1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn”

62 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: “Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn” Qua quá trình thực tập tại Cổ ty cổ phân xây dựng Văn Sơn nhận thấy vaitrò to lớn của công tác hạch toán tiền lương, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cáccô chú Phòng Tài chính kế toán và cô giáo hướng dẫn em đã chọn đề tài: “Hạchtoán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn” làm báo cáo thực tập của mình với mong muốn hiểu sâu hơn vềkế toán tiền lương trong doanh nghiệp.

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

I.Khái niệm,vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương

1.1 Khái niệm tiền lương

1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.2.1.Vai trò của tiền lương

1.2.2.Ý nghĩa của tiền lương

1.3.Nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

II Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.3 Quỹ tiền lương, và các khoản trích theo lương

2.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2:Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại

Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

I.Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

II Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại công ty tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây

2.1 Quy trình thanh toán tiền lương

2.2 Hạch toán lao động tại công ty

2.3.Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. 20 Chương 3: Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn

46

I.Nhận xét công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 47

II Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại công ty

48

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức công ty

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty

Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự ghi sổ ở công ty

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tiền lương

Bảng chấm công bộ phận văn phòng

Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng

Bảng chấm công bộ phận xây dựng

Bảng thanh toán lương bộ phận xây dựng

Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH

Bảng ke trích nộp các khoản theo lương

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình lý thuyết kế toán

2 Giáo trình kế toán doanh nghiệp

3 Giáo trình tổ chức kế toán

4 Chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn

5 Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6 Hạch toán kế toán cho các doanh nghiệp

7 Một số cách giới thiệu về chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

8 Trang web:www.webtailieu.vn

Cùng một số tài liệu của các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lựccủa các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để đảm bảo có lợinhuận và phát triển không ngừng thì trong chính sách quản lý của các doanhnghiệp phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí trong đó có chi phí tiền lương

Tiền lương là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thơi là thu nhậpchính của người lao động Doanh nghiệp phải luôn tìm cách đảm bảo mức thùlao tương xứng với kết quả lao động của người lao động để làm động lực thúcđẩy họ nâng cao năng suất lao động, mặt khác cũng phải phấn đấu tối thiểu hoáchi phí tiền lương trong giá thành, tạo thế cạnh tranh trên thị trường Để làmđược điều đó thì tổ chức công tác hạch toán tiền lương là một trong những công

cụ quản lý hữu hiệu của doanh nghiệp Việc cung cấp chính xác số liệu về sốlượng lao động, thời gian và kết quả lao động cho phép các nhà quản trị có thểquản lý tốt được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ tiền lương do nhà nước ban hành để ápdụng cho phù hợp với thưc trạng doanh nghiệp của mình Đó là công việc khôngđơn giản Nó đòi hỏi người cán bộ kế toán phải luôn tìm tòi để luôn hoàn thiệnhơn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đảm bảo cung cấpthông tin chính xác kịp thời cho nhà quản trị, đồng thời là chỗ dựa đáng tin cậycủa người lao động

Qua quá trình thực tập tại Cổ ty cổ phân xây dựng Văn Sơn nhận thấy vaitrò to lớn của công tác hạch toán tiền lương, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các

cô chú Phòng Tài chính kế toán và cô giáo hướng dẫn em đã chọn đề tài: “Hạchtoán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xâydựng Văn Sơn” làm báo cáo thực tập của mình với mong muốn hiểu sâu hơn về

kế toán tiền lương trong doanh nghiệp Do trình độ lý luận và nắm bắt thực tiễncòn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô để bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Trọng Lợi và tập thể các cô chúphòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn đã giúp em hoàn thànhbài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VĂN SƠN

I KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CP XD VĂN SƠN

Công ty CPXD Văn Sơn có trụ sở đóng tại địa bàn Xã Quỳnh Văn – Quỳnh Lưu Nghệ An phía Bắc giáp khu công nghiệp Hoàng Mai Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã dần đi vào ổn định, sản xuất kinh doanh đạt nhiều thành quả đáng kể.

ký kết nhiều hoạt đồng xây dựng trong và ngoài tỉnh Thi công xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng theo thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khi hoàn thành xây dựng Công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao, thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng một cách nhanh gọn

Tên Công Ty: Công ty cổ phần xây dựng Văn Sơn.

Địa chỉ: Xóm 16 - Xã Quỳnh Văn - Huyện Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An.

Số điện thoại: 038.3864905 Fax: 038.3864905

Vốn điều lệ là 7.000Tr.đồng Mã số thuế của Công ty: 2900576311

CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ

TT Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Số cổ phần

Trang 7

Tỉnh Nghệ An

Cơ sở vật chất chủ yếu là máy móc phục vụ cho công tác xây dựng như: máy ủi, máy xúc, máy lu, máy đầm, xe tải và các phương tiện máy móc khác đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ xây dựng các công trình

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

1.2.1 Đặc điểm, chức năng nghành nghề hoạt động

Công ty CPXD Văn Sơn được thành lập năm 1997 và cho tới nay công ty đã phát triển mạnh mẽ với rất nhiều ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình dân dụng.

- Giao thông thủy lợi, Công nghiệp

- Các công trình điện, nước

- Khai thác đá, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu.

Phạm vi hoạt động của Công ty trải khắp các tỉnh Bắc Miền Trung nhưng chủ

yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An với phương châm lấy chử tín làm đầu, dựa trên mối

quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi, cạnh tranh lành mạnh, các sản phẩm của Công ty sản xuất luôn đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và có uy tín với khách hàng để khẳng

định được vị thế của mình trên thị trường.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ.

* Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Nghành nghề chủ yếu của Công ty: Xây dựng các công trình xây dựng dân

dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, Công trình điện nước, kinh doanh xăng dầu,

mua bán vật liệu xây dựng.

Khi thực hiện XD mổi công trình đền có cán bộ kỷ thuật theo dõi giam sát quá

trình thi công, tiến độ thực hiện về thời gian, chất lượng Quá trình thực hiện thi công

phải tổ chức xây dựng các yếu tố như: Nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và

các yếu tố chi phí khác.

* Quy trình tổ chức SXKD tạo sản phẩm của Công ty:

1.2.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý

Lập phương

án thi công

Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, NCTT, CPSXC

Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình

Trang 8

Thực hiện hoạch toán kinh tế theo chế độ quy định của nhà nước, tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm về kết quả SXKD, nguồn nhân lực Chịu quản lý của nhà nước Đặc biệt, có tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, không ảnh hưởng đến

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Mỗi bộ phận trong Tổng công ty có chức năng riêng biệt nhằm thực hiệntốt quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty một cách có hiệu quả nhất

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất gồm tất cả các cổ

đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, có toàn quyền nhân danh

Tổng công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty, phù hợp với pháp luật Việt Nam và với Nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông

- Ban Giám đốc: gồm Tổng Giám Đốc và phó Tổng Giám Đốc

+ Tổng Giám Đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứngđầu Tổng công ty, đại diện cho công ty trước pháp luật, trong các quan hệ kinh

tế giữa Tổng công ty với các đối tác, tổ chức trong và ngoài nước; trực tiếp chỉđạo bộ máy quản lý và toàn quyền ra quyết định

+ Phó Tổng Giám Đốc: được Tổng Giám Đốc uỷ quyền và cùng TổngGiám Đốc quản lý công ty

- Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên Có quyền và nhiệm vụ kiểm tra tính

hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thực hịên toàn bộ các hoạt động kinh

doanh của Tổng công ty như: khai thác thị trường, tìm kiếm thị trường đầu ra, tổchức mua hàng về nhập kho, vận chuyển hàng hoá Các lĩnh vực hoạt động cụthể của phòng kinh doanh là: tiếp nhận và cung cấp phân bón; mua nông sản đểxuất khẩu; cung cấp thông tin nhanh

- Phòng kế toán - tài vụ: thực hiện việc ghi chép tính toán phản ánh các loại

sổ kế toán; kê khai nộp các khoản thuế tháng, quý, năm; chịu trách nhiệm kiểm trahoạt động tài chính, lập báo cáo quyết toán; Phòng này cùng với phòng kinh doanh

sẽ chuẩn bị tài chính và lên kế hoạch cho Tổng công ty

Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác quản lý,

tuyển dụng, đề bạt, bố trí sắp xếp lao động trong toàn nghành; theo

Chương 2

Trang 9

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPXD VĂN SƠN

1.Tổ chức công tác kế toán Tại Công ty.

1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đảm bảo sự chuyên môn lao động của cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán Công ty)

Ghi chú :

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ nghiệp vụ Trong đó:

+ Kế toán trưởng: kiêm trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm trước giám đốc

về công tác tài chính kế toán toàn công ty, làm nhiệm vụ tổng hợp và quyết toán phụ trách chung về việc chỉ đạo kiểm tra các công việc và các báo cáo do các kế toán viên báo cáo, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chế độ kế toán, quản lý tài chính trong đơn vị.

+ Kế toán công trình: Thực hiện theo dõi phụ trách lĩnh vực công trình, thanh quyết toán khối lượng công việc khi hoàn thành các công trình.

+ Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu, tài liệu từ các phần hành kế toán gửi lên, tiến hành tổng hợp dựa vào số liệu chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.

+ Thủ quỹ: Quản lý tình hình thu chi tiền mặt Định kỳ lập báo cáo quỹ Hàng ngày, kiểm kê và tính ra số tiền tồn cuối ngày.

Sơ đồ 3: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp)

Kế toán công

trình

Trang 10

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối tháng

Quan hệ đối chiếu , kiểm tra

Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng là Chứng từ ghi sổ Theo hình thức này hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại làm căn cứ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra số phát sinh Nợ-Có và số dư trên sổ cái làm căn cứ để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

1.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán.

1.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu.

Để phù hợp đặc điểm kinh doanh của Công ty đã áp chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ ngày 20/03/2006 của BTC:

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12.

- Hình thức ghi sổ: Hình thức Chứng từ ghi sổ làm hình thức kế toán cho Công ty mình.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp kếtoán chứng từcùng loại

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 11

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo nguyên giá và thời gian sử dụng.

1.2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể.

1.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền:

Phần hành kế toán này được sử dụng để quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

của Công ty.

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu chi + Giấy thanh toán tạm ứng.

+ Giấy báo nợ của ngân hàng + Giấy đề nghị thanh toán.

+ Giấy báo có củ ngân hàng + Lệnh chi.

+ Biên lai thu tiền + Bảng kê chi tiền

- Tài khoản sử dụng: + Bảng sao kê của ngân hàng…

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sô

1.2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa:

Trang 12

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ.

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 211- TSCĐ hữu hình + TK 212- TSCĐ thuê tài chính + TK 213 -TSCĐ vô hình + TK 214 –Hao mòn TSCĐ

- Sổ kế toán sử dụng:

+Thẻ Tài sản cố định + Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ + Chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 211, TK 212, TK 213, TK 214

1.2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công.

+ Bảng thanh toán lương.

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành + Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.

Trang 13

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

+ Sổ chi tiết TK 334, TK 333

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 334, TK 338 + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.2.2.5 Kế toán thanh toán:

- Chứng từ sử dụng:

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Hoá đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu chi

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 131 – Phải thu khách hàng

+ TK 331 – Phải trả người bán

+ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

+ TK 333 –Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

+ Hoá đơn bán hàng thông thường

+ Phiếu xuất kho.

+ Phiếu thu.

- Tài khoản sử dụng:

Trang 14

+ TK 511–Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ TK 632-Giá vốn hàng bán

+ TK 641-Chi phí bán hàng

+ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

+ TK 821-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Hóa đơn, chứng từ về dịch vụ mua ngoài, vật tư, CCDC không qua nhập kho

- Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

+ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

+ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.Tình hình chung về lao động và quản lý lao động tại công ty CPXD Văn Sơn.

2.2.1.Phân loại lao động

Lao động trong Công Ty CPXD Văn Sơn có tính chuyên môn hóa rất cao Mỗi loại lao động đảm nhiệm một lĩnh vực dịch vụ riêng biệt, ngoài bộ máy quản lý gồm, các phòng ban chức năng, Công Ty CPXD Văn Sơn có tình hình lao đông như sau: -Tổng số lao động (năm 2010 ) :180 Người Trong đó:

-Trình độ đại học :16 Người -Trình độ cao đẳng : 6 Người -Trình độ trung cấp : 68 Người

Trang 15

-Công nhân phổ thông : 90 Người

- Các công nhân kĩ thuật, kỹ sư xây dựng ,công nhân phổ thông làm việc tại đội xây dựng bao gồm 92 người Do đặc điểm tính chất công việc là công ty xây dựng nên

số lượng công nhân chiếm đa số.

- Phòng kinh doanh bao gồm 5 người trong đó 1 trưởng có trình độ đại học và

2 người cao đẳng và 2 người trung cấp,có trách nhiệm mua sắm vật liệu phục vụ thi công công trình và tiêu thụ sản phẩm từ khai thác mỏ.

- Phòng tài chính bao gồm 4 người trong đó có kế toán trưởng trình độ đại học

và 2 kế toán viên có trình độ cao đẳng,có tính chuyên môm hóa cao và sử dụng thành thạo máy tính.

- Phòng kế hoạch-tổng hợp gồm7 người trong đó trưởng phòng có trình độ đại học 4 người trình độ cao đẳng và 2 người trình độ trung cấp.Đảm bảo tiền lương, tiền thưởng, nhân sự đời, sống người lao động

Đội ngũ nhân viên này nhiệt tình, hăng say công tác,được phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa nên chất lượng lao động được đánh giá cao và đạt được hiệu quả cao.

2.1.2 Quản lý lao động

Ở Công Ty CPXD Văn Sơn, việc theo dõi chi tiết về số lượng lao động được thực hiện trên sổ gọi là sổ danh sách CBCNV Trong sổ có chi tiết về số lượng lao động ở từng bộ phận.Cơ sở để ghi sổ này là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển, thôi việc, nâng bậc của CBCNV trong công ty.

Trong quá trình hoạt động số lượng CBCNV có thể tăng lên hoặc giảm đi Do đó ảnh hưởng đến cơ cấu lao động và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do vậy Công ty cần phải quản lí lao động để nắm được số lao động thực tế, số người vắng mặt ở từng bộ phận sản xuất để kịp thời bố trí sử dụng hợp lí Đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc theo dõi chấp hành kỉ luật lao động, năng suất lao động của từng cá nhân Chính vì vậy đã tạo điều kiện cho việc tính lương một cách cụ thể và chính xác.

Để tiện cho việc theo dõi về số lượng lao động và sử dụng thời gian lao động được thuận lợi, chính xác Công ty đã sử dụng bảng chấm công Đây là chứng từ phản ánh thời gian làm việc thực tế và thời gian vắng mặt của từng CNV trong Công ty Người phụ trách cuối tháng, cuối quý phải tổng hợp tình hình lao động có mặt, vắng mặt, nguyên nhân vắng mặt, thời gian làm việc của từng người và báo số liệu đó cho phòng tổ chức hành chính tính lương cho từng người.

Khi CNV trong đơn vị nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, thai sản thì phải có phiếu nghỉ hưởng BHXH và được ghi vào bảng chấm công.Những phiếu này được chuyển cho phòng hành chính với bảng chấm công để tính BHXH phải trả cho CNV.

2.2.Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của DN

Trang 16

2.2.1.Nội dung quỹ tiền lương.

2.2.1.1.Nguyên tắc xây dựng quy chế phân phối, trả lương của các đơn vị

- Phân phối theo lao động làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng

- Kết quả trả lương cho cá nhân gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của tập thể

và của đơn vị

- Quy chế phân phối tiền lương phải được tập thể lao động thông qua và bảo đảm nguyên tắc tập trung , khi quy chế ban hành mọi người có nghĩa vụ thực hiện

2.2.1.2.Hình thức trả lương của đơn vị

- Hiện nay đơn vị đang trả lương cho người lao động theo2 hình thức như sau: + Đối với công nhân lao động trực tiếp: bao gồm các công nhân làm việc tại các công trình xây dựng, các công nhân lao động tại khu vực khai thác mỏ đá, và những người điều khiển các loại máy móc công nghệ phục vụ quá trình sản xuất thì được trả theo hình thức ngày công việc trả lương được giao cho các đội trưởng của các đội trên nguyên tắc gắn với hiệu quả lao động và trả lương công khai.

+Đối với các phòng ban: Đối tượng áp dụng là các bộ phận quản lý, công nhân kho công ty Trả lương theo thời gian làm việc và bằng cấp,thanh toán trực tiếp cho từng cá nhân.

2.2.2.Các khoản trích theo lương tại CÔNG TY CPXD VĂN SƠN

Để có thể bù đắp một phần hao phí cho người lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình lao động sản xuất thì người sử dụng lao động đã trả lương cho người lao động tuy nhiên trong quá trình lao động thì rủi ro có thể đến với họ, đến một lúc nào đó họ không còn khả năng lao động nữa lúc đó cuộc sống của họ không còn được đảm bảo.

Vì thế theo quy định hiện nay của nhà nước thì các doanh nghiệp phải trích nạp các quỹ như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

Trang 17

2.2.2.1.Quỹ bảo hiểm xã hội

Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trưòng hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, hưu trí…BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỉ

lệ quy định 23% trên tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm cho CBCNV trong tháng, trong đó tính vào chi phí SXKD 16%, khấu trừ vào lương của CBCNV trong tháng là 6%.

2.2.2.2.Quỹ bảo hiểm y tế

BHYT được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng BHYT trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành do trích lập theo tỉ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho CBCNV, trong đó tính vào chi phí SXKD hàng tháng 3%, trừ vào lương CNV 1,5% BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách.

2.2.2.3.Kinh phí công đoàn

Trích KPCĐ hiện hành là 2% trên tổng thu nhập.Theo quyết định của bưu điện tỉnh thì bưu điện các huyện không trích kinh phí công đoàn vào lương của lao động.Toàn bộ KPCĐ đều do Bưu Điện Tỉnh Nghệ An trích.

2.2.2.4.Bảo hiểm thất nghiệp

Đây là loại bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động là công dân Việt Nam có hợp đồng lao động 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn.

BHTN được sử dụng để trợ cấp cho những người có đầy đủ các điều kiên sau:

* Thứ nhất: Bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hay pháp lệnh cán bộ công chức mà chưa tìm được việc làm.

* Thứ hai: Trong vòng 24tháng trước khi bị thất nghiệp, đã đóng BHTN được 12tháng trở lên.

* Thứ ba: Phải đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

* Thứ tư: chưa tìm được việc làm sau ít nhất 15ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.

Theo chế độ hiện hành BHTN được trích tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho CBCNV, trong đó tính vào chi phí SXKD hàng tháng 1%, trừ vào lương CNV 1%.

2.3.Hạch toán ban đầu

Đây là bước khá quan trọng bởi vì nếu hạch toán ban đầu chính xác thì việc vào các sổ sách kế toán sau này mới chính xác.Vì vậy hạch toán ban đầu về lương và các

Trang 18

khoản trích theo lương cần phải được thực hiện cẩn thân,chính xác vào các chứng từ liên quan.

Các chứng từ ban đầu của nghiệp vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Bảng chấm công:Theo dõi ngày công làm việc thực tế của mỗi nhân viên trong Bưu điện.Bảng này do nhân viên trong mỗi tổ được phân công theo dõi.

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Phiếu nghỉ bảo hiểm xã hội: là những chứng từ theo dõi số ngày nghỉ vì lý do

ốm đau,thai sản, (nếu có )trong tháng.Đây là căn cứ để tính tiền BHXH trả thay lương.

+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội,giấy đề nghị tạm ứng,phiếu chi,

- Phòng kế hoạch-tổng hợp gồm7 người trong đó trưởng phòng có trình độ đại học 4 người trình độ cao đẳng và 2 người trình độ trung cấp.Đảm bảo tiền lương, tiền

thưởng, nhân sự đời, sống người lao động

- Nhân viên vật tư và lao động công vụ theo dõi tình hình vật tư và dọn dẹp văn phòng.

Đội ngũ nhân viên này nhiệt tình, hăng say công tác,được phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa nên chất lượng lao động được đánh giá cao và đạt được hiệu quả cao.

2.1.2.Quản lý lao động

Ở Công Ty CPXD Văn Sơn,việc theo dõi chi tiết về số lượng lao động được thực hiện trên sổ gọi là sổ danh sách CBCNV Trong sổ có chi tiết về số lượng lao động ở từng bộ phận.Cơ sở để ghi sổ này là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển, thôi việc, nâng bậc của CBCNV trong công ty.

Trong quá trình hoạt động số lượng CBCNV có thể tăng lên hoặc giảm đi Do đó ảnh hưởng đến cơ cấu lao động và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do vậy Công ty cần phải quản lí lao động để nắm được số lao động thực tế, số người vắng mặt ở từng bộ phận sản xuất để kịp thời bố trí sử dụng hợp lí Đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc theo dõi chấp hành kỉ luật lao động, năng suất lao động của từng cá nhân Chính vì vậy đã tạo điều kiện cho việc tính lương một cách cụ thể và chính xác

Để tiện cho việc theo dõi về số lượng lao động và sử dụng thời gian lao động được thuận lợi, chính xác Công ty đã sử dụng bảng chấm công Đây là chứng từ phản ánh thời gian làm việc thực tế và thời gian vắng mặt của từng CNV trong Công ty Người phụ trách cuối tháng, cuối quý phải tổng hợp tình hình lao động có mặt, vắng mặt, nguyên nhân vắng mặt, thời gian làm việc của từng người và báo số liệu đó cho phòng tổ chức hành chính tính lương cho từng người.

Trang 19

Khi CNV trong đơn vị nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, thai sản thỡ phải cú phiếu nghỉ hưởng BHXH và được ghi vào bảng chấm cụng.Những phiếu này được chuyển cho phũng hành chớnh với bảng chấm cụng để tớnh BHXH phải trả cho CNV.

II CÁC HèNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CễNG TY CP VT NễNG NGHIỆP NGHỆ AN

1 Chứng từ kế toán

- Bảng chấm công ( mẫu số 01 - LĐTL ): Dùng để theo dõi

tình hình làm việc thực tế hàng ngày trong tháng của tng cán

bộ công nhân viên trong công ty.Đây là cơ sở để bộ phậnthống kê và kế toán tiền lơng tính toán tiền theo đơn giá lơngkhoán hoặc lơng cấp bậc chức vụ, lơng thời gian

- Bảng thanh toán lơng sản phẩm theo đơn giá lơng khoán

(mẫu số 02 - LĐTL): Dùng để duyệt tiền lơng khoán sản phẩm, laovụ,công việc hoàn thành làm cơ sở cho kế toán và chi trả tiềnlơng hàng tháng cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất

- Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội (mẫu số 03 - LĐTL): Dùng

để tính toán các khoản trợ cấp từ quỹ bảo hiểm XH cho côngnhân viên trong các trờng hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạnlao động…

- Bảng thanh toán tiền thởng: Dùng để thanh toán toàn

bộ tiền lơng thởng hàng tháng theo kết quả hoạt động SXKD

Ngoài ra cũn cú thể sử dụng thờm cỏc chứng từ hướng dẫn nếu doanhnghiệp cần thiết và cú nghiệp vụ phỏt sinh thờm liờn quan đến những thụng tin

bổ sung cho việc tớnh lương, phụ cấp lương, BHXH như sau:

+ Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn thành ( mẫu số 05 LĐTL )

-+ Phiếu bỏo làm thờm giờ ( mẫu số 06 - LĐTL )

-+ Hợp đồng giao khoỏn ( mẫu số 07 - LĐTL )

+ Biờn bản tai nạn lao động ( mẫu số 08 - LĐTL )

Cỏc chứng từ trờn cú thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toỏn trực tiếp hoặclàm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toỏn

2 Hỡnh thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương = Lương thời gian +Lương phộp +Lương ngày lễ + Cỏc khoản phụ cấp – Cỏc khoản giảm trừ (BHXH, BHYT, KPCĐ).

Trang 20

Nên: Tiền lương thực tế = Tiền lương + Tiền thưởng

2.1 Phương pháp tính tiền lương:

Hình thức trả lương này được Công ty áp dụng căn cứ vào thời gian làmviêc thực tế của người lao động để tính tiền lương phải trả theo đúng thang, bậclương của họ Đối tượng hưởng lương theo hình thức này là các phòng banthuộc bộ phận quản lý của doanh nghiệp

Để đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Công ty còn có tiềnthưởng trả cho người lao độngcao hay thấp tuỳ vào thành tích lao động của từngngười trong tháng

Rõ hơn ta đi vào nghiên cúu phương pháp tính lương theo thời gian củaphòng Kinh Doanh làm ví dụ

- Lương theo thời gian :

Trong đó:

Lương tối thiểu: theo quy định hiện hành của Nhà nước là830.000đ/tháng

Hệ số lương là hệ số được trả theo quy định

Ví dụ: Anh Trần Doãn Tứ – chức vụ: Trưởng phòng Kinh Doanh, hệ số5.06 với số ngày làm việc thực tế trong tháng là 21 Tiền lương thời gian sẽ

Trang 21

(Tiền lương đc hưởng ngày lễ hoặc ca 3 = hệ số lương x 450.000đ x số ngày công)/22 ngày)

Ví dụ: Tháng 5/2010 có môt ngày lễ, anh Vũ Văn Thao tính tiền lương

được hưởng ngày lễ là :

- Lương phụ cấp gồm lương phụ cấp trách nhiệm và lương phụ cấp khu vực:

+ Lương phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm × Lương tối thiểu + Lương phụ cấp khu vực = Hệ số khu vực × Lương tối thiểu

Ví dụ: Anh Vũ Văn Thao là trưởng phòng, hệ số trách nhiệm là 0.4 nên

lương phụ cấp trách nhiệm của anh là: 40% × 830.000 =332.000đ Anh Thaokhông có phụ cấp khu vực nên mức lương phụ cấp của anh được hưởng là332.000đ

Tổng cộng lương = Lương thời gian + Lương phép + Lương ngày

lễ + Trách nhiệm +BHXH trả thay lương:

Ví dụ: Số tiền anh Vũ Văn Thao được hưởng tổng cộng là:

2.173.500 + 103.500 +180.000 = 2.457.000đ

2.2 Phương pháp tính tiền thưởng:

- Căn cứ để tính tiền thưởng:

Hàng tháng căn cứ vào số lượng sản phẩm, thành tích của mỗi phòng ban,trạm vật tư, phân xưởng sản xuất để tính thưởng cho tât các CNVC, đồng thờicác trường hợp bị căt, giảm thưởng do các sai phạm của đơn vị, cá nhân cũngđược nêu cụ thể

Phân loại:

Loại A : Hệ số 1Loại B : Hệ số 0,7Loại C : Hệ số 0,5 Tiền thưởng cho mỗi cá nhân như sau:

Trang 22

(Hệ số lương đang hưởng × Lương tối thiểu × Tỷ lệ % ×Loại × Ngày

công thực tế)/ Số ngày công trong tháng.

Ví dụ: Xét thưởng anh Vũ Văn Thao trưởng phòng kinh doanh xếp loại Avới hệ số 1,hệ số lương là 5,06 , tỷ lệ phần trăm thưởng là 15%, lương tối thiểucủa công ty là 450.000đ, số ngày công thực tế là 21, số ngày công trong tháng là

22 Vậy tiền thưởng của anh Thao trong tháng 5/2007 là :

Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, Công Ty cổ phần xây dựng Văn Sơn giao cho các phòng, ban có trách nhiệm thực hiện công việc theo đơn giá sản phẩm

và các phụ lục kèm theo Nếu bộ phần nào hoàn thành đúng kế hoạch, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng thì được thanh toán 100% tiền lương khoán theo hợp đồng đã ký Cụ thể được tiến hành theo 3 bước :

Bước 1: Tính tiền lương theo cấp bậc của đơn vị được giao

Bước 2: Tìm hệ số điều chỉnh của đơn vị

Bước 3: Tính lương thực tế của mỗi người

Trang 23

Ví dụ : Trong tháng 5/2007 cơ sở sản xuất phân bón được giao một hợp đồng

khoán sản phẩm Cuối tháng sau khi hoàn thành kế hoạch, cơ sở được xác nhận đạtchất lượng và được quyết toán số tiền công là 14.577.010đ Để tính tiền lương chongười lao động cần dựa vào tiền lương theo hệ số cấp bậc của cơ sở sản xuất phânbón

Hệ số điều chỉnh của tổ là 14.577.010đ ÷ 12.147.513đ = 1,2

Tiền lương khoán = lương cấp bậc × hệ số điều chỉnh của cơ sở

Tiền lương khoán của anh Phạm Xuân Hùng là:

1.292.928đ × 1,2 = 1.515.513đSau đó tổ trưởng vào bảng thanh toán lương rồi chuyển cho nhân viênthống kê cơ sở tổng hợp và kiểm tra

4 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán cho

công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảohiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

-Kết cấu:

Trang 24

Nợ TK 334 Có

SDĐK: xxx

- Các khoản đã trả cho người lao - Các khoản phải trả cho người lao

- Các khoản khấu trừ vào lương

của người lao động

SDCK: số tiền DN phải trả NLĐ

+TK 334 được mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán( thanh toán lương và các khoản trích theo lương)

Tài khoản 338 : Phải trả phải nộp khác.

- Nội dung: được dùng để phản ánh các khoản phải trả,phải nộp cho các cơquan cấp trên và các khoản vay mượn tạm thời khác

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu nhận trước

vào doanh thu bán hàng tương ứng

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,phải trả được hoàn lại

Dư nợ ( nếu có ) : Số trả thừa,

nộp thừa, vượt chi chưa được xử lý

Dư có: số tiền còn phải trả , phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

4.1 Phương pháp hạch toán:

Trang 25

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lương:

141, 138, 338 TK 334

TK 622

Các khoản khấu trừ vào

Tiền lương trả cho CNTT sản xuất thu nhập của CNV( tạm ứng, )

BHXH phải trả choCNV

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương:

TK 334 TK 338

TK 622,627,641, 642

Số BHXH phaỉ trả trực tiếp cho Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

công nhân viên theo tỷ lệ quy định vào CPKD

Trang 26

TK 111,112 TK334

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ

cơ quan quản lý quy định trừ vào thu nhập CNV

chi tiêu KPCĐ tại cơ sở TK 111, 112

Số BHXH, KPCĐ chi vượt

4.2 Sổ kế toán:

* Sổ kế toán chi tiết

Kế toán sử dụng sổ chi tiết mở cho TK 334 và TK 338

+ TK 334: Theo dõi tiền lương phải trả cho các bộ phận

+ TK 338: Theo dõi chi tiết các tài khoản phải nộp theo lương trong doanh

nghiệp, bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm

* Sổ kế toán tổng hợp

- Hình thức nhật ký chung:

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện

trên sổ nhật ký chung và sổ cái mở cho Tk 334, 338

Chứng từ gốc

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH

- Bảng thanh toán tiền thưởng

Trang 27

Sổ kế toán tổng hợp là bảng kê 4,5; nhật ký chứng từ số 7 và sổ cái ghi cho TK334, 338.

- Hình thức nhật ký sổ cái

Sổ kế toán tổng hợp là nhật ký sổ cái, sổ này dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh vừa theo thứ tự thời gian vừa theo hệ thống Sổ này được mở theo từng niên độ kế toán và khóa sổ hàng tháng được mở chi tiết cho các Tk cấp 1 theo dõi và ghi vào sổ cái TK 334,338

5.Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.

5.1 Vị trí ban đầu:

Hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương là quá trìnhtính toán, ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ gốc Hạch toán banđầu là cơ sở để tính lương, tính BHXH và làm căn cứ để ghi vào các sổ liên quan

Việc hạch toán ban đầu có chính xác thì việc hạch toán lương và các khoảntrích theo lương cho người lao động mới chính xác và đảm bảo đúng chế độ quyđịnh

5.2.Nhiệm vụ hạch toán ban đầu của kế toán tiền lương và BHXH:

- Nhiệm vụ ban đầu của kế toán tiền lương: Phản ánh đầy đủ, chính xác,kịp thời các chứng từ sau: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảngtrích BHXH Khi có nghiệp vụ phát sinh, thường xuyên kiểm tra các khoản chi trảlương Đồng thời quy định rõ nhân viên chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu

- Nhiệm vụ ban đầu của kế toán BHXH: ở các phòng ban, các bộ phận kinhdoanh đều có sự theo dõi ngày ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… của cán bộCNV do kế toán lương và BHXH theo dõi Đây là cơ sở tính BHXH, đồng thời kếtoán phải tính chính xác, kịp thời chế độ BHXH cho từng cá nhân và kiểm tra tìnhhình chi tiêu BHXH của toàn doanh nghiệp

5.3 Các chứng từ kế toán ban đầu của nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 29

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Mẫu số : 01a – LĐTL

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 06 năm 2011

STT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31Công

TG

Người chấm công Người lập biểu Vinh, ngày 31 tháng 06 năm 2011

( Ký , họ tên )

Trang 30

* Ví dụ cho bộ phận văn phòng: Trong tháng 6/2011 Ông Mai Anh Tuấn, Giám

Đốc công ty có:

- Hệ số lương: 4.52

- Ngày công thực tế: 26 ngày

- Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0.3

- Lương cơ bản quy định: 830.000đ

*Vậy, lương tháng 6 của ông Mai Anh Tuấn là:

Trang 31

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Mẫu số : 01a – LĐTL

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Ngàycông

Mứclương cơbản

Phụcấptráchnhiệm

Lươngphụ cấp

Tổng cộng Các khoản khấu trừ theo lương Tiền lương

thực lĩnh

BHXH(6%)

1.063.230 265.80

8

177.20 5

1.506.24 3

19.862.937

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w