Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội Báo cáo gồm ba phần: Chương một: Một số vần đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Chương hai: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội. Chương ba: Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim khí Hà Nội.
Trang 112
3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng
213.1 Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng
Trang 2223.2 Tµi kho¶n sö dông vµ nguyªn t¾c h¹ch to¸n
223.3 Tr×nh tù h¹ch to¸n tiÒn göi Ng©n hµng
23
4 H¹ch to¸n tiÒn ®ang chuyÓn
254.1 Chøng tõ sö dông
285.3 H×nh thøc NhËt ký- chøng tõ
30
5.4 H×nh thøc NhËt ký chung
31
Trang 3Ch¬ng II Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn t¹i
Trang 447
2.1 §èi víi nghiÖp vô ph¸t sinh t¨ng TGNH
482.2 §èi víi nghiÖp vô ph¸t sinh gi¶m TGNH
49
3 §èi chiÕu vµ ®iÒu chØnh sæ s¸ch
543.1 §èi chiÕu, kiÓm tra vµ ®iÒu chØnh nghiÖp vô ph¸t sinh
tiÒn mÆt t¹i quü 54
3.2 §èi chiÕu, kiÓm tra vµ ®iÒu chØnh nghiÖp vô TGNH
56
Ch¬ng III Mét sè gi¶i ph¸p gãp phÇn hoµn thiÖn
c«ng t¸c h¹ch to¸n vèn b»ng tiÒn t¹i c«ng ty kim khÝ
Lêi më ®Çu
Trang 5Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho mộtdoanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản
để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nayphạm vi hoạt động của doang nghiệp không còn bị giới hạn
ở trong nớc mà đã đợc mở rộng, tăng cờng hợp tác với nhiềunớc trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằngtiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có
ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lýcác hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệtài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong côngtác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu,nhiều phần hành nhng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơgắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệuquả cao Thông tin kế toán là những thông tin về tính haimặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn, tăng
và giảm Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình
có tính hai măth: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổchức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đa ra những thôngtin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấucủa vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu củachúng trong quá trình kinh doanh để nhà quảnlý có thểnắm bắt đợc những thông tin kinh tế cần thiết, đa ra
Trang 6những quyết định tối u nhất về đầu t, chi tiêu trong tơnglai nh thế nào Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ,
sổ sách về tình hình lu chuyển tiền tệ, qua đó chúng tabiết đơc hiệu quả kinh tế của đơn vị mình
Thực tế ở nớc ta trong thời gian qua cho thấy ở cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nớc, hiệuquả sử dụng vốn đầu t nói chung và vốn bằng tiền nóiriêng còn rất thấp , cha khai thác hết hiệu quả và tiềmnăng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trờng để phục
vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏngkéo dài
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua mộtthời gian thực tập em xin chọn đề tài sau để đi sâu vàonghiên cứu và viết báo cáo:
“Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty kim
Chơng ba: Một số phơng pháp góp phần hoàn thiện công
tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công tykim khí Hà Nội
Trang 81 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực
do đơn vị sở hữu, tồn tại dới hình thái giá trị và thực hiệnchức năng phơng tiệ thanh toán trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tàisản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp
đợc chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là các loạigiấy bạc do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phát hành và đợc
sử dụng làm phơng tiện giao dịch chính thức đối với toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạckhông phải do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phát hành nh-
ng đợc phép lu hành chính thức trên thị tròng Việt nam
nh các đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp( FFr), yên Nhật ( JPY), đô là Hồng Kông ( HKD), mác Đức( DM)
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuynhiên đợc lu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc mộtmục đích bất thờng khác chứ không phải vì mục đíchthanh toán trong kinh doanh
Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền
Trang 9của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ ,bạc vàng,kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang đợc giữ tạikét của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trựctiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng,bạc, kim khí quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửitạitài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vần
động để hoàn thành chức năng phơng tiện thanhtoán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạngthái này sang trạng thái khác
2 Đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiềnvừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán cáckhoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t, hàng hoásản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bánhoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằngtiền là loại vốn đói hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sứcchặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó
là đối tợng của sự gian lận và ăn cắp Vì thế trong quátrình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệvốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quantrọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phảituân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thốngnhất của Nhà nớc Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh
Trang 10nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không đợc vợt quá mứctồn quỹ mà doanhnghiệp và Ngân hàng đã thoả thuậntheo hợp dồng thơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộpngay cho Ngân hàng.
