ kích thích tinh thần
vươn lên, không ngừng phấn đấu để đạt kết quả cao của SV và GV Tạo động lực và cơ hội để mọi người cùng tham gia vào hoạt động với tinh thần tích cực, chủ động
- Vai trò sàng lọc, lựa chọn: Thông qua hoạt động thi KTHP và cụ thể
là thông qua điểm số (kết quả đạt được của SV sau hoạt động) sẽ giúp phân loại SV với các mức khác nhau (yếu, trung bình, khá, giỏi, xuất sắc) và sàng lọc từng đối tượng SV để có những biện pháp QL tác động phù hợp giúp tiến
bộ không ngừng
- Vai trò định hướng: Hoạt động thi KTHP sẽ định hướng cho cơ sở
giáo dục cải cách, thay đổi các khâu trong quá trình tổ chức hoạt động để
Trang 25mang lại hiệu quả cao nhất Định hướng cho GV và SV cách học và phương pháp dạy phù hợp hơn với hoạt động thi KTHP của nhà trường thông qua hình thức thi, và dạng câu hỏi thi
- Vai trò cải tiến dự báo: Thông qua quá trình tổng kết, rút kinh nghiệm
sau hoạt động tổ chức thi KTHP, sẽ tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục có thể nhìn nhận và đánh giá lại hoạt động; Từ đó có những điều chỉnh, thay đổi, cải tiến các khâu chưa hiệu quả, chưa khoa học trên cơ sở thực tiễn nhà trường
1.3.2 Nguyên tắc
Nguyên tắc là những quy tắc xử sự chung điều chỉnh các mối quan hệ xung quanh theo những quan điểm tư tưởng nhất định đòi hỏi các tổ chức và
cá nhân phải tuân theo
Hoạt động thi KTHP trong đào tạo SV muốn diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao, mang lại hiệu quả mong đợi thì cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tính quy chuẩn và tính giáo dục: Hoạt động thi KTHP phải
góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục của SV Hoạt
động phải đảm bảo tính giáo dục, tuân thủ các quy định của Bộ, Ngành
- Đảm bảo tính khách quan: Nguyên tắc khách quan được thực hiện
trong hoạt động KTHP nhằm đảm bảo kết quả đạt được sau hoạt động ít chịu ảnh hưởng từ những yếu tố chủ quan khác
+ Phối hợp một cách hợp lý các loại hình thi KTHP khác nhau (thi tự luận, thực hành, vấn đáp, làm bài tập lớn…) để nhằm hạn chế tối đa các thiếu sót của mỗi loại hình thi KTHP
+ Đảm bảo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến hoạt động thi kết thúc học phần
+ Những phán đoán liên quan đến giá trị và quyết định về kết quả thi KTHP của sinh viên phải được xây dựng trên các cơ sở khách quan
Trang 26- Đảm bảo sự công bằng: Nguyên tắc công bằng trong hoạt động thi
KTHP nhằm đảm bảo những SV thực hiện các hoạt động hoạt động thi KTHP với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được những kết
quả xứng đáng
- Đảm bảo tính toàn diện, hệ thống: Đảm bảo tính toàn diện trong hoạt
động thi KTHP của sinh viên nhằm đảm bảo kết quả mà SV đạt được qua hoạt động phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập của họ
- Đảm bảo tính công khai: Hoạt động thi KTHP phải là một hoạt động
công khai Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu (nội dung ôn tập; hình thức thi; thời gian và địa điểm thi; các lưu ý khi làm bài; xử lý vi phạm…) thi kết thúc học phần cần được công bố đến SV trước khi thực hiện
- Đảm bảo tính phát triển: Trong hoạt động thi KTHP, để phát triển các
năng lực của SV một cách bền vững, cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Hình thức và đề thi KTHP phải tạo điều kiện cho SV khai thác, vận dụng các kiến thức, kỹ năng liên môn và liên ngành và vận dụng liên hệ thực tiễn
+ Phương pháp thi KTHP góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo của SV trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kỹ năng
