1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên Vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Xây Dựng KhánhThuận

65 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thức đã học ở trường và sự hướng dẫn tận tình của Cô Thiều Thị Tâm, em đã chọn đề tài “Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” tại Công Ty TNHH XâyDựng Khánh Thuận làm đề tài Báo Cáo Tốt Ngh

Trang 1

Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yếu tố cấu thành nên sản phẩm,giá trị của nó chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% trong giá thành sản phẩm,

là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Vì vậy, cầnphải vận dụng đúng và sáng tạo phương pháp hạch toán nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ là vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp sảnxuất

Với ý nghĩa quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu và công cụ dụng cụtrong quy trình hạch toán, cũng như tính chất phức tạp của nó Qua thời gianthực tập tìm hiểu tại Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận với những kiến

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 1 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 2

thức đã học ở trường và sự hướng dẫn tận tình của Cô Thiều Thị Tâm, em đã chọn đề tài “Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” tại Công Ty TNHH Xây

Dựng Khánh Thuận làm đề tài Báo Cáo Tốt Nghiệp của mình

Nội dung đề tài gồm ba chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận về Kế toán Nguyên Vật liệu, Công cụ dụng

cụ trong doanh nghiệp

- Chương II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụdụng cụ tại Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận

- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánNguyên Vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Xây Dựng KhánhThuận

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán Nguyên Vật liệu, Công cụ dụng cụ:

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Nguyên Vật liệu:

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 2 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 3

* Phân bổ một lần(100% giá trị): Ap dụng cho những Công cụ dụng cụ

có giá trị nhỏ Giá trị của công cụ dụng cụ được tính hết vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

* Phân bổ 2 lần (50% giá trị): Ap dụng cho những công cụ dụng cụ cógía trị tương đối lớn Khi xuất dùng ta phân bổ 50% giá trị của công cụ dụng

Trang 4

-* Phân bổ nhiều lần: Ap dụng cho những công cụ dụng cụ xuất dùng cógiá trị lớn (như trang bị mới hoàn toàn công cụ dụng cụ) Trong trường hợpnày phải căn cứ vào giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, thời gian sử dụng,mức độ tham gia của công cụ dụng cụ vào sản xuất để xác định số lần phân bổ

và mức phân bổ cho mỗi lần

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán:

- Tổ chức ghi chép đầy đủ chế độ, chứng từ kế toán vật liệu

- Tổ chức hệ thống ghi sổ chi tiết để phản ánh kịp thời mọi biến độngtăng, giảm vật liệu

- Kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, phát hiện việc ứ đọng kém phẩmchất về kiểm kê định kỳ vật liệu để phát hiện, thừa, thiếu vật liệu

- Cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho các bộ phận có liênquan và cho lãnh đạo

- Xây dựng phương hướng hạch toán cho phù hợp với quy chế của côngty

1.2 Phân loại, tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

1.2.1 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ:

a/ Nguyên vật liệu:

* Căn cứ vào công dụng của vật liệu, trong quá trình sản xuất gồm có:

- Nguyên vật liệu chính: Dùng để cấu thành nên thực thể sản phẩm: Sắt,thép, trong sản xuất cơ khí: Ximăng, cát, đá…trong xây dựng; hạt giống, phânbón trong nông nghiệp…Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thànhphẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 4 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Mức phân bổ cho mỗi lần = Tổng giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

Số lần phân bổ

Trang 5

- Vật liệu phụ: Có tác dụng kết hợp với vật liệu chính trong quá trìnhsản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm

- Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất : Than,ximăng, dầu, khí đốt…

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, những bộ phận của máy móc,thiết bị dùng trong việc thay thế, sửa chữa cho những máy móc, thiết bị hưhỏng

- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu không thuộc các vật liệu trên

* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liêu, gồm có:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, được góp vốn…)

b/ Công cụ dụng cụ:

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh: Là những dụng cụ,

đồ dùng phục vụ cho quản lý như bàn ghế, quạt điện, máy cầm tay…và nhữngcông cụ phục vụ cho sản xuất như: Kìm, búa, dao, kéo…tuỳ từng ngành sảnxuất

- Bao bì luân chuyển: Là những bao bì sử dụng nhiều lần, nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh như :Can nhựa, thùng chứa…

- Đồ dùng cho thuê: Là những công cụ dụng cụ mua về để cho thuêtrong các doanh nghiệp chuyên cho thuê