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốnbằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu
và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc thờng xuyên tình hình thực hiện chế độquản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng
- Hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, ờng xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và
th-kế toán tiền mặt
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản
ánh kết quả kiểm kê kịp thời
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền mặt bao gồm:
- Hach toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn
vị giá trị là “đồng Việt nam” để phản ánh tổng hợpcác loại vốn bằng tiền
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán.Đồngthời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại
tệ đó
- Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tàikhoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệpkhông kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phảitheo dõi số lợng trọng lợng, quy cách phẩm chất và giá
Trang 11trị của từng loại, từng thứ Giá nhập vào trong kỳ đợctính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể đợc tínhtheo một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữagiá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
+ Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc
+ Phơng pháp giá thực tế nhập sau, xuất trớc
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý theo đối tợng, chất lợng Cuối
kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàngbạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tínhtoán để có đợc giá trị thực tế và chính xác
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trênthì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghệpquản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thựchiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
II.Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền:
1 Luân chuyển chứng từ:
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái
và biến động của tài sản cụ thể nhằm phục vụ kịp thờiban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanh của doanhnghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sửdụng chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những phơng tiện chứng minhbằng văn bản cụ thể tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tếphát sinh Mọi hoạt động kinh tế tài chính trong doanhnghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo
Trang 12đúng mẫu và phơng pháp tính toán, nội dung ghi chépquy định Một chứng từ hợp lệ cần chứa đựng tất cả cácchỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế đó về nội dung,quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng nhngời chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, ngời lập chứng từ
Cũng nh các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theodõi sự biến động của vốn bằng tiền luôn thờng xuyên vận
động, sự vận động hay sự luân chuyển đó đợc xác địnhbởi khâu sau:
- Tạo lập chứng từ: Do hoạt động kinh tế diễn ra thờngxuyên và hết sức đa dạng nên chứng từ sử dụng đểphản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặc điểm khácnhau Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầucủa quản lý là phiếu thu, chi hay các hợp đồng mà
sử dụng một chứng từ thích hợp Chứng từ phải lậptheo mẫu nhà nớc quy định và có đầy đủ chữ ký củanhững ngời có liên quan
- Kiểm tra chứng từ: Khi nhận đợc chứng từ phải kiểmtra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ: Các yếu
tố phát sinh chứng từ, chữ ký của ngời có liên quan,tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khichứng từ đợc kiểm tra nó mới đợc sử dụng làm căn cứ
để ghi sổ kế toán
- Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kếtoán: cung cấp nhanh thông tin cho ngời quản lý phầnhành này:
+ Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa
Trang 13điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán.
+ Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán:trong kỳ hạch toán, chứng từ sau khi ghi sổ kế toánphải đợc bảo quản và có thể tái sử dụng để kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kếtoán chi tiết
- Lu trữ chứng từ: Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi
sổ kế toán, vừa là tài liệu lịch sử kinh tế của doanhnghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạchtoán, chứng từ đợc chuyển sang lu trữ theo nguyêntắc
+ Chứng từ không bị mất
+ Khi cần có thể tìm lại đợc nhanh chóng
+ Khi hết thời hạn lu trữ, chứng từ sẽ đợc đa rahuỷ
2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt tại qũy
để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trongsản xuất kinh doanh Thông thờng tiền giữ tại doanhnghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng VIệt Nam, các loạingoại tệ , ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanhnghiệp đợc tập trung tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan
đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều
so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán,thống kê nghiêm cấm thủ quỹ không đợc trực tiếp mua, bán
Trang 14hàng hoá, vật t, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếpnhiệm công việc kế toán.
2.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi.Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (hoặc ngời
có uỷ quyền) và kế toán trởng Trên cơ sở các lệnh thu chi
kế toán tiến hành lập các phiếu thu- chi Thủ quỹ sau khinhận đợc phiếu thu- chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theonhững chứng từ đó Sau khi đã thực hiện xong việc thu- chithủ quỹ ký tên đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “ Đã chi tiền” trêncác phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó
để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo caó quỹ Cuối ngàythủ qũy kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồinộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạchtoán vào tài khoản 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quankhác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nh: Giấy đề nghịtạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bánhàng, biên lai thu tiền
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh sau:
Mẫu 01-TT
Phiếu thu QĐ số 1141 TC/CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995
Nợ
Có
Trang 15Hä vµ tªn ngêi nép :
§Þa chØ :
Lý do nép :
Sè tiÒn : (ViÕtb»ng
ch÷)
KÌm theo chøng tõ gèc
Ngµy th¸ngn¨m
Thñ trëng KÕ to¸n Ngêi lËp Ngêi Thñ
quü
Trang 16DiÔn gi¶i:
® KÌm chøng tõ gèc
Ngµy Trëng phßng KiÓm ThñNgêi lËp
Ngêi nhËn ký tªn: kÕ to¸n so¸t quüphiÕu
Trang 17Số d đầu ngàyPhát sinh trong ngày
Thủ quỹ ký
2.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ
là TK 111 “Tiền mặt” Kết cấu và nội dung phản ánh của tàikhoản này bao gồm:
- Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,
Trang 18vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điềuchỉnh
- Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kimkhí quý, đá quý, vàng , bạc hiện còn tồn quỹ
+Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điềuchỉnh
- D nợ: Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc,kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 111.1 “ Tiền Việt Nam” phản ánh tìnhhình thu, chi, thừa , thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam,ngân phiếu tại doanh nghiệp
- Tài khoản 111.2 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hìnhthu chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn qũy ngoại
tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam
- Tài khoản 111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập,xuất thừa, thiếu , tồn quỹ theo giá mua thực tế
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ Tk 111 là các phiếu thu còn cơ
sở để ghi Có TK 111 là các phiếu chi
Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực
Trang 19tế nhập, xuất quỹ.
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do
đơn vị hoặc cá nhân khác ký cợc, ký quỹ tại đơn vịthì quản lỳ và hạch toán nh các loại tài sản bằng tiềncủa đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trớckhi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo
đong đếm số lợng, trọng lợng và giám định chất lợng,sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của ngời kýcợc, ký quỹ trên dấu niêm phong
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu,chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý và có đủ chữ ký của ngời nhận, ngời giao,
ng-ời cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế
độ chứng từ hạch toán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ
sổ quỹ, ghi chép theo trình tự phát sinh các khoảnthu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọithời điểm Riêng vàng, bạc, kim khí qúy, đá quý nhận
ký cợc phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên mộtphần sổ
- Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản
và thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại
tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ Hàng ngàythủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực
tế và tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ
kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự
Trang 20kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sở báo cáo thừahoặc thiếu hụt.
2.2.1Kế toán khoản thu chi bằng tiền VIệt Nam:
a Các nghiệp vụ tăng:
Nợ TK 111(111.1): Số tiền nhập quỹ
Có TK 511: Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ dịch vụ
Có TK 711: Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 721: Thu tiền từ hoạt động bất thờng
b Các nghiệp vụ giảm:
Nợ Tk 112 Tiền gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
Nợ TK 121, 221 Mua chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Nợ TK 144, 244 Thế chấp , ký cợc, ký quỹ ngắn, dài
sử dụng
Nợ Tk 241 Xuất tiền cho ĐTXDCB tự làm
Nợ TK 152, 153, 156 Mua hàng hoá, vật t nhập kho( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK 611 Mua hàng hoá, vật t nhập kho (theo kiểm kê
định kỳ)
Trang 21Nợ Tk 311, 315 Thanh toán tiền vay ngắn hạn, nợ dàihạn đến hạn trả.
