Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên PhúChương 2:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoànĐông Thiên PhúChương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Trang 1CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
THIÊN PHÚ 3I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 3
Trang 21 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 3
2 Chức năng và nhiệm vụcủa Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 3
2.1 Chức năng 3
2.2 Nhiệm vụ 3
3 Một số kết quả được gần đây của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 5
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 6
5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 6
II Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 8
1.Tổ chức bộ máy quản lý 8
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 8
1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 9
2 Tổ chức bộ máy sản xuất 10
2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất 10
2.2 Các giai đoạn sản xuất 10
III Bộ máy kế toán Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 11
1 Bộ máy kế toán công ty 11
1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 11
1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán 11
2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty 12
2.1 Chế độ kế toán tại công ty 12
2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty 13
CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾTOÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHầN TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ 14
I Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 14
1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 14
1.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền 14
1.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán 14
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 14
2.1.Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 14
2.1.1 Các chứng từ sử dụng 14
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 14
Trang 32.1.3 Các sổ kế toán sử dụng 14
2.1.4 Quy trình kế toán 16
2.2 Tổ chức kế toán các khoản thanh toán 26
2.2.1 Các chứng từ sử dụng 26
2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 26
2.2.3 Các sổ kế toán sử dụng 26
II Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 27
1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC 27
2 Thủ tục quản lý cấp phát CCDC, NVL tai công ty 28
2.1 Thủ tục quản lý 28
2.2 Thủ tục cấp phát 28
3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 29
4 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ 29
4.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 29
4.2 Các chứng từ sử dụng 30
4.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng 30
4.4 Các sổ kế toán sử dụng 30
4.5 Quy trình kế toán 30
III Tổ chức kế toán tài sản cố định 49
1 Giới thiệu chung về TSCĐ 49
2 Thủ tục quản lý mua sắm TSCĐ tai công ty 49
2.1 Thủ tục quản lý 49
2.2 Thủ tục đầu tư mua sắm 50
2.3 Thủ tục sang nhượng thanh lý 50
3 Phương pháp khấu hao TSCĐ tại công ty 50
4 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại công ty 50
4.1 Các chứng từ sử dụng 50
4.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 51
4.3 Các sổ kế toán sử dụng 51
4.4 Quy trình kế toán 51
IV Tổ chức kế toán lao động tiền lương 60
1 Giới thiệu chung về tình hình lao động 60
Trang 42 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 60
2.1 Các phương pháp tính lương tại công ty 60
2.2 Các khoản trích theo lương tại công ty 61
3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 61
3.1 Các chứng từ sử dụng 61
3.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 61
3.3 Các sổ kế toán sử dụng 61
3.4 Quy trình kế toán 62
V Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 74
1 Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 74
1.1 Nội dung chi phí 74
1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 74
1.3 Đối tượng tính giá thành 74
1.4 Phương pháp tập hợp chi phí 74
1.5 Phương pháp tính giá thành dở dang 75
1.6 Phương pháp tính giá thành 75
2 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 75
2.1 Các chứng từ sử dụng 75
2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 75
2.3 Các sổ kế toán sử dụng 75
2.4 Quy trình kế toán 76
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHầN TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ 96
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 96
3.1.1 Ưu điểm 97
3.1.2 Nhược điểm 98
3.2 Ý kiến đề xuất về công tác kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú 99
3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 99
3.2.1.1 Ưu điểm 99
3.2.1.2 Nhược điểm 99
3.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 99
3.2.2.1 Ưu điểm 99
Trang 53.2.2.2 Nhược điểm 100
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm 100
3.2.3.1 Ưu điểm 100
3.2.3.2 Nhược điểm 101
3.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 101
3.2.4.1 Ưu điểm 101
3.2.4.2 Nhược điểm 101
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mạidịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đốiđầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh Trong một xãhội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinhdoanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hếtsức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêudùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cầnphải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập
ở trường với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú, tôiquyết chọn đề tài “Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú”
để làm đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình
2 Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được các
ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phúvà đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhcho Khách sạn trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập
đoàn Đông Thiên Phú từ năm 2011 đến năm 2014 tại Công ty cổ phần tập đoànĐông Thiên Phú
4 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tập đoàn ĐôngThiên Phú thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản mục trên Bảng cânđối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng,
hệ thống sổ sách báo cáo của khách sạn
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn
- Thời gian: Qua 3 năm 2011-2013 và đi sâu phân tích thực hạch toán kếtoán tại công ty trong tháng 4 năm 2014
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
6 Kết cấu của đề tài
Chương 1 :Tìm Hiểu Chung Về Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên PhúChương 2:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoànĐông Thiên Phú
Chương 3 : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện CôngTác Kế Toán Tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện
Trang 8CHƯƠNG I:TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY Cổ PHầN TậP
ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
- Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
- Trụ sở chính: Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội
Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Cácsản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học
- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác
Nhiệm vụ
- Sản xuất và khai thác gỗ
- Bảm đảm chất lượng sản phẩm, quán triệt nguyên tắc tự chủ là chính, cố gắng tựtrang trải bù đắp chi phí làm ăn có lãi
Trang 9- Từng bước ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất Mởrộng sản xuất, hợp tác với nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất cùng thúc đẩycông ty đi lên.
- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuậtnghiệp vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ cáckhoản nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân.
Trang 101.1.3 Một số kết quả được gần đây của Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2014 và 2003
So sánh 2003/2014 So sánh 2014/2003Tuyệt đối
Tỷ
lệ % Tuyệt đối Tỷ lệ %
1 Vốn kinh doanh 83.579.026.658 85.284.721.080 90.031.319.319 1.705.694.422 1,02 4.836.598.239 1,06Vốn cố định 58.505.318.661 57.993.610.334 62.183.710.330 -511.708.327 0,99 4.190.099.996 1,07Vốn lưu động 25.073.707.998 27.291.110.746 27.937.608.989 2.217.402.748 1,09 646.498.243 1,02
2 Doanh thu thuần 15.637.679.739 16.031.319.319 18.031.319.319 483.639.580 1,03 2.000.000.000 1,03
Trang 11Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2003
tăng2.069.454.144 đồ ng tương ứng 62 % so với năm 2014 Lý do tăng này là:
+ Nnăm 2003 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản
lý doanh nghiệp năm 2003 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2014+ Chi phí bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phí bán hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2003 là 4.073.556.146 đồng tăng
859.778.787 đồng, tương ứng với 27% so với năm 2014
- Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước đúng hạn, công khai
1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Hệ thống cửa hàng và văn phòng đại diện
sản xuất Phòng kinh
doanh
Trang 12 Quản lý theo trực tuyến:Là mọi công việc được giao cho từng đơn vị và quan
hệ quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến, trực tuyến ở đây là giámđốc giao trực tiếp cho phó giám đốc, phó giám đốc giao trực tiếp cho các phòngban, các đội trong từng dây chuyền sản xuất
oƯu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiệnđược chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộcông nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc
oNhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời
1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
* Ban giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị
* Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công,
uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền
- Lập kế hạch, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ
- Lập kế hạch ngân sách, kiểm tra và đánh gia việc thực hiện ngân sách
- Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi
ro, tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty
*Quản lý công tác tài chính kế toán:Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thông tin, chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chế
Trang 13quản lý của công ty.
*Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từngthời kỳ
Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng hoạt động đều đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới và những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và đơn giản trong sản xuất
Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:
Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu
1.2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất
1.2.2.2 Các giai đoạn sản xuất
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bàn ghế,giường tủ, ốp tường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp… Chính vìvậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:
- Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, ván với quy cáchkích thước hộp lý cho từng loại sản phẩm
Gỗ mua
vào
Phân xưởng(xẻ ra ván )
Các loại gỗ foos và gỗ bán
Phân xưởng mộc tay làm chi tiết sản phẩm
Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm
Bộ phậnđánh véc ni
Kiểm tra chất lượng LCS
Trang 14- Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng haiphương pháp:
+ Hong phơi tự nhiên
+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 03- 14% thuỷ phần
- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bịmáy theo dây chuyền
- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế vàlắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là đánhvec hay sơn mài…
Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm
1.3 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
1.3.1 Bộ máy kế toán công ty
1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ởphòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toáncòn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố chícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thu
TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập
KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn
và quỹ
KT- lao động tiêng lương và thống kê
Thủ khoThủ kho
Trang 15nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tạidoanh nghiệp
Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4
nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyênmôn cao
1.3.1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trựctiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệsản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáotài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trực tiếp choban giám đốc
+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kếtóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủy quyền tổnghợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra sốliệu cho khớp đúng
+ Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chínhxác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảmTSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐcũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty
+ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xínghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy vàtài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vận dụngcác hình thức thanh toán để đảo thành toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụng vốn + Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty
1.3.2.1 Chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
03 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Trang 16 Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vàđược hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn
cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpBảng cân đối Số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 17- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtđược dung để lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾTOÁN TẠI CÔNG TY Cổ
PHầN TậP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ
I Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
1.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền
- Các loại vàng bạc, đá quý ,kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra theo dõi chi tiết số lượng,trọng lượng, quy cách và phẩm chất cua từng loại
Trang 18- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo quy định và được theodõi chi tiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK007
1.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán
Được kế toán công nợ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
Hàng ngày kế toán nhập xuất sẽ ghi nhập xuất và lên sổ thẻ chi tiết cho từng đối tượng Cuối tháng kế toán công nợ theo dõi đố chiếu chi tiết với từng khách hàng vàhẹn lịch chi trả
2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
2.1.Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Các chứng từ sử dụng
Phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
Phiếu chi ( Mẫu 02-TT )
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
Liên 1: Lưu nơi lập
Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán
Liên3: Do thủ quỹ giữ
Cả 3 đều có tính pháp lý sau khi có chữ ký của cán bộ có liên quan Sau khithủ quỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hóa đơn đã thu tiền
- Phiếu chi
Trang 19Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt và lập thành 2 liên
Liên 1: Phòng kế toán giữ
Liên 2: Do thủ quỹ giữ
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ Đồng thời kế toáncăn cứ vào phiếu thu, chiếu chi để tiền hành vào sổ chi tiết kế toán tiền mặt
- Mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền thống nhất là VNĐ
và thông báo công khai tại đơn vị
Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm trong việc mở sổ kế toán tiền mặt ghihằng ngày, liên tục, theo trình tự phát sinh các khoản chi Thũ quỹ là người chịutrách nhiệm trong việc nhập xuất tiền từ quỹ tiền mặt Hằng ngày thũ quỹ phải kiểmtra lại số tiền tồn quỹ để đối chứng với sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ranguyên nhân để xử lý
Thực hiện thu chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng
Cuối tháng, cuối quý kế toán phải tổng hợp để trình lên giám đốc
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Trang 20Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên
QĐ-BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 5 tháng 03 năm 2014
Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thành Trung
Địa chỉ: : Số 18 ngõ 165 Cầu Giấy,Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Lý do chi:Tạm ứng cho đồng chí Trung sản xuấtđơn hàng
Số tiền: 650.000.000 đ
Quyển số: 7Số: 53Nợ: 141Có: 111
Trang 21(viết bằng chữ):Sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ………
Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên
(viết bằng chữ : bốn trăm linh năm triệu bốn trăm ba chín nghìn
sáu bảy saú nghìn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 03năm 2014
Quyển số: …Số: 62
Nợ: 334Có: 111
Trang 22+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ………
Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên
trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 03năm 2014 Số: 40
Trang 23Ngày 02 tháng 03 năm 2014Giám đốc Giám Đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)tệ(vàng,bạc,đá quý)
+Số tiền quy đổi
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):ba trăm triệu đồng chẵn/
48 4/03 Chi mua nhiên liệu 20.070.000 719.930.000
49 05/03 Tạm ứng cho sản xuất 650.000.000 69.930.000
Trang 2455 8/03 Trả tiền dầu Cty TNHH
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân
Trang 2555 8/03 Trả tiền dầu Cty
Nộp tiền bảo hiểm
62 31/03 Trả tiền lương cho
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông
Trang 26Rút tiền gửi về nhập quỹ 111 103 300.000.000
Trang 27Thanh toán tiền cho công
Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà NộiSỔ
tháng
Số hiệu
Ngày tháng
Trang 28Đơn vị:Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Địa chỉ:Số 122 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 03 năm 2014Tên tài khoản: Tiền mặt
31/03 330 31/03 Rút tiền gửi về nhập quỹ 103 300.000.000
31/03 330 31/03 Rút tiền gửi về nhập quỹ 103 250.000.000
Trang 2931/03 331 31/03 Tạm ứng để sản xuấtđơn hàng 141 650.000.000 31/03 331 31/03 Chi mua nhiên liệu 623 20.070.000 31/03 331 31/03 Thanh toán tiền quần áo bảo hộ 153 1.800.000 31/03 331 31/03 Thanh toán tiền cho công ty TNHH Thanh
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ: 01/01/2014
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Trang 30Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2 Tổ chức kế toán các khoản thanh toán
2.2.1 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê phân loại
Trang 31Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên
15/2006/QĐ-ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết TK 331
Tháng 3 năm 2014 Đối tượng: Công ty TNHH Thành Đức
7/3 0078964 7/3 Nhập kho sắt phi 03
phải trả 152 360.825.000 7/3 0078964 7/3 Nhập kho sắt phi 14 phải trả 152 461.290.000
7/3 0078964 7/3 Nhập kho sắt phi 16 phải trả 152 322.050.000
7/3 0078964 7/3 Nhập kho sắt phi 18
phải trả 152 461.500.000 7/3 0078964 7/3 NK Sắt phi 20 phải trả 152 55.457.640
10/3 PC56 10/3
Công ty thanh toán tiền cho Cty TNHH Thành Đức
111 500.000.000 22/3 PC58 22/3
Công ty thanh toán tiền cho Cty TNHH Thành Đức
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
II Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC
Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị
Trang 32Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kếthợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được
2 Thủ tục quản lý cấp phát CCDC, NVL tai công ty
NVLCCDC mua về nhập kho thì cán bộ vật tư cùng thủ kho và cán bộ phòng
Kỹ thuật KCS kiểm tra đo đếm về khối lượng ,chất lượng, quy cách chủng loại vàđơn giá Đặc biệt là kiểm tra kỹ nhãn mác, nơi sản xuất , thời hạn sử dụng, thờigian bảo hành, các hoá đơn hợp pháp kèm theo…sau đó ghi vào sổ lưu theo dõi.Khi đạt yêu cầu thủ kho nhập số vật liệu đó viết phiếu nhập kho đồng thời ghi vàothẻ kho Mỗi loại vật liệu được ghi riêng vào một thẻ kho
2.2 Thủ tục cấp phát
Trong quá trình sản xuất, NVLCCDC được xuất kho với nhiều mục đích khácnhau, có thể xuất kho NVLCCDC để phục vụ sản xuất hoăc phục vụ nhu cầu bánhàng Khi có nhu cầu cần dùng đến NVLCCDC phân xưởng sản xuất làm phiếu xinlĩnh vật tư rồi đưa lên kế toán vật tư Tuỳ vào nhu cầu đó có hợp lý hay không và sốlượng hiện còn ở trong kho kế toán sẽ làm thủ tục để xuất NVLCCDC
Phiếu xuất kho được công ty dung để theo dõi việc xuất NVLCCDC dùng vàonhiều mục đích khác nhau, thủ kho lập thành 02 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư
Trang 333 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Ở kho:Việc ghi chép tình hình nhập ,xuất , tồn kho do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại NVLCCDC được theo dõi trênmột thẻ kho và được thủ kho xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sửdụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầuquản lý
Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVLCCDC thủ kho phải kểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất từ chứng từvào thẻ kho Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho , thủ kho tiến hànhsắp xếp lại chứng từ, gửi các chứng từ đó cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho và
kế toán NVLCCDC đối chiếu tình hình N-X-T kho NVLCCDC
Ở phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập vật liệu công cụ dụng cụ
do thủ kho nộp, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra nhập số liệu vào các sổ chi tiết Cuối tháng từ các sổ chi tiết tiếp tục kế toán tập hợp vào sổ tổng hợp chi tiết số phátsinh, từ sổ này kế toán tập hợp vào báo cáo tài chính và đối chiếu với sổ cái tài khoản Từ phiếu nhập xuất,hàng ngày kế toán ghi lại vào nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 152,153 Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu từ sổ cái tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối này kế toán tổng hợp vào báo cáo tài chính
4 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
4.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Vật liệu
+ Vật liệu chính :là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới
Vd : Các loại gỗ…
+ Vật liệu phụ là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loại vật liệunày không cấu thành nên thực thể sản phẩm
+ Nhiên liệu là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh,phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý ….nhiên liệu
có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn
Trang 34Vd : Đinh, ốc, xăng dầu…
* Công cụ- Dụng cụ
+Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụngngắn
Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng …
+ Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụng dài
và những CCDC chuyên dùng
Vd : Máy xẻ, máy bào…
4.2 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT
4.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác
ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 35theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ Có thể khái quát, nội dung, trình tự
kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ
Bảng kê tổng hợp N - X - T
Trang 36GIÁ TRỊ GIA TĂNGMH/2014B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0078964
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú
Địa chỉ: Đường Âu Cơ- P Tứ Liên – Tây Hồ- HN
Tổng cộng thanh toán: 3.577.807.940
Số tiền viết bằng chữ : ba tỉ năm tram bảy bảy triệu tám tram linh báy nghìn chin tram bốn
mươi đồng chăn./
Người mua hàng
( Ký, họ tên) Người bán hàng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Thủ trưởng đơn vị
Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn
Đông Thiên Phú
Mẫu số: 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Trang 37Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến
-Thanh Xuân - Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày03 tháng 03 năm 2014
Số 98
- Căn cứ HĐ số 0078964 ngày03tháng03năm2014
củaCông ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phúvà Công ty TNHH Thành Đức
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận
+ Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận
+ Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao
Đã kiểm nghiệm các loại:
Đơn vịtính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên) Thủ kho(Ký, họ tên) Trưởng ban(Ký, họ tên)
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng kiểm nghiệm đặt chất lượng nhập kho
Trang 38Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn Đông
Thực nhập
Trang 39Đơn vi :Cụng ty cổ phần tập đoàn
Đụng Thiờn Phỳ
Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến
-Thanh Xuõn - Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 15/03/2014 Số: 114
- Họ và tờn người nhận hàng: Nguyễn Danh Tõn Địa chỉ:đơn hàngCT106
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sản xuất xõy trỏt ngoài nhà
- Xuất tại kho (ngăn lụ): Kho cụng ty
Thựcxuất
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Yêu cầu xuất vật t, thiết bị)
Lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trang 40Đơn vi :Công ty cổ phần tập đoàn
Đông Thiên Phú
Địa chỉ: Số 122 Khuất Duy Tiến
-Thanh Xuân - Hà Nội
Mẫu số: S03–DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 03/2014Tên, quy cách vật tư : Bạch đàn đỏ
Đơn vị tính : câyNgày,