Trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới các nội dung quản lý đào tạo như: Xây dựng kế hoạch đào tạo, thực hiện chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, quản lý hoạt động giảng d
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, e xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các thầy, cô trong Học viện Quản Lý Giáo Dục đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu tại học viện
Đặc biệt, e xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thành Vinh - người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho e trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giảng viên và các em học sinh sinh viên trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên Luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả
HÀ THỊ THU HIỀN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Chức năng quản lý 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Đào tạo 15
1.2.5 Quản lý hoạt động đào tạo 16
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng 16
1.3.1 Công tác tuyển sinh 20
1.3.2 Xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo 21
1.3.3 Hoạt động giảng dạy của giảng viên 22
1.3.4 Hoạt động học tập của sinh viên 22
1.3.5 Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 23
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo 25
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh 25
1.4.2 Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo 26
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 27
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên 27
1.4.5 Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 28
1.4.6 Công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên khi ra trường 28
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường Cao đẳng 30
1.5.1 Yếu tố khách quan 30
Trang 41.5.2 Yếu tố chủ quan 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I 34
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường 34
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 36
2.1.3 Tổ chức bộ máy, đội ngũ của nhà trường 39
2.1.4 Hệ thống cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào tạo của nhà trường 42
2.2 Thực trạng về hoạt động đào tạo hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 43
2.2.1 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo 44
2.2.2 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo 45
2.2.3 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về phương pháp đào tạo 46
2.2.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá - kết quả đào tạo 47
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 48
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động đào tạo 48
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động đào tạo 49
2.3.3 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 50
2.3.4 Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo 52
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 55
2.3.6 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên 57
2.3.7 Thực trạng quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 59
2.3.8 Công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên khi ra trường 61
2.3.9.Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo 63
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 66
2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH I GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 70
Trang 53.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 71
3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 71
3.2 Biện pháp Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 72
3.2.1 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp với quy mô ngành nghề đào tạo của nhà trường hiện nay 72
3.2.2 Tổ chức điều chỉnh và thực hiện chương trình đào tạo gắn liền với phát triển năng lực thực hành của sinh viên 75
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo đáp ứng đổi mới của công nghệ 78
3.2.4 Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giảng viên phục vụ hoạt hoạt động đào tạo 81
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng đào tạo theo mục tiêu xác định 85
3.2.6 Phối hợp có hiệu quả trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trong nhà trường trong công tác đào tạo 90
3.2.7 Tăng cường gắn kết với các tổ chức có chức năng trong lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình để hỗ trợ cho quá trình đào tạo 92
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 95
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96
3.4.1 Cách đánh giá 96
3.4.2 Kết quả đánh giá 97
3.5 Kết quả tổ chức thử nghiệm biện pháp 1 và biện pháp 4 đối với hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 101
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo
CSVC, TBDH : Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo 44
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo 45
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về phương pháp đào tạo 46
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực hiện kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 47
Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của QL HĐĐT 48
Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động đào tạo 49
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác tuyển sinh 51
Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo 53
Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động giảng dạy GV 55
Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động học tập của SV 57
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 59
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho SV khi ra trường 61
Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng, quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 64
Bảng 3.1 Tổng hợp khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý 97
Bảng 3.2 Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý 99
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I 41
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 96
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo 44
Biểu đồ 2.2 Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo 45
Biểu đồ 2.3 Kết quả khảo sát thực hiện các yêu cầu về phương pháp đào tạo 46
Biểu đồ 2.4 Kết quả khảo sát thực hiện kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 47
Biểu đồ 2.5 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của QL HĐĐT 49