+ Hoạt động thi KTHP hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của SV cũng như góp phần hình thành và phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học
- Kết quả của hoạt động thi KTHP phải thúc đẩy SV phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và hình thành năng lực tự đánh giá cho bản thân
- Các khâu tổ chức trong hoạt động thi KTHP đảm bảo tính minh bạch, công bằng để SV tin tưởng và có thêm động lực trong kỳ thi
Trang 271.4 Đặc điểm của quy chế đào tạo theo tín chỉ
Quy chế đào tạo tín chỉ theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày
15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
- Đào tạo theo hệ thống tín chỉ có những khác biệt căn bản so với đào tạo theo niên chế Đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho phép SV đạt được văn bằng Đại học thông qua việc tích lũy các loại tri thức giáo dục khác nhau được đánh giá và đo lường bằng một đơn vị xác định, đó là Tín chỉ
- Theo Quy chế 43: “Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý
thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân”
- Dạy học lấy người học làm trung tâm SV được lựa chọn và đăng kí các học phần thích hợp với năng lực và hoàn cảnh nhằm đạt được kiến thức của một chương trình đào tạo Nhà trường căn cứ vào nhu cầu của SV để bố trí giảng viên và sắp xếp thời khoá biểu cho các lớp học phần
- Chương trình đào tạo mềm dẻo và có tính liên thông cao Kiến thức được cấu trúc thành các module (học phần) Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho SV tích luỹ trong quá trình học tập Thường thì một học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ
- Thang điểm để đánh giá kết quả học tập của SV sử dụng thang điểm chữ A, B, C, D (hay thang điểm 4)
- Có thể tuyển sinh theo học kỳ; Đơn vị học vụ là học kỳ, mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học kỳ (15 tuần) hoặc 4 học kỳ (10 tuần)
- Có hệ thống cố vấn học tập
Trang 28- Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chương trình đại học và cao đẳng Chỉ có một văn bằng chính quy với hai loại hình tập trung và không tập trung
1.5 Quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên
1.5.1 Xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần
Xây dựng kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà QL, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra
Các nhà QL cần phải xây dựng kế hoạch thi KTHP bởi vì thông qua kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, cũng như thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác KT
Xây dựng kế hoạch thi KTHP là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ (thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cân đối) của hoạt động và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó
Để xây dựng được một kế hoạch thi KTHP tốt, người CBQL cần phải trả lời được 4 câu hỏi:
- Chúng ta đang ở đâu?
- Chúng ta muốn đến đâu?
- Chúng ta đến đó bằng cách nào?
- Làm thế nào ta biết ta đã tới nơi?
Trong hoạt động thi KTHP, xét theo nội dung thực hiện hoạt động chúng ta có thể kể đến một số loại kế hoạch cơ bản thông qua bảng sau:
Trang 29Bảng 1.1 Một số loại kế hoạch trong QL hoạt động thi KTHP
STT Loại kế hoạch Nội dung chính của kế hoạch
1 KH xây dựng bộ đề
thi - đáp án
- Thời gian xây dựng các bộ đề thi - đáp án
- Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng các bộ đề thi
- Thành phần tham gia thẩm định, phản biện
- Yêu cầu, tiêu chí thẩm định…
3 KH tổ chức thi
KTHP
- Thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi
- Lịch thi, danh sách cán bộ, GV, SV tham gia