Nợ TK 331, 333, 334 Thanh toán với khách, nộp thuế vàkhoản khác cho ngân sách, thanh toán lơng và cáckhoản cho CNV
Có TK 111 (111.1) Số tiền thực xuất quỹ
2.2.2 kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ:
Đối với ngoại tệ, ngoàiquy đổi ra đồng Việt Nam, kếtoán còn phải theo dõi nguyên tệ trên tài khoản 007-
"Nguyên tệ các loại" Việc quy đổi ra đồng Việt Namphải tuân thủ các quy định sau:
- Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật t,hàng hoá, tài sản cố định dù doanh nghiệp có haykhông sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh cácnghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổbằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thìcác tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả đợcghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào củaNgân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụkinh tế phá sinh Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có)của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán vào
TK 413- Chênh lệch tỷ giá
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng
Trang 22ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ cáctài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệch giữa
tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời
đểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hach toán vàotài khoản 413
Kết cấu tài khoản 007:
Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ
D Nợ : Ngoại tệ hiện có
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá
Bên Nợ: + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốnbằng tiền, vật t, hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của cáckhoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ
Trang 23Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại
tệ thì các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ đợc quy đổi ra
đồng VIệt Nam theo tỷ giá mua bán thực tế phát sinh.Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại
tệ đợc hạch toán vào tài khoản 711- "Thu nhập từ hoạt
động tài chính" hoặc TK 811- Chi phí cho hoạt động tàichính
Nguyên tắc xác định tỷ giá ngoại tệ:
- Các loại tỷ giá:
+ Tỷ giá thực tế: là tỷ giá ngoại tệ đợc xác địnhtheo các căn cứ có tính chất khách quan nh giá mua, tỷgiá do ngân hàng công bố
+ Tỷ giá hạch toán: là tỷ giá ổn điịnh trong một
kỳ hạch toán, thờng đợc xác định bằng tỷ gía thực tế lúc
đầu kỳ
- Cách xác định tỷ giá thực tế nhập, xuất quỹ nh sau:
+ Tỷ giá thực tế nhập quỹ ghi theo giá mua thực
tế hoặc theo tỷ giá do Ngân hàng công bố tại thời điểmnhập quỹ hoặc theo tỷ giá thực tế khi khách hàng chấpnhận nợ bằng ngoại tệ
+ Tỷ giá xuất quỹ có thể tính theo nhiều phơngpháp khác nhau nh nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất tr-
ớc, tỷ giá bình quân, tỷ giá hiện tại
+Tỷ giá các khoản công nợ bằng ngoại tệ đợc tínhbằng tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ
+ Tỷ giá của các loại ngoại tệ đã hình thành tàisản đợc tính theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi tăng
Trang 24tài sản (nhập tài sản vào doanh nghiệp)
Trình tự hạch toán:
a Trờng hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán:
- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam:
Nợ TK 111(111.2): (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111(111.1), 331, 311 (ghi theo tỷ giáthực tế)
Nợ (Có) TK 413 Chênh lệch tỷ giá (nếu có)
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007- lợng nguyên tệ mua vào
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (111.2)- ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511- ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 -Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi: Nợ TK 007: lợng nguyên tệ thu vào
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 131
Đồng thời ghi: Nợ Tk 007- lợng nguyên tệ thu vào
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam:
Đồng thời ghi: Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra
- Mua vật t hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng
Trang 25ngoại tệ:
Nợ TK 211, 214, 151, 152, 153, 627, 641, 641- tỷgiá thực tế
Có TK 111(1112)- tỷ giá hạch toán
Nợ (Có) TK 413- Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi: Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra
- Trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 331
Có TK 111 (111.2)
Đồng thời Có TK 007- lợng nguyên tệ chi ra
- Điều chỉnh tỷ giá hạch toán theo tỷ giá thực tế lúc cuốikỳ
Khi chuẩn bị thực hiện điều chỉnh tỷ gía ngoại tệ,doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê ngoại tệ tại quỹ, gửiNgân hàng đồng thời dựa vào mức chênh lệch tỷ giángoại tệ thực tế và hạch toán để xác định mức điềuchỉnh
Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tỷ giá hạchtoán thì phần chênh lệch do tỷ giá tăng kế toán ghi:
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 413Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ giảm so với tỷ giá hạch toánthì mức chênh lệch do tỷ giá giảm đợc ghi ngợc lại:
Nợ TK 413
Có TK 111 (111.2)
a Trờng hợp doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán:
Trang 26- Mua ngo¹i tÖ tr¶ b»ng tiÒn ViÖt Nam:
Nî TK 111 (1112)- Gi¸ mua thùc tÕ
Cã TK 111 (1111)- Gi¸ mua thùc tÕ
§ång thêi: Nî TK 007- Lîng nguyªn tÖ nhËp quü
- Thu tiÒn b¸n hµng b»ng ngo¹i tÖ:
(Nî TK 413- NÕu tû gi¸ b×nh qu© thùc tÕ nî línhon tû gi¸ b×nh qu©n thùc tÕ)
- XuÊt ngo¹i tÖ mua vËt t, hµng ho¸, TSC§, chi tr¶ c¸ckho¶n chi phÝ:
Nî TK 152, 153, 156, 211, 611, 627, 641, 641 (Tû gi¸thùc tÕ)
Cã TK 111 (1112)- tû gi¸ thùc tÕ b×nhqu©n
Cã TK 413 (Sè chªnh lÖch tû gi¸ thùc tÕ lính¬n tû gi¸ thùc tÕ b×nh qu©n)
§ång thêi: Cã TK 007: Lîng nguyªn tÖ xuÊt quü
- XuÊt ngo¹i tÖ tr¶ nî cho ngêi b¸n:
Nî TK 331- Tû gi¸ nhËn nî
Trang 27Đồng thời: Có TK 007- Lợng nguyên tệ đã chi ra.
Đến cuối năm, quý nếu có biến động lớn hơn về tỷ giáthì phải đánh giá lại sổ ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giáthực tế tại thời điểm cuối năm, cuối quý
+ Nếu chênh lệch giảm:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 (1112)+ Nếu chênh lệch tăng:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413
Sơ đổ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chitiền mặt (tiền Việt nam):
Trang 28Nhận tiền do đơn vị khác ký
Trang 29cợc, ký quỹ
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
3.Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanhtoán giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tếkhác đợc thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo choviệc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấphành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toánkhông dùng tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ
số đợc giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanhnghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tạiNgân hàng Các khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngânhàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửichuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt nh tiền lu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyểntiền, th tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòihỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến
động và số d của từng loại tiền gửi
3.1 Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng
Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức,séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
Trang 303.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) đợc thực hiệntrên tài khoản 112- TGNH Kết cấu và nội dung của tàikhoản này nh sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
D nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai:
TK 112.1- Tiền Việt Nam: phản ánh khoản tiền ViệtNam đang gửi tại ngân hàng
TK 112.2- Ngoại tệ: phản ánh các khoản ngoại tệ đanggửi tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam
TK 112.3- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánhgiá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tạiNgân hàng
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanhnghiệp chỉ đợc phép phát hành trong phạm vi số dtiền gửi của mình Nếu phát hành quá số d là doanhnghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạttheo chế độ quy định Chính vì vậy, kế toán trởngphải thờng xuyên phản ánh đợc số d tài khoản pháthành các chứng từ thanh toán
Khi nhận đợc các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kếtoán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèmtheo Trờng hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với
Trang 31số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanhnghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đốichiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳvẫn cha xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kếtoán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngânhàng Số chênh lệch đợc ghi vào các Tài khoản chờ xử
lý (TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sảnthừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đốichiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnhlại số liệu đã ghi sổ
Trờng hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngânhàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theotừng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đốichiếu
Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tàikhoản chuyên thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiệncho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải mở
sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụngtừng loại tiền gửi nói trên
3.3 Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng:
Việc thực hiện quy đổi từ ngoại tệ tại Ngân hàngsang đồng Việt Nam đợc thực hiện tơng tự nh đồngngoại tệ tại quỹ cơ quan
