Năm 2006 : 3C network được cấp bản quyền sở hữu công nghiệp .Công ty trở thành một trong các đối tác chính cung cấp thiết bị CNTTcho Tổng cục hậu cần Bộ Công An.. Tổ chức bộ máy hoạt độn
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI 3C
1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại 3C
Tên giao dịch : Công Ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại 3C
Tên giao dịch quốc tế : technology and trade joinstock company
Tên viết tắt : 3C network
Địa chỉ : 39 Lý Thường Kiệt - Quận Hoàn Kiếm – HN
VPGD : Số 14 – ngõ 1141 - Đường Giải phóng – Quận Hoàng Mai – HNTel : 844 – 36423 456
Sau 3 năm hoạt động , chi nhánh máy tính 3C – 43 Lý Thường Kiệt táchkhỏi công ty Máy Tính Truyền Thông Điều Khiển 3C và thành lập công ty CổPhần Công Nghệ và Thương Mại 3C với sự hôc trợ của các đối tác cũng nhưcác bạn hàng lớn Số vốn ban đầu là 4.000.000.000 đồng
Gọi tắt là 3C network chuyên sâu vào việc phát triển và cung cấp cácgiải pháp về công nghệ thông tin và viễn thông Phát triển phần mềm và ứngdụng hiệu quả trên các thiết bị tin học , thiết bị ngoại vi và thiết bị văn phòngphục vụ tin học hoá cho khách hàng
Trang 2Năm 2006 : 3C network được cấp bản quyền sở hữu công nghiệp
Công ty trở thành một trong các đối tác chính cung cấp thiết bị CNTTcho Tổng cục hậu cần Bộ Công An
Năm 2007 : Nhân lực công ty năm 2007 phát triển lên 79 người, tổng sốvốn pháp định là 14.000.000.000 đồng Việt Nam ( Mười bốn tỷ đồng )
Người đại diện : Ông Uông Thế Vinh
3 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại 3C
Công ty hiện có 79 cán bộ làm việc trực tiép , 10 công tác viên cao cấpcùng với 5 cố vấn , trình độ hầu hết là đại học và trên đại học , được đào tạochính quy ở các trường đại học lớn trong và ngoài nước
Hệ thống chi nhánh bảo hành rộng khắp tai các tỉnh và thành phố lớntrên toàn quốc như Hà Nội , Thái Nguyên, Thanh Hoá, TPHCM…
Cơ cấu tổ chức của Công ty 3C network như sau:
Trang 3Bộ máy tổ chức của công ty được sắp xếp theo một tổ chức thống nhất ,hoạt động có hiệu quả cao với một đội ngũ lãnh đạo có bề dày kinh nghiệmtrong tổ chức kinh doanh
Toàn bộ khối lãnh đạo và nhân viên cũng như cộng tác viên đều đượcđào tạo tại các trường đại học có uy tín trong và ngoai nước Trong đó có 90
% là kỹ sư , cử nhân , luôn được công ty và các đối tác nước ngoài tổ chứcđào tạo , nâng cao kỹ thuật chuyên môn phù hợp với sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu triển khai và bảo hành các thiết bị
dự án
Số nhân viên làm công tác kỹ thuật chiếm 30% , các nhân viên kỹ thuậthầu hết đã tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin , điện tử viễn thôngcủa trường đại học Bách Khoa hoặc đại học Khoa Hoc Tự Nhiên Bên cạnh
đó đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tinh thần trách nhiệm cao , nhiệt tình trongcông việc và có kinh nghiệm trong việc thiét kế hệ thống , triển khai dự án vàbảo hành, bảo trì các thiết bị tin học , điện tử …chính vì vậy tất cả các yêucầu kỹ thuật của khách hàng Công ty đều đáp ứng được với chất lượng cao
Trang 4Ta có sơ đồ tổ chức Công ty 3C network như sau:
Biều 1: Sơ đồ tổ chức Công ty 3C network
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Công Nghệ và Thương Mại 3C
Mô hình hoạt động của Công ty gồm 2 lĩnh vực chính là : 3C technology(3C Công nghệ) và 3C trading (3C thương mại) Trong đó:
3C công nghệ gồm:
Máy tính: Gồm các nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao , có bề dày kinh
nghiệm trên thị trường nội địa cũng như kinh doanh xuất nhập khẩu Đa sốcác nhân viên đều đã tỗt nghiệp đại học và trên đại học trong và ngoài nước
Hệ thống kinh doanh Hệ thống chức năng
Bộ phận bán hàng
BAN GIÁM ĐỐC
Hệ thống kỹ thuật
Trang 5Hiện nay 3C technology chú trọng vào việc kinh doanh các thiết bị tin học ,văn phòng truyền thông , tích hợp hệ thống , các dịc vụ về cơ sở dữ liệu phục
vụ cho môi trường doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh thông tin là một lĩnh vưcj rất mới tại Việt Nam và đangđựoc 3C technology ưu tiên phát triển đã thu được nhiều kết quả và có rấtnhiều hứa hẹn Công ty vẫn đảm bảo có một cơ ché quản lý thống nhất , vìvậy khách hàng luôn yên tâm kh sử dụng các sản phẩm do 3C network cungcấp cũng như các cam kết về chế độ hậu mãi
Phần mềm ( Software): Bộ phận này của công ty bao gồm các chuyên
gia hàng đầu trong lĩnh vực phân tích hệ thống và lập trình , chú trọng khôngchỉ tới việc nghiên cứu và sản xuất phần mềm mà còn rất quan tâm việc đàotạo bồi dưỡng các nhân viên thành những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vựccông nghệ thông tin
Với điểm nổi bật trong việc cung cấp các dịch vụ quản lý của công tyhiện nay là khả năng cung cấp hệ thống quản lý từ xa , cho phép khách hàng
có thể sử dụng cơ sở dữ liệu phân toán Công nghệ mới này cho phép khaithác , cập nhật dữ liệu và thực hiện quản lý hệ thống từ bất cứ điểm nào trêntoàn thế giới
Hiện nay công ty đang triển khai nghiên cứu cơ bản nhằm vào mục đíchkhai thác mạng thông tin toàn cầu Công ty hiện nay là công ty hàng đầu triểnkhai được những công nghệ mới trong lĩnh vực WEB (World Wide Web -mạng thông tin toàn cầu để trao đổi thông tin , quản lý từ xa , học tập giải trí,thương mại phổ biến kiến thức …)
Đào tạo: Nhiệm vụ của bộ phận phụ trách đào tạo công nghệ là theo dõi
sự phát triển của công nghệ tin học để có những đề xuất với ban giám đốc vềchiến lược phát triển mô hình đào tạo cho công ty , đồng thời triển khai cácnghiên cứu nhằm vào lĩnh vực tư vấn , giải pháp công nghệ áp dụng đối với
Trang 6đào tạo cho khối các trường đại học , cao đẳng và các truờng dạy nghề nhằmgiúp học sinh , sinh viên có thể tiếp cận với các bài giảng được tốt hơn bàigiảng của mình
Công nghệ đào tạo đang có những quan tâm lớn trong việc ứng dụngcông nghệ tin học vào ngành giáo dục và đào tạo , xây dựng các mô hình họctập hiệu quả nhất cho việc nghiên cứu đồng thời hỗ trợ những chuyên giaphần mềm viết ra những sản phẩm phục vụ riêng cho môi trường này
Đề án và giải pháp: Có trách nhiệm tổ chức mạng lưới các đại lý của 3C
nhằm phân phối các sản phẩm do 3C nghiên cứu và sản xuất hoặc phân phốicác thiết bị của hãng uy tín trên thế giới , tham gia đấu thầu và thực hiện các
đề án lớn Và là nơi cung cấp dịch vụ hệ thống tổng thể cho mọi đối tượng Đặc biệt đề án và giải pháp chú trọng việc áp dụng khoa học công nghệ thôngtin trong việc xây dựng dự án , bằng các tích hợp các hệ nhỏ lại thành mộtgiải pháp mang tính chất tổng thể phù hợp với nhu cầu thực tiễn và mang lạihiệu quả cao
Dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật: Có trách nhiệm bảo hành , bảo trì , sữa chữa
mọi chi tiết do 3C cung cấp cho khách hàng Đội ngũ nhân viên đông đảo tốtnghiệp đại học và phần lớn đào tạo thêm tại các trung tâm đào tạo của cáchãng như ACER , HP , IBM, CISCO SYSTEM , EPSON , INTEL , 3COM…(Authorised servise provider ) nơi có trách nhiệm thay mặt cho hàng bảo hànhtất cả các loại máy tính của hàng đã được bán ra cho dù nó được bán ra ở đâu
Là những chuyên gia tiếp cận với kỹ thuật mới nhất từ những ngày đầu xuấthiện máy tính , các chuyên gia dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật có một bề dày kinhnghiệm và đã góp phần rất lớn vào sự thành công của công ty
Liên tục từ nhiều năm nay trung tâ,m bảo hành đã tạo ra uy tín đối vớikhách hàng luôn luôn lắng nghe sự phản hồi từ khách hàng nhằm tạo ra nhữngdịch vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng
Trang 7Cung cấp kịp thời các giải pháp kỹ thuật , các thiết bị máy móc cũngnhư thực hiện bảo dưỡng , bảo trì , bảo hành nhanh chóng Trong nhiều nămhoạt động của mình trung tâm đã đào tạo ra nhiều kỹ thuật viên có kinhnghiệm , trình độ cao và góp phần vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ
Thương mại gồm:
Gồm những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực thương mại , tài chính,xuất nhập khẩu thiết bị máy móc công nghiệp , nguyên vật liệu và tư liệu sảnxuất, tư liệu tiêu dung,…
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của 3C thương mại chịu trách nhiệmlập phương án sản xuất kinh doanh , tìm nguồn khách hàng , đối tác có liênquan đến hoạt động xuất nhập khẩu
Kinh nghiệm triển khai dự án: Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ lại có
chuyên môn cao , nhiệt tình và năng động , công ty đã triển khai thành côngnhiều dự án và hệ thống cũng như cung cấp thiết bị tin học cho các kháchhàng trên cả nước
Cung cấp và lắp đặt thiết bị tin học , thiết bị điều khiển hệ thống choTổng Công ty điện lực Việt Nam và các đơn vị thành viên
Trang 8 Cung cấp thiết bị điện tử và cơ khí chính xác cho nhà máy nhiệt điệnPhả Lại
Cung cấp máy tính đồng bộ thương hiệu acer , hệ thống tổng đài , hệthống camera quan sát , hệ thống cháy , chống trộm cho các Ngân Hàng , BộCông An …
Các dự án thiết bị khoa học kỹ thuật và viễn thông
Cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt hệ thống tổng đài nội bộ , tổng đàicông cộng
Cung cấp thiết bị và thi công hệ sàn kỹ thuật mero
Cung cấp thiết bị điều khiển hệ thống , hệ thống camera quan sát , chốngtrộm , báo cháy , thiết bị multimedia chi tổng cục cảnh sát
Các dự án phần mềm
Cung cấp giải pháp khả thi , khảo sát phân tích và thiết kế phần mềmgiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa cho cấp thành phố , thị xãquận huyện ,
Cung cấp , thiết kế và triển khai website
Đại lý cung cấp phân phối phần mềm của các hãng như microsolf ,symantech,tremicro…
5 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C
5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Trang 9Biểu 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 3C network
5.2 Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy
kế toán
Kế toán trưởng : có chức năng quản lý hoạt động của phòng kế toán, làngười chịu trách nhiệm trực tiếp của các báo cáo tài chính trước ban giám đốc
và các đối tượng có liên quan
Kế toán công nợ phải thu : có chức naeng theo dõi các khoản phải thucủa công ty
Kế toán công nợ phải trả : có chức năng theo dõi các khoản phải trả củacông ty
Kế toán hoá đơn
Kế toán quỹ tiền mặt
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ phải
thu
Kế toán công nợ phải trả
kế toán hoá đơn
Kế toán quỹ tiền mặt kế toán ngân hàng Kế toán thanh
toán lương
Kế toán kho
Trang 10 Kế toán ngân hàng : theo dõi các khoản thu , chi , tiền gửi ngân hàng,các khoản vay vốn ngân hàng
Kế toán kho :
Kế toán thanh toán lương ; có chức năng theo dõi các khoản thu chitiền mặt của công ty , phụ trách về mặt thanh toán lương , thưởng
5.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C áp dụng chế độ kế toánViệt Nam ban hành theo quyết định số 0103002911 ngày 13/10/2003 của BộTài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân
Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: là phương phápđường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận chi phí: vay theo hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc ghi nhận chi phái phải trả: theo hoá đơn tài chính
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo hoá đơn tài chính
Sử dụng mọi chứng từ thanh quyết toán theo mẫu quy định của Bộ TàiChính trong đó:
Các Hoá đơn giá trị gia tăng , giấy báo nợ, giấy báo có
Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn của người bán hàng
Phiếu nhập kho , biên bản kiểm nhận hàng hoá
Phiếu chi tiền hoặc giấy báo nợ ngân hàng, biên bản thanh toán tiền tạmứng
Trang 11 Công ty vận dụng chế độ tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính.
Hình thức sổ kế toán : công ty áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ta có sơ đồ sau:
Biểu 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu , kiểm tra :
Sổ đăng kí chứng
GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 12số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phú hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ nhật ký chung , các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ , thẻ kếtoán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ váocác chứng từ được dung làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phat sinh vào sổnhật ký đặc biệt liên quan
Cuối tháng, cuối quý , cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết được dung để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc , tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh cótrên sổ nhật ký chung cung kỳ
6 Các đối tác cùng hợp tác với công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C.
Công ty trở là một trong các đối tác chính cung cấp thiết bị CNTT choTổng cục hậu cần Bộ Công An
Trang 13CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI 3C.
1 Phân tích tình hình về vốn cố định của công ty cổ phần công
nghệ và thương mại 3C.
1.1 Thực trạng vốn cố định của công ty.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Giá trị vốn cố định được biểu hiện bằng tài sản cố định Tài sản cố định là những
tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà
nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán
ban hành theo quyết định 48 /2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 trở lên)
Phân loại vốn cố định:
Công ty cổ phần công nghệ và thương mại 3C MÉu sè B 01 - DNN
(Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006/Q§-BTC ngµy 14/9/2006 cña Bé trëng BTC)
24.249.501.05
743
3.012.305.460
II §Çu t tµi chÝnh ng¾n h¹n
12
0 (III.05)
3.577.686.000
800 6.321.652.891
1 Ph¶i thu cña kh¸ch hµng 13
Trang 14321.991.000
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
IV Hàng tồn kho 14 0
8.258.736.
163
11.132.246.72
163
11.132.246.72
577.171.029
1 Nguyên giá
21
1
29.000.000
569.362.690
2 Giá trị hao mòn lũy kế (*) 212 (9.666.827) 786.177.273
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 652.000 (216.814.583)
II Bất động sản đầu t
2 Giá trị hao mòn luỹ kế 222
III Các khoản đầu t tài chính dài hạn
7.808.339
1 Phải thu dài hạn
24
1
88.438.516
7.808.339
2 Tài sản dài hạn khác 248
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249
Trang 15Tổng cộng tài sản (250=100+200)
25 0
15.146.804 613
24.826.081 A Nợ phải trả (300=310+320)
30 0
10.146.804 613
24.826.081 I Nợ ngắn hạn
31 0
10.146.804 613
24.826.081 1 Vay ngắn hạn 311
3.122.843 000 4.945.050.207 2 Phải trả ngời bán 312
6.996.811.18 7 7.932.724.865 3 Ngời mua trả tiền trớc 313 7.836.603.000 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
31 4 (III.06)
26.688.483
197.415.658 5 Phải trả ngời lao động 315 461.934 6 Chi phí phải trả 316
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác
31 8
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn
31 9
II Nợ dài hạn 32 0 - -
1 Vay và nợ dài hạn
32 1
2 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
32 2
3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328
4 Dự phòng phải trả dài hạn 329
B Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 40 0
5.000.000.0 00 4.092.552.351 I Vốn chủ sở hữu
41 0 (III.07)
5.000.000.0 00
4.092.552.351 1 Vốn đầu t của chủ sở hữu
41 1
5.000.000.0 00
4.000.000.000 2 Thặng d vốn cổ phần
41 2
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ
41 4
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
41 5