1.2.2 Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

a/ Tính giá theo giá thực tế:

a.1/ Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài

Ghi chú:

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 5 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí thu mua - Chiết

khấu, giảm gía

vật liệu, CCDC

Trang 6

- Thuế GTGT nộp khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được tínhvào giá nhập kho nếu doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế

- Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩucũng được tính vào giá nhập kho

- Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính vào giánhập khẩu nếu doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế

- Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanhnghiệp không phải nộp thuế GTGT nhưng phải nộp thuế nhập khẩu và thuếTTĐB cho hàng nhập khẩu Thuế TTĐB cũng được tính vào giá nhập kho

* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến

* Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, vốn góp

cổ phần: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định

a.2/ Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo mộttrong bốn phương pháp sau:

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp nàyngười ta giả định rằng vật liệu nhập trước sẽ được xuất ra trước Do đó giáxuất của vật liệu là giá của lần nhập trước

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 6 HSTH:

Giá nhập kho = Giá vật liệu CCDC + Chi phí thuê ngoài + Các chi phí vận

của CCDC để gia công chế biến gia công, chế biến chuyển, bốc dỡ

Trang 7

+ Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): Theo phương pháp này thìvật liệu nhập sau sẽ được xuất ra trước Do đó giá của vật liệu xuất kho là giácủa lần nhập sau

+ Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thì vật liệuxuất kho thuộc lô hàng nào, thì lấy giá của lô hàng đó làm giá xuất kho

+ Phương pháp bình quân : Có 3 loại

>Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

> Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

> Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập(bình quân liênhoàn): Theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập, vật liệu và công cụ dụng

cụ phải tính lại đơn giá

b/ Tính giá theo giá hạch toán:

Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sửdụng liên tục trong kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước

để làm giá hạch toán cho kỳ này

Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còntrong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế Giá hạch toán có ưuđiểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trongquá trình sản xuất kinh doanh

Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùngtrong phương pháp kê khai thường xuyên

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 7 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Giá thực tế VL, CCDC + Giá thực tế VL, CCDC Đơn giá bình quân = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Trang 8

Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phảitính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn vànhập trong kỳ để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

1.3 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

1.3.1 Chứng từ kế toán

* Các chứng từ bắt buộc: Là những chứng từ mà doanh nghiệp tuântheo qui định nhà nước

- Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tư, hàng hoá(mẫu 08-VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu 02-BH)

* Các loại chứng từ hướng dẫn:

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạng mức (mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 05-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

1.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

- Thẻ kho (mẫu 06-VT)

- Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ đối chiếu luân chuyển : Theo dõi tình hình nhập - xuất – tồn từngloại vật liệu ở từng kho

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 8 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Giá thực tế của VL + Giá thực tế của VL

Hệ số chênh lệch = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá hạch toán của VL + Giá hạch toán của VL

Giá thực tế của VL = Giá hạch toán của VL x Hệ số chênh lệch

Trang 9

- Số số dư vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tồn kho củatừng loại vật liệu

1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

a/ Phương pháp thẻ song song:

b/Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

N-X-T

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 10

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn

Phiếu gioa nhận Chứng từ xuất

Trang 11

ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kếtoán Cuối tháng, thủ kho phải căn cứ vào số lượng tồn của vật liệu trên thẻkho để ghi vào sổ số dư

- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán xuống kho nhậnchứng từ nhập, xuất vật liệu và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻkho Sau đó kế toán ký xác nhận trên thẻ kho và phiếu giao nhận chứng từ Từ

số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ, kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất-tồn vật liệu, bảng này mở rộng cho từng kho Cuối tháng, kế toán tổnghợp giá trị vật liệu nhập xuất kho trong tháng và tính ra số dư cuối kỳ chotừng thứ vật liệu trên bảng luỹ kế Số tồn cuối tháng trên bảng luỹ kế đốichiếu phải khớp với số dư bằng tiền trên sổ số dư và trùng với số liệu trên sổ

-kế toán tổng hợp

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo

phương pháp kê khai thường xuyên:

1.4.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư,hàng hoá trên sổ kế toán

- Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nhóm 15 (151,

152, 153 …) được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng,giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kếtoán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

- Về nguyên tắc: Vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế phải phù hợp với sốtồn trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp

xử lý kịp thời

- Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho những đơn vịsản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nhưmáy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 11 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 12

* Khi xuất kho nguyên vật liệu, CCDC phải có một số chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho theo hạn mức

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Số dư bên nợ: Trị giá vật liệu tồn kho thực tế

- Tài khoản: 153 “Công cụ dụng cụ”

Kết cấu:

Bên nợ: Trị giá CCDC nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 12 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 13

Bên có: Trị giá CCDC xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhânkhác

Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của CCDC tồn kho

- Tài khoản:142, 242 “Chi phí trả trước”

Số dư bên nợ: Giá trị CCDC xuất dùng chưa phân bổ

1.4.4.Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL, CCDC:

111, 112, 331

621, 627, 641, 642

xong

Trang 14

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 14 HSTH:

Xuất vật liệu cho hoạt động SXKD

Xuất vật liệu để gia công

chế biến

Xuất CCDC để bán

Chênh lệch giảm do đánh giá lại CCDC

Xuất cho thuê

Nhập kho CCDC do trao

đổi hàng

Chênh lệch tăng

do đánh giá lại CCDC kê

Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 hoặc nhiều lần cho SXKD CCDC thừa khi kiểm kê

Nhập kho CCDC do cổ đông góp vốn liên doanh, được cấp phát

Trả lại người bán, chiết khấu

TM, giảm giá được hưởng

Xuất kho CCDC loại phân bổ l lần cho

SXKD

CCDC đi đường ở kỳ trước về nhập kho

Trang 15

1.5 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

1.5.1.Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán hàng tồn khocăn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để tính toán và phản ánh giá trị hàng tồnkho cuối kỳ trên cơ sở kế toán tổng hợp Từ đó tính giá trị hàng hoá, vật tưxuất trong kỳ theo công thức

- Như vậy việc kiểm kê vật tư, hàng hoá được tiến hành vào cuối kỳ đểxác định giá vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, để làm căn cứ ghi sổ kế toán củacác tài khoản hàng tồn kho đồng thời tính giá trị vật tư hàng hoá xuất trong kỳ

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 15 HSTH:

Trang 16

để làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản mua hàng(TK 611) Còn các tàikhoản hàng tồn kho dùng để phản ánh giá trị thực tế của vật tư hàng hoá tồnkho đầu kỳ hoặc cuối kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng ở các đơn vịthương mại kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá, vật tư với quy cách mẫu

mã khác nhau, giá trị thấp: Hàng hoá vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thườngxuyên (cửa hàng bán lẻ…)

1.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 611”Mua hàng”

Kết cấu:

Bên nợ:

- Trị giá vật liệu hiện có đầu kỳ từ TK 151, 152, 153 chuyển sang

- Trị giá vật liệu, CCDC nhập trong kỳ

Bên có:

- Trị giá vật liệu, CCDC xuất dùng trong kỳ

- Trị giá vật liệu, CCDC hiện còn cuối kỳ được kết chuyển sang TK

151, 152, 153

1.5.3.Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL, CCDC

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 16 HSTH:

111,122,1 31

621,627

Kết chuyển trị giá NVL,

CCDC tồn đầu kỳ Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn cuối kỳ

Trả lại hàng hoá, chiết khấu TM, giảm giá được

hưởng

Trị giá NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ

Nhập NVL, CCDC do nhận

góp vốn liên doanh, vốn

CP được cấp phát Mua nguyên vật liệu,

CCDC

Trang 17

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI

Công ty TNHH XD Khánh Thuận được thành lập theo quyết định số

362000035 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Phú Yên cấp ngày 31 tháng 01năm 2002

Việc thành lập công ty nhằm đáp ứng nhu cầu kiến thiết xây dựng Thị

xã Tuy Hòa lên đô thị loại ba và phấn đấu đến năm 2004 trở thành Thành phốtrực thuộc Tỉnh Đồng thời để đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân và côngtrình kiến thiết khác

Tuy mới thành lập được hơn 5 năm, nhưng địa bàn của Công Ty đãhoạt động rất rộng, trải khắp các Huyện, Thị trong Tỉnh và ngoài Tỉnh Hiệnnay Công ty TNHH XD Khánh Thuận không chỉ hoạt động ở lĩnh vực xâydựng mà còn hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác

Công ty TNHH XD Khánh Thuận là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân hạch toán kinh tế độc lập, công ty có con dấu riêng và chịu trách nhiệm

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 17 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 18

độc lập đối với tài sản thuộc sở hữu của chính mình, được mở tài khoản giaodịch tại các ngân hàng trong Tỉnh.

Tên công ty : Công Ty TNHH XD Khánh Thuận

Điện thoại : 057.522505 Fax: 057.522505

Địa chỉ : 14 Trần Bình Trọng – TP Tuy Hòa – Tỉnh Phú Yên

a Chức năng sản xuất của Công Ty:

Công ty TNHH XD Khánh Thuận hoạt động trên các lĩnh vực sau:

- Xây dựng công trình: Dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp.

- Xây lắp điện.

- San lắp mặt bằng.

- Sản xuất vật liệu xây dựng.

- Mua bán: thiết bị, dụng cụ hệ thống điện, nước, thiết bị văn phòng, đồ điện gia dụng, thiết bị điều hòa nhiệt độ, bàn ghế…

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê.

- Mua bán: ô tô, kinh doanh nhà hàng, khách sạn.

b Nhiệm vụ sản xuất của Công Ty:

Công ty TNHH XD Khánh Thuận chỉ được kinh doanh khi thực hiệnđầy đủ các điều kiện theo qui định của pháp luật

Thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ báo cáo thống kê theo quy định

và đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 18 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 19

Thực hiện tốt các chính sách nhà nước về bảo vệ tài nguyên môitrường, đảm bảo vấn đề an ninh trật tự và các chế độ chính sách về thuế chonhà nước

c Qui mô sản xuất kinh doanh của Công Ty:

- Sản phẩm của công ty là những công trình thủy lợi, giao thông, nhà ở,trường học…

- Thị trường tiêu thụ: thi công ở các địa bàn trong và ngoài tỉnh

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH XD Khánh Thuận:

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc Công Ty: Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo,quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty có quyền quyết định mọi côngviệc và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước toàn thể đơn vị

- Phó Giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về những công việc được giao, là người lãnh đạo thay thế Giám đốc

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 19 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Giám đốc

Phó Giám đốc

P Kế

toán

Chỉ huy trưởng công trình

Kỹ thuật công trình

Trang 20

điều hành công ty khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm phụ trách các bộ phận kỹthuật, hướng dẫn phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch đề ra những phươnghướng hoạt động cho công ty để cùng nhau đưa công ty ngày càng đi lên.

- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về hệ thống sổ sách kế toán, cónhiệm vụ kiểm tra quan sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Báo cáo tình hình tài chính của công ty, theo dõi việc thu –chi, nhập – xuất vật tư như các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặt của công ty,báo cáo tình hình tài chính của Công Ty

- Phòng kỹ thuật: Chuyên làm công tác thiết kế, tổ chức thi công, xây dựngcông trình, làm công tác giám định, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu công trình

- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch xây lắp, đầu tư, dự toán công trình,cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo tiến độ thi công

- Chỉ huy trưởng công trình: Chỉ huy lãnh đạo toàn bộ công trình

- Thủ kho: Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, thiết bị, tình hìnhnhập xuất vật tư

- Kỹ thuật công trình: Là người theo dõi, giám sát, chấm công cho các

tổ đội

- Tổ bê tông: Đảm bảo công tác đổ bê tông cho các bộ phận công trình

- Tổ xây, tô hoàn thiện: Đảm bảo công tác xây, tô hoàn thiện công trình

- Tổ sắt, mộc: Đảm nhiệm gia công, lắp dựng ván khuôn, đà giáo…

- Tổ điện, nước: Lắp đặt hệ thống điện, nước cho công trình

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận

a Nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công Ty

Trang 21

a.2 Nội dung:

* Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận hoạt động với quy mô nhỏnên bộ máy kế toán đơn giản và được tổ chức theo hình thức tập trung

* Chế độ kế toán áp dụng tại Công Ty:

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

- Hệ thống tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng tài khoản theo quyếtđịnh số 1177/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 Ban hành hệ thống chế độ kế toán

áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ thuế

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Bằng tiền Việt Nam

- Xuất kho vật liệu: Theo giá thực tế đích danh

b Tổ chức bộ máy kế toán:

b.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty

* Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận của công ty:

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 21 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 22

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối SFS

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CTGS

Sổ quỹ

Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)

Ghi vào cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Đây là bộ phận quan trọng nhất để xử lý và cung cấp thông tin choGiám đốc Đồng thời quản lý, vật tư, tài sản, nguồn vốn của công ty một cách

có hiệu quả

- Kế toán trưởng: Điều hành và chỉ đạo toàn bộ bộ máy kế toán củacông ty, tham mưu cho Giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh, kế hoạch tài chính phân tích hoạt động một cách thường xuyên đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp các số liệu từ các bộ phận kế toán khácnhư: Bộ phận kế toán vật tư, công nợ … để tập hợp chi phí, tính giá thành vàxác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiền lương: Theo dõi và phản ánh tình hình trả lương và cáckhoản phải trích theo lương cho các thành viên trong công ty

- Kế toán vật tư và TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình nhập – xuấtvật tư và Khấu Hao TSCĐ

- Kế toán Ngân hàng và thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình thu –chi, tiền gửi ngân hàng, lãi vay, tình hình thanh toán công nợ của công ty

- Thủ quỹ: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt vàquản lý quỹ tiền mặt tại công ty

c Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :

- Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH XD Khánh Thuận

là hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

c.1 Sơ dồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 22 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 23

+ Sổ kế toán chi tiết vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hoá

+ Sổ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền và tiền vay

+ Sổ chi tiết các nghiệp vụ thanh toán

+ Sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp

+ Sổ kế toán chi tiết thuộc các tài khoản khác

d Tổ chức công tác kiểm tra kế toán:

* Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong công tythực hiện đúng chính sách chế độ được ban hành, thông tin kế toán cung cấp

có độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán phải tiết kiệm và đạt hiệu quảcao

* Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên chứng từ kế toán, sổ

kế toán, báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán, việc

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 23 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 24

tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, kiểmtra việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng

- Việc kiểm tra kế toán được thực hiện tại công ty, và thực hiện vào mọithời kỳ hoạt động của công ty

- Công ty tự thực hiện việc kiểm tra kế toán, và là trách nhiệm của kếtoán trưởng

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của công ty:

2.1.5.1 Chính sách kinh tế của nhà nước:

Nhà nước đưa ra chính sách mời thầu, dự thầu, đấu thầu công khai tạođiều kiện cho mọi công ty đều được quyền tham gia dự thầu Và các quy luậttrong đấu thầu khi chọn được nhà thầu thì phải tiên bố người thắng thầu, hồ

sơ dự thầu nào có giá dự thầu càng thấp nhưng vẫn trong khuôn khổ cho phép

và nhà thầu đó có đầy đủ năng lực và kinh nghiệm để thi công công trình thì

sẽ là người thắng thầu Do đó giúp cho các doanh nghiệp phải nâng cao trình

độ quản lý và kỹ thuật trong thi công Do chính sách nhà nước có quy địnhCông Ty TNHH chỉ được vay trong một khuôn khổ nào đó nên làm ảnhhưởng đến việc vay vốn của Công Ty

2.1.5.2 Các nhân tố môi trường

- Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gianthi công lâu và diễn ra ngoài trời Do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điềukiện tự nhiên như : Mưa, gió, bão, lụt….Vì vậy việc thi công cần tổ chức quản

lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điềukiện môi trường thời tiết thuận lợi

- Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi làm ảnh hưởng đến chấtlượng thi công có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làmlại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạchđiều động cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 24 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 25

- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội.

- Xử lý vấn đề chất thải, môi trường

2.1.5.3 Yếu tố con người:

Con người là một trong 3 yếu tố tạo nên sản phẩm Nguồn nhân lực dồidào và trình độ tay nghề cao hay thấp đều ảnh hưởng đến việc hoàn thành côngtrình đúng tiến độ hay không Chất lượng công trình có đam rbảo hay không vàviệc sử dụng đúng người đúng việc sẽ tạo ra hiệu quả cao Hiện nay ở nước tanhân công rất nhiều nhưng trình độ tay nghề chưa cao Do đó cần phải mất thờigian để đào tạo và để có nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao công ty đã cửcán bộ công nhân viên đi học để nâng cao trình độ học vấn và học hỏi nhữngvấn đề mới Là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địaphương trong Tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao độngtrong tỉnh Bên cạnh đó công ty còn áp dụng một số biện pháp thu hút nguồnlao động như tăng lương, cấp bảo hiểm … và biện pháp an toàn trong lao động

2.1.5.4 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có nhiều công ty, doanh nghiệp đang hoạtđộng về ngành XDCB như Công Ty TNHH Hải Thạch, Phú Thuận, HiệpHoà, Bình Minh, Phú Cường, Công Ty 1/5, Đồng Tâm… Những đơn vị này

đã được thành lập lâu năm và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vưc XDCB Vìvậy để chiếm vị thế của mình trên thị trường công ty không những giữ vững

uy tín của công ty và mở rộng quan hệ với khách hàng Công ty còn nâng caochất lượng sản phẩm công trình xây dựng hoàn thiện, đảm bảo đúng tiến độthi công, thời gian hợp lý, kiến trúc kỹ thuật, mỹ thuật cao…

2.1.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công Ty:

Trang 26

+ Ở chỉ tiêu lợi nhuận cũng cho thấy lợi nhuận năm 2006 tăng hơn sovới năm 2005 là :30.830.017 đồng tương đương với 55,8% Điều này chothấy sau khi lấy doanh thu trừ chi phí thì cho thấy công ty làm ăn có lãi

+ Ở chỉ tiêu thuế phải nộp ta thấy: Thuế phải nộp năm 2006 cao hơnnăm 2005 là :8.632.405 đồng tương đương với 7,1% Điều này đã phản ánhđược sự đóng góp của công ty vào ngân sách Tỉnh và cho thấy công ty ngàycàng phát triển

+ Chỉ tiêu tỷ suất thanh toán năm 2006 so với năm 2005 giảm 0,05lầnhay 31,1% Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty kém hơn nămtrước nhưng do ngành nghề kinh doanh là XDCB nên tỷ suất trên chưa phải làxấu

+ Chỉ tiêu Nguyên giá TSCĐ năm 2006 tăng so với năm 2005 mộtkhoảng là 1.478.127.026đồng tương ứng với 171,5% Cho thấy công ty đầu tưmua sắm trang thiết bị để phục vụ cho thi công Để tạo điều kiện thuận lợi choviệc hoàn thành công trình đúng tiến độ

BẢNG BIỂU 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG 3

NĂ M 2003-2005

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 26 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 27

Chỉ tiêu Năm

2003 người

Năm 2004 người

Năm 2005 người

Chênh lệch 2004/2003

Chênh lệch 2005/2004

BẢNG BIỂU 2: HỒ SƠ KINH NGHIỆM

Tổng số năm kinh nghiệm trong công việc xây dựng chuyên dùng

6 San lấp mặt bằng, sản xuất vật liệu xây dựng 6

7 Mua bán các thiết bị, dụng cụ điều hoà nhiệt độ, bàn,

ghế, giường tủ, thiết bị phòng cháy chữa cháy 6

8 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi

9 Mua bán xe ôtô, kinh doanh nhà hàng khách sạn 6

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 27 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 28

Qua hai bảng kê trên cho thấy công ty rất quan tâm đến việc đào tạo,nâng cao tay nghề cho công nhân viên và tay nghề được nâng cao

2.1.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty:

a Thuận lợi:

- Bộ máy quản lý có trình độ cao, năng động, tổ chức tốt các bộ phận,nắm bắt thời cơ kinh doanh kịp thời, quản lý chặt chẽ các hoạt động của côngty

- TSCĐ, máy móc thiết bị mà công ty hiện có đảm bảo việc thực hiệnthi công các công trình lớn, đảm bảo việc duy trì hoạt động không nhữngtrong mà còn ngoài tỉnh

- Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, lao động được bố tríhợp lý, phù hợp với từng công trình

Tóm lại, với những điều kiện, công ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuậnđảm bảo việc tồn tại và phát triển lâu dài Một lần nữa đã khẳng địng vị trícủa mình trong ngành xây dựng nước nhà

- Công ty rất hạn chế và xây dựng các công trình ngoài tỉnh

- Là công Ty TNHH nên vốn vay ngân hàng bị hạn chế nên rất ảnhhưởng đến kết quả hoạt động SXKD của công ty

c Phương hướng phát triển của công ty :

- Công ty tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và chế biến sản phẩmxây dựng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng đô thị tạo ra vốn cho công ty

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 28 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 29

- Công ty tiếp tục đầu tư vào kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhàhàng khách sạn

- Tiếp tục đào tạo những kỹ sư giỏi và công nhân có tay nghề cao, tiếptục đầu tư mở rộng mô hình hoạt động SXKD để làm tăng lợi nhuận, chocông để cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

2.2 Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận:

2.2.1 Những vấn đề chung:

2.2.1.1 Kế toán cung ứng vật liệu tại công ty:

Đối với các doanh nghiệp xây dựng việc đảm bảo công tác cung ứng và

sử dụng tiết kiệm vật liệu cho hoạt dộng thi công xây lắp là yếu tố quan trọngquản lý tốt NVL để phục vụ cho các quá trình thi công xây lắp được liên tục

để đẩy nhanh đúng tiến độ, tạo điều kiện nâng cao chất lượng công trình và hạthấp giá thành

Đẻ đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được liên tục đòi hỏi công typhải có kế hoạch cung ứng vật liệu xác thực và thực hiện tốt kế hoạch đã vạch

ra là

2.2.1.1.1 Xác định vật liệu cần dùng:

Với đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm đơn chiếc Chính vì thế

để thực hiện việc xây lắp một công trình thì phải lập dự toán về nguồn vật liệucho công trình đó Việc xác định khối lượng vật liệu cần dùng cho mỗi côngtrình được thực hiện ở phòng kỹ thuật và được thực hiện bởi kỹ thuật côngtrình Tại đây sẽ đưa bảng phân tích vật tư của công trình cần thực hiện từ đóxác định được lượng vật liệu cần dùng

2.2.1.1.2 Xác định lượng vật liệu cần dự trữ:

Trên thực tế các công trình xây dựng thường cách xa nơi cung ứng vật

tư nên cần phải tổ chức tốt công tác dự trữ vật tư phục vụ cho việc xây dựngkịp thời và hiệu quả Từ bảng phân tích vật tư kết hợp với bảng tiến độ thi

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 29 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Trang 30

công công trình tiến hành xác định lượng vật tư cần dự trữ để phục vụ choviệc xây dựng Nhưng phải tuỳ thuộc vào tính chất của từng giai đoạn thicông mà lập kế hoạch dự trữ

2.2.1.2.Nội dung kế toán NVL, CCDC tại công ty

2.2.1.2.1 Phương pháp tính giá NLV nhập kho

Đối với NVL mua vào nhập kho thường xuyên biến động về giá cả nên

kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế để xác định tuỳtheo nguồn nhập

2.2.1.2.2 Phương pháp tính giá NVL xuất kho:

Do giá cả trên thị trường biến động thường xuyên và được hình thành

từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy công ty áp dụng phương pháp giá thực tếđích danh

2.2.1.3.1.Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ nhập kho

+ Hoá đơn thuế GTGT+ Biên bản nghiệm thu vật tư, hàng hoá+ Phiếu nhập kho

+ Thẻ kho

- Chứng từ xuất kho

+ Phiếu đề nghị cấp vật tư+ Phiếu xuất kho

2.2.1.3.2 Căn cứ lập chứng từ:

- Chứng từ nhập: Do đặc điểm của ngành đòi hỏi số lượng vật tư-nhậpxuất hàng ngày nhiều lần nên khi có hoá đơn thuế GTGT hoặc hoá đơn bánhàng Kế toán tiến hành kiểm nghiệm lại vật tư Nếu đúng yêu cầu qui cách

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 30 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Giá thực tế NVL = Giá mua VL, CCDC + Chi phí

thu mua ghi

Trang 31

phẩm chất thì kế toán tiến hành lập phiếu nhập, phiếu này được lập thành 2liên đối với vật tư mua ngoài, 3 liên đối với vật tư tự sản xuất

- Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu

- Liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán

- Liên 3 người giao hàng giữ

Từ đó kế toán vật tư căn cứ vào phiếu nhập để ghi vào sổ sách ở kho.Thủ kho căn cứ vào liên 2 của phiếu nhập để ghi vào thẻ kho

2.2.2 Sơ đồ trình tự lưu chuyển chứng từ trong công ty:

2.2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ sách kế toán(chi tiết và tổng hợp)

2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận:

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 31 HSTH:

Kế toán vật tư và TSCĐ

(tại văn phòng)

(1

(3 ) (4

)

(5 )

(6 ) Thẻ kho Bảng kê nhập

xuất vật tư Sổ chi tiết

Trang 32

Thủ tục chứng từ nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Khi NVL, CCDC được chuyển về kho của công ty đặt tại Thành PhốTuy Hoà thì căn cứ chứng từ ban đầu là “Hoá đơn bán hàng” hoặc “Hoá đơnGTGT”

GVHD: Thieàu Thò Taâm Trang 32 HSTH:

Nguyeãn Thò Bích Thuyû

Ngày đăng: 26/04/2018, 05:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w