Biểu đồ 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác tuyển sinh 51
Biểu đồ 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo 54
Biểu đồ 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động giảng dạy GV 56
Biểu đồ 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về QL hoạt động học tập của SV 58
Biểu đồ 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo 60
Biểu đồ 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho SV khi ra trường 62
Biểu đồ 2.12 Đánh giá của CBQL,GV về việc sử dụng, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo 65
Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tính cần thiết của các biện pháp quản lý 98
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn tính khả thi của các biện pháp quản lý 100
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại của cách mạng khoa học - công nghệ, trí tuệ đang trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển Hầu hết các quốc gia đều khẳng định nguồn lực con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị
quyết số 29 - NQ/TW với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và Nhà nước xác
định mục tiêu của đổi mới lần này là: tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ XII vừa diễn ra đã trên cơ sở kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước Đảng chỉ rõ chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo hiện nay còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Đảng ta xác định mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới đất nước trong giai đoạn
2016 - 2020 là: “…Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”
Có thể nói động lực quan trọng nhất của giáo dục đại học trong bối cảnh đổi mới hiện nay là làm cách nào để trường cao đẳng, đại học không chỉ là nơi lưu giữ, kiến tạo và truyền bá tri thức, mà c n đóng góp vai tr và trách nhiệm của mình vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quốc gia và quốc
tế Để thực hiện tốt sứ mạng đó, giáo dục đại học phải thay đổi triết lý đào tạo, chuyển từ “đào tạo những gì nhà trường sẵn có”, đào tạo mang nặng nội dung lý
Trang 10thuyết, học thuật; sang “đào tạo những gì xã hội cần”, “đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động” Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động đào tạo không còn
là trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết và năng lực tư duy học thuật, mà là trang bị kiến thức - kỹ năng phù hợp với yêu cầu của của nhà tuyển dụng lao động
và yêu cầu của vị trí việc làm cụ thể Việc làm này phụ thuộc vào quá trình đào tạo
và quản lý chất lượng đào tạo của nhà trường
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I là đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, có quá trình 55 năm phát triển và trưởng thành, nhà trường thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của nhiều chuyên ngành khác nhau phục vụ yêu cầu phát triển của ngành Phát thanh - Truyền hình và nhu cầu phát triển KT - XH Trong lộ trình vươn lên trở thành trường đại học đầu ngành trong cả nước về lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình Trường đã tích cực thực hiện đổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Với sự phát triển nhanh về quy mô đào tạo và số lượng học sinh, sinh viên, công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I rất cần có những đổi mới mạnh mẽ, nhằm ổn định và chuẩn bị cho chiến lược phát triển trong tương lai
Hoạt động đào tạo của Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I trong những năm qua đã có nhiều thành tựu đóng góp quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao; nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu cho ngành Phát thanh - Truyền hình xã hội Trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới các nội dung quản lý đào tạo như: Xây dựng kế hoạch đào tạo, thực hiện chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của HSSV, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, CNTT phục vụ hoạt động đào tạo nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên hoạt động này vẫn còn có một số hạn chế, trong đó có nhiều nguyên nhân về quản lý hoạt động đào tạo chưa thực sự đúng với cơ sở lý luận, thực tiễn và đặc biệt là chưa có các biện pháp quản lý khả thi
Trang 11Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo trong các nhà trường đại học, cao đẳng nhưng hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng PTTH I
Với những lý do nêu trên, tôi xin chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản lý hoạt
động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I ”
làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
bản và toàn diện nền giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ là hoạt động chủ đạo trong trường Cao đẳng, nếu tìm được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ theo hướng tiếp cận các thành tố của quá trình đào tạo thì chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I sẽ được nâng cao, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại
trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trang 125.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I nhằm góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo của nhà trường
6 Giới hạn và phạm vị nghiên cứu
- Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đào tạo
tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, với các cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - lôgíc, tiếp cận thị trường ; trong luận văn này tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Bằng việc nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lí hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng, đại học và nghiên cứu các loại tài liệu khoa học về quản lí giáo dục, quản lí trường học, các tài liệu về quản
lý đào tạo ; các phương pháp này được sử dụng nhằm xác định cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề
tài nhằm đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác về hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về quản lý hoạt động đào tạo tại CPT trong thời gian qua
- Phương pháp phỏng vấn: Thông qua các bảng hỏi cho các đối tượng: các
CBQL, giảng viên, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo để xem xét thực trạng HĐĐT và ý kiến đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trườngCao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trang 13- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia am hiểu về vấn
đề nghiên cứu để tìm hiểu thêm về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường hiện nay nhằm khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp, đề xuất
và hoàn thiện cấu trúc của đề tài
7.3 Phương pháp hỗ trợ:
Bằng việc sử dụng các thuật toán của thống kê toán học và một số phần mềm tin học; các phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lí các số liệu thu được
về định lượng và định tính
8 Những đóng góp mới của luận văn
Nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I, rút ra những kết quả đạt được và phân tích những hạn chế của công tác quản lý hoạt động đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp quản lý có tính chất quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường sẽ tạo nên những chuyển biến tích cực trong Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I Đề tài là nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các
cơ sở giáo dục đại học, và nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý đào tạo
ở nhà trường
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại Trường
Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trong thế kỷ XXI, sự nghiệp phát triển giáo dục của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng chịu sự tác động của nền kinh tế tri thức, sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường Điều đó tạo ra sự đổi mới sâu sắc, đặc biệt là tư duy và quản lý trong giáo dục toàn cầu
Đối với đào tạo đại học, trong “Tuyên ngôn thế giới về giáo dục đại học vào
thế kỷ XIX - Tầm nhìn và hành động” tại Pari (Pháp), năm 1998, đã khẳng định vai
tr lãnh đạo toàn cầu của một nền giáo dục đại học tiên tiến, tuyên ngôn cũng nêu rằng hoạt động đào tạo trong các trường đại học là cần thiết phải được quản lý một cách nghiêm túc, chân thực
Các nghiên cứu lý luận về hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trong các trường đại học được các nhà quản lý giáo dục như Ferderico Mayor,
Jacques Delor… qua công trình “Nhà trường đại học trong thế kỷ 21 - tầm nhìn và
hành động” [28] hay trong tác phẩm”Hệ thống nhà trường đại học Tây Âu” …
[28], những tác phẩm này đã đề cập tới hoạt động đào tạo trong trường đại học với
tư cách là hoạt động trọng tâm và quản lý đào tạo là sự bảo đảm cho sức mạnh nhà trường đại học được giữ vững
Cho đến nay quản lý hoạt động đào ở bậc cao đẳng, đại học đã được rất nhiều tác giả ở nhiều nước có nền giáo dục phát triển tìm hiểu và nghiên cứu Đối với các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Đức… luôn đề cao công tác đào tạo tạo các cơ
sở giáo dục nghề, cao đẳng, đại học, vì đây là loại hình nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho xã hội công nghiệp quốc gia họ
Trang 151.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, trước yêu cầu đổi mới của đất nước thì vấn đề đào tạo và quản lý đào tạo rất quan trọng việc đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình
độ để hội nhập khu vực quốc tế Vì thế có thể nói cạnh tranh trong thời đại toàn cầu hóa là cạnh tranh trong giáo dục Yêu cầu bức thiết của thực tế là phải đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ tri thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu hội nhập
hiện nay
Ở Việt Nam khoa học quản lý có những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý xã hội, trong những điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong quá trình xây dựng đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, đào tạo Điều đó được thể hiện qua những chủ trương, chính sách, hệ thống văn bản pháp luật Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã xây dựng hệ thống văn bản làm cơ sở cho việc xây dựng các hoạt động đào tạo nói chung và ở các trường Đại học, Cao đẳng nói riêng
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như
đề ra được giải pháp quản lý hoạt động đào tạo hiệu quả ở các cơ sở giáo dục Cụ thể, có một số tác giả luận văn thạc sĩ nghiên cứu cùng hướng với đề tài như:
- Quản lý hoạt động đào tạo của trường tư thục ngoại ngữ Việt Anh tại TP HCM, Nguyễn Thị Cẩm, năm 2006
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trường Cao đẳng điện tử điện lạnh Hà Nội, Phạm Việt Dũng, năm 2009, Đại học Sư phạm Hà Nội
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, Phạm Thị Xuân, năm 2010
- Quản lý hoạt động đào tạo của Khoa Môi trường, trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, Vũ Thị Chiên, năm 2012, Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên
- Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh, Trần Thị Dung, năm 2014
Trang 16Hiện tại các cuộc hội thảo khoa học, hội nghị giáo dục, hoặc qua mạng Internet cũng đã đề cập đến nhiều vấn đề của việc quản lý các hoạt động đào tạo Tuy nhiên, nhận thấy công tác quản lý hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng PTTH I là đề tại c n ít được đề cập đến Những biện pháp quản lý mà các tác giả
đã đề cập không thể áp dụng hoàn toàn vào trường Cao đằng Phát thanh - Truyền hình I , từ trước đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới quá trình đào tạo cũng như nghiên cứu hoạt động đào tạo của nhà trường
Vì vậy, luận văn đi sâu nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I” nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo tại nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép từ “Quản” và từ “Lý”, “Quản” là sự trông coi , chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển
Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý đặt
ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trính xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực
Trang 17và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý
là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhăn văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý và xã hội học… Nó c n là một “nghệ thuật” đ i hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích
Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên Quản lý (tiếng Anh là Management) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, vật tư, trí thức và giá trị vô hình)
Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo cách tiếp cận khác nhau
Ở ngoài nước, có một số tác giả khái niệm như sau:
Các Mác - Ăngghen đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động các nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [27]
Theo Harold Koontz, Cyri Odonnell và Heinz Weihrich thì “Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [23]
Ở Việt Nam, khái niệm về quản lý cũng đặc biệt được nhiều tác giả quan tâm: Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì quan niệm rằng: “Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [16]
Trang 18Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [7]
Tác giả Vũ Ngọc Hải đưa ra: khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [17]
Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [37]
Khái niệm về quản lý có nhiều quan niệm khác nhau, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra
1.2.2 Chức năng quản lý
Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng các vận dụng các chức năng của quản lý Trong giáo dục và đào tạo quản lý là tác động của quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong xã hội nhằm thực hiện các hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục Chức năng quản lý là các hoạt động tương đối độc lập, được tách ra từ hoạt động quản lý
Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Thông tin là nguồn nhân lực, là mạch máu, là trái tim của quản lý
- Chức năng kế hoạch: Là một chức năng, một khâu quan trọng nhất trong
hoạt động quản lý, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản và các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý,
là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức và các bộ phận của
nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
Trang 19- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bố công việc quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đ i hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyến hóa kế hoạch thành hiện thực
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác
động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người chỉ đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý,
quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra
mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý:
Theo hình thức, quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Song trong thực tế, các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là thông tin quản lý và các quyết định quản lý
Thông tin quản lý là dữ liệu (tình hình) và về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý giúp cho người quản lý hiểu đúng về đối tượng quản lý mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản lý cần thiết trong quá trình quản lý Do đó thông tin quản lý không những là tiền đề của quản lý mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì quá trình quản lý Thông tin quản lý là cơ sở để người quản lý đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả
Quyết định quản lý là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý
Trang 20Như vậy quá trình quản lý có thể hiểu một cách đầy đủ gồm 6 yếu tố là bốn chức năng cơ bản (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và hai vấn đề quan trọng (thông tin quản lý và quyết định quản lý) Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý
có thể nói nhà trường là bộ mặt phản ánh nền giáo dục của cả một đất nước
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội
QUẢN LÝ
CHỈ ĐẠO
TỔ CHỨC
KẾ HOẠCH
Trang 21đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội
Chúng ta cũng có thể hiểu rằng nhà trường theo một khái niệm cụ thể hơn: Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa nhau vào để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội
Như vậy nhà trường là một cộng đồng học tập hay một tổ chức học tập, không chỉ đối với học sinh mà c n đối với giáo viên và các nhà quản lý Hệ thống giáo dục nước ta bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên với các ngành học từ mầm non đến đại học Mục tiêu giáo dục nhằm: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành
và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ” [3]
Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo duc (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục hướng nghiệp… Quản lý các đối tượng khác nhau: quản lý giáo viên, học sinh, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất… Quản lý (thực ra là tác động đến) nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với hội phụ huynh học sinh, sinh viên…
Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Việc quản lý trường học mà trọng tâm là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo, tức là làm sao đưa hoạt động từ trạng thái này
Trang 22sang trạng thái khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục Nội hàm của khái niệm quản lý trường học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [30]
Theo quan điểm của tác giả Trần Kiểm: “Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh sinh viên) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục Hoặc:
+ Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [24]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục ” [21]
Từ các khái niệm đó, ta có thể hiểu: Quản lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm làm
Trang 23cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực Quản lý trường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường
Như vậy, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người (tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh) do đó có thể hiểu quản lý trường học là những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh đạo trường học) đến giáo viên, học viên và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực hướng vào việc đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường
mà tiêu biểu là thúc đẩy quá trình đào tạo, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến đến trạng thái mong muốn
1.2.4 Đào tạo
Đào tạo cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng là hoạt động đặc trưng của trường Cao đẳng, Đại học
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động lên một
con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách” [40]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ … để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho người học có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [15]
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể
Trong luận văn này tác giả quan niệm đào tạo: là quá trình tác động đến con
người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng,
Trang 24kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác
1.2.5 Quản lý hoạt động đào tạo
Dựa trên các khái niệm về: quản lý, quản lý nhà trường, đào tạo, hoạt động đào tạo đã phân tích ở trên, có thể hiểu quản lý hoạt động đào tạo tức là cách thức
mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục, đồng thời đó là việc vận dụng các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong
hoạt động đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏa, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trong thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ tổ quốc”
Vì vậy quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quá trình đào tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hoạt động này được xem là trung tâm của quá trình đào tạo và có tính chất khác nhau nhưng thống nhất với nhau trong mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng cùng lúc diễn ra trong điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
Trường Cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam Đây
là trường đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn trình độ đại học Các trường cao đẳng tuyển sinh những người có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương và có chương trình đào tạo dài khoảng ba năm Sinh viên học xong chương
Trang 25trình cao đẳng có thể tham gia thi tuyển để chọn vào học liên thông lên bậc đại học
Luật Giáo Dục 2009 (sửa đổi và bổ xung Luật Giáo Dục 2005) tại điều 38 Mục 4 đã quy định: “ Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành” Mục tiêu chung của giáo dục là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong đó, đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
Trang 26Sơ đồ 1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay
Trang 27Ngày 28 tháng 5 năm 2009 Bộ trường Bộ GD-ĐT đã ban hành Điều lệ trường Cao đẳng kèm theo thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT Trong đó có ghi
rõ chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng Điều 9, Chương 1;
- Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình
và cho xã hội
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch
vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ
về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường
Trang 28- Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành
- Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.1 Công tác tuyển sinh
Đây là một trong những công tác quan trọng đối với một cơ sở giáo dục, đặc biệt đối với các trường cao đẳng, đại học Công tác tuyển sinh đóng vai tr to lớn trong sự phát triển cũng như tạo dựng “thương hiệu” cho các nhà trường Đối với các nhà trường thì công tác tuyển sịnh được diễn ra vào thời điểm chuyển giao giữa năm học cũ và năm học mới, có sự chuẩn bị chu đáo ngay từ cuối năm học cũ Trường cao đẳng chỉ được phép tuyển sinh và tổ chức đào tạo các ngành đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định giao nhiệm vụ đào tào
Hằng năm, Bộ giáo dục sẽ ban hành văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể cho các trường đại học, cao đẳng thực hiện công tác tuyển sinh Năm 2012, ban hành quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư 09/2012/TT-BGDĐT Năm 2013, Bộ ban hành Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Năm 2014, Bộ ban hành Thông tư
số 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT- BGDĐT và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT Căn cứ quy chế tuyển sinh đã ban hành qua các năm, nhà trường tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng quy định
Trang 29Công tác tuyển sinh dựa vào các căn cứ pháp lý về chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, các kế hoạch thi tuyển sinh quốc gia (thường tập trung vào tháng 7 hằng năm) và các kế hoạch tuyển sinh riêng của từng trường Đây cũng là công tác tạo nguồn, đ i hỏi có sự quản lý sâu sắc và nghiêm túc
1.3.2 Xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo
Quản lý nội dung chương trình là quản lý việc xây dựng và thực hiện các nội dung, chương trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo đặt ra Theo quy định cùa Bộ GD&ĐT, việc xây dựng chương trình đào tạo trong các trường cao đẳng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chương trình đào tạo của trường phải được xây dựng, phát triển dựa trên chương trình khung đã được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT công nhận và ban hành
- Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại và hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội
- Chương trình đào tạo phải đảm báo tính liên thông dọc giữa các trình độ và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành, phù hợp với phương thức đào tạo, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập, thuận lợi cho việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người học
- Các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các chương trình nâng cao kiến thức khác phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tượng có nhu cầu học tập, nâng cao kiến thức theo đúng quy định hiện hành
Mỗi chương trình được xây dựng có thể gắn với một ngành hoặc một vài ngành đào tạo Bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ các khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn, tính cân đối giữa kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hành; giữa cơ bản và chuyên sâu; giữa truyền thống với hiện đại
Trang 30Điều hành việc xây dựng nội dung chương trình thường do Hội đồng chuyên môn của nhà trường Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, các thành viên hội đồng là các trưởng khoa hoặc tổ bộ môn trực thuộc Ph ng đào tạo đóng vai tr là ủy viên thường trực trong hội đồng Dựa trên điều kiện thực tế hiện tại, các thành viên hội đồng thông qua tên các môn học cùng nội dung cơ bản của môn học đó
Phần chi tiết nội dung cụ thể trong các môn học do các khoa, tổ bộ môn xây dựng, sau đó trình hội đồng và thông qua Từ chương trình chi tiết đã được phê duyệt, các khoa, tổ bộ môn tiến hành xây dựng tập bài giảng hoặc giáo trình, phục
vụ cho hoạt động giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho người học
1.3.3 Hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trong hoạt động giảng dạy thì GV là yếu tố chủ đạo thông qua việc sử dụng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông qua chính nhân cách của minh, GV chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách
Hoạt động giảng dạy càng được chú trọng trong quá trình thực hiện thì hiệu quả mang lại từ hoạt động này cho nhà trường càng cao Hoạt động giảng dạy đ i hỏi phải đầu tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ giảng viên, là hoạt động có hàm lượng chất xám cao Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình và
kế hoạch đào tạo đã được quán triệt trong nhà trường, trên cơ sở đó mỗi giảng viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy, chuẩn bị giáo trình, tài liệu gaingr dạy Hoạt động giảng dạy của GV trong trường cao đẳng được thực hiện tuần tự các nội dung sau:
- Chuẩn bị bài giảng
- Tiến hành tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp
- Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Bên cạnh công tác giảng dạy, giảng viên còn phải hoàn thành các hồ sơ
sổ sách chuyên môn khác theo quy định của bộ môn, khoa
1.3.4 Hoạt động học tập của sinh viên
Cùng với hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên luôn được nhà trường quan tâm, bởi hoạt động học và hoạt động dạy đóng vai tr
Trang 31chủ đạo trong hoạt động giáo dục - đào tạo trong nhà trường Tập thể sinh là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo, xét cho cùng thì chính nhân cách và sự chuyển biến nhân cách của SV mới là yếu tố trọng tâm, là đối tượng của quá trình quản lý đào tạo Hoạt động học tập của sinh viên bao gồm:
- Hoạt động học trên lớp
- Hoạt động tự học
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Hoạt động thực hành, thực tập
- Hoạt động tham gia ngoại khóa trong nhà trường
Kết quả đào tạo ở sinh viên không chỉ phụ thuộc vào hoạt động giảng dạy của
GV mà còn phục thuộc vào chính hoạt động học tập và trách nhiệm của từng SV Cần phải làm rõ vấn đề này khi xác định kết quả lao động của GV cũng như đánh giá phẩm chất và năng lực của họ
1.3.5 Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động Đánh giá quá trình so sánh kết quả đạt được với mục tiêu
để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều chỉnh uốn nắn
Theo tiến sĩ Nguyễn Thị Tính: “Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng nhằm kiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả hoạt động dạy học và giáo dục với mục tiêu đề ra Qua đó phát hiện ưu điểm để động viên kích thích hoặc uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhà trường” [35] Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, cụ thể hơn là chất lượng của người học - sản phẩm của quá trình đào tạo Công việc này được thực hiện xuyên suốt quá trình đào tạo và biểu hiện ở khâu cuối của chu trình quản lý
Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo là hoạt động phức tạp, đối tượng chủ yếu là con người, mục đích là sự tiến bộ của con người - biểu hiện cụ thể của
Trang 32chất lượng sản phẩm đầu ra Do đó người chỉ đạo quản lý cần tuân theo những nguyên tắc Kiểm tra - đánh giá sau:
Nguyên tắc tính pháp chế: Đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục là thực
hiện trách nhiệm do nhà trường giáo phó Giáo viên được kiểm tra đánh giá cần tham gia tích cực tự giác vào quá trình này nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
Nguyên tắc tình kế hoạch: Hoạt động kiểm tra đánh giá được đưa vào kế
hoạch năm học trong sự thống nhất với các hoạt động sư phạm khác trong khoa, trở thành nề nếp quản lý, tạo điều kiện cho quản lý
Nguyên tắc khách quan: Kiểm tra đánh giá trong giáo dục cần dựa trên các
tiêu chí được xây dựng một cách khoa học, đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn và phù hợp với đặc điểm của các khoa
Nguyên tắc tính hiệu quả: Kiểm tra đánh giá trong giáo dục phải được tiến
hành khoa học để đem lại hiệu quả tối ưu
Nguyên tắc tính giáo dục: Kiểm tra đánh giá nhằm nắm bắt những tồn tại,
khó khăn, đồng thời ghi nhận sự tiến bộ của giáo viên và học sinh, vì vậy nó mang tính nhân đạo và giáo dục sâu sắc
Có thể vận dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau: Quan sát, điều tra, phỏng vấn, dự giờ…
Mặt khác cần tuân thủ các bước cơ bản của quy trình kiểm tra đánh giá:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá: yêu cầu phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và có tính khả thi Kế hoạch được xây dựng bao gồm: kế hoạch kiểm tra toàn năm học, kế hoạch kiểm tra học kỳ, kế hoạch kiểm tra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra tuần…
Tổ chức lực lượng kiểm tra
Tiến hành kiểm tra: các hoạt động đào tạo trong nhà trường, chủ yếu tập trung kiểm tra thực hiện chương trình đào tạo; kiểm tra thực hiện quy chế, nề nếp nhà trường; hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh; kiểm tra giáo án, hồ sơ giảng dạy, quản lý; kiểm tra cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo…
Trang 33Theo quy định của Bộ GD&ĐT, trong các nhà trường chuyên nghiệp hiện nay đều có bộ phận thanh tra giáo dục, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng, đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá các hoạt động GD - ĐT trong nhà trường Để đánh giá thực chất chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay trong các nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Đối với trường cao đẳng, Quyết định sô 66/2007/QĐ- BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng bao gồm 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí (Trong đó tiêu chuẩn 3 đánh giá về chương trình giáo dục và tiêu chuẩn 4 đánh giá
về hoạt động đào tạo)
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo
Hoạt động giáo dục - đào tạo là hoạt động chính trong trường cao đẳng với mục tiêu đạt đến hiệu quả chất lượng sản phầm là giá trị nhân cách của người học, đáp ứng yêu cầu xã hội Vì vậy, quản lý hoạt động đào tạo là nhân tố có vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng bao gồm:
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh
Cơ quan cấp trên có thẩm quyền giao chỉ tiêu hàng năm Trên cơ sở đó nhà trường xác định quy mô và các ngành đào tạo Ban lãnh đạo nhà trường trên cơ sở vận dụng các công cụ, chức năng quản lý tiến hành hoạt động trong công tác tuyển sinh Quản lý công tác tuyển sinh tại trường Cao đẳng bao gồm việc chủ thể quản
lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc sau:
- Xây dựng kế hoach tuyển sinh hàng năm
- Sự phù hợp giữa chính sách tuyển sinh với mục tiêu đào tạo
- Tổ chức đánh giá chất lượng tuyển sinh đầu vào
- Chấp hành các quy chế, nguyên tắc tuyển sinh
- Chỉ đạo, giám sát các bộ phận thực hiện công tác tuyển sinh
Trang 34- Tiến hành cải tiến quy trình tuyển sinh và tiêu chí lựa chọn
1.4.2 Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo
Quản lý công tác xây dựng và thực hiện nội dung, chương trình đào tạo cần thực hiện theo các yêu cầu của mục tiêu đào tạo đặt rả, đồng thời tuân theo các quy định của Bộ GD&ĐT đã ban hành
Quản lý chương trình đào tạo là một trong những khâu trọng yếu của chủ thể quản lý, nhằm giúp GV hoàn thành được nhiệm vụ chính trị của mình theo đúng quy chế, quy định và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo đã đề ra Căn cứ vào chương trình đào tạo, xây dựng tiến độ đào tạo cho khóa học, năm học, lịch trình giảng dạy của các ngành trong nhà trường qua đó triển khai việc phân công chi GV nghiên cứu nắm bắt chương trình và chuẩn bị cho môn học giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện dạy học…) Việc xây dựng và thực hiện nội dung chương trình,
giáo trình theo quy định: “Hằng năm có tổ chức ra soát, đánh giá lại chương trình
đào tạo của Khoa để có những điều chỉnh cần thiết phù hợp với nhu cầu xã hội và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thực hiện kiểm định chương trình đào tạo theo quy định” [3]
Quản lý thực hiện nội dung, chương trình đào tạo đảm bảo phân bổ thời gian đào tạo cho khóa học, môn học, được bố trí theo trình tự hợp lý Kế hoạch đào tạo
đó căn cứ vào chương trình khung theo quyết định số 64/2007/QĐ-BGD&ĐT của
Bộ GD&ĐT đã quy dịnh đối với từng chuyên ngành đào tạo
Nội dung cụ thể về quản lý xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo như sau:
- Tiến hành thổ chức thu thập thông tin để xây dựng chương trình đào tạo
- Tổ chức công khai rộng rãi chương trình đào tạo trong toàn trường
- Quán triệt nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban, khoa, tổ chuyên môn, các cá nhân trong việc xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo
- Chỉ đạo triển khai tới cán bộ, giảng viên trong trường thực hiện chương trình đào tạo đã xây dựng
- Giám sát, kiểm tra thực hiện chương trình đào tạo
Trang 35- Hằng năm, tổ chức rà soát, đánh giá lại chương trình đào tạo
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Hoạt động dạy - học là hoạt động chính yếu trong các nhà trường Trong quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo cần đặc biệt quan tâm đến vai trò chủ thể tích cực của người học, tạo mọi điều kiện để người học phát triển một cách toàn diện, tránh tình trạng "nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người" Vì vậy cần có thông tin hai chiều từ người dạy đến người học và ngược lại, nắm bắt tư tưởng, tâm lý, nhu cầu của người học để có phương pháp giáo dục đào tạo phù hợp, hiệu quả
Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường CĐ gồm:
- Quản lý xây dựng kế hoạch của các khoa và GV
- Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV
- Quản lý GV thực hiện chương trình dạy học
- Khoa chuyên môn quản lý giờ dạy trên lớp của GV
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của SV trong quá trình đào tạo; quản lý việc chấp hành pháp luật của nhà nước Quản lý hoạt động học tập của SV bao hàm quản lý thời gian, nề nếp, kỷ cương trong học tập của SV, quản lý việc học tập của
SV, quản lý đổi mới phương pháp học tập, quản lý ý thức tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường Trong công tác quản lý hoạt động học tập của SV cần chú trọng thực hiện tốt mục tiêu học tập do UNESCO đề xướng: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình
Nội dung quản lý hoạt động học tập của SV bao gồm:
- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập cho sinh viên
- Quản lý việc học tập trên lớp của sinh viên
- Tổ chức đánh giá kết quả chuyên cần của sinh viên
- Kiểm tra sổ tay giảng viên và hồ sơ giáo viên chủ nhiệm
- Đánh giá kết quả học tập của SV theo từng học kỳ và cả năm học
- Xây dựng nề nếp tự học, tự nghiên của SV
Trang 36- Hướng dẫn tổ chức cho SV tham gia NCKH
- Tổ chức cho SV tham gia các hoạt động ngoại khóa
1.4.5 Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
Kiểm tra - đánh giá là một trong những chức năng cơ bản của quản lý Đó là công việc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào Từ đó tìm ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra
Đánh giá quá trình dạy học và học nhằm xác định kết quả học tập, rèn luyện
tu dưỡng của người học, đánh giá mực độ đạt được so với mục tiêu của từng môn học, ngành học; đánh giá quá trình đào tạo của trường và hoạt động giảng dạy của giảng viên
Nhà trường lựa chọn phương pháp, quy trình đánh giá thích hợp, đảm bảo tính khách quan, liên tục trong quá trình đào tạo, phù hợp với phương thức đào tạo và hình thức học tập, xác định được mức độ tích lũy của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành đào tạo
Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng là hoạt động mà chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý để tiến hành các công việc:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra tháng, học kỳ, năm học
- Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ giảng
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi ôn tập và ngân hàng đề thi
- Tổ chức coi thi, chấm thi theo đúng quy chế
- Tổng hợp kết quả thi, kiểm tra từng môn học kỳ, năm học
- Tiến hành đánh giá, điều chỉnh hoạt động dựa trên các kết quả đào tạo
1.4.6 Công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên khi ra trường
Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ là việc vận dụng các chức năng quản lý để tiến hành các công việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ sau khi SV tốt
Trang 37nghiệp Nội dung quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường bao gồm:
- Triển khai văn bản pháp lý quy định về công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ
- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ
- Quán triệt phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các bộ phận tham gia trong công tác
- Phối hợp hoạt động chặc chẽ giữa các phòng ban, các khoa trong công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ
- Quản lý hồ sơ, sổ sách ghi chép, lưu trữ việc cấp phát văn bẳng, chứng chỉ
- Tổ chức các hoạt động nhu cầu sử dụng nhân lực đã qua đào tạo của tổ chức, doanh nghiệp trong thời điểm SV tốt nghiệp ra trường
- Tổ chức hoạt động định hướng cho SV ra trường nhận biết được nhu cầu hiện tại sử dụng nhân lực đã qua đào tạo của các tổ chức, doanh nghiệp
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo
Quản lý CSVC, TTB là sự tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC, TTB phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục - đào tạo Cơ sở vật chất trong nhà trường là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục vừa mang tính khoa học - giáo dục Do đó, việc việc quản lý một mặt vừa phải tuên thủ theo yêu cầu chung về quản lý knh tế, khoa học Mặt khác cũng cần tuân theo các yếu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục Hàng năm nhà trường dành một khoản kinh phí chi thường xuyên thích hợp để bổ sung sách cho thư viện, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường
Nội dung cơ bản của quản lý cơ sở vật chất, TTB trong nhà trường bao gồm:
- Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn chỉnh
cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Xây dựng trường sở với các khối công trình, đặc biệt là hệ thống lớp học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn
Trang 38- Mua sắm thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình và lập kế hoạch trang bị của trường
- Tổ chức tự làm, sưu tầm thiết bị dạy học
- Duy trì bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật
Để sử dụng tốt các CSVC, thiết bị dạy học cần phải giải quyết một số vấn đề
về mặt quản lý như đầu tư TTB, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, kỹ năng cho giảng viên, thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường Cao đẳng
1.5.1 Yếu tố khách quan
Như chúng ta đã biết, hoạt động giáo dục - đào tạo trong nhà trường chịu ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kinh tế - xã hội Hiện nay, Việt Nam đã ra hội nhập với nền kinh tế quốc tế Trước tình hình đó cùng với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam
đã có rất nhiều cơ hội mới cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội nói chung cũng như
sự phát triển cho sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh đó c n là những thách thức, khó khăn Với yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc CNH - HĐH đất nước cũng như cung cấp cho nền kinh tế tri thức, đ i hỏi Đảng và Nhà nước cần đưa ra những sự đổi mới trong chính sách, chủ trương về đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo nguồn nhân lực đó phải đáp ứng tiêu chuẩn trong nước cũng như đạt chuẩn mực quốc tế
Môi trường đào tạo bao gồm tổng hợp các yếu tố khách quan đối với hoạt động đào tạo như bầu không khí sư phạm trong đội ngũ CBQL, GV và nhân viên của trường; sự hoạt động của tập thể lớp HSSV; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và xã hội đối với hoạt động đào tạo nhà trường… đều có tác động đến hoạt động đào tạo của nhà trường từ khâu xây dựng chương trình, tuyển sinh, giảng dạy, các điều kiện và phương tiện đào tạo cũng là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng có tác động đến dạy học của nhà trường và đặc biệt có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo
Trang 39- Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chính sách giáo dục của Nhà nước dành cho giáo dục đại học có ảnh hưởng lớn tới giáo dục đại học Ảnh hưởng nhiều nhất phải kể tới quy chế đào tạo được Bộ GD&ĐT ban hành có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh mọi hoạt động đào tạo và nói cụ thể hơn là điều chỉnh việc thực hiện các nội dụng quản lý đào tạo đã nêu Các quy định chung của nhà trường (nội quy) về lĩnh vực đào tạo cũng có ý nghĩa cụ thể trong việc hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường Chúng làm cho các hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo đi vào nề nếp để đạt tới mục tiêu đào tạo Chính vì vậy, quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục nói chung và các quy định của nhà trường nói riêng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động đào tạo
- Nhận thức của xã hội về hệ đào tạo cao đẳng, đại học
Sự quan tâm đầu tư cho hoạt động đào tạo các trường cao đẳng cùng với hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Năng lực người lãnh đạo, quản lý
Hiệu trường là người dẫn dắt toàn bộ các hoạt động trong nhà trường nhằm tiến tới thưc hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường đó, động thời thực hiện mục tiêu giáo dục nước nhà Phẩm chất và năng lực của người hiệu trưởng ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả hoạt động trong nhà trường Yêu cầu về tri thức chuyên môn, kỹ năng quản lý, lãnh đạo cũng như tầm nhìn, khả năng sáng tạo, tính trách nhiệm… là những điều cần có của một người hiệu trưởng
- Chất lượng tuyển sinh đầu vào của sinh viên
Một cơ sở giáo dục có chất lượng tuyển sinh đầu vào tốt cũng là một trong những yếu tố góp phần tao nên hiệu quả công tác đào tạo và ảnh hưởng tới công tác quản lý trong nhà trường
- Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo
Không ai có thể phủ định được vai trò của nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đào tạo Chính khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá
Trang 40trình đào tạo có ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay vốn với lãi suất ưu đãi từ các tổ chức trong và ngoài nước Huy động các nguồn lực xã hội đặc biệt là từ doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động đào tạo Tuy nhiên để thực hiện tốt công tác huy động nguồn vốn đầu
tư này, ban lãnh đạo cùng cán bộ quản lý trong nhà trường cần có cơ chế, chính sách hợp lý nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đơn vị và các
cá nhân trong xã hội
- Chất lượng công tác liên kết với các tổ chức doanh nghiệp, đơn vị hợp tác Một trong những nhiệm vụ của giáo dục cao đẳng, đại học là đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, góp phần xây dựng nền kinh tế nước nhà Do đó việc hợp tác, liên kết với các tổ chức doanh nghiệp - nơi tiếp nhận nguồn nhân lực đã đào tạo mang ý nghĩa quan trọng Chỉ khi nắm được những thông tin phản hồi từ nhà tuyển dụng về nguồn nhân lực đó, nhà trường mới có thể đưa ra những biện pháp tốt nhất tác động vào hoạt động đào tạo trong nhà trường Do đó, chất lượng công tác liên kết với các tổ chức doanh nghiệp, đơn vị hợp tác là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường