1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

83 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 289,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập ở trường với thời gian thực tập

Trang 1

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 2

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụcủa Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 25

1.1.3 Một số kết quả được gần đây của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 27

1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 28

1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý 28

1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 28

1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 29

1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất 29

1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất 29

1.2.2.2 Các giai đoạn sản xuất 30

1.3 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 30

1.3.1 Bộ máy kế toán công ty 30

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 30

1.3.1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán 31

1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty 32

1.3.2.1 Chế độ kế toán tại công ty 32

1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty 32

CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾTOÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHầN TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ 33

2.1 Tổ chức kế toán lao động tiền lương 33

2.1.1 Các phương pháp tính lương tại công ty 33

2.1.2 Các khoản trích theo lương tại công ty 34

2.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 34

2.2.1 Các chứng từ sử dụng 34

2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 34

2.2.3 Các sổ kế toán sử dụng 34

.2.4 Quy trình kế toán 34

2.2 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 43

2.2.1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC 43

2.2.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 43

2.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ 44

2.2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 44

2.2.3.2 Các chứng từ sử dụng 44

2.2.3.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng 44

2.2.3.4 Các sổ kế toán sử dụng 44

Trang 3

2.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định 60

2.3.1 Giới thiệu chung về TSCĐ 60

2.3.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ tại công ty 60

2.3.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại công ty 60

2.3.31 Các chứng từ sử dụng 60

2.3.3.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 61

2.3.3.3 Các sổ kế toán sử dụng 61

2.3.3.4 Quy trình kế toán 62

2.5 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 72

2.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí 72

2.5.2 Đối tượng tính giá thành 72

2.5.3 Phương pháp tập hợp chi phí 72

2.5.4 Phương pháp tính giá thành dở dang 73

2.5.5 Phương pháp tính giá thành 73

2.5.6 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 73

2.5.6.1 Các chứng từ sử dụng 73

2.5.6.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 73

2.5.6.3 Các sổ kế toán sử dụng 73

2.5.6.4 Quy trình kế toán 74

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHầN TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ 96

3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 96

3.1.1 Ưu điểm 97

3.1.2 Nhược điểm 98

3.2 Ý kiến đề xuất về công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 99

3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 99

3.2.1.1 Ưu điểm 99

3.2.1.2 Nhược điểm 99

3.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 99

3.2.2.1 Ưu điểm 99

3.2.2.2 Nhược điểm 100

3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm 100

3.2.3.1 Ưu điểm 100

3.2.3.2 Nhược điểm 101

3.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 101

Trang 4

3.2.4.1 Ưu điểm 1013.2.4.2 Nhược điểm 101

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mạidịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đốiđầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh Trong một xã

Trang 5

doanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hếtsức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêudùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cầnphải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí.

Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập

ở trường với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú, tôiquyết chọn đề tài “Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú”

để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được các

ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phúvà đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhcho Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập

đoàn Đông Thiên Phú từ năm 2011 đến năm 2014 tại Công ty cổ phần tập đoànĐông Thiên Phú

4 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá tổng quan về hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn ĐôngThiên Phú thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản mục trên Bảng cânđối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng,

hệ thống sổ sách báo cáo của công ty

Giới hạn nghiên cứu:

- Không gian: Phòng kế toán của công ty

- Thời gian: Qua 3 năm 2011-2013 và đi sâu phân tích thực hạch toán kếtoán tại công ty trong tháng 4 năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp điều tra phỏng vấn

 Phương pháp hạch toán kế toán

+ Phương pháp đối ứng tài khoản

+ Phương pháp chứng từ

+ Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

Trang 6

 pháp thống kê

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp tỷ lệ

+ Và một số phương pháp khác…

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên PhúChương 2:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoànĐông Thiên Phú

Chương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện CôngTác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 7

CHƯƠNG I:TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN TậP

ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

- Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

- Trụ sở chính: Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Cácsản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học

- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác

Nhiệm vụ

- Sản xuất và khai thác gỗ

- Bảm đảm chất lượng sản phẩm, quán triệt nguyên tắc tự chủ là chính, cố gắng tựtrang trải bù đắp chi phí làm ăn có lãi

Trang 8

- Từng bước ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất Mởrộng sản xuất, hợp tác với nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất cùng thúc đẩycông ty đi lên.

- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuậtnghiệp vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên

- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ cáckhoản nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân.

Trang 9

1.1.3 Một số kết quả được gần đây của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2011 và 2013

So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012

Tuyệt đối lệ %Tỷ Tuyệt đối Tỷ lệ %

1 Vốn kinh doanh 83.579.026.658 85.284.721.080 90.031.319.319 1.705.694.422 1,02 4.836.598.239 1,06Vốn cố định 58.505.318.661 57.993.610.334 62.183.710.330 -511.708.327 0,99 4.190.099.996 1,07Vốn lưu động 25.073.707.998 27.291.110.746 27.937.608.989 2.217.402.748 1,09 646.498.243 1,02

2 Doanh thu thuần 15.637.679.739 16.031.319.319 18.031.319.319 483.639.580 1,03 2.000.000.000 1,03

10 Thu nhập bình quân (Người/tháng) 2.101.221 2.678.148 3.394.630 576.927 1,27 716.482 1,27

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty)+ Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2012 doanh thu mà công ty đạt được là 18.031.319.319 đồng, đến

năm 2013 là 15.637.679.739 đồng tăng lên 2.483.639.580 đồng tương ứng với 16%

Trang 10

sản xuất Phòng kinh doanh

Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng 2.069.454.144 đồ ng tương ứng 62 % so với năm 2013 Lý do tăng này là:

+ Năm 2012 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2013

+ Chi phí bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phí bán hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 4.073.556.146 đồng tăng 859.778.787 đồng, tương ứng với 27%

Trang 11

Gỗ mua vào Phân xưởng

(xẻ ra ván )

Các loại gỗ foos và gỗ bán

Phân xưởng mộc tay làm chi tiết sản phẩm Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm Bộ phậnđánh

véc ni

1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

*Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích và quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạtđộng của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty

*Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Lập kế hạch, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ

- Lập kế hạch ngân sách, kiểm tra và đánh gia việc thực hiện ngân sách

 Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:

Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu

1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất

1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất

11

Trang 12

Kế toán trưởng

KT tổng hợp kiêm nhập tập hợp CP tính theo sản phẩmKT- TSCĐ, nguyên liệu lao động TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập

KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn và quỹKT- lao động tiêng lương và thống kê

1.2.2.2 Các giai đoạn sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bàn ghế, giường tủ, ốptường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp… Chính vì vậy mà quy trình công

nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:

- Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, ván với quy cách kích thướchộp lý cho từng loại sản phẩm

- Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng hai phương pháp:

+ Hong phơi tự nhiên

+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 03- 14% thuỷ phần

- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bị máy theo dâychuyền

- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế và lắp ráp hoànchỉnh sản phẩm

- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là đánh vec hay sơnmài…

Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu

hoàn thiện sản phẩm

1.3 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

1.3.1 Bộ máy kế toán công ty

1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

12

Trang 13

Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toáncủa doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toán còn ở các đơn vị trựcthuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố chí các nhân viên kế toán làm nhiệm

vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thu nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ

về văn phòng kế toán tập trung tại doanh nghiệp

Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4 nữ với độ tuổitrung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên môn cao

1.3.1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán

+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực tiếp có nhiệm

vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất kinh doanh theođúng chế độ hiện hành, tổ chức

+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kế tóan trưởng

ủy quyền khi đi vắng

+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính xác kịpthời về số lượng, giá trị TSCĐ

+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xí nghiệp, phản ánhkịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và tài khỏan tiền gửi

+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền

Trang 14

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty

1.3.2.1 Chế độ kế toán tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho

ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toántheo phương pháp kê khai thương xuyên

 Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã

Trang 15

Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đượcdùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có

và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối Số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dung

để lập Báo cáo tài chính

CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾTOÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHầN

TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ 2.1 Tổ chức kế toán lao động tiền lương

2.1.1 Các phương pháp tính lương tại công ty

- Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:

-Hình thức trả lương khoán theo ngày công:

-Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất

-Tiền lương công nhân được tính như sau:

-Tổng số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công

- Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty

Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian

Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội:

Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ

Lương thời gian = Lương tối thiểu * HS

số ngày làm việcthực tế

2.1.2 Các khoản trích theo lương tại công ty

Trích theo quy định của luât lao dông

Trang 16

Bảng thanh toán, bảng phân bổ tiền lương

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết CPSX TK 622,

- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;

- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL

2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng

- Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người laođộng, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338

- + TK 3382 : Kinh phí công đoàn

- + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

16

Trang 18

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Địa chỉ: LSố 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN THI CÔNG

Trang 19

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 03 NĂM 2014

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 20

Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Sốcông

Lươngthời gian

Phụcấptráchnhiệm

Phụ cấpkhác Tổng số

Các khoản khấu trừ vào lương

KPCĐ

BHXH(8%)

BHYT(1,5%)

49.320

02 Trần Đình

Chiến 3,66 0,3 26 3.037.800 249.000

1.320.000

138.480

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Số công Thành tiền

Phụ cấp trách nhiệm

Các khoản khác HS

Phụ cấp trách nhiệm

01 Nguyễn Văn Thanh 3,66 0,3 830.000 26 3.037.800 249.000 1.320.000

02 Trần Đình Chiến 3,66 0,3 830.000 26 3.037.800 249.000 1.320.000

Trang 21

Cộng 8.565.600 664.000 3.490.000

Ngày 31 tháng 03năm 2014

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Phụ cấptráchnhiệm

Các khoảnkhác Cộng Có

TK334

Kinh phícôngđoàn(TK3382)( 2%)

Bảo hiểm

xã hội(3383)( 18%)

1,864,000

79.757.000

415.060.000

3.094.686

24.899.663

Trang 22

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên TK : phải trả người lao động

Số hiệu TK 334Tháng 03 năm 2014

3

BTT

TL

31/03

phải trả CN trực tiếp sản xuất

622 9.528.400 237.175.16431/0

3

BTT

TL

31/03

Phải trả cho bộ phận quản lý

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản khấu trừ vào

Thanh toán lương cho CNV

111 405.439.67631/0

3

BPB

TL

31/03

Các khoản khấu trừ vào

Tổng số phát sinh tháng 03 415.060.000 415.060.000

Dư cuối tháng 03

Trang 23

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:339 Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Tiền lương phải trả cho CN lái MTC 623 334 23.150.550

Tiền lương phải trả cho CN quản lý đơn

Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú Mẫu số:S02c1 – DN

Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội (Ban hành theo

QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 24

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản: tiền lương phải trả

Số hiệu: 334 Đơn vị tính: VNĐ

31/03 331 31/03 Thanh toán lương choCNV 111 405.439.676

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

- Ngày mở sổ: 01/01/2014 Ngày 31 tháng 03năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC

Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị

Trang 25

Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kếthợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được

2.2.2 Kế toán chi tiết NVL, CCDC

Ở kho:Việc ghi chép tình hình nhập ,xuất , tồn kho do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại NVLCCDC được theo dõi trênmột thẻ kho và được thủ kho xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sửdụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầuquản lý

Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVLCCDC thủ kho phải kểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất từ chứng từvào thẻ kho Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho , thủ kho tiến hànhsắp xếp lại chứng từ, gửi các chứng từ đó cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho và

kế toán NVLCCDC đối chiếu tình hình N-X-T kho NVLCCDC

Ở phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập vật liệu công cụ dụng cụ

do thủ kho nộp, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra nhập số liệu vào các sổ chi tiết Cuối tháng từ các sổ chi tiết tiếp tục kế toán tập hợp vào sổ tổng hợp chi tiết số phátsinh, từ sổ này kế toán tập hợp vào báo cáo tài chính và đối chiếu với sổ cái tài khoản Từ phiếu nhập xuất,hàng ngày kế toán ghi lại vào nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 152,153 Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu từ sổ cái tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối này kế toán tổng hợp vào báo cáo tài chính

2.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Vật liệu

+ Vật liệu chính :là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới

Vd : Các loại gỗ…

Trang 26

+ Vật liệu phụ là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệunày không cấu thành nên thực thể sản phẩm

+ Nhiên liệu là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh,phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý ….nhiên liệu

có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn

Vd : Đinh, ốc, xăng dầu…

2.2.3.2 Các chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT

- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT

- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT

2.2.3.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng

TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác

ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ Có thể khái quát, nội dung, trình tự

kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ

Trang 27

Thẻ kho

Chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Chứng từ

Bảng kê tổng hợp N - X - T

Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964

Ngày 7 tháng 03 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Đức

Trang 28

Địa chỉ: 58 Lê Duẩn , HN

Số tài khoản: ………MST: 00035100654

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Địa chỉ: Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

Trang 29

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Ngày03 tháng 03 năm 2014

Số 98

- Căn cứ HĐ số 0078964 ngày03 tháng03năm2014

củaCông ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phúvà Công ty TNHH Thành Đức

Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận

+ Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận

+ Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao

Đã kiểm nghiệm các loại:

Đơn

vị tính

Số lượng theo chứngtừ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghichú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

SL khôngđúng quycách, phẩmchất

Đại diện kỹ thuật

Trang 30

PHIẾU NHẬP KHO

Số: 98

Họ tên người giao hàng: Đỗ Văn Thanh

Theo hóa đơn số 0078964 ngày 7/03/2014 của Công ty TNHH Thành Đức

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo c.từ

Thực nhập

Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến

-Thanh Xuân - Hà Nội

Mẫu số: 01 - VT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

BTC)

Trang 31

Cộng 3.252.552.640

Tổng số tiền là (viết bằng chữ) : năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi bảy nghỡn sỏu trăm bốn mươi đồng

Thủ trưởng Kế toỏn Thủ kho Nhà cung cấp

Đơn vi :Cụng ty cổ phần tập đoàn

Đụng Thiờn Phỳ

Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến

-Thanh Xuõn - Hà Nội

Mẫu số: 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phiếu xuất khoNgày 15/03/2014 Số: 114

- Họ và tờn người nhận hàng: Nguyễn Danh Tõn Địa chỉ:đơn hàng CT106

- Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sản xuất

- Xuất tại kho (ngăn lụ): Kho cụng ty

cầu

Thựcxuất

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Yêu cầu xuất vật t, thiết bị)

Lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc

Trang 32

(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)

(Ký, hä tªn)

Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn

Đông Thiên Phú

Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến

-Thanh Xuân - Hà Nội

Mẫu số: S03–DN

(Ban hành theo QĐ số:

15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 03/2014Tên, quy cách vật tư : Bạch đàn đỏ

Đơn vị tính : câyNgày,

Trang 33

Cộng cuối tháng 03 038 0322 503

Ngày 31 tháng 03 năm 2014Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 34

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tháng 03Năm 2014 Tài khoản: 152 Tên kho : nguyên vật liệuTên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): Bạch đàn đỏ

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Trang 35

Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú

Địa chỉ: Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội

Mẫu số: S08–DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tháng 03/2014

T

Trang 36

Ngày 31 tháng 03năm 2014

Trang 37

Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn Đông

Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến

-Thanh Xuân - Hà Nội

Mẫu số S02a-DN

(Ban hành theo QĐ số BTC

15/2006/QĐ-ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

37

Trang 38

SỔ CÁI

Tháng 03 năm 2014

Số hiệu: 152Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Đơn vị tính: VNĐNT

Trang 39

Số dư đầu tháng 03 2.303.757.802

Số phát sinh trong tháng0331/03 334 31/03 NK Gỗ bạch đàn 331 650.360.000

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

Trang 40

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên TK : phải trả phải nộp khác

Số hiệu TK 338Tháng 03 năm 2014

Ngày 31 tháng03 năm 2014

Người lập

Kế toán trưởng Giám đốc

Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w