Trang 33-Nhận tiền cấp dới nộp lên để
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng
Trang 344 Hạch toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nớc hoặc gửivào bu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làm thủtục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho
đơn vị khác nhng cha nhận đực giấy báo có của Ngânhàng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ
đang ở trong các trờng hợp sau:
Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
Chuyển tiền qua bu điện trả cho các đơn vị khác
Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giaotiền tay ba giữa doanh nghiệp với ngời mua hàng vàkho bạc nhà nớc)
Tiền doanh nghiệp đã lu ý cho các hình thức thanhtoán séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền 4.1 Chứng từ sử dụng:
Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
Các chứng từ gốc kèm theo khác nh: séc các loại, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu
4.2 Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển đợc thực hện trêntài khoản 113- “Tiền đang chuyển” Nội dung và kếtcấu của tài khoản này:
Bên nợ: Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
D nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Trang 35Tµi kho¶n 113 cã hai tµi kho¶n cÊp hai:
Tk 1131- “TiÒn ViÖt Nam”: Ph¶n ¸nh tiÒn ®angchuyÓn b»ng tiÒn ViÖt Nam
TK 113.2-“Ngo¹i tÖ”: Ph¶n ¸nh tiÒn ®ang chuyÓnb»ng ngo¹i tÖ
Trang 36Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc
có khối lợng rất lớn và phải thực hiện thờng xuyên, hàngngày Do đó, cần phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý
hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng cao năngsuất lao động của nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp
đầy đủ kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu củacông tác quản lý tại doanh nghiệp hoặc các báo cáo kếtoán gửi cho cấp trên hay tại cơ quan nhà nớc
Trang 37Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệpbao gồm: Số lợng các mẫu sổ, kết cấu từng loại sổ, trình
tự và phơng pháp ghi chép từng loại sổ, mối quan hệgiữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán vàbáo cáo kế toán
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kếtoán cho phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào một số
điều kiện sau:
Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tính chất phức tạp của hoạt
động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ,khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít
Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộquản lý
Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhânviên kế toán
Điều kiện và phơng tiện vật chất phục vụ cho côngtác kế toán
Hiện nay, theo chế dộ quy định có 4 hình thức tổchức sổ kế toán: Nhật ký- sổ cái, Nhật ký chung, Nhật
ký chứng từ và chứng từ ghi sổ Mỗi hình thức đều
có u nhợc điểm riêng và chỉ thực sự phát huy tác dụngtrong những điều kiện thích hợp
5.1 Hình thức nhật ký- sổ cái:
Đặc điểm chủ yếu: Hình thức sổ kế toán Nhật
ký-Sổ cái có đặc điểm chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh đợc ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với việc
Trang 38phân loại theo hệ thống vào sổ Nhật ký- Sổ cái.
đều có thể khác nhau
Ưu, nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
Ưu điểm: Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu
Nhợc điểm: Khó phân công lao động, khó áp dụngphơng tiện kỹ thuật tính toán, đặc biệt nếu doanhnghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối lợng phát sinh lớnthì Nhật ký- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp
Phạm vi sử dụng: Trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ,nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít và sử dụng ít tài khoản
nh các doanh nghiệp t nhân quy mô nhỏ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức SC.
NK-Chứng từ gốc
toán chi tiết
Trang 39số liệu chitiết
Báo cáo tài chính
và sổ cái các tài khoản
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ đăng ký CT- GS và sổ cáicác tài khoản
Sổ kế toán chi tiết: tơng tự trong NK- SC
Ưu nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
Ưu điểm: Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, đểkiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân côngcông tác và cơ giới hoá công tác kế toán
Nhợc điểm: ghi chép còn trùng lắp, việc kiểm tra đối
Trang 40 Ph¹m vi sö dông: ThÝch hîp víi nh÷ng doanh nghiÖp cãquy m« võa vµ lín cã nhiÒu nghiÖp vô kinh tÕ ph¸tsinh.
liÖu chi tiÕt
B¸o c¸o tµi chÝnh
5.3 H×nh thøc NhËt ký- chøng tõ:
§Æc ®iÓm chñ yÕu: KÕt hîp gi÷a viÖc ghi chÐp theothø tù thêi gian víi viÖc ghi sæ theo hÖ thèng, gi÷a kÕto¸n tæng hîp vµ kÕ to¸n chi tiÕt, gi÷a viÖc ghi chÐp hµngngµy víi viÖc tæng hîp sè liÖu b¸o c¸o cuèi th¸ng
HÖ thèng sæ kÕ to¸n:
- Sæ kÕ to¸n tæng hîp: C¸c nhËt ký chøng tõ, c¸c b¶ng