Với sự phát triển nhanh về uy m đào tạo và số lượng học sinh, sinh viên, công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I rất cần có những đổi mới mạnh m
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại của cách mạng khoa học - công nghệ, trí tuệ đang trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển Hầu hết các quốc gia đều khẳng định nguồn lực con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành
Nghị quyết số 29 - NQ/TW với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và
Nhà nước xác 3định mục tiêu của đổi mới lần này là: tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ XII vừa diễn ra đã trên cơ sở kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước Đảng chỉ rõ chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo hiện nay còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Đảng ta xác định mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới đất nước trong giai đoạn
2016 - 2020 là: “…Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”
Có thể nói động lực quan trọng nhất của giáo dục đại học trong bối cảnh đổi mới hiện nay là làm cách nào để trường cao đẳng, đại học kh ng chỉ là nơi lưu giữ, kiến tạo à truyền bá tri thức, mà c n đóng góp ai tr à trách nhiệm của mình ào c ng cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, uốc gia à uốc
tế Để thực hiện tốt sứ mạng đó, giáo dục đại học phải thay đổi triết lý đào tạo, chuyển từ “đào tạo những gì nhà trường sẵn có”, đào tạo mang nặng nội dung lý thuyết, học thuật; sang “đào tạo những gì xã hội cần”, “đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động” Mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động đào tạo không còn là trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết à năng lực tư duy học thuật, mà là trang
bị kiến thức - kỹ năng phù hợp với yêu cầu của của nhà tuyển dụng lao động và yêu cầu của vị trí việc làm cụ thể Việc làm này phụ thuộc ào uá trình đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo của nhà trường
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I là đơn ị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, có uá trình 55 năm phát triển à trưởng thành, nhà trường thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của nhiều chuyên ngành khác nhau phục vụ yêu cầu phát triển của ngành Phát thanh - Truyền hình và nhu cầu phát triển
KT - XH Trong lộ trình ươn lên trở thành trường đại học đầu ngành trong cả
Trang 2nước về lĩnh ực Phát thanh - Truyền hình Trường đã tích cực thực hiện đổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo à đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Với sự phát triển nhanh về uy m đào tạo và số lượng học sinh, sinh viên, công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I rất cần có những đổi mới mạnh mẽ, nhằm ổn định và chuẩn bị cho chiến lược phát triển trong tương lai
Hoạt động đào tạo của Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I trong những năm ua đã có nhiều thành tựu đóng góp uan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu cho ngành Phát thanh - Truyền hình xã hội Trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới các nội dung quản lý đào tạo như: Xây dựng
kế hoạch đào tạo, thực hiện chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của HSSV, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, CNTT phục vụ hoạt động đào tạo nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên hoạt động này vẫn còn
có một số hạn chế, trong đó có nhiều nguyên nhân về quản lý hoạt động đào tạo chưa thực sự đúng ới cơ sở lý luận, thực tiễn à đặc biệt là chưa có các biện pháp quản lý khả thi
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo trong các nhà trường đại học, cao đẳng nhưng hiện nay chưa có c ng trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng PTTH I
Với những lý do nêu trên, tôi xin chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
