Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong 9 nhiệm vụ giải pháp lớn mà Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng
11 năm 2013 đặt ra, nhiệm vụ thứ 3 nêu rõ: “ i mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo ục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”, “ ánh giá kết quả đào tạo đại h c theo hướng ch tr ng năng lực phân t ch, áng tạo, tự cập nhật, đ i mới kiến thức; đạo đức ngh nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng ụng khoa h c và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực t chức và th ch nghi với môi trư ng làm việc Trong đó xác định " i mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập là khâu đột phá Tập trung nâng cao chất lượng giáo ục, đào tạo, coi tr ng giáo ục đạo đức, lối ống, năng lực áng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…”
Do vậy, hơn l c nào hết muốn nâng cao chất lượng giáo ục đào tạo trong các trư ng cao đẳng, đại h c, cần phải tiến hành đ i mới đồng bộ các khâu trong đào tạo từ mục tiêu, nội ung chương trình, phương pháp, hoạt động giảng ạy đến kiểm tra, đánh kết quả h c tập của inh viên Trong đó chất lượng giảng ạy của giảng viên, kết quả h c tập của SV được phản ánh rõ qua kết quả thi Vì vậy, t chức thi cử là một khâu then chốt trong đánh giá chất
lượng giáo ục
Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I là đơn vị ự nghiệp đào tạo trực thuộc ài Tiếng nói Việt Nam Trong lộ trình vươn lên trở thành trư ng đại h c đầu ngành trong cả nước v lĩnh vực Phát thanh - Truy n hình Trư ng
đã t ch cực thực hiện đ i mới toàn iện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo mà
tr ng tâm là thực hiện nghiêm t c, đ ng quy trình KT, G khách quan cho ngư i h c bởi đây là khâu then chốt, cơ bản để nâng cao chất lượng ạy h c Trên thực tế quản lý hoạt động khảo th của Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I trong những năm gần đây đã có những bước chuyển biến đáng kể ong hiệu quả chưa cao, đội ngũ cán bộ, chuyên viên còn chưa thực ự ch
tr ng đầu tư trang bị đầy đủ v kiến thức, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn, chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm, luân chuyển từ các bộ phận khác ang Nhà trư ng hiện chưa xây ựng được ngân hàng đ thi phục vụ cho đào tạo, chất lượng ra
đ thi của đội ngũ giảng viên hiện nay chưa bám át theo hướng phát triển năng lực thực hành của inh viên, quy trình khảo th chưa chặt chẽ, thiếu ự phối hợp của đơn vị chức năng trong nhà trư ng Kết quả h c tập của SV phản ánh qua thi, kiểm tra đánh giá chưa phản ánh thực chất năng lực ngư i h c, vẫn tồn tại tiêu cực trong thi cử Việc nghiên cứu toàn iện v quản lý hoạt động khảo th trong nhà trư ng nhằm đáp ứng yêu cầu đ i mới giáo ục càng trở nên bức
thiết Do đó, tác giả ch n đ tài “Quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" làm
luận văn tốt nghiệp thạc ĩ chuyên ngành Quản lý giáo ục
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ ở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động khảo th luận văn đ xuất một ố biện pháp quản lý hoạt động khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đ i mới giáo ục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ ở lý luận của quản lý hoạt động khảo th ở các trư ng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo tại trư ng Cao đẳng Phát
thanh - Truy n hình I
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động khảo th tại Trư ng Cao
đẳng Phát thanh - Truy n hình I
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
tài tập trung đi âu vào nghiên cứu vấn đ quản lý hoạt động khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
6 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động khảo th có vai trò rất quan tr ng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I Tuy nhiên, trước yêu cầu đ i mới giáo ục, công tác này còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định Do đó, nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý th ch hợp thì chất lượng hoạt động khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I nhất định ẽ được nâng cao
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục,
nội ung của luận văn gồm 3 chương au:
- Chương 1: Cơ ở lý luận của quản lý hoạt động khảo th trong các trư ng Cao đẳng, ại h c đáp ứng yêu cầu đ i mới giáo ục
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I đáp ứng yêu cầu đ i mới giáo ục
- Chương 3: Một ố biện pháp quản lý hoạt động khảo th tại Trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I đáp ứng yêu cầu đ i mới giáo ục
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Trong phạm vi đ tài, quản lý được hiểu là ự tác động có t chức, có hướng đ ch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm ử ụng có hiệu quả nhất các ti m năng, các cơ hội của t chức gi p t chức vận hành và đạt được mục tiêu đã xác định
1.2.2.Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ng c Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đ ch, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đư ng lối và nguyên lý giáo ục của ảng, thực hiện được các
t nh chất của nhà trư ng XHCN Việt Nam, đưa hệ thống giáo ục tới các mục tiêu ự kiến, tiến tới trạng thái mới v chất”
1.2.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Quản lý nhà trư ng là hệ thống những tác động có chủ đ ch,
có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên,
h c inh, cha mẹ h c inh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trư ng nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo ục
1.2.4 Tín chỉ
“T n chỉ” là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá kết
quả h c tập của inh viên
1.2.5 Kiểm tra, Đánh giá
- Theo Nguyễn ức Ch nh: “ o lư ng (Kiểm tra) là quá trình thu thập
thông tin một cách định lượng và định t nh v các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư uy, kĩ năng và phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo ục”
- Theo Nguyễn ức Ch nh, thuật ngữ ánh giá được định nghĩa: “ ánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào ánh giá là quá trình thu thập thông tin v năng lực, phẩm chất của một h c inh và ử ụng thông tin đó để
đưa ra những quyết định v ngư i h c và việc t chức quá trình ạy h c”
1.2.6 Hoạt động khảo thí
Khảo th là t ng thể các hoạt động liên quan đến quá trình thi cử từ khâu
ra đ thi, t chức thi, chấm thi, công bố kết quả thi Hoạt động khảo th được t chức khoa h c, bài bản, ch nh xác Kết quả của hoạt động khảo th có ý nghĩa quan tr ng đối với hoạt động đào tạo, giáo ục
Trang 41.2.7 Quản lý hoạt động khảo thí
Quản lý hoạt động khảo th là quá trình lập kế hoạch, t chức, chỉ đạo và kiểm tra quy trình t chức kỳ thi bao gồm các bước chuẩn bị và nhiệm vụ trong
và au kỳ thi nhằm thực hiện mục tiêu kiểm tra, đánh giá đã đ ra
1.3 Mục đích, chức năng và yêu cầu của hoạt động khảo thí trong đào tạo theo tín chỉ tại trường cao đẳng, đại học
1.3.1 Đặc điểm của phương thức đào tạo theo tín chỉ
- Hệ thống t n chỉ cho phép SV đạt được văn bằng đại h c qua việc t ch
luỹ các loại tri thức giáo ục khác nhau được đo lư ng bằng một đơn vị xác định, g i là t n chỉ (cre it)
- Kiến thức được cấu tr c thành các mo ule (h c phần) H c phần là khối lượng kiến thức tương đối tr n vẹn, thuận tiện cho SV t ch luỹ trong quá trình
h c tập Thư ng thì một h c phần có khối lượng từ 2 đến 4 t n chỉ
- Kết quả h c tập của SV được đánh giá theo quá trình, khác với đào tạo theo niên chế chỉ đánh giá qua kì thi hết môn Kết quả h c tập của SV đánh giá qua thang điểm chữ A, B, C, D (hay thang điểm bốn)
- SV được lựa ch n và đăng k các h c phần th ch hợp với năng lực và hoàn cảnh của h nhằm đạt được kiến thức của một chương trình đào tạo
1.3.2 Mục đích của hoạt động khảo thí
Hoạt động khảo th nhằm mục đ ch đánh giá đ ng, thực chất kết quả rèn luyện h c tập của ngư i h c góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong trư ng cao đẳng, đại h c Thông qua hoạt động khảo th ẽ th c đẩy t nh độc lập giữa quá trình ạy, h c và thi, kiểm tra, nhằm chấn chỉnh và ngăn chặn tình trạng tiêu cực trong thi cử, đảm bảo ự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong đánh giá kết quả h c tập của sinh viên
1.3.3 Chức năng của hoạt động khảo thí đối với chất lượng dạy học, đào tạo tại trường cao đẳng, đại học
- Chức năng phản ánh
- Chức năng ạy h c
- Chức năng đi u khiển
1.4 Nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động khảo thí trong đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học
1.4.1 Các yêu cầu của thực hiện hoạt động khảo thí trong đào tạo 1.4.2 Nội dung quy trình thực hiện hoạt động Khảo thí
Bước 1: T chức xây ựng ngân hàng đ thi
Bước 2: Lập kế hoạch thi
Bước 3: T chức làm đ thi
Bước 4: T chức coi thi
Bước 5 T chức chấm bài, lưu trữ bài thi, điểm thi
Bước 6 T chức giải quyết khiếu nại của inh viên
1.4.3 Các phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động Khảo thí
- Thi viết tự luận;
Trang 5- Thi trắc nghiệm khách quan;
- Thi kết hợp viết và trắc nghiệm khách quan;
i mới hoạt động kiểm tra, đánh giá được ảng và nhà nước rất quan
tâm thể hiện trong một loạt các văn bản quan tr ng, đặc biệt:
Ngày 26 tháng 6 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Giáo ục và ào tạo đã ban ra Quyết định 25/2006/Q - BGD T ban hành Quy chế đào tạo đại h c và cao
Bộ Giáo ục và ào tạo ửa đ i
Quy chế 43 đã đ cập một cách đầy đủ toàn bộ những nội ung cần thiết
để đảm bảo chất lượng công tác đào tạo từ những quy định chung v đối tượng
áp ụng, chương trình giáo ục đại h c, các quy định v h c phần, t n chỉ, công tác đánh giá kết quả h c tập đến các hoạt động khác nằm trong quy trình đào tạo như t chức đào tạo…trong đó Chương III ành riêng để chỉ đạo toàn bộ công tác Kiểm tra và thi h c phần
1.6 Quản lý hoạt động khảo thí tại các trường cao đẳng, đạo học
- Lập kế hoạch thực hiện công tác khảo thí
- Tổ chức thực hiện quy trình công tác khảo thí
- Chỉ đạo thực hiện công tác khảo thí
- Kiểm tra việc thực hiện công tác khảo thí
- Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Khảo thí
- Phối hợp các lượng lực chức năng trong nhà trường thực hiện hoạt động khảo thí
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khảo thí
- Yếu tố luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý vận dụng vào khảo thí
- Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực
- Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị phục vụ công tác khảo thí
- Chất lượng sinh viên
- Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Kết luận chương 1
Một trong các nội ung quan tr ng của đ i mới giáo ục ở nước ta hiện nay là đ i mới mô hình đào tạo ở các cơ ở giáo ục cao đẳng, đại h c ao cho
Trang 6phát huy tốt nhất năng lực áng tạo của inh viên i u đó đòi hỏi hoạt động khảo th phải đưa lên một tầm cao mới, được thông qua một quy trình chặt chẽ, nhằm mục đ ch đo lư ng mức độ đạt được của ngư i h c v kiến thức, kỹ năng, thái độ hay năng lực Từ đó đánh giá một cách có hệ thống v hoạt động của
m i bộ phận trong trư ng cũng như đ xuất các quy trình nhằm đảm bảo cho
m i tiến trình và kết quả công việc của nhà trư ng đáp ứng mục tiêu đào tạo
Chương 1 đã trình bày những vấn đ lý luận cơ bản v quản lý hoạt động khảo th ở trư ng Cao đẳng đi từ t ng quan vấn đ nghiên cứu đến việc làm áng tỏ các khái niệm, phạm trù liên quan, đánh giá đ ng mục tiêu, chức năng, yêu cầu của hoạt động khảo th đối với chất lượng ạy h c, đào tạo trong nhà trư ng, nêu lên những căn cứ pháp lý quan tr ng định hướng đ i mới hoạt động trên ở các nhà trư ng, đồng th i phân t ch, làm áng tỏ các nội ung liên quan đến hoạt động khảo th , quản lý hoạt động khảo th ở các trư ng cao đẳng, đại
h c cùng các yếu tố ảnh hưởng Cơ ở lý luận trong chương 1 làm căn cứ cho nghiên cứu thực tiễn ở chương 2 của luận văn
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1 Khái quát hoạt động khảo sát
2.1.1 Đối tượng khảo sát
- Nhóm 1: 15 CBQL gồm 01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng và 12 trưởng đơn vị
- Nhóm 2: 125 CBQL, giảng viên, viên chức nhà trư ng
- Nhóm 3: 250 SV thuộc các lớp BC 11; KTO 11; T 11
2.1.2 Nội dung khảo sát
- Xây ựng phiếu hỏi với các đối tượng CBQL, giảng viên, chuyên viên
v các nội ung liên quan đến nhận thức v hoạt động khảo th , quy trình t chức thực hiện thi, kiểm tra của nhà trư ng, những thuận lợi, khó khăn và nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động khảo th của trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các CBQL nhà trư ng, cán bộ chuyên trách phòng KT& BCLGD v quá trình thực hiện và quản lý hoạt động khảo
th tại trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
- Nghiên cứu báo cáo kết quả thi của SV và các văn bản của nhà trư ng liên quan đến xử lý SV vi phạm quy chế thi, kỷ luật inh viên
- Khảo át v thực hiện quản lý hoạt động khảo th tại trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
- T ng hợp và phân t ch kết quả đánh giá hoạt động khảo th và quản lý hoạt động khảo th tại trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
Trang 7Tiến hành phát ra 140 phiếu hỏi cho ành cho CBQL, giảng viên, chuyên viên nhà trư ng thu lại được 110 phiếu (Phụ lục ố 02; 03;04); 250 phiếu ành cho SV thu lại được 225 phiếu (phụ lục ố 01)
2.1.3 Phương pháp khảo sát
i u tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn âu và phương pháp thống kê toán
h c để xử lý và định hướng kết quả nghiên cứu
2.2 Khái quát về trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
- Lịch ử hình thành và phát triển
- Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của trư ng Cao đẳng Phát thanh - Truy n hình I
- T chức và đội ngũ
- Cơ ở vật chất, thiết bị ạy h c
- Công tác đào tạo SV của nhà trư ng hiện nay
2.3 Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
2.4 Thực trạng hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV về hoạt động khảo thí
Nhận xét: 81,8% CBQL, giảng viên và chuyên viên đánh giá đây là hoạt động rất quan tr ng, 18,2% đánh giá khá quan tr ng, và không có đồng ch nào đánh giá bình thư ng, không quan tr ng i u đó cho thấy phần lớn CBQL, giảng viên, chuyên viên nhà trư ng đ u có nhận thức tốt v vai trò, ý nghĩa của hoạt động khảo th trong quá trình đào tạo inh viên bên cạnh đó vẫn còn một
ố SV (chiếm 8,9%) đánh giá hoạt động khảo th trong đào tạo chỉ bình thư ng, thậm ch t quan tr ng
a ố SV được hỏi việc tham gia các kỳ thì là o yêu cầu bắt buộc của chương trình đào tạo chiếm tỉ lệ đồng ý 80,0%, thứ 2 SV mong muốn được đánh giá kiến thức kỹ năng của bản thân chiếm tỉ lệ đồng ý 77,8%, thứ 3 SV mong muốn lấy điểm ố đẹp để ra trư ng xin viên chiếm tỉ lệ đồng ý 62,2%, các lý o còn lại đối phó với cha mẹ, thầy cô; Không có mục đ ch, động cơ h c tập, thi cử chiếm tỉ lệ đồng ý thấp hơn
2.4.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hoạt động khảo thí của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
a Xây dựng ngân hàng đề thi, làm đề thi
- Về thể thức, cấu trúc đề thi: Trong vài năm trở lại đây hình thức và cấu
tr c đ thi của nhà trư ng đã có những thay đ i đáng ghi nhận, các h c phần khoa h c cơ bản như: Triết h c…hình thức ra đ thư ng là viết tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan, đối với các môn chuyên ngành như Báo ch , Quan hệ công ch ng, iện, điện tử hình thức kiểm tra đã chuyển ần từ tự luận là chủ yếu ang vấn đáp, TNKQ và thực hành tại nhà trư ng, ản phẩm báo cáo… i u này cho thấy nhà trư ng đã có những nỗ lực t ch cực trong chỉ đạo hoạt động thi, đánh giá h c phần theo hướng phát triển năng lực thực hành của ngư i h c
Trang 8- Về nội dung ra đề thi: V nội ung ra đ thi đảm bảo kiểm tra, đánh giá
kiến thức, kỹ năng quy định trong các h c phần, bài h c trong chương trình đào tạo được CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV đánh giá có ự chênh lệch, cụ thể tỉ lệ đánh giá thư ng xuyên của CBQL, giảng viên, chuyên viên là 81,8%,
SV là 57,7% Sở ĩ có ự chênh lệnh như vậy là o một bộ phần SV chưa có ý thức h c tập, thiếu chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức trên lớp, lơ là trong thi cử, không xác định được nhiệm vụ h c tập gây ra khó khăn v tâm lý, l ng
t ng trước mỗi kỳ thi Bên cạnh đó giảng viên cũng cần phải xem xét lại phương pháp giảng ạy, ch tr ng đến các phương pháp ạy h c phát huy tính
t ch cực, chủ động của ngư i h c, đặc biệt với những h c phần có t nh thực
hành cao
- Về in, sao đề thi: Quy trình là đ thi phải đảm bảo công tác bảo mật,
khoa h c Các đơn vị giảng ạy nộp bộ đ thi (kèm đáp án) đã được uyệt v Phòng KT& BCL t nhất trước 7 ngày làm việc o với ngày thi h c phần trước
đó Nội ung hạn chế tối đa ai ót trong quá trình in, ao đ , bảo mật đ thi chiếm tỉ lệ thực hiện thư ng xuyên cao 100% đánh giá của CBQL, giảng viên, chuyên viên ây là nội ung quan tr ng nhất trong khâu làm đ thi đã được
GV, CBQL thực hiện một cách nghiêm t c cho thấy công tác làm đ thi đảm bảo được t nh quy phạm trong giáo ục
b Tổ chức thực hiện thi
- Công tác xây dựng kế hoạch tổ chức thi: Xây ựng kế hoạch t chức thi
được CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV đánh giá ở mức độ thực hiện khá tốt Tuy nhiên, ở nội ung hướng ẫn ph biến kế hoạch thi và quy chế thi cho
cán bộ, giảng viên trông thi chưa được thực hiện tốt
Hệ thống cơ ở vật chất, thiết bị thi hiện nay mới đáp ứng một phần yêu cầu t chức thi Riêng đối với các hình thức thi thực hành, thi TNKQ, hệ thống máy t nh, phòng kỹ thuật, thực hành chưa đáp ứng được hầu hết ố lượng h c phần, SV ở các chuyên ngành ây đang là bài toán khó cần CBQL nhà trư ng
tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện
- Công tác tổ chức coi thi: Công tác t chức coi thi đã được bám át vào
quy chế, nội quy của nhà trư ng Ở một ố nội ung đã thực hiện tốt và thư ng xuyên, hiệu quả như: ảm bảo th i gian vào phòng thi, th i gian phát đ và quy định th i gian làm bài cho thí sinh; nội ung đánh ố báo anh, hướng ẫn SV ngồi theo ố báo anh Tuy nhiên ở một ố nội ung thực hiện chưa tốt và hiệu quả như: Xử lý các trư ng hợp vi phạm quy chế thi, còn lỏng lẻo, chưa nghiêm khắc đối với các trư ng hợp SV vi phạm quy chế, tình trạng ử ụng tài liệu, mất trật tự trong thi cử còn khá ph biến
c Thực trạng công tác làm phách, chấm thi, lưu giữ bài thi:
- Về công tác làm phách: Qua bảng khảo át ta nhận thấy quy trình làm
phách được đánh giá là hiệu quả nhất đạt 100% đánh giá tốt, có thể thấy ở quy trình này cán bộ ở Khoa và Phòng KT& BCLGD đã thực hiện nghiêm t c và
đ ng quy chế
Trang 9Hiện nay công tác chấm thi của nhà trương chưa thực hiện tốt ở khâu: T chức chấm thi tập trung, tránh hiện tượng phân tán bài thi, môn thi chiếm tỉ lệ đánh giá ở mức bình thư ng
- Về công tác công bố kết quả thi: Sau khi chấm xong, giảng viên ghi
điểm kiểm tra và điểm thi vào bảng điểm, nhập điểm thi của SV lên hệ thống, Trưởng khoa/bộ môn ký xác nhận, au đó GV nộp điểm cho phòng Phòng Khảo
th và BCL Phòng ẽ có trách nhiệm hồi điểm, trả bảng điểm gốc v cho
phòng ào tạo, trả bản photo cho khoa, lưu 1 bản tại Phòng iểm thi của SV được thông báo trên hệ thống, trả v tài khoản riêng của SV Toàn bộ bài thi
h c kỳ lưu trữ tại kho của Phòng KT& BCLGD
d Thực trạng công tác lên điểm và quản lý điểm thi, giải đáp thắc mắc sau thi của nhà trường
Hiện nay nhà trư ng đã ử ụng phần m m quản lý điểm gi p SV tra cứu điểm thi ễ àng bằng tài khoản của mỗi cá nhân vì vậy đã tiết kiệm được th i gian, công ức và gi p SV chủ động trong việc xác nhận kết quả thi của bản thân Tuy nhiên, nội ung chưa được đánh giá cao là iểm thi được công bố
đ ng th i gian, rõ ràng, cập nhật thư ng xuyên Việc chậm công bố điểm thi o nhi u nguyên nhân như giao bài chấm, chấm thi, khớp phách, lên điểm thư ng mất nhi u th i gian
2.5 Thực trạng công tác quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.5.1 Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động khảo thí
Nhận xét:
ánh giá v mức độ thư ng xuyên của Kế hoạch xây ựng ngân hàng đ thi theo h c phần của từng kỳ là 70,9%, Hiệu quả đạt được tốt ở mức 49,1% Hiện nay trư ng mới xây ựng được một ố ngân hàng đ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan ở một ố các h c phần Trong quá trình triển khai còn gặp phải những vướng mắc, tiến độ thực hiện các kế hoạch b ung đ thi của giảng viên thư ng chậm o với th i gian ự kiến, hình thức kiểm tra, thi t được
đ i mới, chủ yếu ở ạng tự luận, ự phối hợp giữa Khoa với Phòng Khảo th chưa hiệu quả
Kế hoạch t chức thi h c kỳ được thực hiện ở mức độ thư ng xuyên tốt cao chiếm 81,8%, Hiệu quả tốt đạt 63,6%
Kế hoạch bồi ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khảo th cho đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trư ng được thực hiện ở mức độ chưa thực hiện cao chiếm 54%, chưa đạt hiệu quả chiếm 77,3% i u này cho thấy những tồn tại trong công tác khảo th của nhà trư ng hiện nay, đội ngũ giảng viên là lực lượng nòng cốt thực hiện hoạt động khảo th , h tham gia vào hầu hết quy trình khảo th ong lại t được bồi ưỡng, đào tạo v chuyên môn, nghiệp vụ khảo th , chủ yếu ựa vào kinh nghiệm
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, báo cáo định kỳ của Phòng KT& BCLGD
v công tác khảo th tuy đã được thực hiện ong thực tế còn nặng v t nh chất
Trang 10hành ch nh, chưa đi âu vào bản chất, đi u này tạo ra kẽ hở trong công tác quản
Thực hiện việc bố tr , phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giảng viên tham gia vào quá trình t chức thi chưa được quy định rõ ràng trong thực tế, giảng viên chưa tâm huyết với nhiệm vụ được phân công, có tư tưởng hoàn thành cho xong nhiệm vụ
T chức thực hiện hoạt động khảo th theo đ ng quy chế, nội quy chiếm mức độ thư ng xuyên 81,8%, hiệu quả tốt 50,0% Song hạn chế trong quá trình
t chức thực hiện được đánh giá chưa nghiêm t c, thiếu ự phối hợp với các lực lượng giáo ục, một ố khâu trong quy trình thực hiện bị xem nhẹ, bỏ qua
Bồi ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ v ra đ thi, coi thi, chấm thi, quản lý điểm cho giảng viên, cán bộ nhà trư ng cho cán bộ, giảng viên chưa gắn với
ử ụng, ý thức, trách nhiệm với việc h c của một bộ phận giảng viên còn yếu Nguyên nhân là o thiếu ch nh ách, đi u kiện hỗ trợ, động viên để đội ngũ giảng viên, cán bộ t ch cực tham gia công tác khảo th của nhà trư ng
T chức ử ụng khảo th vào việc nâng cao chất lượng giảng ạy, đào tạo của nhà trư ng chưa được nhà trư ng quan tâm thư ng xuyên chiếm tỉ lệ 47,4 %, hiệu quả đạt được 57,7% Nguyên nhân o chưa đ i mới mạnh mẽ phương pháp ạy và h c theo hướng khắc phục lối truy n thụ áp đặt một chi u, ghi nhớ máy móc; phát huy t nh t ch cực, chủ động, áng tạo và vận ụng kiến thức, kỹ năng của ngư i h c
2.5.3 Công tác chỉ đạo hoạt động khảo thí tại nhà trường
Nhận xét:
Ph biến, hướng ẫn cán bộ, giảng viên h c tập, thực hiện quy chế đào tạo, quy chế t chức hoạt động khảo th của nhà trư ng được đánh giá ở mức độ thư ng xuyên cao 77,3 %, hiệu quả tốt đạt 77,4% Bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, văn bản chưa thu h t được đông đảo giảng viên, cán bộ đ c, tìm hiểu, việc vận ụng quy chế hiện nay theo quy chế đào tạo, nhà trư ng chưa xây ựng và hoàn thiện văn bản v quy chế t chức thi và kiểm tra, đánh giá h c phần, các thủ tục hành ch nh trong quy trình thi còn khá nhi u, cồng k nh, việc
Trang 11vận ụng quy chế còn thiếu linh hoạt, nhi u đồng ch o chưa hiểu đ ng, hiểu
âu v quy chế nên trong quá trình thực hiện còn l ng t ng, thiếu ót
Chỉ đạo, giám át quy trình t chức khảo th luôn được lãnh đạo nhà trư ng át ao, đôn đốc, uốn nắn kịp th i những ai phạm Công tác chỉ đạo được phối hợp đồng bộ, chặt chẽ theo phân cấp quản lý trong nhà trư ng Từ Hiệu trưởng đến các trưởng đơn vị
ộng viên, kh ch lệ, giải quyết thắc mắc của cán bộ, giảng viên, SV trong công tác khảo th được thực hiện thư ng xuyên chiếm tỉ lệ 70,9 %, hiệu quả tốt 49,1% Lý giải cho việc thực hiện thư ng xuyên ong hiệu quả lại chưa được tốt là bởi lẽ au mỗi kỳ thi Phòng KT& BCLGD đ u tiếp nhận phản hồi, thắc mắc của cán bộ, giảng viên v các nội ung liên quan đến t chức thi, ong việc giải đáp chưa hẳn đã làm thỏa mãn nhu cầu của ngư i được hỏi, th i gian ph c đáp thư ng chậm o với ự kiến
Khen thưởng kịp th i các áng kiến, kinh nghiệm hay góp phần đ i mới hoạt động khảo th của nhà trư ng mới chỉ ừng lại ở kh a cạnh tinh thần, chưa
có ch nh ách khuyến kh ch vật chất đối với hoạt động tự h c, tự bồi ưỡng của giảng viên, cán bộ nhà trư ng
2.5.4 Công tác Kiểm tra hoạt động khảo thí
Tất cả các khâu trong hoạt động khảo th đ u được kiểm tra Kết quả khảo
át cho thấy công tác kiểm tra được thực hiện thư ng xuyên chiếm 69,2 %, nhưng hiệu quả đạt được chỉ 48,7% Thêm vào đó việc xử lý phát hiện khi kiểm tra đối với trư ng hợp vi phạm còn tương đối nhẹ tay, chủ yếu là hành ch nh, chưa có ức răn đe đối với inh viên
Xây ựng các tiêu ch để đánh giá hoạt động khảo th trong nhà trư ng không được thực hiện một cách thư ng xuyên, hiệu quả thấp Nguyên nhân là
o nhà trư ng chưa xây ựng căn cứ, tiêu ch để đánh giá công tác khảo th mà chủ yếu ựa vào quy định, văn bản của Bộ để xem xét mức độ hoàn thành hay hoàn thành tốt nhiệm vụ khảo th
2.5.5 Phối hợp giữa các đơn vị trong hoạt động khảo thí của nhà trường
Nhận xét:
Trong công tác khảo th , phòng B&K CLGD đã chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng triển khai kế hoạch khảo th theo từng năm h c đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, đ ng quy định, theo chức năng, nhiệm vụ nhằm đưa hoạt động đến thành công
Tuy nhiên, trong công tác phối hợp vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục như:
Việc cập nhật điểm đi u kiện của SV của Phòng ào tạo vẫn còn chậm o với kế hoạch đ ra, đi u này gây một phần khó khăn trong việc xét đi u kiện thi cho SV và bố tr anh ách thi, đặc biệt với những trư ng hợp SV phải h c lại, một phần là o các Khoa còn gửi điểm h c phần muộn
Công tác phối hợp với phòng ào tạo trong việc lên điểm, cập nhật còn nhi u khó khăn, thỉnh thoảng vẫn còn ai ót o thiếu công cụ kỹ thuật công
Trang 12nghệ thông tin hỗ trợ, chủ yếu làm phương pháp thủ công, Cập nhật các thông tin liên quan đến kế hoạch h c tập, kết quả h c tập của SV lên trang Web ite chưa kịp th i
Phần lớn giảng viên ở các Khoa chưa chủ động phối hợp với phòng ào tạo, phòng B&K CLGD trong công tác khảo th , nộp điểm thi muộn chưa nhiệt tình trong hoạt động coi thi, chấm thi và ra đ thi theo hướng đ i mới tăng
cư ng năng lực thực hành của h c inh
Phòng B&K CLGD còn chậm triển khai ph biến quy chế, chủ động phối hợp với các đơn vị trong nhà trư ng trước, trong và au mỗi kỳ thi, gi p giảng viên nắm vững quy chế đào tạo và các văn bản hướng ẫn thực hiện hoạt động khảo th theo đào tạo t n chỉ để thực hiện đ ng
2.6 Đánh giá về thực trạng hoạt động khảo thí và quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.6.1 Ưu điểm đạt được
Hầu hết CBQL của nhà trư ng đã quản lý công tác khảo th ựa trên cơ
ở pháp lý chủ yếu như: Luật Giáo ục, i u lệ trư ng đại h c, h c viện, Quy chế 25, 29, 43 của Bộ GD& T quy định v thi, kiểm tra, Pháp lệnh cán bộ công chức, quy chế t n chỉ Các CBQL của nhà trư ng đ u nhận thức đ ng vai trò, trách nhiệm của mình trong quản lý công tác khảo th
BGH, giảng viên, cán bộ nhà trư ng có quyết tâm cao trong việc nâng cao chất lượng đào tạo; đ i mới công tác quản lý chất lượng đào tạo; ội ngũ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn, giàu kinh nghiệm giáo ục
Phòng KT& BCLGD đã phát huy vai trò là đầu mối trong công tác quản
lý công tác khảo th của nhà trư ng
Công tác kế hoạch hoá, t chức chỉ đạo việc thực hiện quy chế thi, t chức thi, chấm thi, được thực hiện khá đồng bộ và tương đối hiệu quả
CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV nhà trư ng có nhận thức tương đối tốt v hoạt động khảo th
Cuộc vận động Hai không trong giáo ục, h c tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Ch Minh, h c tập Nghị quyết của ảng v đ i mới căn bản và toàn iện n n giáo ục luôn được nhà trư ng đ cao coi đó những một biện pháp giáo ục t ch cực tác động đến nhận thức của CBQL, GV và h c inh trong hoạt động khảo th
Thực hiện triệt để phương thức đào tạo t n chỉ cho các ngành hệ ch nh quy Xây ựng tốt kế hoạch giảng ạy, h c tập cho từng khóa h c, năm h c,
h c kỳ; t chức các lớp h c, lập th i khóa biểu, bố tr và đi u hành tiến trình giảng ạy-h c tập
Bước đầu Triển khai đầy đủ các quy chế, quy định v công tác đào tạo đến tất cả các khoa, t và từng giảng viên, SV; thực hiện nghiêm t c chế độ kiểm tra, thanh tra v công tác đào tạo
Thực hiện đầy đủ việc đánh giá kết quả h c tập, xét đi u kiện và công nhận tốt nghiệp; quản lý kết quả h c tập; thực hiện đầy đủ các quy định báo cáo
v công tác đào tạo
Các đợt t chức thi h c phần được thực hiện đ ng quy chế