MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120
Trang 2cổ phần tập đoàn Đông Âu đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nên trong những năm qua lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, chú ý khắc phục nhược điểm
và phát huy những ưu điểm để đem lại hiệu quả trong công tác quản lý tài chính của đơn vị.Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Âu, được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình thầy cô, cô chú trong phòng Tài chính kế toán Công ty em đã được nghiên cứu về lịch
sử hình thành Công ty, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, quy trình công nghệ và đặc biệt là được tìm hiểu về lĩnh vực kế toán của Công ty em đã có thêm tàiliệu để hoàn thành báo cáo kiến tập của mình Mặc dù đã cố gắng đưa ra một cách đầy đủ nhất tình hình công tác kế toán tại Công ty song vì thời gian kiến tập và khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô, các cô chú để báo cáo kiến tập của em được hoàn thiện hơn nữa Báo cáo kiến tập của em gồm những nội dung như sau:
Chương1: Khái quát chung về công ty cổ phần tập đoàn Đông Âu
Chương2: Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty cổ phần tập đoàn Đông ÂuChương 3: Nhận xét và các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Trang 3CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG
ÂU 1.1.Thành lập
Tên công ty
- Tên tiếng việt : Công ty cổ phần Tập Đoàn Đông Âu
- Tên giao dịch : Dong Au Joint Stock Company
- Giám đốc công ty : Ông Hoàng Cao Đức
Công ty cổ phần tập đoàn Đông Âu được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:
2603000324 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 22/04/2010
Nghành nghê kinh doanh
Nghành nghề sản xuất chính của công ty là xây dựng các công trình kiến trúc,giao thông,thuỷ lợi
1.2Tình hình tổ chức của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Để đảm bảo cho việc sản xuất, thi công được thực hiện một cách có hiệu quả, công ty cổ phần Đông Âu đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ: Đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc là phó giám đốc, một hệ thống các phòng ban chức năng và các đội sản xuất
Cơ cấu tổ chức của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty giao nhiệm vụ cho từng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ
Nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban được phân biệt cụ thể như sau:
- Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm và giữ vai trò chỉ
đạo chung về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, hỗ trợ công việc cho giám đốc là phó giám đốc
- Phó giám đốc : Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc công ty, đồng thời chịu trách nhiệm
Tổ
lái
xe
Tổ máy thi công
Đội thi công công trình 3
Đội thi công công trình 2
Đội thi công công trình 1
Bộ phận thi công công trình
Phòng tổ chức
hành chính
Bộ phận phục vụ thi
công
Trang 5trước giám đốc về những công việc được phân công quản lý Ngoài ra, phó giám đốc còn thay giám đốc giải quyết một số công việc khi giám đốc đi vắng, quản lý công tác tổ chức, lao động tiền lương, quản lý hành chính.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc công ty quản lý về tổ chức nhân sự và tiền lương Tham mưu cho giám đốc sắp xếp cho cán bộ, lực lượng lao động theo khả năng và trình
độ chuyên môn
- Phòng kế toán – tài vụ : Tham mưu cho giám đốc tố chức hệ thống kế toán trong công ty, quản
lý mọi hoạt động kế toán trong công ty
- Phòng kỹ thuật – thi công : Chịu trách nhiệm giám sát về kỹ thuật chất lượng công trình thi công, quản lý kiểm tra công tác thi công các công trình đóng quy định, tố chức thi công các côngtrình được giám đốc giao
- Các tổ đội : Tổ chức điều hành và trực tiếp quản lý, sản xuất thi công các công trình được giaoNhư vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng cómối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành, chỉ đạo của ban giám đốc, mối quan hệ này giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ti đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán tại công trình thi công
Kế toántiền mặt –tiền gửi –thủ quỹ
Kế toánTSCĐ – vật tư – giá thành
Kế toánCông nợ –Tiền lương
Kế toán trưởng(kiêm kế toán tổng hợp)
Trang 6- Kế toán công nợ - tiền lương : Theo dõi các tài khoản phải thu, phải trả của công ty, giao dịch với khách hàng Quản lý tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên trong công ty.