” làm đề tài luận ăn thạc sĩ của mình, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
quản lý hoạt động đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I, đề tài đề xuất những biện
pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh
- Truyền hình I nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ là hoạt động chủ đạo trong trường Cao đẳng, nếu tìm được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ theo hướng tiếp cận các thành tố của uá trình đào tạo thì chất lượng đào tạo của trường
Trang 3Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I sẽ được nâng cao, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận ề uản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao
đẳng
5.2 Khảo sát à đánh giá thực trạng uản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy
tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
5.3 Đề xuất một số biện pháp uản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường
6 Giới hạn và phạm vị nghiên cứu
- Đề tài tập trung đi sâu ào nghiên cứu công tác uản lý hoạt động đào
tạo tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy ật lịch sử à duy ật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, ới các cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - lôgíc, tiếp cận thị trường ; trong luận ăn này tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Bằng iệc nghiên cứu các ăn bản, Nghị uyết của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục à Đào tạo ề uản lí hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng, đại học à nghiên cứu các loại tài liệu khoa học ề uản lí giáo dục, uản lí trường học, các tài liệu ề uản lý đào tạo ; các phương pháp này được sử dụng nhằm xác định cơ
sở lý luận của uản lý hoạt động đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học 7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong
đề tài nhằm đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác ề hoạt động đào tạo à uản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I Xây dựng các bảng điều tra phù hợp ới nội dung đề tài luận
ăn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác ề uản lý hoạt động đào tạo tại CPT trong thời gian ua
- Phương pháp phỏng vấn: Th ng ua các bảng hỏi cho các đối tượng: các
CBQL, giảng iên, chuyên iên có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo
để xem xét thực trạng HĐĐT à ý kiến đề xuất biện pháp uản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia am hiểu ề
ấn đề nghiên cứu để tìm hiểu thêm ề thực trạng uản lý hoạt động đào tạo của nhà trường hiện nay nhằm khảo sát tính cấp thiết à khả thi của các biện pháp,
đề xuất à hoàn thiện cấu trúc của đề tài
7.3 Phương pháp hỗ trợ:
Trang 4Bằng iệc sử dụng các thuật toán của thống kê toán học à một số phần mềm tin học; các phương pháp này được sử dụng ới mục đích xử lí các số liệu
thu được ề định lượng à định tính
8 Những đóng góp mới của luận văn
Nghiên cứu lý luận à thực trạng ề uản lý hoạt động đào tạo hệ chính
uy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I, rút ra những kết uả đạt được à phân tích những hạn chế của c ng tác uản lý hoạt động đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Từ đó đề xuất biện pháp uản lý hoạt động đào tạo à tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp uản lý có tính chất uan trọng đối ới iệc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường sẽ tạo nên những chuyển biến tích cực trong Quản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I Đề tài là nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà uản lý, các cơ sở giáo dục đại học, à nghiên cứu ề lĩnh ực uản lý giáo dục, uản lý đào tạo ở nhà trường
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo à các phụ lục, nội dung luận ăn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận ề uản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
- Chương 2: Thực trạng uản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy tại Trường
Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
- Chương 3: Biện pháp uản lý hoạt động đào tạo hệ chính uy tại trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Đề tài đã tiến hành phân tích các khái niệm cơ bản được sử dụng trong đề tài bao gồm: Quản lý; Chức năng uản lý; Quản lý nhà trường; Đào tạo; Quản
lý hoạt động đào tạo
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
Luận ăn đã chỉ ra vị trí, vai trò của trường cao đẳng trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay Đồng thời, trong luận ăn chúng t i cúng đã trình bày à phân tích các hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng gồm: Công tác tuyển sinh; Xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo; Hoạt động giảng dạy của giảng viên; Hoạt động học tập của sinh viên; Hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo
Trang 5Trên cơ sở phân tích hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng đã nêu ở trên, luận ăn đưa ra các nội dung quản lý hoạt động đào tạo và phân tích cụ thể từng nội dung quản lý đó Các nội dung quản lý hoạt động đào tạo gồm: Quản lý công tác tuyển sinh; Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo; Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; Quản lý hoạt động học tập của sinh viên; Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo; Công tác cấp phát
ăn bằng, chứng chỉ à định hướng nghề nghiệp cho sinh iên khi ra trường; Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường Cao đẳng
Chất lượng đào tạo là vấn đề sống còn của nhà trường hiện nay, đặc biệt đối với các trường chuyên nghiệp Chất lượng đào tạo là thương hiệu,
là uy tín của trường đối với xã hội, quyết định sự thành bại của nhà trường trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo và chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm hiện nay trong nhà trường Quản lý hoạt động đào tạo hiệu quả góp phần quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo Mặt khác quản lý được chất lượng đào tạo giúp người quản lý tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng GD - ĐT, đáp ứng yêu cầu xã hội cũng như mục tiêu giáo dục đã đề
ra
Hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng chuyên nghiệp được thực hiện theo uy định của Bộ Giáo dục à Đào tạo, mang đặc trưng chung đối với các trường Đại học, Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Cần chú trọng công tác quản lý, nắm rõ và vận dụng linh hoạt, sáng tạo những nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Thực hiện tốt những yếu tố này chính là góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nhà trường, khẳng định thương hiệu của nhà trường đối với cộng đồng về chất lượng đào tạo
Những vấn đề lý luận trên là cơ sở để tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.1.3 Tổ chức bộ máy, đội ngũ của nhà trường
2.1.4 Hệ thống cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào tạo của nhà trường
2.2 Thực trạng về hoạt động đào tạo hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Trong phần này, đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng các vấn đề sau đây: Thực trạng thực hiện các yêu cầu về mục tiêu đào tạo; Thực trạng thực hiện các yêu cầu về nội dung đào tạo; Thực trạng các yêu cầu về phương pháp đào tạo; Thực trạng kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động đào tạo
Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý HĐĐT
Trang 72.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động đào tạo
Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của các nội
dung quản lý hoạt động đào tạo
Các mức độ
Rất quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
Rất quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Quản lý công tác tuyển sinh 82.50 15.00 0 74.29 25.71 0
2 Quản lý xây dựng kế hoạch và thực
hiện chương trình đào tạo 85.00 12.50 0 75.71 22.86 0
3 Quản lý hoạt động giảng dạy của
7 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ hoạt động đào tạo 80.00 17.50 0 70.00 28.57 0
2.3.3 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh
Bảng 2 3 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác tuyển sinh
Kết quả thực hiện
Phần giá trị
X
Thứ bậc
bình Chưa tốt
1 Sự phù hợp giữa khả năng đào
tạo với kế hoạch tuyển sinh 75 68.2 32 29.1 3 2.70 2.65 1
2 Sự phù hợp giữa chính sách tuyển
sinh với mục tiêu đào tạo 62 56.36 43 39.1 5 4.55 2.55 3
3 Chất lượng tuyển sinh đầu vào 45 40.91 50 45.5 15 13.6 2.27 4
4 Chấp hành các quy chế, nguyên
5 Chỉ đạo, giám sát các bộ phận thực hiện công tác tuyển sinh 49 44.55 35 31.82 26 23.64 2.21 6
6 Tiến hành cải tiến quy trình tuyển
sinh và tiêu chí lựa chọn 45 40.91 47 42.73 18 16.36 2.25 5
Trang 82.3.4 Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình đào tạo
Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý xây dựng kế hoạch và
thực hiện chương trình đào tạo
Kết quả thực hiện
Phần giá trị
X
Thứ bậc
Tổ chức công khai rộng rãi
chương trình đào tạo trong toàn
3
Quán triệt nhiệm vụ, chức năng
của các phòng ban, khoa, tổ
chuyên môn, các cá nhân trong
việc xây dựng, thực hiện
chương trình đào tạo
85 77.3 24 21.8 1 0.9 2.76 2
4 Giám sát, kiểm tra thực hiện chương trình đào tạo 68 61.8 35 31.8 7 6.5 2.55 5
5
Chỉ đạo triển khai tới cán bộ,
giảng iên trong trường thực
hiện chương trình đào tạo đã
xây dựng
92 83.6 18 16.4 0 0 2.84 1
6 Hằng năm, tổ chức rà soát, đánh
giá lại chương trình đào tạo 62 56.4 37 33.6 11 10.0 2.46 6
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động giảng dạy GV
Kết quả thực hiện
Phần giá trị
X
Thứ bậc
Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng
phương tiện kỹ thuật mới
trong giảng dạy
Nâng cao nhận thức cho GV
về đổi mới phương pháp
giảng dạy
56 50.1 46 41.82 8 7.27 2.44 1
Trang 92.3.6 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động học tập của SV
Kết quả thực hiện Phần
giá trị X
Thứ bậc Tốt Trung bình Chưa tốt
1 Giáo dục tinh thần thái độ, động cơ học tập cho sinh viên 77 70.0 29 26.36 4 3.7 2.66 1
2 Quản lý việc học tập trên lớp
của sinh viên 63 56.36 42 38.2 5 4.6 2.53 3
3 Tổ chức đánh giá kết quả
chuyên cần của sinh viên 44 40.0 56 50.9 10 9.1 2.30 4
4 Kiểm tra sổ tay giảng viên và
hồ sơ giáo iên chủ nhiệm 37 33.6 63 57.3 10 9.1 2.25 5
8 Tổ chức cho SV tham gia các
hoạt động ngoại khóa 27 24.6 70 63.64 13 11.8 2.13 6
2.3.7 Thực trạng quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý kiểm tra
- đánh giá kết quả đào tạo
4 Tổ chức coi thi, chấm thi 37 33.6 63 57.3 10 9.1 2.25 5
5 Điều chỉnh kế hoạch dạy học kịp
thời dựa trên kết quả kiểm tra 30 27.27 64 58.2 16 14.5 2.13 6
6 Tổng hợp kết quả thi, kiểm tra
từng môn học kỳ, năm học 59 53.64 42 38.2 9 8.16 2.45 3
Trang 102.3.8 Công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên khi ra trường
Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý cấp phát văn bằng,
chứng chỉ và định hướng cho SV khi ra trường
giá trị
X
Thứ bậc
Quán triết phân công nhiệm vụ rõ
ràng cho các bộ phận tham gia
Phối hợp hoạt động chặt chẽ giữa
các phòng ban, khoa trong công
tác cấp phát ăn bằng, chứng chỉ
61 55.5 38 34.5 11 10.0 2.45 4
5
Tổ chức hoạt động định hướng
cho SV ra trường nhận biết được
nhu cầu hiện tại sử dụng nhân lực
đã ua đào tạo của các tổ chức,
doanh nghiệp
45 41.0 50 45.5 15 13.6 2.27 6
6
Tổ chức các hoạt động tìm hiểu
nhu cầu sử dụng nhân lực đã qua
đào tạo của tổ chức, doanh
nghiệp
40 36.4 56 50.9 14 12.7 2.24 7
7
Quản lý hồ sơ, sổ sách ghi chép,
lưu trữ việc cấp phát ăn bằng,
chứng chỉ
50 45.5 49 44.5 11 10.0 2.35 5
2.3.9 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo
Trang 11Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL,GV về quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo
Mức độ thực hiện
Phần giá trị
X
Thứ bậc
Tốt Trung
bình Chưa tốt
SL % SL % SL %
1
Triển khai các ăn bản uy định
về công tác sử dụng, bảo quản
CSVC, kỹ thuật trong toàn
trường
61 58.1 42 40.0 2 1.9 2.46 1
2
Xây dựng kế hoạch phát triển
CSVC, kỹ thuật đáp ứng nhu cầu
3 Duy trì bảo quản CSVC, kỹ
thuật theo quy định 37 33.6 63 57.3 10 9.1 2.25 3
bảo quản CSVC, kỹ thuật cho
nhân viên, giảng viên, cán bộ
38 36.2 60.0 57.1 7 6.7 2.19 4
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
2.4.1 Những kết quả đạt được.
Nhà trường coi công tác giáo dục chính trị tư tưởng có vị trí đặc biệt, đặt
ở vị trí hàng đầu, đảm bảo sự đoàn kết, nhất trí cao với chủ trương đường lối
và mục tiêu của Đảng, tạo ra sức mạnh tổng hợp, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng Các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định, Quyết định đều được triển khai và thực hiện đầy đủ, đúng kế hoạch với tinh thần, thái độ nghiêm túc, góp phần quan trọng làm cho nhà trường phát triển bền vững Trong các công tác
đó đã thể hiện quyết tâm của lãnh đạo Trường với kế hoạch triển khai đồng bộ
và sự tham gia nhiệt tình của các tổ chức trong Trường
Nhà trường được hoạt động và phát triển với bộ máy tổ chức vững mạnh cùng với sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu kết hợp hệ thống các phòng ban, khoa và các tổ chức đoàn thể hoạt động tốt không ngừng nâng cao năng lực quản lý nói chung và quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường nói riêng Đội ngũ cán bộ, giảng viên có phẩm chất chính trị à đạo đức tố, có lòng yêu nghề và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Các giảng viên yên tâm công tác tại trường, tập thể đoàn kết, có ý thức ươn lên trong nghề nghiệp
Trang 12CPT luôn chấp hành tốt các quy định trong ăn bản pháp luật đối với công tác quản lý hoạt động đào tạo Đối với hoạt động giảng dạy, học tập cùng các hoạt động đào tạo khác, nhà trường đã xây dựng uy định, quy chế chặt chẽ và chỉ đạo triển khai rộng rãi tới toàn cán bộ, giảng viên, sinh viên trong nhà trường Nề nếp làm việc của cán bộ, giảng iên cũng như nề nếp học tập của sinh iên lu n được đảm bảo thự hiện tốt
Kế hoạch đào tạo toàn khóa học của các ngành đào tạo, kế hoạch đào tạo từng năm học, từng học kỳ được xây dựng cụ thể, rõ ràng, chi tiết, giúp cho việc phối hợp thực hiện hoạt động đào tạo có hiệu quả thực tế
Đa số các cán bộ quản lý các ph ng ban, khoa đều là những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm c ng tác lâu năm Đồng thời cán bộ đều nhận thức được vai trò, nhiệm vụ của mình đối với công tác quản lý hoạt động đào tạo nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Nhà trường luôn tạo m i trường học tập thân thiện, vui vẻ cho sinh viên, thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa tăng tình đoàn kết, gắn bó HSSV trong toàn trường
2.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý hoạt động đào tạo trong trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình còn có những tồn tại sau đây: Trong khi nhà trường phát triển nhanh về quy mô và loại hình đào tạo thì
cơ chế quản lý hoạt động đào tạo vẫn theo nền nếp cũ, chậm đổi mới dẫn tới tình trạng không sâu sát, kém hiệu quả
Một số bộ phận CBQL à GV chưa nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động đào tạo, chưa uan tâm tới một số nội dung quản lý không có ảnh hưởng trực tiếp tới công việc cá nhân của họ
Hoạt động thực hành, thực tập của sinh iên trong nhà trường chưa được quan tâm và chú trọng Hầu hết sinh iên chưa nhận thức được vai trò của hoạt động thực hành đối với chuyên ngành học của mình Do đó chưa có ý thức nghiêm túc khi tham gia thực hành Một phần do một số máy móc, thiết bị chưa được trang bị đầy đủ phục vụ cho hoạt động đó
Hoạt động nghiên cứu cho SV, CBQL à GV chưa được đề cao trong nhà trường Hoạt động tới chỉ dừng ở việc triển khai, chưa có biện pháp động viên, khích lệ cá nhân tham gia hoạt động nhằm thức đẩy hoạt động phát triển
Đối với công tác quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo còn nhiều bất cập, chưa thực sự khách quan, phản ánh chưa hết chất lượng thực của c ng tác đào tạo, mới chỉ tập trung ở các kỳ thi, chưa thực hiện thanh tra giảng dạy của giảng viên một cách thường xuyên, chưa hiệu quả theo yêu cầu mới do Bộ GD&ĐT uy định Trong khi nhân lực cho công tác kiểm tra, thanh tra cho hoạt động đào tạo còn hạn chế: Số lượng cán bộ, chuyên viên gồm 4 thành viên
Việc kết hợp các lực lượng tham gia giáo dục: nhà trường, gia đình, các tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế