Mục đích nghiên cứu So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác địnhkết quả
Trang 1CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
4 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trướcnhững cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mạidịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đốiđầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh Trong một xãhội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinhdoanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hếtsức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêudùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cầnphải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập
ở trường với thời gian thực tập tại ông ty TNHH An Sơn, tôi quyết chọn đề tài
“Hoạch toán kế toán tại ông ty TNHH An Sơn ” để làm đề tài cho bài báo cáo thựctập giáo trình của mình
2 Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được
các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh tại ông ty TNHH An Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho Kháchsạn trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Hoạch toán kế toán tại công ty TNHH AnSơn từ năm 2011 đến năm 2014 tại ông ty TNHH An Sơn
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 4Đánh giá tổng quan về hoạch toán kế toán tại công ty TNHH An Sơn thông qua
việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng từ sử dụng, hệ thống sổ sách báocáo của khách sạn
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn
- Thời gian: Qua 3 năm 2010-2003 và đi sâu phân tích thực hoạch toán kếtoán tại công ty trong tháng 6 năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra pháng vấn
Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
6 Kết cấu của đề tài
Chương I :Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH An Sơn
Chương II:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn
Chương III : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện CôngTác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn
Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáonày, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhànước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Em mong nhận
Trang 5được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thứccủa em về vấn đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Trang 6CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN SƠN
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Sơn
1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH An Sơn
- Tên công ty: công ty TNHH An Sơn
- Trụ sở chính: Đường Âu Cơ- Phường Tứ Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế Cácsản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học
- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác
2.2 Nhiệm vụ
- Sản xuất và khai thác gỗ
Trang 7- Bảm đảm chất lượng sản phẩm, quán triệt nguyên tắc tự chủ là chính, cố gắng tựtrang trải bù đắp chi phí làm ăn có lãi.
- Từng bước ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất Mởrộng sản xuất, hợp tác với nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất cùng thúc đẩycông ty đi lên
- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuậtnghiệp vụ, chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ cáckhoản nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân.
Trang 83 Một số kết quả được gần đây của công ty TNHH An Sơn
Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2014 và 2003
So sánh 2003/2014 So sánh 2014/2003Tuyệt đối
Tỷ
lệ % Tuyệt đối Tỷ lệ %
1 Vốn kinh doanh 83.579.026.658 85.284.721.080 90.031.319.319 1.705.694.422 1,02 4.836.598.239 1,06Vốn cố định 58.505.318.661 57.993.610.334 62.183.710.330 -511.708.327 0,99 4.190.099.996 1,07Vốn lưu động 25.073.707.998 27.291.110.746 27.937.608.989 2.217.402.748 1,09 646.498.243 1,02
2 Doanh thu thuần 15.637.679.739 16.031.319.319 18.031.319.319 483.639.580 1,03 2.000.000.000 1,03
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty)
+ Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2014 doanh thu mà công ty đạt được là 18.031.319.319 đồng, đến
năm 2014 là 15.637.679.739 đồng tăng lên 2.483.639.580 đồng tương ứng với 16%
Trang 9- Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2003 tăng 2.069.454.144 đồ ng tương ứng 62 % so với năm 2014 Lý do tăng này là:
- + Nnăm 2003 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2003 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2014
- + Chi phí bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phí bán hàng Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2003 là 4.073.556.146 đồng tăng 859.778.787 đồng, tương ứng với 27% so với năm 2014
- Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước đúng hạn, công khai
- 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH An Sơn
- Công ty TNHH An Sơn được mới thành lập Nhưng trải qua một quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máy móc thiết bị đã lạc hậu, cơ sởsản xuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiều NVL trong quá trình sản xuất Sảnphẩm sản xuất được nhiều, tieu thụ trên thị trường còn hạn chế nên có ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty TNHH
An Sơn
- Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chếnên một nhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc Hơn nữa tìnhhình báo cáo của các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty với các phòng bancòn không kịp thời do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán của Côngty
- 5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của công ty
TNHH An Sơn
- - Thuận lợi:
- - Công ty nằm trên địa bàn Hà Nội thuận tiện cho việc vận chuyển nguồnnguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công
Trang 10ty Cụ thể nguồn nguyên liệu chở từ các tỉnh phía bắc về Công ty và các loại sảnphẩm từ gỗ
- - Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty,đứng đầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguốnnguyên vật liệu với trữ lượng dồi dào và ổn định , đây là một thế mạnh mà các công
ty chế biến gỗ khác trên địa bàn không có được
- - Thu nhập lương của người lao động ổn định
- - Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cự lao động,
có tâm huyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao
- - Khó khăn
- Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưngbên cạnh đó vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết gắn
bú làm việc cho công ty
- - Những tháng cuối năm 2003 và 2014 do ảnh hưởng chung của suy thoáikinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng húa giảm, kháchhàng liên tục đề nghị giảm giá, với những khú khón nhất định về thị trường tiêu thụnội địa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chấtlượng mặt hàng gỗ
- - Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt vàkhó tính hừn đối với chất lượng mặt hàng gỗ
- - Nguồn nguyên liệu không ổn định có khi cả một năm phân xưởng sơ chếphải nghỉ việc
- - Tay nghề kỹ thuật công nhân chưa cao, một số công nhân chưa có ý thứcdẫn đến cũn một số mặt hàng bị xuống cấp
- - Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyênphải ngừng để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng
Trang 11- Quản lý theo trực tuyến:Là mọi công việc được giao cho từng đơn vị và quan hệ
quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến, trực tuyến ở đây là giám
đốc giao trực tiếp cho phó giám đốc, phó giám đốc giao trực tiếp cho các phòng
ban, các đội trong từng dây chuyền sản xuất
o Ưu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiện được
chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công
nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc
o Nhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời
Trang 12- 1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
- * Ban giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty về về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị
- * Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công, uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và phápluật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền
- - Lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ
- - Lập kế hoạch ngân sách, kiểm tra và đánh gia việc thực hiện ngân sách
- - Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro, tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty
- *Quản lý công tác tài chính kế toán:Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thông tin, chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chếquản lý của công ty
- *Phòng Tổ chức – Hành chính
- Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ
Trang 13Gỗ mua vào Phân xưởng
(xẻ ra ván )
Các loại gỗ foos và gỗ bán
Phân xưởng mộc tay làm chi tiết sản phẩm Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm Bộ phậnđánh
véc ni
Kiểm tra chất lượng LCS
Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng hoạt động đều
đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới và những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và đơn giản trong sản xuất
Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:
- Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu
- 2 Tổ chức bộ máy sản xuất
- 2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất
-
2.2 Các giai đoạn sản xuất
- Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bànghế, giường tủ, ốp tường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp…
Chính vì vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:
- - Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, vánvới quy cách kích thước hộp lý cho từng loại sản phẩm
- - Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất địnhbằng hai phương pháp:
- + Hong phơi tự nhiên
Trang 14Kế toán trưởng
KT tổng hợp kiêm nhập tập hợp CP tính theo sản phẩmKT- TSCĐ, nguyên liệu lao động TK thành phẩm tiêu thụ, thu nhập và phân phối thu nhập
KT- vốn bằng, các nhiệm vụ thoanh toán nguồn vốn và quỹKT- lao động tiêng lương và thống kê
Thủ khoThủ kho
- + Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 03- 14% thuỷphần
- - Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trêncác thiết bị máy theo dây chuyền
- - Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một taytinh tế và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm
- - Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủcông là đánh vec hay sơn mài…
- Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm
- III Bộ máy kế toán công ty TNHH An Sơn
- 1 Bộ máy kế toán công ty
- 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
-
Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tậptrung ở phòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng
kế toán còn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng màchỉ bố chí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban
Trang 15đầu thu nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tậptrung tại doanh nghiệp
- Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2nam và 4 nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình
độ chuyên môn cao
- 1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán
- + Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điềuhành trực tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trìnhcông nghệ sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệtbáo cáo tài chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trựctiếp cho ban giám đốc
- + Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm được kế tóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký
ủy quyền tổng hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đốichiếu, kiểm tra số liệu cho khớp đúng
- + Kế toán TSCĐ- NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánhtập hợp chính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hìnhtăng giảm TSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡngTSCĐ cũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty
- + Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúycủa xí nghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền,qũy và tài khỏan tiền gửi Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vậndụng các hình thức thanh toán để đảo thành toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụngvốn
- + Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
- 2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty
- 2.1 Chế độ kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BộTài chính
Trang 16- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
• Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chiphí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
• Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạchtoán theo phương pháp kê khai thương xuyên
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- 2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
- Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn cứghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
Trang 17- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng
số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảngcân đối Số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đượcdung để lập Báo cáo tài chính
- CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH AN SƠN
- I Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
- 1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
- 1.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền
- Các loại vàng bạc, đá quý ,kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thờiđiểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra theo dõi chi tiết số lượng,trọng lượng, quy cách và phẩm chất cua từng loại
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam theo quy định và được theo dõichi tiết riêng theo từng nguyên tệ trên TK007
- 1.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán
Được kế toán công nợ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
- Hàng ngày kế toán nhập xuất sẽ ghi nhập xuất và lên sổ thẻ chi tiết cho từng đối tượng Cuối tháng kế toán công nợ theo dõi đố chiếu chi tiết với từng kháchhàng và hẹn lịch chi trả
- 2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
- 2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền
- 2.1.1 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
- Phiếu chi ( Mẫu 02-TT )
- Giấy đề nghị thanh toán
- Biên lai thu tiền
Trang 18- Bảng kiểm kê quỹ
- 2.1.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
- Liên 1: Lưu nơi lập
- Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán
- Liên3: Do thủ quỹ giữ
- Cả 3 đều có tính pháp lý sau khi có chữ ký của cán bộ có liên quan Sau khithủ quỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hóa đơn đã thu tiền
- - Phiếu chi
- Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt và lập thành 2 liên
- Liên 1: Phòng kế toán giữ
- Liên 2: Do thủ quỹ giữ
- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ Đồng thời kế toáncăn cứ vào phiếu thu, chiếu chi để tiền hành vào sổ chi tiết kế toán tiền mặt
- - Mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền thống nhất làVNĐ để phản ánh;
- - Kế toán phải phản ánh một cách kịp thời số tiền hiện có và tình hình thu chicác loại tiền và mở sổ chi tiết cho từng loại
- Khi lập phiếu thu, chi kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghịthanh toán để lập
- Đối chiếu với phiếu chi: Kế toán phải căn cứ vào giấy đề nghị thanh toánhoặc hóa đơn do người bán hàng gửi tới Đồng thời mọi hóa đơn liên quan đến
Trang 19- Biên bản kiểm kê quỹ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
tiền mặt đều được lưu trữ vào cuối kỳ kế toán trình lên ban giám đốc công typhê chuẩn và thông báo công khai tại đơn vị
- Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm trong việc mở sổ kế toán tiền mặt ghihằng ngày, liên tục, theo trình tự phát sinh các khoản chi Thũ quỹ là ngườichịu trách nhiệm trong việc nhập xuất tiền từ quỹ tiền mặt Hằng ngày thũ quỹphải kiểm tra lại số tiền tồn quỹ để đối chứng với sổ kế toán, nếu có chênh lệchphải tìm ra nguyên nhân để xử lý
- Thực hiện thu chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng
- Cuối tháng, cuối quý kế toán phải tổng hợp để trình lên giám đốc
Trang 20Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Mẫu số: 02-TT
- (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ- BTC ngày 20 / 03 / 2006 của
Bộ trưởng BTC)
- PHIẾU CHI
- Ngày 5 tháng 03 năm 2014
Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thành Trung
- Địa chỉ: : Số 18 ngõ 165 Cầu Giấy,Dịch Vọng Cầu Giấy HN
- Lý do chi:Tạm ứng cho đồng chí Trung sản xuất đơn hàng
-
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn
- + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Mẫu số: 02-TT
- (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ-BTC ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ
- (viết bằng chữ : bốn trăm linh năm triệu bốn trăm ba chín
nghìn sáu bảy saú nghìn
-
Trang 22Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường TứLiên- Tây Hồ- Hà Nội
Giám đốc Giám Đốc Kế toán trưởng Người nộptiền Người lập phiếu Thủ quỹ
- (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
- tệ (vàng,bạc,đá quý)
- +Số tiền quy đổi
- Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):ba trăm triệu đồng chẵn/
- +Tỷ giá ngoại-
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
Liên-Tây Hồ- Hà Nội-
-Thu
-Chi
Thu
Chi
Tồn
Trang 24cho nhân viên - - 9.528.4 00 - 460.025.714
- Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
- Chi tiền mua nhiên liệu
Trang 25379.700.0
- Nộp tiền bảo hiểm cho nhân viên
-9.528.400
460.025.7
-54.586.038
- Ngày 31 tháng 03 năm 2014
- Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
- (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Trang 26- Tháng 03 năm 2014
- Đơn vị tính: VNĐ
- Trích yếu
- Số hiệu tàikhoản
Trang 27Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ
Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Mẫu số S02a-DN
- (Ban hành theo QĐ số BTC
15/2006/QĐ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chi tạm ứng sản xuất
trình
- 141
- 111 - 405.439.67
Nộp tiền bảo hiểm
cho nhân viên
- 338
Kèm theo 8 chứng từ gốc
Trang 28- Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ Liên- Tây Hồ- Hà Nội
Trang 29Đơn vị: Công ty TNHH An Sơn
- Địa chỉ: Đường Âu Cơ- Phường Tứ Liên- Tây Hồ- Hà Nội
-
Mẫu số
S02c1-DN
- (Ban hành theo
QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
- ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Trang 30- Rút tiền gửi về nhập quỹ
- Rút tiền gửi về nhập quỹ
- Thanh toán tiền quần áo bảo
- Thanh toán tiền cho công ty
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Trả tiền công ty TNHH Thành Đức
Trang 31- Nộp tiền bảo hiểm cho nhân viên
33
- - Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang - Ngày mở sổ: 01/01/2014
- 2.2 Tổ chức kế toán các khoản thanh toán
- 2.2.1 Các chứng từ sử dụng
- - Phiếu xuất kho
- - Bảng kê phân loại
Trang 3215/2006/QĐ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
-phi 10 phải trả
15
-phi 03 phải trả
15
-phi 14 phải trả
15
Trang 33-phi 16 phải trả
15
-phi 18 phải trả
15
-phải trả
15
Công ty thanhtoán tiền cho Cty TNHH Thành Đức
Công ty thanhtoán tiền cho Cty TNHH Thành Đức
II Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
- 1 Giới thiệu chung về VNL-CCDC
-Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại , thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủngloại và giá trị
-Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song songkết hợp giữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Trang 34- Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng , phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được
