1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng

55 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào vai trò và tác dụng của Nguyên vật liệu trong sản xuất,Nguyên vật liệu được chia làm các loại sau:- Nguyên vật liệu chính: là những thứ Nguyên vật liệu mà sau quá trìnhgia côn

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Giấy và nước uống là sản phẩm cú vai trũ quan trọng đối với đời sống conngười, là những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày Hiểu được tầmquan trọng này mà em đó chọn Cụng ty Cổ phần Tõn Việt Hưng trong chươngtrỡnh thực tập của mỡnh, Cụng ty chuyờn sản xuất sản phẩm giấy đế vàng mó vànước lọc tinh khiết Đõy là một đơn vị vừa kinh doanh vừa sản xuất cho nờn vấn

đề nguyờn liệu, vật liệu luụn được quan tõm hàng đầu, cú lẽ vỡ thế mà nú đó thuhỳt sự chỳ ý của em Em hiểu rằng để đỏnh giỏ một doanh nghiệp cú phỏt triểnhay khụng thỡ phải nắm bắt được tỡnh hỡnh tiờu hao và sử dụng Nguyờn vật liệucủa doanh nghiệp đú, vỡ thế kế toỏn Nguyờn vật liệu đúng một vai trũ rất quantrọng trong doanh nghiệp này Trong quỏ trỡnh học tập và tỡm hiểu về cụng tỏc kếtoỏn cả trờn lý thuyết cũng như trong quỏ trỡnh thực tập thỡ chuyờn đề kế toỏnNguyờn vật liệu luụn là đề tài được em yờu thớch Chớnh vỡ thế mà em đó chọnchuyờn đề kế toỏn “Nguyờn vật liệu,công cụ dụng cụ” để làm chuyờn đềthực tập Việc lựa chọn chuyờn đề này sẽ giỳp em cú được sự vận dụng tốt nhấtnhững kiến thức mà em đó học được tại trường: Cao đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật– Thỏi Nguyờn

2 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài

Sự hỗ trợ của cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn trong doanh nghiệp là hết sứcquan trọng bởi hạch toỏn kế toỏn là cụng cụ cú vai trũ quan trọng trong sự tồn tại

và phỏt triển của doanh nghiệp Hơn nữa đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh núi chung và Cụng ty Cổ phần Tõn Việt Hưng núi riờng thỡ kế toỏnNguyờn vật liệu đúng vai trũ hết sức quan trọng Nú là nhõn tố cơ bản của quỏtrỡnh sản xuất sản phẩm, chi phớ về Nguyờn vật liệu luụn chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ chi phớ sản xuất kinh doanh trong đơn vị Việc quản lý Nguyờn vậtliệu chặt chẽ, chớnh xỏc và sử dụng cú hiệu quả sẽ giỳp cho doanh nghiệp cúđược lợi nhuận cao nhất, đảm bảo cho sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệptrong hiện tại và tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu

Nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc kế toỏn Nguyờn vật liệucựng với sự nhận thức của bản thõn trong quỏ trỡnh học tập Em mạnh dạn chọn

đề tài: “ Kế toỏn Nguyờn vật liệu, công cụ dụng cụ” tại Cụng ty Cổ phần

Tõn Việt Hưng nhằm mong muốn được tỡm hiểu và cú thể gúp một phần nào đútrong cụng tỏc kế toỏn Nguyờn vật liệu của Cụng ty

4 Phương phỏp nghiờn cứu

Hạch toỏn kế toỏn là khoa học kinh tế, cú đối tượng nghiờn cứu cụ thể mà

ở đõy đối tượng nghiờn cứu là kế toỏn hạch toỏn Nguyờn vật liệu, công cụdụng cụ Do vậy phương phỏp nghiờn cứu trong bài Chuyờn đề ỏp dụng là

Trang 2

phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tìm hiểu thực

tế tại Công ty

5 Bố cục của Chuyên đề

Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyên đề được chia thành ba chương:

Chương I: Lý luận về kế toán Nguyên vật liệu ,c«ng cô dông cô Chương II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu,c«ng cô dông cô tại Công ty cổ phần Tân Việt Hưng

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu, c«ng cô dông cô tại Công ty cổ phần Tân Việt Hưng

Trang 3

Chương I: Lý luận về kế toán Nguyên vật liệu

1.1 Tổng quan về kế toán Nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyªn t¾c vµ nhiÖm vô cña kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu.

* Khái niệm:

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hóa.Trong các doanh nghiệp Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, choquản lý doanh nghiệp

NhiÖm vô :

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty, khôngngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu củathị trường, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn cũng như các dự án đượcgiao, làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trên cơ sở khai thác năng lực sảnxuất, phát triển để nâng cao sản lượng sản xuất

- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo sự công bằng trongcông việc Tổ chức tốt đời sóng cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độnăng lực cho nhân viên, đảm bảo chế độ cho người lao động

- Thực hiện tốt các phương án đặt ra, đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch,không ngừng tăng trưởng nguồn vốn của Công ty

- Đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo vệsinh môi trường trong các phân xưởng, tránh gây ô nhiễm môi trường

- Tuân thủ pháp lệnh, hạch toán và báo cáo trung thực các quy định về kếtoán thống kê của Nhà nước

Trang 4

Căn cứ vào vai trò và tác dụng của Nguyên vật liệu trong sản xuất,Nguyên vật liệu được chia làm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: là những thứ Nguyên vật liệu mà sau quá trìnhgia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Cầnchú ý rằng, nguyên liệu là những vật phẩm tự nhiên chưa qua một sự chế biếnnào và cần được tác động của lao động, máy móc, kỹ thuật biến hoá mới thànhsản phẩm

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hayphục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốcnhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng )

- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượngtrong qúa trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt

- Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thaythế cho máy móc, thiết bị,

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cầnlắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vàonhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản;

- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình trong quá trình sảnxuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn,gạch, sắt, )

- Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu còn loại ngoài các thứ chưa kể trênnhư bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng

1.1.3 C¸c ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n hµng tån kho

- Ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và Nguyên vật liệu nóiriêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại

Để hạch toán Nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kếtoán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” : dùng để theo dõi giá thực tế ( giágốc ) của toàn bộ Nguyên vật liệu hiện có, tăng, giảm qua kho của doanh nghiệp.Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ Nguyên vật liệu,…tuỳ theo yêu cầu quản lý, phương tiện tính toán và trình độ cán bộ kế toán củatừng đơn vị

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc Nguyên vậtliệu tại kho trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc Nguyên vậtliệu tại kho trong kỳ

Trang 5

Dư Nợ: Phản ánh giá gốc Nguyên vật liệu tồn kho.

- Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi trên đường”: phản ánh giá trịNguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng, chưa về nhập kho ( kể cả số đanggửi kho người bán )

Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đường tăng

Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

Dư Nợ: giá trị hàng đang đi đường ( đầu hoặc cuối kỳ)

Bên cạnh các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sửdụng một số tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 141, TK 128,

TK 222, TK 241, TK 411, TK 627, TK 642, TK 711, TK 412…

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ

KHAI THƯỜNG XUYÊN

TK 152

TK 621 Nhập kho

do mua ngoài

Xuất dùng trực tiếp cho SX chế

tạo sản phẩm Thuế nhập khẩu

Nhập hàng đang đi đường kỳ trước Xuất dùng tính ngay cho chi phí

Xuất vốn liên doanh

TK 136, 138 Xuất vay tạm thời

Trang 6

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phương phỏp kiểm kờ định kỳ là phương phỏp khụng theo dừi một cỏchthường xuyờn, liờn tục về tỡnh hỡnh biến động của cỏc loại vật tư, hàng hoỏ, sảnphẩm trờn cỏc tài khoản phản ỏnh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ỏnh giỏ trịtồn đầu kỳ và cuối kỳ của chỳng trờn cơ sở kiểm kờ cuối kỳ, xỏc định lượng tồnkho thực tế và lượng xuất dựng cho sản xuất kinh doanh và cho mục đớch khỏc

Trang 7

Giá trị vậtliệu xuấtdùng trongkỳ

=

Giá trịvật liệutồn khođầu kỳ

+

Tổng giátrị vật liệutăng thêmtrong kỳ

-Giá trịvật liệutồn khocuối kỳ

- Tài khoản 611 “ Mua hàng” ( Tài khoản 6111 “ Mua Nguyên vật liệu”):dùng theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm Nguyên vật liệu theo giá thực tế ( Giámua và chi phí thu mua) Từ đó, xác định trị giá vật tư xuất dùng

Bên Nợ: phản ánh giá thực tế Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và tăng thêmtrong kỳ

Bên Có: phản ánh giá thực tế Nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếuhụt,… trong kỳ và tồn cuối kỳ.

- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” : dùng để phản ánh giá gốcNguyên vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại

Bên Nợ: Trị giá gốc Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên Có: Kết chuyển giá gốc Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

Dư nợ: Giá thực tế Nguyên vật liệu tồn kho

- Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường” : dùng để phản ánh trị giá sốhàng mua ( đã thuộc sở hữu của đơn vị ) nhưng đang đi đường hay đang gửi tạikho người bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán

Bên Nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đường

Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế hàng mua đang đi đường đầu kỳ

Dư Nợ: Giá thực tế hàng mua đang đi đường

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan như TK 133, TK 331, TK 111, 112,… Các tài khoản này cónội dung và kết cấu giống như phương pháp kê khai thường xuyên

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG

Thuế GTGT nhập do mua ngoài

Các khoản được giảm trừ

Xuất dùng cho sản xuất

TK 632

Nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần

Xuất bán

Trang 8

Chú thích: Trên đây là hai sơ đồ biểu diễn trình độ kế toán vật liệu theo hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ còn nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp thì giá trị mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế Giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ ( nếu có ).

1.1.4 C¸c ph¬ng ph¸p tính giá nguyên vật liệu nhËp kho vµ xuÊt kho

Nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế ( giá gốc): tức là Nguyên vậtliệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

Giá gốc của Nguyên vật liệu nhập kho trong các trường hợp cụ thể đượctính như sau:

- Với Nguyên vật liệu mua ngoài: giá thực tế ( giá gốc) ghi sổ gồm trị giámua của Nguyên vật liệu thu mua ( là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán

đã trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng,cộng (+)các loại thuế không được hoàn lại ( nếu có) và các chi phí thu mua thực

Trang 9

tế ( chi phớ vận chuyển, bốc dỡ; chi phớ bao bỡ; chi phớ của bộ phận thu mua độclập; chi phớ thuờ kho, thuờ bói; tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bói…)

Như vậy, giỏ thực tế của Nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp tớnh thuếGiỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ khụng bao gồm thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ mà bao gồm cỏc khoản thuế khụng được hoàn lại như thuế nhậpkhẩu, thuế tiờu thụ đặc biệt ( nếu cú)

- Với Nguyờn vật liệu tự sản xuất: giỏ thực tế ghi sổ của Nguyờn vật liệu

do doanh nghiệp sản xuất khi nhập kho là giỏ thành sản xuất thực tế của Nguyờnvật liệu sản xuất ra

- Với Nguyờn vật liệu thuờ ngoài gia cụng, chế biến: giỏ thực tế ghi sổ khinhập kho gồm giỏ thực tế của Nguyờn vật liệu xuất thuờ chế biến cựng cỏc chiphớ liờn quan đến việc thuờ ngoài gia cụng, chế biến ( tiền thuờ gia cụng, chếbiến, chi phớ vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức,…)

- Với Nguyờn vật liệu nhận đúng gúp từ cỏc đơn vị, tổ chức, cỏ nhõn thamgia gúp vốn: giỏ thực tế ghi sổ là giỏ thoả thuận do cỏc bờn xỏc định cộng (+)với cỏc chi phớ tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra ( nếu cú)

- Với phế liệu thu hồi: giỏ thực tế ghi sổ của phế liệu là giỏ ước tớnh cú thể

sử dụng được hay giỏ trị thu hồi tối thiểu

- Với Nguyờn vật liệu được tặng thưởng: giỏ thực tế ghi sổ của Nguyờnvật liệu này là giỏ thị trường tương đương cộng (+) chi phớ liờn quan đến việctiếp nhận ( nếu cú)

Để xỏc định giỏ thực tế ( giỏ gốc) ghi sổ của Nguyờn vật liệu xuất khotrong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yờu cầu quản

lý và trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ kế toỏn, cú thể sử dụng một trong cỏcphương phỏp sau đõy theo nguyờn tắc nhất quỏn, nếu thay đổi phương phỏp phảigiải thớch rừ ràng

Phương phỏp nhập trước, xuất trước ( FIFO):

Theo phương phỏp này, giả thiết rằng số Nguyờn vật liệu nào nhập trướcthỡ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giỏ thực tế củatừng số hàng xuất Núi cỏch khỏc, cơ sở của phương phỏp này là giỏ gốc củaNguyờn vật liệu mua trước sẽ được dựng làm giỏ để tớnh giỏ thực tế của Nguyờnvật liệu xuất trước và do vậy giỏ trị Nguyờn vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giỏ

thực tế của số Nguyờn vật liệu mua vào sau cựng Phương phỏp này thớchhợp trong trường hợp giỏ cả ổn định hoặc cú xu hướng giảm

* Phương phỏp nhập sau, xuất trước ( LIFO):

Phương phỏp này giả định những Nguyờn vật liệu mua sau cựng sẽ đượcxuất trước tiờn, ngược lại với phương phỏp nhập trước, xuất trước ở trờn.Phương phỏp nhập sau, xuất trước thớch hợp trong trường hợp lạm phỏt

* Phương phỏp đơn giỏ bỡnh quõn:

Trang 10

Theo phương pháp này, giá gốc Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đượctính theo giá đơn vị bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳtrước hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làmnhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuốitháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung

Giá đơn vị bình quân cả

Giá gốc NVL tồn kho đầu kỳ và

nhập trong kỳLượng gốc NVL tồn kho đầu kỳ

và nhập trong kỳ

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước mặc dầu khá đơn giản vàphản ánh kịp thời tình hình biến động NVL trong kỳ; tuy nhiên không chính xác

vì không tính đến sự biến động của giá cả vật tư kỳ này

Giá đơn vị bình quân

cuối kỳ trước =

Giá gốc NVL tồn kho đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)Lượng thực tế NVL tồn khođầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước)

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đượcnhược điểm của cả 2 phương pháp trên; tuy nhiên tốn nhiều công sức tính toán

Giá đơn vị bình quân sau

Giá thực tế NVL tồn kho sau

mỗi lần nhậpLượng thực tế NVL tồn khosau mỗi lần nhập

* Phương pháp giá hạch toán:

Theo phương pháp này, toàn bộ NVL biến động trong kỳ được tính theogiá hạch toán ( giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ).Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá gốc ( giá thực

x

Hệ sốgiáNVL

Trang 11

1.2 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, ccdc.

Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng,chất lượng của từng thứ( từng danh điểm) Nguyên vật liệu theo từng kho vàtừng người phụ trách vật chất Trong thực tế hiện nay có 3 phương pháp kế toánchi tiết Nguyên vật liệu sau đây:

1.2.1 Phương pháp Thẻ song song

Phương pháp Thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kếtoán đều cùng sử dụng thẻ để ghi sổ Nguyên vật liệu

- Ở Kho: thủ kho dùng Thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnNguyên vật liệu về số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào Thẻ kho Thẻđược mở cho từng danh điểm Nguyên vật liệu Cuối tháng, thủ kho tiến hànhtổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng cho từng danh điểmNguyên vật liệu ở từng kho

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở Thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểmNguyên vật liệu tương ứng với Thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tựThẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày, hoặc định kỳ, khinhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toánNguyên vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá Nguyên vật liệu vào vàtính ra số tiền nhập, xuất Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào cácThẻ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng Thẻ

kế toán chi tiết Nguyên vật liệu và đối chiếu với Thẻ kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn

cứ vào các Thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặtgiá trị của từng loại Nguyên vật liệu Số liệu của phần kế toán tổng hợp Nguyênvật liệu

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ Thẻ kho, nhân viên kế toán NVL còn mở Sổđăng ký thẻ kho Khi giao Thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào Sổ đăng kýthẻ kho

Sơ đồ Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Thẻ hoặc

sổ chi tiết NVL

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Kế toán tổng hợp NVL

Trang 12

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

1.2.2 Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển

Theo phương pháp này, tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho giống phươngpháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán không mở Thẻ kế toán chitiết mà mở Sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từngthứ ( danh điểm ) Nguyên vật liệu theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lầnvào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trongtháng của từng Nguyên vật liệu mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng,đối chiếu số lượng Nguyên vật liệu trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho,đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp Sổ đối chiếu luân

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng hợp

Bảng kê xuất

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 13

Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng Nguyên vật liệu tồn kho cuốitháng theo từng danh điểm Nguyên vật liệu vào Sổ số dư Sổ số dư được kế toán

mở cho từng kho Nguyên vật liệu và dùng cho cả năm, trước ngày cuối tháng,

kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong, thủ kho phải gửi Sổ số dư vềphòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho đểhướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giáhạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên từng Phiếu giao nhậnchứng từ nhập, xuất Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhómNguyên vật liệu ( nhập riêng, xuất riêng ) vào Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn khoNguyên vật liệu Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, được ghitrên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất Nguyên vật liệu

Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng

để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm Nguyên vật liệu Số dư này đượcdùng để đối chiếu với số dư của từng thứ Nguyên vật liệu trên Sổ số dư ( trên Sổ

số dư tính bằng cách lấy số lượng tồn kho x giá hạch toán)

Sơ đồ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp Sổ số dư

1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng

1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Phiếu nhập kho

Kế toán tổng hợp Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Thẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tôn kho

Sổ số dư

Trang 14

Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng là tiền thân của phân xưởng sản xuấtgiấy đế thuộc Lâm trường Hoành Bồ Quảng Ninh, nay là Công ty Lâm NghiệpHoành Bồ Quảng Ninh.

Trong suốt 8 năm hoạt động trước khi chuyển đổi cổ phần phân xưởng sảnxuất hết sức trì trệ, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả

Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về việc chuyểnhoá dần các doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Ban lãnh đạo Lâmtrường đã thành lập ban đổi mới doanh nghiệp và lập tờ trình đề nghị UBNDTỉnh phê duyệt phương án cổ phần hoá phân xưởng sản xuất giấy

Căn cứ quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 28/5/2003 của UBND TỉnhQuảng Ninh về việc chuyển đổi Phân xưởng sản xuất giấy thuộc Lâm trườngHoành Bồ Quảng Ninh thành Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng Công ty chínhthức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập kể từ ngày01/07/2003

Địa điểm trụ sở, địa điểm sản xuất: Xã Việt Hưng, TP Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 22.03.000128 cấp ngày 19/06/2003 Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm cổ phần hoá 01/07/2003 là: 2.5 tỷđồng Việt Nam được bán 100% cho cán bộ công nhân viên Công nhân viênCông ty Lâm Nghiệp Hoành Bồ và cán bộ nhân viên phân xưởng sản xuất giấy( với 225 cổ đông tham gia góp vốn )

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng

án được giao, làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trên cơ sở khai thác nănglực sản xuất, phát triển để nâng cao sản lượng sản xuất

+ Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, đảm bảo sự công bằng trongcông việc Tổ chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độnăng lực cho nhân viên, đảm bảo chế độ cho người lao động

+ Thực hiện tốt các phương hướng đặt ra, đảm bảo hoàn thành đúng kếhoạch, không ngừng tăng trưởng nguồn vốn của Công ty

+ Bảo đảm mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo vệsinh môi trường trong các phân xưởng, tránh gây ô nhiễm môi trường

+ Tuân thủ pháp lệnh, hạch toán và báo cáo trung thực các quy định về kếtoán thống kê của nhà nước

Trang 15

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng là đơn vị hạch toán độc lập Công ty tổchức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến - chức năng

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT

KẾ TOÁN

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

BỘ PHẬN TIÊU THỤ

TỔ SEO GIẤY

Trang 16

* Đại hội Đồng Cổ Đông:

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết địnhcao nhất của Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng Đại hội Đồng cổ đông có quyềnbầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định bán tài sản

có giá trị lớn

* Hội đồng quản trị:

Do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu ra Hội đồng quản trị có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợicủa Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng có nhiệm vụ:

+ Quyết định chiến lược phát triển Công ty

+ Quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức

+ Quyết định phương án đầu tư

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quantrọng khác của Công ty; quyết định mức lương và lợi ích của cán bộ quản lý đó

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty và việc gópvốn mua cổ phần của doanh nghiệp khác

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

+ Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trongquản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho Công ty…

Trang 17

Ban kiểm soát

Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu và bãimiễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín

* Giám đốc:

Do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm là người điều hành hoạt động hàng ngàycủa Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao, Giám đốc Công ty có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty;

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng quản trị;

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương án đầu tư của Công ty;+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

* Phòng nghiệp vụ tổng hợp:

Có chức năng, nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức bộ máy điều hành và quản

lý Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý Trong đó bao gồm:

* Phòng kế hoạch vật tư:

- Chức năng chính của phòng là cung ứng các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Lập kế hoạch mua vật tư;

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp

và lựa chọn nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng;

+ Ký các hợp đồng mua hàng, vật tư, thiết bị dụng cụ được uỷ quyền

* Phòng tài chính kế toán: sẽ được trình bày ở mục sau

* Phòng tổ chức hành chính:

- Tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên như hội họp, tiếp khách,trực điện thoại, điều xe, soạn thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các

bộ phận trong Công ty với các cơ quan bên ngoài;

- Tổ chức mua sắm văn phòng phẩm, quản lý và cấp phát cho các đơn vị;

Trang 18

- Tổ chức mua sắm các máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng, bảo dưỡng

và sửa chữa nếu cần thiết;

- Tổ chức hệ thống văn thư lưu trữ hồ sơ;

- Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong Công ty như các giải thểthao, hội diễn văn nghệ, tham quan và nghỉ mát;

- Quan hệ với chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề an ninhtrật tự, vệ sinh môi trường nếu phát sinh;

- Trợ giúp Giám đốc trong công tác đối ngoại như mua quà tặng khách,cùng tiếp khách

* Phân xưởng sản xuất giấy

Bao gồm: tổ chế nhiên liệu và tổ seo

- Chức năng: Sản xuất và vận hành máy móc để làm ra sản phẩm giấy đếvàng mã Thực hiện quy trình vận hành sản xuất giấy nhằm tạo ra thành phẩm

- Nhiệm vụ của phân xưởng:

+ Lập kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất ngày, giao việc cho từng côngnhân, bảo đảm số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng;

+ Quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, dụng cụ, đồ nghề của phân xưởng;+ Định mức kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ cho từng máy, từng

bộ phận;

+ Tổ chức phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo cho công nhân sản xuất vàvận hành máy an toàn;

+ Quản lý lao động của phân xưởng theo phân cấp của Giám đốc;

+ Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc định kỳ;

+ Cập nhật số liệu, kiểm tra và ký xác nhận vào phiếu sản xuất của côngnhân trong phân xưởng, cuối tháng chịu trách nhiệm thanh toán cho công nhân

* Phân xưởng sản xuất nước tinh khiết

Bao gồm bộ phận sản xuất và bộ phận tiêu thụ

- Chức năng: vận hành hệ thống sản xuất ra nước uống tinh khiết

- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày của phân xưởng

+ Bảo đảm quy trình sản xuất khép kín;

+ Định mức kinh tế, kỹ thuật và xây dựng quy trình kỹ thuật cho từngmáy, từng bộ phận;

+ Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, đồ nghề của phân xưởng;+ Tiến hành phân tích và kiểm tra tiêu thụ sản phẩm, duy trì quan hệ vớikhách hàng, thu thập các thông tin về thị trường, hoạch định chính sách giá cảsản phẩm để phân phối và tiêu thụ sản phẩm;

+ Lên các kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm hàng năm, hàng tháng, hàng quý; + Đảm bảo hoàn thành việc cung ứng dịch vụ và sản phẩm cho kháchhàng theo đúng tiến độ đã hoạch định

Trang 19

1.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của cácdoanh nghiệp Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trìnhcông nghệ của riêng loại sản phẩm đó Công ty cổ phần Tân Việt Hưng là đơn vịsản xuất các sản phẩm về giấy đế vàng mã và nước uống tinh khiết Có thể kháiquát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần Tân Việt Hưng:

* Sơ đồ quy trình vận hành sản xuất giấy:

* Sơ đồ quy trình vận hành sản xuất nước uống tinh khiết

Bể lắng, lọc Giếng

Cột trung hoà Cột phản ứng

Bồn chứa 2000L

Đóng chai

Hệ thống kéo màng co Thành phẩm

Cột lọc thô Bồn chứa 2000 L

Trang 20

1.1.5 Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Tân Việt Hưng trong

3 Lợi nhuận trước thuế 1000 928.294 890.710 753.514

4 Lợi nhuận sau thuế 1000 835.465 725.929 565.136

2008 sản lượng là 2.159,349 và lợi nhuận đem lại cho Công ty là 890.710.000 đồng;năm 2009 là 1.698,206 và lợi nhuận đem lại là 565.138.000 đồng Như vậy mặc dùtrong ba năm trở lại đây tình hình kinh tế trong nước và khu vực có nhiều biến độngảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng,nhưng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn diễn biến theo chiều hướngtốt Tỷ lệ lợi nhuận/ Vốn kinh doanh của Công ty cũng rất cao, chứng tỏ lợi nhuậnthu được luôn lớn hơn vốn mà Công ty bỏ ra Như vậy chứng tỏ Công ty luôn làm ăn

Trang 21

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người trong đó có một kế toán trưởng,

4 kế toán viên và 1 thủ kho

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm: làngười chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc điều hành về mọi hoạt động kếtoán của Công ty Kế toán trưởng là người tổ chức điều hành kế toán, kiểm tra

và thực hiện việc ghi chép luân chuyển chứng từ Ngoài ra kế toán trưởng cònhướng dẫn chỉ đạo việc lưu trữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hìnhthức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty Chức năng quantrọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho Ban giám đốc đưa ra nhữngquyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm.Xác định doanh thu, thuế GTGT đầu ra…đầu kì kết chuyển lỗ lãi

- Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất,tồn của các loại vật tư Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào sản xuất,khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát Đồng thời theo dõi tìnhhình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định chocác đối tượng sử dụng theo đúng chế độ

- Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xínghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Theo dõi và trảlương cho bộ phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theolương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán cáckhoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty Đồng thờichịu trách nhiệm theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõiviệc sử dụng các nguồn lực của Công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, ràsoát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảmbảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo cáo thanh toán

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KIÊM THỦ QUỸ

KẾ TOÁN VẬT TƯ KIÊM TSCĐ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KIÊM THANH TOÁN

THỦ KHO

Trang 22

- Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi các khoản tiền gửi,tiền vay, các khoản tiền nộp, lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan Đồng thờiquản lý két quỹ của Công ty theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày.

- Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi tại từng kho tình hình nhập, xuất, tồn khoNguyên vật liệu, thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu chất lượng Thủ kho cótrách nhiệm xuất nhập các loại Nguyên vật liệu khi có đầy đủ các hoá đơn,chứng từ hợp lệ theo dõi quản lý vật tư hàng hoá, tránh hiện tượng thất thoát,giảm chất lượng sản phẩm hàng hoá

* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Tân Việt Hưng

Công ty cổ phần Tân Việt Hưng là đơn vị hạch toán độc lập Công tác kếtoán ở Công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do

Bộ Tài Chính ban hành cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán tại Công ty được tính theo năm dương lịch bắt đầu từngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Cuối mỗi niên độ kế toán Giám đốc và

Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra việc ghi chép sổ kếtoán, tổ chức chỉ đạo công tác kế toán trong Công ty đồng thời đối chiếu số liệugiữa các chứng từ kế toán

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ theo chế độ kế toán Nhànước đó là sử dụng Việt Nam đồng( VNĐ)

- Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác mộtcách thường xuyên liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty đã sửdụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính vật tư, sản phẩm hàng hoá: Nhập trước - Xuất trước

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm là: Giản đơn

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

- Để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng phươngpháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

Trang 23

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ

SỔ CÁI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN VIỆT HƯNG

Cuối tháng, kế toán tổng hợp phải khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có, và số dư từng tài khoản trên Nhật ký - sổ cái Còn kế toánchi tiết căn cứ vào số liệu trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập “Bảng tổng hợpchi tiết” Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên “Nhật ký - Sổ cái” và

“Bảng tổng hợp chi tiết” được dùng để lập Báo cáo tài chính

1.2.2 Khái quát chung về kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tân Việt Hưng

1.2.2.1 Đặc điểm, vai trò, phân loại, công tác bảo quản nguyên vật liệu tại Công ty

* Đặc điểm Nguyên vật liệu

Như chúng ta biết được vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dưới tác động của conngười tạo thành những sản phẩm khác nhau

Ở Công ty nào cũng vậy, số lượng và chủng loại Nguyên vật liệu bị quyết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Nhật ký - Sổ cái

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Trang 24

Nguyên vật liệu có những đặc điểm của Nguyên vật liệu đặc trưng và cũng cónhững đặc điểm riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của Công ty.

Nguyên vật liệu của Công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữthuộc Tài sản lưu động, là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất kinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành lên sản phẩm mới.Ngoài ra nó cũng có những đặc điểm riêng như là:

- Chủng loại vật tư:

Sản phẩm của Công ty luôn cố định do đó nguyên vật liệu chính của Công

ty cũng được cố định bao gồm: tre, dóc, ngoài ra còn có một số Nguyên vậtliệu phụ tham gia vào quá trình sản xuất như: lưu huỳnh, chăn xeo

- Công tác thu mua Nguyên vật liệu:

Ở Công ty, kế hoạch thu mua Nguyên vật liệu được xây dựng dựa trên kếhoạch sản xuất kinh doanh trong từng tháng của Công ty Hàng tháng, quý căn

cứ vào khả năng sản xuất của Công ty để thu mua vật tư kịp thời phục vụ chosản xuất

- Nguồn cung cấp vật tư:

Vật tư phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty ở trong nước khôngphải nhập khẩu Đây là điều kiện khá thuận lợi cho công tác thu mua vật liệu.Bởi nơi thu mua sẽ ảnh hưởng đến giá cả thu mua Nguyên vật liệu, từ đó sẽ ảnhhưởng đến chi phí sản xuất, giá thành, thu nhập và lợi nhuận Những ảnh hưởngtrên có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu nơi cung cấp Nguyên vật liệu củaCông ty ở xa, ngoài những chi phí chung như nhà kho, bến bãi Công ty còn phảitrả khoản chi phí vận chuyển, nếu ở gần thì chi phí vận chuyển thấp, giá thànhcủa sản phẩm thấp, sản phẩm được khách hàng tin dùng được nhiều lợi nhuận vàthu nhập bình quân đầu người cao, tạo nhiều công ăn việc làm cho cán bộ côngnhân viên Còn nếu chi phí vận chuyển, cộng các chi phí liên quan cao thì nó sẽđội giá thành của sản phẩm lên, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với thịtrường về giá cả thì dẫn đến tình trạng sản phẩm của Công ty sản xuất ra khôngđược khách hàng tin dùng, dẫn đến lợi nhuận giảm và thu nhập bình quân người/tháng giảm xuống Do đó vấn đề mua sản phẩm ở đâu và như thế nào đó cũng làvấn đề cần quan tâm ở Công ty

Các đơn vị thường xuyên cung cấp vật liệu cho Công ty:

+ Công ty Lâm Nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh ( tre, dóc)

+ Công ty tư nhân Lê Hoàn ( Phoi đũa, phoi tăm)

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tổng hợp Bình Anh ( củi)+ Công ty xăng dầu B12 ( dầu diesel, xăng mogas)

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Bắc Dương ( dầu )Với những khách hàng ký các hợp đồng mua bán, Công ty chủ yếu ápdụng theo phương thức mua hàng theo phương thức trả tiền ngay

Trang 25

Theo quy định của Công ty, khi mua Nguyên vật liệu yêu cầu cần phải cóhoá đơn Giá trị gia tăng do Bộ tài chính phát hành kèm theo, trong ít trường hợpmua của cá nhân không có hoá đơn đỏ thì người bán phải viết giấy biên nhận ghi

rõ loại vật liệu mua về, số lượng, đơn giá thành tiền

- Tổ chức hệ thống kho tàng

Nếu như khâu thu mua ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm được sản xuất

ra, nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng đến giá thành, lợi nhuận, thì nhân tố khotàng cũng tác động đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Chính vì vậy, tổ chức

hệ thống kho tàng để bảo quản vật tư là điều kiện cần thiết và không thể thiếuđược ở bất kỳ doanh nghiệp nào Ở Công ty Cổ phần Tân Việt Hưng hệ thốngkho bãi gồm:

+ Kho thương phẩm: bulông, ốc vít, vòng đệm, vành đai

+ Kho Nguyên vật liệu: Tre, dóc

+ Kho thành phẩm tức là sau khi đã ra sản phẩm thì được cất giữ ở kho này

- Quy chế bảo vệ và chế độ trách nhiệm vật chất:

Nói đến công tác quản lý vật tư thì không thể không nói đến vai trò củathủ kho Bởi thủ kho ngoài nhiệm vụ quản lý và bảo quản tốt nguyên vật liệu cótrong kho, còn phải cập nhật sổ sách hàng ngày, theo dõi số hiện có và tình hìnhnhập xuất Nguyên vật liệu ở trong kho về mặt số lượng, hàng ngày ghi chép vàothẻ kho Trường hợp thủ kho ghi thiếu so với kiểm kê thi phải bổ sung thẻ kho,còn trong trường hợp thủ kho không đảm bảo số lượng vật liệu khi kiểm kê mà

có thể bị mất hoặc thất lạc, thì phải chịu bồi thường vật chất tuỳ thuộc mức độ

* Công tác bảo quản vật tư:

Nhận thấy tầm quan trọng của Nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất

và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữNguyên vật liệu Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục

vụ công tác quản lý và bảo vệ Nguyên vật liệu và các thủ tục xuất - nhập cũngđược quản lý chặt chẽ và liên hoàn

Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà khovới điều kiện kỹ thuật an toàn Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là mộtkhâu rất quan trọng Để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục Công ty đã tổchức kho tàng phù hợp với quy mô của Công ty tại các kho cũng trang bị đầy đủ

có phương tiện cân, đo, đếm Đây là điều kiện quan trọng để tiến hành chính xáccác nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặt chẽ

* Phân loại Nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau vềcông dụng, chất lượng

Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào quá trình sản xuất và yêu cầu quản

lý của Công ty thì vật liệu được chia thành các loại sau:

Trang 26

- Vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của quá trình sản xuất, là

cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm bao gồm: tre, dóc,nước nguồn

- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuấtnhưng không cấu thành lên thực thể sản phẩm bao gồm: lưu huỳnh, phẩm, xút

- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng cho các loại máy móc như than, dầu, củi

- Phế liệu: Phế liệu được nhập từ sản xuất là loại hư hỏng, kém phẩmchất không sử dụng được, hoặc các loại đồ đựng tạp phẩm, các đoạn thừa củaTre, dóc hoặc vỏ xút, đồ thay thế

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết

bị mà Công ty sử dụng bao gồm vòng bi, dây cudoa, bu lông,

- Bao bì đóng gói: Bao tải dứa, dây buộc, dây đai nylon

Các kho dự trữ của Công ty đươc sắp xếp hợp lý, gần các phân xưởngsản xuất, và được trang bị các thiết bị cần thiết cho việc bảo quản do đó chấtlượng vật tư đều được bảo quản với điều kiện tốt nhất

* Vai trò của Nguyên vật liệu trong Công ty:

Trong các doanh nghiệp thì Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất, kinh doanh cơ sở vật chất để cấu thành mỗi thực thể sảnphẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì Nguyênvật liệu sẽ bị thay đổi hình dạng và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ Ở Công ty cổ phần Tân Việt Hưng thì Nguyên vật liệuchiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh Do vậy trong quátrình sản xuất thì việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản và sửdụng có hiệu quả đã tiết kiệm được chi phí, cũng như tiết kiệm cho nguồn vốncủa Công ty

Nguyên vật liệu của Công ty thường xuyên biến động vì nguồn nguyênliệu chủ yếu là Tre, Dóc những nguyên liệu này thường được khai thác ở rừngsâu nên điều kiện khai thác cũng gặp rất nhiều khó khăn, phải phụ thuộc nhiềuvào thời tiết Do vậy Công ty cũng rất chú trọng đến việc dự trữ cho sản xuất đểđáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Nguyên vật liệu đựơccung ứng thường xuyên là điều kiện để sản xuất phát triển, không bị ngưng trệ,

là tiền đề để đem lại lợi nhuận cao cho Công ty

1.2.2.2 Đánh giá Nguyên vật liệu

Đánh giá Nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị củachúng theo những nguyên tắc và tiêu thức nhất định Việc tính giá vật liệu là khâuquan trọng trong quá trình tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu Phương pháptính giá Nguyên vật liệu hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong quá trình sản xuất kinhdoanh Trên cơ sở áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ, cách tính giá nguyên vật liệu nhập xuất kho của Công ty như sau:

Trang 27

* Đối với Nguyên vật liệu nhập kho:

Do Nguyên vật liệu của Công ty được mua từ nguồn cung cấp bên ngoài

để nhập kho với số lượng lớn nên giá trị thực tế của Nguyên vật liệu nhập khođược xác định như sau:

-Các khoản chiếtkhấu thươngmại, giảm giáhàng mua

+

Các loại thuếkhông đượchoàn lại (nếucó)

+

Chiphíthumua

Công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá ghitrên hoá đơn chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng

Khi Nguyên vật liệu về đến Công ty, nhân viên cung ứng vật tư cùng với

tổ trưởng các phân xưởng và thủ kho tiến hành kiểm tra chủng loại, chất lượng,

số lượng vật liệu thực tế so với hoá đơn mua hàng

* Đối với vật liệu xuất kho:

Giá thực tế của vật liệu xuất kho Công ty tính theo giá nhập trước xuấttrước Theo phương pháp này, Công ty xác định đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập Sau đó, căn cứ vào số lượng vật liệu xuất ra để tính giá thực tếxuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá nhập trước đối với lượng vật liệuxuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lầnnhập sau Cứ như thế, cuối tháng kế toán tính ra đơn giá thực tế của vật liệu tồnkho

Ngày đăng: 25/04/2018, 05:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w