kỳ thi (đính kèm)
- Trách nhiệm, công việc của từng đơn vị, phòng, ban…
4 KH chấm thi KTHP
- Thời gian, địa điểm tổ chức chấm thi
- Thành phần tham gia chấm thi
- Lực lượng kiểm tra, thanh tra
- Một số yêu cầu, lưu ý khi thực hiện chấm thi…
- Nội dung kiểm tra…
1.5.2 Quản lý ra đề và lựa chọn đề thi kết thúc học phần
Quản lý biên soạn, xây dựng đề thi
Người QL cần xây dựng được quy trình thống nhất về việc biên soạn và xây dựng đề thi để áp dụng trong nhà trường; Đồng thời làm căn cứ cho công tác kiểm tra
- Phân công cán bộ chuyên môn xây dựng các bộ đề thi - đáp án cho các học phần theo danh sách do nhà trường cung cấp
- Phân công cán bộ phản biện, tổ chức thẩm định và xác nhận bằng biên bản (đính kèm) các bộ đề thi - đáp án
Trang 30- Gửi các bộ đề thi - đáp án cho trường (qua phòng KT&KĐCLGD)
- Phòng KT&KĐCLGD tiến hành tổng hợp, xử lý kỹ thuật
- Hội đồng thẩm định cấp trường tiến hành thẩm định các bộ đề thi - đáp án
- Hiệu trưởng ra quyết định công nhận và sử dụng các bộ đề thi - đáp án
- Phòng KT&KĐCLGD tiến hành QL, bảo mật và sử dụng ngân hàng đề thi Nội dung, hình thức ra đề thi và thời gian là bài đối với mỗi học phần thực hiện theo yêu cầu và quy định của từng học phần, cũng như thời lượng của học phần đó
QL nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phù hợp để đảm bảo công tác bảo quản và sử dụng đề thi
Quản lý sao in đề thi
Trước khi sao in phải có kế hoạch sao in cho từng đợt thi, buổi thi, môn thi, số lượng đề cần được nhân bản
Đề thi được phép mở niêm phong khi có mặt ít nhất 2 cán bộ (01 của trong phòng KT&KĐCLGD và 1 cán bộ đại diện của bộ môn QL môn thi)
Khi sao in cần kiểm tra lại và hủy ngay những bản hỏng để tránh trường hợp lộ đề thi Khi in xong đề thi cán bộ sao in đóng gói từng túi đựng
đề thi và phải ghi đầy đủ các thông tin bên ngoài túi đựng đề thi, thực hiện chế độ niêm phong túi đựng đề thi một cách bảo mật Tất cả các cán bộ tham gia sao in đề thi phải ký và ghi rõ họ tên vào biên bản sao in đề thi
Sao in đề thi cần được giám sát chặt chẽ và đúng quy trình
Bảo mật và bảo quản đề thi
Việc biên soạn, duyệt, quản lý, sao in và sử dụng đề thi kết thúc học phần cần thực hiện theo chế độ quản lý tài liệu mật
Sau khi hoàn thành biên soạn đề thi, in 1 bộ đề thi gốc, cán bộ ra đề và trưởng bộ môn quản lý học phần phải ký xác nhận ở cuối bản đề thi gốc này
Trang 31Đề thi được bảo quản theo chế độ quản lý tài liệu mật, không được phép mang ra khỏi cơ quan, phòng làm việc, đề thi phải được cất giữ vào tủ hoặc két có khóa an toàn
1.5.3 Tổ chức thi kết thúc học phần
Tổ chức thi KTHP là giai đoạn hiện thực hóa bản kế hoạch thành hành động thực tế, nó có ý nghĩa giúp cho hoạt động thi KTHP được triển khai thực hiện có tổ chức, khoa học và mục đích để đạt tới mục tiêu
Tổ chức thi KTHP là việc các cá nhân (từ CBQL, GV, SV), các bộ phận tiến hành thực hiện các khâu trong hoạt động thi KTHP đã được lên kế hoạch trước đó để hoàn thành và đảm bảo hoạt động đào tạo trong nhà trường
Trong khâu tổ chức thi KTHP cần quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị phòng ban trong nhà trường đối với hoạt động Và tất cả các đơn vị phòng ban trực thuộc trường có trách nhiệm phối hợp với phòng KT&KĐCLGD để đảm bảo công tác tổ chức thi đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của nhà trường Cụ thể:
Đối với phòng KT&KĐCLGD:
- Lập và ký lịch thi KTHP theo từng học kỳ
- Tham mưu cho Hiệu trưởng thành lập Hội đồng thi KTHP và các Ban
chuyên môn của Hội đồng thi như: Ban thư ký, Ban giám sát, Ban đề thi, Ban
coi thi…
- Lập và ký danh sách cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi trên cơ sở huy
động tối đa nguồn nhân lực hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức kỳ thi
- Lập danh sách sinh viên dự thi
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi KTHP
- Tổ chức in sao, đóng gói, niêm phong đề thi kết thúc học phần theo
đúng quy định bảo mật
Trang 32- Chuẩn bị các phù hiệu, biểu mẫu, biên bản, giấy thi, văn phòng phẩm
và các thủ tục khác liên quan đến kỳ thi
- Giao nhận bài thi và bảng điểm đúng theo qui định hiện hành của
nhà trường
Đối với phòng đào tạo:
- Chuyển dữ liệu của SV đăng ký trả nợ học phần cho phòng KT&KĐCLGD đúng thời gian để lên lịch thi trả nợ học phần cho SV
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi KTHP
Phòng công tác sinh viên:
- Quán triệt ý thức nghiêm túc (không quay cóp, sử dụng tài liệu,…) trong thi cử đến từng SV; đôn đốc SV nộp học phí đúng thời gian quy định của nhà trường
- Quy định SV sử dụng thẻ sinh viên, trang phục theo quy định của nhà trường trong kỳ thi KTHP Trong trường hợp chưa làm kịp thẻ cho SV khóa mới hoặc SV xin làm lại thẻ, phòng Công tác sinh viên phải cấp giấy xác nhận (hoặc biên nhận) cho SV để được tham gia dự thi
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi KTHP
Phòng Thanh tra Giáo dục:
- Lập kế hoạch và phân công cán bộ giám sát kỳ thi theo lịch thi công
bố, đảm bảo tính nghiêm túc, công bằng, khách quan trong kỳ thi
Trang 33 Phòng Quản trị thiết bị:
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất để phục vụ kỳ thi như: mở cửa phòng thi đúng giờ quy định, vệ sinh phòng thi sạch sẽ, bố trí đầy đủ bàn ghế, hệ thống điện, âm thanh, ánh sáng, bảo vệ, phương tiện vận chuyển
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi kết thúc học phần
PhòngTổ chức - Hành chính:
- Hỗ trợ về công tác văn thư, giấy thi, thiết bị in ấn, … phục vụ cho kỳ thi
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi kết thúc học phần
Các khoa chuyên môn:
- Giao đề thi, điểm đánh giá quá trình từng học phần cho phòng KT&KĐCLGD tổ chức thi đúng thời gian quy định
- Tổ chức chấm bài, chuyển bảng điểm về phòng KT&KĐCLGD đúng thời gian quy định
- Tổ chức tiếp nhận đơn xin chấm phúc khảo của SV, sau đó chuyển đơn lên phòng KT&KĐCLGD để giải quyết
- Cử cán bộ, nhân viên tham gia kỳ thi kết thúc học phần
Trong khi tổ chức thi KTHP có những trường hợp, thời điểm, hoạt động xẩy ra ngoài ý muốn, ngoài dự tính và ngoài bản kế hoạch Lúc này cần
sự tỉnh táo, sáng suốt và quyết định đúng đắn, nhanh chóng của nhà QL giúp giải quyết và xử lý tốt tình huống để không gây ảnh hưởng tới hoạt động, cũng như không làm gián đoạn hoạt động
1.5.4 Quản lý khâu chấm thi kết thúc học phần, lên điểm và công bố kết quả
Quản lý chấm thi
- Bài thi của SV sau kỳ thi được nộp về phòng KT&KĐCLGD để tiến hành xử lý theo quy định: kiểm đếm, đánh số phách, cắt phách, bảo mật phách
Trang 34- Phòng KT&KĐCLGD thực hiện việc triệu tập GV để thực hiện chấm thi
- Việc chấm thi KTHP phải do hai GV chấm độc lập và được chấm tập trung tại địa điểm thống nhất đã quy định
Người QL cần nghiêm túc và chặt chẽ trong khâu này để đảm bảo tính khách quan và công bằng của kỳ thi Để làm được điều đó, người quản lý phải
có kế hoạch rõ ràng về công tác chấm thi (trong kế hoạch cần xác định rõ: thời gian, địa điểm chấm, hình thức chấm…); mặt khác cần trang bị, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu và điều kiện cho người chấm thi hoàn thành nhiệm vụ của mình
Quản lý lên điểm và công bố kết quả
Việc lên điểm và công bố kết quả cần tiến hành nhanh chóng sau khi hoạt động chấm thi hoàn thành để đảm bảo thời gian
Để hoạt động này diễn ra hiệu quả, người QL cần trang bị các điều kiện
cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống CNTT trong nhà trường và phần mềm quản lý điểm Người QL cần quy định rõ ràng trong kế hoạch về thời gian công bố kết quả thi và các hình thức công bố kết quả Cần tiến hành kiểm tra thường xuyên để nắm bắt được tình hình hoạt động
Quy trình lên điểm và công bố kết quả:
Bước 1: Điểm thi KTHP được ghi từ bài thi của SV vào một bảng điểm
gốc có chữ ký của sinh viên dự thi
Bước 2: Hai cán bộ cùng KT, đối chiếu điểm số giữa bài thi và bảng
điểm gốc của SV nếu đã chính xác thì cùng ký xác nhận vào bản điểm gốc
Bước 3: Bảng điểm gốc đã tính điểm KTHP bao gồm điểm chuyên cần,
điểm kiểm tra giữa học kỳ và điểm thi KTHP được chuyển đến phòng Đào tạo
để lưu trữ trong hệ thống quản lý bằng máy tính và công bố cho SV
Trang 351.5.5 Kiểm tra đánh giá các khâu thi kết thúc học phần
Kiểm tra có vai trò trong quá trình QL, là nhu cầu cơ bản để thực hiện các quyết định QL Có thể thấy, vai trò của việc KT, ĐG các khâu thi kết thúc học phần là hết sức quan trọng:
- Bảo đảm cho kế hoạch thi KTHP được thực hiện với hiệu quả cao
- Đảm bảo thực thi hiệu lực QL của người lãnh đạo trong nhà trường
- Giúp nhà trường theo sát và đối phó với những thay đổi của môi trường và tạo tiền đề cho hoạt động thi KTHP hoàn thiện đổi mới
Tất cả các khâu, các công việc (xây dựng đề thi, xây dựng kế hoạch thi, lập danh sách phòng thi, chấm thi, lên điểm…) trong kỳ thi KTHP cần được
KT, ĐG thường xuyên và liên tục Kiểm tra, đánh giá để đảm bảo hoạt động thi KTHP đi đúng hướng và đạt đến mục tiêu
KT, ĐG các khâu thi KTHP là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Đây không phải là giai đoạn cuối cùng trong quá trình QL, cũng không phải là hoạt động đan xen
mà là quá trình liên tục về thời gian, bao quát về không gian, nó là yếu tố thường trực của người QL ở mọi lúc, mọi nơi
KT, ĐG kịp thời các khâu thi KTHP sẽ giúp cho người QL thấy được những điểm tích cực, những hoạt động đạt hiệu quả cao để kịp thời có những biện pháp để giúp duy trì và phát huy Mặt khác, cũng sẽ giúp cho người QL nắm bắt được các hoạt động còn hạn chế, khiếm khuyết, chưa mang lại hiệu quả mong đợi, để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và quyết định những biện pháp tác động phù hợp để sửa đổi giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Và khi thực hiện KT, ĐG các khâu thi kết thúc học phần người QL cần thực hiện tốt các yêu cầu sau để đảm bảo cho hoạt động kiểm tra đạt hiệu quả:
- Kiểm tra phải đồng bộ và tiết kiệm
- Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan
Trang 36- Kiểm tra phải phù hợp với tổ chức
- Kiểm tra phải đa dạng và có độ linh hoạt hợp lý
- Kiểm tra phải trọng điểm và hiệu quả
- Kiểm tra phải tôn trọng và tránh gây cản trở đến hoạt động của các đội tượng kiểm tra
Kiểm tra các khâu thi kết thúc học phần có thể thực hiện theo quy trình:
Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm tra các khâu thi kết thúc học phần
Bước 1: Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đánh giá chính xác kết quả thực hiện các khâu thi KTHP cần xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cụ thể
rõ ràng (các tiêu chuẩn gồm định lượng và định tính)
Tiêu chuẩn KT có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của công tác
KT, ĐG: Nếu các tiêu chuẩn kiểm tra không phù hợp sẽ không phản ánh chính xác thực tế và ngược lại, nếu phù hợp thì kiểm tra và đánh giá sẽ thuận lợi, kết quả phản ánh đúng bản chất của hoạt động thi KTHP
Bước 2: Tiến hành kiểm tra, đo lường việc thực hiện
Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm tra đã xây dựng cho việc kiểm tra các khâu thi KTHP, nhà QL tiến hành kiểm tra, đo lường thực tế Trong quá trình kiểm tra, nhà QL có thể phát hiện ra các sai lệch (sai lệch đó có thể là tích cực hoặc là tiêu cực đối với hoạt động) Vậy nhà QL cần tìm hiểu rõ nguyên nhân
để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời
Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch trong hoạt động thi KTHP
Xây dựng các
tiêu chuẩn
Kiểm tra, đo lường việc thực hiện
Điều chỉnh các sai lệch
Trang 37Điều chỉnh các sai lệch có thể coi là mục đích của việc KT, ĐG nó đảm bảo cho việc hoàn thành các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trước đó
Khi phát hiện các sai lệch giữa kế hoạch và thực tế thi KTHP, nhà QL cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho việc điều chỉnh
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thi kết thúc học phần trong đào tạo sinh viên tại các trường đại học và cao đẳng
1.6.1 Yếu tố chủ quan
- Yếu tố về nhận thức: Đây là một trong những yếu tố hàng đầu và quan
trọng nhất có sự ảnh hưởng không nhỏ đến QL hoạt động thi KTHP trong đào tạo SV
Nhận thức là vấn đề cốt lõi, căn bản của mọi hoạt động Mọi người từ CBQL, cho đến GV và SV khi có nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động thi KTHP đối với chất lượng đào tạo của nhà trường thì lúc đó mọi người mới thực sự quyết tâm, trách nhiệm để giúp cho hoạt động hiệu quả Còn ngược lại, sự nhận thức còn hạn chế, thiếu sót, không đầy đủ hoặc thiếu chính xác thì có ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động đó, sẽ làm cho hoạt động trở nên gượng ép, thiếu khoa học, thiếu liên kết và đi lệch với ý
nghĩa thiết thực của nó Có thể nói nhận thức là gốc rễ của mọi vấn đề
- Yếu tố về năng lực: Để một hoạt động đạt hiệu quả cao thì phụ thuộc
rất nhiều vào năng lực, cũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp của các cá nhân tham gia vào hoạt động đó Hoạt động thi KTHP cũng vậy, hiệu quả của hoạt động này cũng phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ CBQL, GV tham gia Mọi người có kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ tốt về hoạt động thi KTHP thì sẽ giúp cho hoạt động diễn ra thuận lợi, tránh rủi ro và mang lại chất lượng hoạt động cao hơn Năng lực cần được bồi dưỡng, đào tạo và học hỏi thường xuyên Vấn đề này đòi hỏi ở tầm nhìn của CBQL; đòi hỏi ở mỗi
CB, GV ý thức ham học, tìm tòi và không ngừng phấn đấu
Trang 38- Hệ thống các văn bản: Các văn bản pháp lý, quyết định, thông tư
hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của nhà trường về hoạt động thi KTHP sẽ làm kim chỉ nam cho việc thực hiện hoạt động Nó là cơ sở pháp lý, căn cứ khoa học cho nhà trường tổ chức các hoạt động thi KTHP được nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo tính thống nhất
- Tài chính, điều kiện cơ sở vật chất và môi trường: Yếu tố này sẽ là
điều kiện tối thiểu mà nhà trường cần quan tâm và thực hiện để đáp ứng cho hoạt động thi KTHP diễn ra thuận lợi Bất kỳ một hoạt động nào để thực hiện cũng cần có kinh phí để chi trả và đáp ứng kịp thời những chi phí trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, các nguồn lực khác: cơ sở vật chất, phương tiện, văn phòng phẩm, phòng học… cũng là như điều kiện tối thiểu và căn bản để giúp hoạt động được tiến hành đúng kế hoạch xây dựng Yếu tố này là những yếu tố thường trực và hiện hữu trước mắt chúng ta, nhưng nếu không QL, bố trí, sắp xếp tốt sẽ có những trở ngại không nhỏ cho hoạt động
Bên cạnh đó, yếu tố thông tin đóng vai trò xuyên suốt trong cả quá trình QL hoạt động thi KTHP Thông tin quản lý phải gắn với quyết định và mục tiêu của hoạt động thi KTHP Nhà QL luôn nắm bắt thông tin tốt, kịp thời chính xác sẽ tạo điều kiện cho công tác lập kế hoạch, tổ chức một cách hợp lý, hiệu quả
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động thi KTHP: Ngày nay, với sự phát
triển nhanh chóng của CNTT trong tất cả các hoạt động đời sống, nó giúp cuộc sống trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Đối với hoạt động thi kết thúc học phần, CNTT sẽ đảm bảo cho hoạt động nhanh chóng và tính bảo mật, an toàn cao hơn Công việc lưu trữ, quản lý cũng trở nên dễ dàng
- Sự phối hợp giữa các phòng, ban trong nhà trường: Bất kỳ một hoạt
động nào cũng vậy, kể cả thi KTHP muốn hiệu quả và đạt kết quả tốt thì cần
có sự phối kết hợp của nhiều người, nhiều bộ phận phòng, ban “Một cây làm
Trang 39chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, sức mạnh của tập thể sẽ
giúp cho hoạt động diễn ra thuận lợi
1.6.2 Yếu tố khách quan
- Xu hướng đổi mới giáo dục, thi cử: Hiện nay, GD luôn phải đổi mới để
đáp ứng kịp thời với nhu cầu nhân lực và sự phát triển không ngừng của XH
Tại nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã xác định: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực
học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực”
Giáo dục thế giới cũng ngày càng thay đổi và phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi nền GD nước nhà cũng cần có những thay đổi để đáp ứng và hòa nhập Đất nước chúng ta đang chuyển mình mạnh mẽ về mặt kinh tế - xã hội, đặt ra những yêu cầu mới về nhận thức, quan điểm, mục tiêu, cơ chế phát triển GD;
về nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục; đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện nền GD của đất nước
Nhu cầu đổi mới GD kéo theo sự thay đổi mạnh mẽ của hoạt động thi
cử Hoạt động KT, ĐG tập trung vào năng lực thực hành của SV, phát huy sự chủ động, sáng tạo và kỹ năng của người học Cũng tại Nghị quyết số 29 -
NQ/TW đã xác định: “Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào
tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với
Trang 40tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”
Như vậy, tất cả các yếu tố trên ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động thi KTHP và công tác QL hoạt động thi KTHP trong đào tạo sinh viên Nó đòi hỏi công tác QL phải nhạy bén, mềm dẻo và linh hoạt để mang lại hiệu quả cao nhất Đổi mới GD, thi cử phải gắn liền với việc đổi mới hoạt động QL
- Môi trường xã hội và môi trường giáo dục: Chúng ta đã gia nhập
WTO và thực hiện Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ thế giới GATS, trong đó thừa nhận GD là một lĩnh vực dịch vụ khả mại và ta đang từng bước đẩy mạnh hợp tác quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ GD Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế đất nước thời kỳ hội nhập, nó kéo theo những sự thay đổi xã hội mà chúng ta khó kiểm soát được, nó gây ảnh hưởng không nhỏ tới giáo dục nói chung và hoạt động QL nói riêng
Mặt khác, sự cạnh tranh không nhỏ về GD giữa các nước nói chung và giữa các trường, cơ sở giáo dục trong nước nói riêng, nó vừa tạo động lực, nhưng cũng tạo ra nhiều sức ép Việc QL hoạt động thi KTHP cũng bị chi phối vì những lý do đó