- 2 Thủ tục quản lý cấp phát CCDC, NVL tai công ty
-Việc thu mua vật liệu do cán bộ công tiêu của phòng vật tư đảm nhiệm Khi
có nhu cầu về vật liệu, phòng vật tư tổ chức cho cán bộ đi mua
-NVLCCDC mua về nhập kho thì cán bộ vật tư cùng thủ kho và cán bộ phòng
Kỹ thuật KCS kiểm tra đo đếm về khối lượng ,chất lượng, quy cách chủng loại vàđơn giá Đặc biệt là kiểm tra kỹ nhãn mác, nơi sản xuất , thời hạn sử dụng, thờigian bảo hành, các hoá đơn hợp pháp kèm theo…sau đó ghi vào sổ lưu theo dõi.Khi đạt yêu cầu thủ kho nhập số vật liệu đó viết phiếu nhập kho đồng thời ghi vàothẻ kho Mỗi loại vật liệu được ghi riêng vào một thẻ kho
- 2.2 Thủ tục cấp phát
NVLCCDC được xuất kho với nhiều mục đích khác nhau, có thể xuất khoNVLCCDC để phục vụ sản xuất hoăc phục vụ nhu cầu bán hàng Khi có nhu cầucần dùng đến NVLCCDC phân xưởng sản xuất làm phiếu xin lĩnh vật tư rồi đưalên kế toán vật tư Tuỳ vào nhu cầu đó có hợp lý hay không và số lượng hiện còn ởtrong kho kế toán sẽ làm thủ tục để xuất NVLCCDC
-Phiếu xuất kho được công ty dung để theo dõi việc xuất NVLCCDC dùngvào nhiều mục đích khác nhau, thủ kho lập thành 02 liên:
-Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
-Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật
tư
Trang 35- 3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
-Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập ,xuất , tồn kho do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Mỗi loại NVLCCDC được theo dõi trênmột thẻ kho và được thủ kho xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sửdụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầuquản lý
-Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVLCCDC thủ kho phải kểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất từ chứng từvào thẻ kho Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho , thủ kho tiến hànhsắp xếp lại chứng từ, gửi các chứng từ đó cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho và
kế toán NVLCCDC đối chiếu tình hình N-X-T kho NVLCCDC
- Ở phòng kế toán: Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập vật liệu công cụ dụng cụ do thủ kho nộp, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra nhập số liệu vào các
sổ chi tiết Cuối tháng từ các sổ chi tiết tiếp tục kế toán tập hợp vào sổ tổng hợp chi tiết số phát sinh, từ sổ này kế toán tập hợp vào báo cáo tài chính và đối chiếu với sổ cái tài khoản Từ phiếu nhập xuất,hàng ngày kế toán ghi lại vào nhật ký chung, từ nhật ký chung kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 152,153 Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu từ sổ cái tài khoản vào bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối này kế toán tổng hợp vào báo cáo tài chính
- 4 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ
- 4.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Vật liệu
- + Vật liệu chính :là nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vậtliệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
- Vd : Các loại gỗ…
- + Vật liệu phụ là loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượngsản phẩm hoàn chỉnh sản phẩm , quản lí sản xuất bao gói sản phẩm….các loạivật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trang 36- + Nhiên liệu là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý
….nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng, khí,rắn
- Vd : Đinh, ốc, xăng dầu…
- * Công cụ- Dụng cụ
- +Loại phân bổ 1 lần là những công cụ- dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sửdụng ngắn
- Vd : quần áo bảo hộ lao động, giầy dép chuyên dùng …
- + Loại phân bổ nhiềulà những công cụ- dụng cụ có giả trị lớn thời gian sử dụngdài và những CCDC chuyên dùng
- Vd : Máy xẻ, máy bào…
4.2 Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT
4.3 Các tài khoản kế toán được sử dụng
- TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,ngoài ra còn có một số TK khác
Trang 38- Địa chỉ: 58 Lê Duẩn , HN
00035100654
- Sốlượng
- Đơngiá
- Thànhtiền
y
- 5.923
- 153.50
0
- 360.825.000
y
- 2166
- 434.00
0
- 55.457.640
y
- 603
- 526.50
0
- 322.050.000
y
- 884
- 700.00
0 - 619.02
0.000
Trang 39- -
Cộng tiền hàng:3.252.552.640
-Người bán hàng
(Ký, họ tên)
-
- Địa chỉ: Đường Âu
Cơ-Phường Tứ Liên- Tây Hồ- Hà
98 - Căn cứ HĐ số 0078964 ngày 03 tháng 03 năm 2014
- của Công ty TNHH An Sơn và Công ty TNHH Thành Đức
- Ban kiểm nghiệm gồm:
- + Ông/Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ : nhân viên bên nhận
- + Ông/B: Lê Văn Hưng Chức vụ : nhân viên bên nhận
- + Ông /bà Đỗ Thị Thùy Chức Vụ : nhân viên bên giao
- Đã kiểm nghiệm các loại:
-Số
- Kết quả kiểmnghiệm
Ghi
Trang 40-TT tư, công cụ, sảnphẩm, hàng hóa thức kiểm
nghiệm
vị tính
lượng theo chứngtừ
chú
lượng đúngquy cách, phẩm chất
không đúngquy cách,phẩm chất-
D
F
nghiệm: Hàng kiểm nghiệm đặt chất lượng nhập kho