- Kế toán TSCĐ – vật tư – giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật
tư, tình hình tăng, giảm, lập kế hoạch TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm hoàn thành
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi – thủ quỹ : Theo dõi các khoản thu, chi tồn quỹ tiền mặt hằng ngày theo chế độ quy định, thường xuyên giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi tài khoản tiền gửi ngân hàng Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, duy trì lượng tiền mặt hợp lýtại quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt cuối kỳ
- Kế toán tại công trình thi công : Mỗi công trình thi công sẽ có kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp các chi phí tại công trình, sau đó sẽ có báo cáo số liệu về phòng kế toán của công ty
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đối sốphát sinh
Sổ nhật kýđặc biệt
Sổ, thẻ kế toánchi tiếtSổ nhật ký chung
Trang 7Chú thích : Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra:
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết đinh số 48/2006/QĐ-BTC ban ngày
14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn,bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính và các thông tin hướng dẫn, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc, đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty là VNĐ
1.4 Quy trình công nghế sản xuất
Trong các doanh nghiệp xây lắp, quy trình công nghệ là một trong các căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp Vì vậy, nó là nhân tố ảnh hưởng lớn đến các công tác kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty
Công ty đã tham gia dự thầu nhiều công trình và nhận được nhiều hợp đồnng với đơn vị khách hàng Mỗi công trình, mỗi đơn đặt hàng lại có những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau buộc công ty phải để ra công nghệ sản xuất sao cho phù hợp với từng công trình đảm bảo kết quả tốt nhất Vì vậy có thế nói quy trình công nghệ sản xuất của công ty theo nhiều dạng và tùy thuộc vào từng hợp đồng kinh tế
Nhìn chung, quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty trải qua 3 giai đoạn chính
Trang 8Đào móng kênh Đắp mái bờ kênh Đổ bê tông mái
Đổ bê tông đình máiXây dựng các cống trên kênh
Đào móng Gia cố nền Thi công móng
Thi công phần khung bê tông, cốt thép, thân vào mái nhà Xây thô
Hoàn thiện
: Giai đoạn đấu thầu, giai đoạn tổ chức thi công và giai đoạn nghiệm thu, bàn giao công trình
Sơ đồ 1.4: Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty
Trong giai đoạn tổ chức thi công, đối với mỗi công trình khác nhau ( như công trình xây dựngnhà ở, các công trình giao thông, thủy lợi …) thì được chi thành các giai đoạn thi công khác nhau
phù hợp với đặc trưng của từng công trình
Sơ đồ 1.4.1: Quy trình thi công nhà ơ
Trang 9Dọn dẹp mặt bằng Đào đắp thông thường
Đắp baoThi công cống thoát nướcLàm nền móngKết cấu mặt đườngThi công phần thô
Hoàn thiện công trình Tạo cảnh quan mặt đường, sơn kẻ mặt đường
Sơ đồ 1.4.2: Quy trình thi công đường giao thông
\
Sơ đồ 1.4.3: Quy trình thi công kênh thủy lợi
Trang 10DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ST
T
Trang 11Các khoản tương đương tieenflaf các khoản đầu tư ngắn hạn ( không quá 3 tháng), có khảnăng chuyên đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.1.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
+ Hoá đơn GTGT
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền, biên lai chi tiền
-Chứng từ ghi sổ:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
2.1.1.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
2.1.1.2.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản cấp 1: 111 – “ Tiền mặt”
2.1.1.2.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền
- Sổ cái tài khoản 111
- Sổ quỹ tiền mặt
- Báo cáo tồn quỹ
Trang 122.1.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.1.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Phiếu Chi 120, 25/11/2012, thanh toán tiền lương cho tổ xây dựng số 3 trong tháng
11/2012 cho CNV số tiền 200.000.000 đồng
Nợ TK 334: 200.000.000
Có TK 111: 200.000.000Chứng từ: PC 120 ( xem phụ lục 01-001)
Nghiệp vụ 2: Ngày 28/11/2012, Nhận được tiền về một khoản ứng trước từ khách hàng để thuê
thiết kế xây dựng công trình trường THPT Hoằng Hoá III , số tiền là 35.000.000 đồng
Nợ TK 111: 35.000.000
TK 131: 35.000.000Chứng từ: PT 085 (xem phụ lục 01-002)
Nghiệp vụ 3: Ngày 20/12/2012 Phiếu thu 112, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 330
triệu đồng để thanh toán tiền cho CNV,đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng Agribank
Nợ TK 111:330.000.000
Có TK 112: 330.000.000Chứng từ : PT 112, Giấy báo Nợ ( xem phụ lục 01-003)
2.1.1.3.2 Trình tự sổ kế toán.
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòn g
Số hiệu TK đối ứng
Số phát sinh Số
hiệu
Ngày, tháng
Số trang trước chuyển sang:
hàng về nhập quỹ
0
Trang 140
565.000.00 0
- Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Trang 15CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm:2012 Tên Tài Khoản: Tiền mặt Số hiệu: 111
Số tiền Số
hiệu
Ngày, tháng
Số dư đầu năm:
Số phát sinh năm:
Trang 16- Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S05a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
tổ XD số
3 trongtháng11/2012
200.000.000
28/11 28/11 PT085 Nhận
được tiềnhàng ứngtrước
35.000.000
Trang 1720/12 20/12 PT112 Rút tiền
gửi ngânhàng vềnhập quỹ
330.000.000
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của Doanh nghiệp
2.1.2.1 Chứng từ kế toán
- Giấy báo Nợ,giấy báo Có
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Lệnh chuyển tiền,…
2.1.2.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản cấp 1:112 – “ Tiền gửi ngân hàng”
Sổ kế toán:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tài khoản 112
Trang 182.1.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán.
2.1.2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Phiếu Chi 115, ngày 14/10/2012, nộp tiền mặt và ngân hàng Agribank là
25.000.000 đ
Nợ TK 112: 25.000.000
Có TK 111: 25.000.000Chứng từ: Giấy báo Có, PC115 ( Xem phu lục 01- 004)
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/11/2012 trả tiền mua vật liệu tháng 10 theo hóa đơn GTGT số 0000693
cho Công ty Tm Minh Hằng bằng chuyển khoản, số tiền 39.600.000 đ Công ty đã nhận được
giấy báo Nợ của ngân hàng
Nợ TK 331: 39.600.000
Có TK 112: 39.600.000Chứng từ: Giấy báo Nợ, HĐ GTGT sôa 0000693 (xem phụ lục 01- 005)
2.1.2.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòn g
Số hiệu TK đối ứng
58.000.000 58.000.000
Trang 1914/10 PT.NH4982 14/10 Nộp tiền
vào ngânhàng
112 25.000.000
14/10 PT.NH4982 14/10 Nộp tiền
vào ngânhàng
1.778.000.00 0
- Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Trang 20CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm:2012 Tên Tài Khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số dư đầu năm:
Số phát sinh năm:
1.350.890.68 0
02/11 Trả tiền mua vật liệu
tháng 10 cho công tuyMinh Hằng
9
- Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
- Ngày mở sổ…
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số: S06 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch:……….
Số hiệu tài khoản tại nợ gửi:………
chu Số
hiệu
Ngày , tháng
Số dư đầu năm:
Số phát sinh trong năm:
1.350.890.680
.14/10 PT.NH
4982
14/10 Nộp tiền
vàongânhàng
111 25.000.000
Trang 22phát sinh năm:
3.450.000.000 3.303.730.000 1.497.160.680
cuối năm:
2.2.1 Chứng tư kế toán
- Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có của ngân hàng
Trang 232.2.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
- Tài khoản cấp I : TK 131 - Phải thu khách hàng
TK 331 – Phải trả người bán
-Sổ kế toán sử dụng: - sổ nhật ký chung
- sổ cái tài khoản 131 331
- sổ tổng hợp tài khoản 131, 331
2.2.3 Quy trình kế toán công nợ phải thu, phải trả khách hàng
2.2.3.1 Lưu đồ chứng từ kế toán phải thu khách hàng
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế thì kế toán công nợ sẽ lập hóa đơn thành 3 liên, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồi chuyển liên 2 cho khách hàng, liên 1, 3 lưu tại phòng kế toán, định khoản, lên bảng kê và ghi vào sổ cái TK 131 để theo dõi công nợ Khi khách hàng đến trả tiền hoặc ngân hàng chuyển giấy báo có về, kế toán công nợ sẽ lập bảng đối chiếu công nợ, kiểm tra xem khách hàng đã trả đủ chưa Trong trường hợp khách hàng đến thời hạn thanh toán mà chưa thanh toán thì kế toán công nợ sẽ lập giấy đòi
nợ và gửi sang cho khách hàng
2.2.3.2 Lưu đồ chứng từ kế toán phải trả nhà cung cấp
Sau khi bộ phận mua hàng hoàn tất thủ tục mua hàng, nhà cung cấp sẽ chuyển toàn bộ chứng từ liên quan như hợp đồng, hóa đơn, biên bản kiểm kê hàng, giấy chứng nhận xuất xứ cho bộ phậnmua hàng, bộ chứng từ này sẽ được chuyển sang cho phòng kế toán lập phiếu nhập kho, dựa vào điều kiện hợp đồng, kế toán sẽ tiến hành định khoản và ghi sổ, theo dõi công nợ người bán trên
sổ chi tiết công nợ người bán Đến hạn thanh toán, kế toán sẽ lập ủy nhiệm chi gửi cho ngân hàng làm thủ tục chi tiền, ngân hàng sẽ chuyển giấy báo nợ cho phòng kế toán, kế toán xem xét, đối chiếu, định khoản và ghi sổ, không theo dõi khoản nợ này trên sổ chi tiết công nợ nữa
2.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ
2.2.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1 : Ngày 15/10/2012 nhận được tiền ứng trước cho cồng trình Đường Cán Cờ của
UBND Xã Hoàng Yến Huyện Hoằng Hóa 100.000.000đ bằng tiền mặt
Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 131(H.Hoằng Hóa): 100.000.000
Chứng tư : phiếu thu 138(xem phụ lục 01 - 006)
Trang 24Nghiệp vụ 2: Ngày 27/11/2012 quyết toán giá trị công trình xây dựng và mua sắm thiết bị công
trình thuộc dự án nâng cấp, tu bổ, cải tạo công trình thủy lợi huyện Hà Trun g Trị giá chưa thuế: 1.181.818.182đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
Kế toán định khoản: Nợ TK 131(H.Hà Trung):1.300.000.000
Có TK 511: 1.181.818.182
Có TK 3331: 118.181.818
Chứng tư: HĐ GTGT số 0000057(xem phụ lục 01-007)
Nghiệp vụ 3: ngày 30/11/2012 trả nợ cho công ty TNHH Huy Hoàng 18.000.000đ bằng tiền mặt
Kế toán định khoản: Nợ TK 331(Cty Huy Hoàng): 18.000.000
Có TK 111: 18.000.000
Chứng tư:PC 116, HĐ GTGT số 0000438(xem phụ lục 01-008)
2.2.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán
- Sổ nhật ký chung
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
STTdòng hiệuSố
TKđốiứng
SỐ PHÁT SINHSố
hiệu
Ngàytháng
Trang 2557 trình thuộc dự án nâng
cấp, tu bổ, cải tạo côngtrình thủy lợi huyện Hà
Trung27/11 HĐ
57 27/11 Quyết toán giá trị côngtrình thuộc dự án nâng
cấp, tu bổ, cải tạo côngtrình thủy lợi huyện Hà
Trang 26UBND xã Hải
Hòa, huyện
Tĩnh Gia
2.300.000.000
1.500.000.000
800.000.000
Tổng cộng
5.843.260.895
1.569.458.300
2.695.489.030
4.717.230.165
50.000.000
Trang 27-Sổ cái tài khoản 131
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán nhật ký chung)
Năm 2012 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệuSố
15/1
0
PT138 15/10 Nhận được tiền ứng trước cho
công trình Đường Cán Cờ 111 100.000.00027/1
1
HĐ 57 27/11 Quyết toán giá trị công trình
thuộc dự án nâng cấp, tu bổ,cải tạo công trình thủy lợihuyện Hà Trung
2.695.489.030
4.717.230.165
Sổ này có:… trang, đánh số từ trang số 01đến…trang
Ngày mở sổ: ……
Ngày tháng năm
Trang 29-Sổ cái tài khoản 331
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức nhật ký chung)
Năm 2012 Tên tài khoản Phải trả người bán
30/11 PC116 30/11 Trả nợ cho công ty
TNHH Huy Hoàng
111 18.000.000
-Cộng số phát sinh năm-Số dư cuối năm 3.640.285.600 3.499.318.564
1.297.595.442
Sổ này có:… trang, đánh số từ trang số 01đến…
Ngày mở sổ: ……
Ngày tháng năm
Trang 302.3 Kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ
2.3.1 Kế toán nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu phản ánh vào tài khoản này được phân loại như sau:
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Biên bản bàn giao nguyên vật liệu
2.3.1.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản cấp 1: 152-Nguyên vật liệu
+ Tài khoản cấp 2: 1521-Nguyên liệu
Trang 31+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu
+ Bảng kê nhập xuất nguyên vật liệu
+ Sổ cái tài khoản 152
2.3.1.3 Quy trình kế toán nguyên vật liệu
- Quy trình nhập nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất, xuất phát từ nhu cầu thực tế về nguyên vật liệu
sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán sẽ tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiếtcho thi công công trình, kế toán vật tư sẽ lập đơn đề nghị mua nguyên vật liệu gửi cho giám đốc
ký duyệt rồi đưa cho nhân viên mua hàng Việc mua vật liệu do cán bộ công ty trực tiếp đi mua hoặc do lái xe mua Khi mua vật liệu về nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành kiểm kê, lập biên bản bàngiao nguyên vật liệu giữa bộ phận mua hàng và thủ kho Kế toán sẽ dựa vào hóa đơn để lập phiếunhập kho, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt , phiếu nhập kho đã ký duyệt được chuyển lại phòng kế toán định khoản, lên bảng kê và lưu lại
Trường hợp mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà chuyển thẳng cho công trình thì giá trị nguyên vật liệu sẽ được tính luôn vào giá thành công trình
-Quy trình xuất nguyên vật liệu
Tổ đội thi công, đội máy có nhu cầu về nguyên vật liệu thì lập giấy đề nghị lĩnh nguyên vật liệu chuyển cho giám đốc ký duyệt, sau đó giấy đã được duyệt sẽ chuyển cho kế toán vật tư lập phiếuxuất kho, phiếu xuất kho lập thành 2 liên, liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 chuyển cho thủ kho xuất vật tư Thủ kho sẽ kiểm tra phiếu xuất kho và xuất nguyên vật liệu, rồi lập biên bản bàn giao nguyên vật liệu thành 2 liên, liên 1 chuyển cho phòng kế toán, liên 2 lưu tại kho Kế toán vật tư sẽ dựa vào phiếu xuất kho và biên bản bàn giao nguyên vật liệu để định khoản, lên bảng kê
2.3.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ
2.3.1.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 08/10/2012 mua vật liệu của công ty TNHH 1 thành viên An Sơn về nhập
kho, giá mua theo há đơn chưa thuế là 244.170.000đ, thuế suất VAT 10%, chưa thanh toán cho người bán
Kế toán định khoản: Nợ TK 1521: 244.170.000
Nợ TK 1331: 24.417.000
Có TK 331: 286.587.000
Chứng tư: HĐ GTGT số 0000612, PNK 124 (xem phụ lục 01-009)
Trang 32Nghiệp vụ 2: Ngày 12/10/2012 mua vật liệu của công ty TNHH Hải Liên về nhập kho, giá mua
theo hóa đơn chưa thuế là 3.740.000đ, thuế suất VAT 10%, thanh toán bằng tiền mặt (Mua đá 1*2,17, đơn giá 220.000/
Kế toán định khoản: Nợ TK 1521: 3.740.000
Nợ TK 1331: 374.000
Có TK 111: 4.114.000
Chứng tư: HĐ GTGT số 0000252, PC 94, PNK 138 (xem phụ lục 01-010)
Nghiệp vụ 3: Ngày 03/11/2012 xuất kho vật liệu dùng thi công công trình Trường THPT Hoằng
Hóa 3-Hoằng Ngọc Trị giá NVL: 6.482.680đ
Kế toán định khoản Nợ TK 154: 6.482.680
Có TK 152: 6.482.680
Chứng tư: PXK 274 (Xem phụ lục 01- 011)
Trang 332.3.1.4.2 Trình tự ghi sổ
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
STTdòng
SốhiệuTKđốiứng
03/11 PXK 03/11 Xuất kho vật liệu dùng thi công công trình 154 6.482.680
03/11 PXK 03/11 Xuất kho vật liệu dùng thi công công trình 152 6.482.680
Trang 340
399.983.680
Sổ này có:… trang, đánh số từ trang số 01đến…
Trang 35BÁO CÁO NHẬP-XUẤT-TỒN VẬT TƯ
Năm 2012Tên vật
tư ĐVT Số Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Đá 480 120.960.000 400 101.600.000 420 106.221.818 460 116.338.182Xi
Trang 36-Sổ cái tài khoản 152
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán nhật ký chung)
Năm 2012 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu
-Số dư đầu năm
Sổ này có:… trang, đánh số từ trang số 01đến…
Trang 372.3.2 Kế toán công cụ dụng cụ
Theo quy định hiện hành, những tư liệu la động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐthì được ghi nhận là công cụ dụng cụ:
• Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp
• Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì
• Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ
• Phương tiện quản lý đồ dùng văn phòng
• Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc
2.3.2.1 Chứng từ kế toán
-Giấy đề nghị mua công cụ dụng cụ
-Hóa đơn GTGT
-Biên bản bàn giao công cụ dụng cụ
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
2.3.2.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
2.3.2.3 Quy trình kế toán mua, bàn giao công cụ dụng cụ
Bộ phận có nhu cầu mua công cụ dụng cụ thì lập giấy đề nghị mua công cụ dụng cụ, sau đó chuyển giao cho giám đốc ký duyệt Giaays đề nghị sau khi được duyệt sẽ được chuyển sang chophòng kế toán, phòng kế toán có nhiệm vụ soạn thảo đơn đặt hàng, sau đó chuyển sang cho giámđốc ký duyệt Đơn đặt hàng sau khi được ký duyệt sẽ chuyển cho bộ phận mua hàng, bộ phận này sẽ tiến hành mua hàng, sau đó chuyển về cho thủ kho kèm theo hóa đơn liên 2, thủ kho tiến hành nhận hàng và kiểm kê số lượng, sau đó lập biên bản bàn giao công cụ dụng cụ nhập kho thành 2 liên, liên 1 chuyển sang phòng kế toán, liên 2 lưu tại kho Phòng kế toán sẽ xem xét và lập phiếu nhập kho Dựa vào phiếu nhập kho và phiếu chi kế toán định khoản và vào sổ kế toán.Trường hợp mua công cụ dụng cụ về không nhập kho mà chuyển thẳng đến công trình thì giá trị công cụ dụng cụ sẽ được tính luôn vào giá thành công trình
2.3.3 Ngiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán
Trang 382.3.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 21/10/2012 mua lốp xe của công ty TNHH Chân Chính, giá mua trên hóa
đơn chua thuế là 16.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt
Kế toán định khoản: Nợ TK 153: 16.000.000
Nợ TK 1331: 1.600.000
Có TK 111: 17.600.000Chứng từ: HĐ GTGT 0002111, PC 120 (Xem phụ lục 01-012)
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/10/2012 xuất 2 lốp xe 900-20 ĐN cho xe tải HUYNDAI trị giá
8.000.000đ, phân bổ trong 10 tháng bắt đầu từ tháng này
Nghiệp vụ 3: Ngày 05/11/2012, tổ thi công số 3 báo hỏng đà sắt dùng cho xây dựng Biết công
cụ dụng cụ này có giá trị 3.500.000đ phân bổ trong 7 tháng bắt đầu từ tháng 6/2012, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho: 100.000đ
Kế toán định khoản Nợ TK 1528: 100.000
Nợ TK 154-CT03: 900.000
Có TK 142: 1.000.000
Chứng tư: ( xem phụ lục 01-014)
Trang 392.3.3.2 Trình tự ghi sổ
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Số nhà 91, Dương Đình Nghệ,TP.Thanh Hóa
Mẫu số:S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
STTdòng
SốhiệuTKđốiứng
21/10 PNK
204 21/10 Mua lốp xe về nhập kho 153 16.000.000
21/10 PNK
204 21/10 Mua lốp xe về nhập kho 111 16.000.00021/10 HĐ