1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb

110 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 827 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suấ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, có tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lời ích của doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận,

và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp , của người lao động Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc làm tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ

ra để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty sẽ hoạt động có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này,

Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp Hach toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình

Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà thực hiện hoạch toán tiền lương sao cho chính xác, khoa học, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động đồng thời phải đảm bảo công tác kế toán thanh tra, kế toán kiểm tra được dễ dàng, thuận tiện

Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Quốc tế R&B em đã chọn đề tài “ Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Quốc tế R&B” Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, và sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh chị

em trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào sự hiểu hiết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty

Bài viết được chia làm 3 chương:

Trang 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu tại công ty Cổ phần Quốc tế R&B Chương 3: Một số Biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Quốc tế R&B

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 3

1.1 Tổng quan về tiền lương

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển, tính chất quyết định của lao động con người đối với quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ rệt Lao động còn là phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và sản xuất hàng hóa, là một

bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra, nó là bộ phận của nguồn thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có chức năng

vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạtđộng của doanh nghiệp, kế toán tiền lương cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ, tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

• Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp, kiểm tra tình hình huy động lao động và sử dụng lao động Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động

• Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương

• Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 4

• Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương

• Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các báo cáo khác thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng laođộng đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp

1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp

Trang 5

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa dù thực hiện bất kì chế độ tiền lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau:

• Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau

Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau có nghĩa là khi quy định tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên chức nhất thiết không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi người đồng đều số lượng, chất lượng

mà họ đã cống hiến cho xã hội

• Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc

độ tăng tiền lương bình quân trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch Tiền lương bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do nâng cao năng suất lao động như nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động, còn năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới,

sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có điều kiện khách quan

để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng khi

tổ chức tiền lương Có như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng

• Đảm bảo thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế

Khi trả lương cho công nhân cần chú ý các vấn đề sau:

Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau Do đó đối với những người lao động làng nghề làm việc trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật cao

Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần

có sự chênh lệch khác nhau.Công nhân làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường

Trang 6

Những ngành chủ đạo có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì cần được đãi ngộ mức tiền lương cao hơn nhiều nhằm khuyến khích công nhân yên tâm phấn khởi làm việc lâu dài ở những ngành nghề đó, sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầucủa việc phân phối sức lao động một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.

Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí hậu xáu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp khó khăn, nhân lực thiếu,…Cần được đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được công nhân đến làm việc

Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục tư tưởng cho

người lao động

1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm việc: Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành: Tiền lương tháng, ngày, giờ

- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Được áp dụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

- Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

- Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Hiện nay phần lớn các nhà máy, xí nghiệp ở nước ta đều áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra của mỗi người và đơn giá lương sản phẩm để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức

Trang 7

Sở dĩ như vậy là vì chế độ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chưa kiểm tra giám sát được chặt chẽ về sức lao động của mỗi người để đãi ngộ về tiền lương một cách đúng đắn Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động Để quán triệt đầy đủ hơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động của mỗi người sản xuất Ai làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt, được hưởng nhiều lương, ai làm ít chất lượng sản phẩm xấu thì hưởng ít lương Những người làm việc như nhau thì phải được hưởng lương bằng nhau Mặt khác chế độ trả lương theo sản phẩm còn phải căn cứ vào số lượng lao động, chất lượng lao động kết tinh trong từng sản phẩm của mỗi công nhân làm ra để trả lương cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động, giữa lao động và hưởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

1 2.2.1 Tác dụng của hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Làm cho mỗi người lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch nhà nước Vì hình thức lương sản phẩm căn cứ trực tiếp vào

số lượng và chất lượng sản phẩm của mỗi người sản xuất ra để tính lương nên nó

có tác dụng khuyến khích người công nhân tích cực sản xuất, tận dụng thời gian làm việc tăng năng suất lao động Hơn nữa chỉ những sản phẩm tốt mới được trả lương cao nên người công nhân nào cũng cố gắng sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt Như vậy năng suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm bảo đảm thì giá thành sản phẩm sẽ hạ

- Khuyến khích người công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, khoa học kĩ thuật hợp lý hóa sản xuất và lao động Tích cực sáng tạo và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến Khi thực hiện trả lương theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thường xuyên đạt và vượt mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựa vào sự lao động hết sức mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố gắng học tập để không ngừng nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật thì mới có thể dễ dàng tiếp thu, nắm vững và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến Hơn nữa họ còn phải biết tìm tòi suy nghĩ để phát huy sáng kiến,cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa

Trang 8

sản xuất Có như vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng và sức lao động sẽ giảm xuống Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế Khi áp dụng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đòi hỏi có sự chuẩn bị sản xuất nhất định Phải củng cố kiện toàn tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất, tổ chức lao động đảm

Trang 9

bảo cho quá trình sản xuất được cân đối hợp lý Trong quá trình thực hiện do năng suất lao động của công nhân tăng, nhiều vấn đề mới đặt ra cần giải quyết như cung cấp nguyên vật liệu đúng quy cách, chất lượng, kịp thời gian Kiểm tra nghiệm thu được chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm Điều chỉnh lại lao động trong dây chuyền sản xuất Thống kê thanh toán tiền lương nhanh chóng, chính xác, đúng kì hạn,…Các vấn đề đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất tiền lương của công nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và yêu cầu giải quyết Bất kì một hiện tượng nào vi phạm đến kỹ thuật công nghệ và chế độ phục công tác, người công nhân không những tìm cách khắc phục kịp thời mà còn tích cực đề phòng các khuyết điểm có thể xảy ra Đồng thời, đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực, làm việc thiếu trách nhiệm trong cán bộ quản lí và công nhân sản xuất.

- Củng cố và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, xây dựng tác phong thái độ lao động xã hội chủ nghĩa Phong trào thi đua phát triển là

do nhiệt tình yêu nước, ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa và trình độ văn hóa kỹ thuật của công nhân, do năng suất lao động được nâng cao mà có Muốn thi đua đạt được bền bỉ thường xuyên liên tục thì phải được bồi dưỡng bằng vật chất mới

có tác dụng Trả lương theo sản phẩm là phương tiện tốt để thực hiện yêu cầu đó Động viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ được hai mặt khuyến khích bằng vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy và phát triển sản xuất Hai vấn

đề này phải dựa vào nhau và thúc đẩy lẫn nhau làm cho năng suất lao động ngày càng tăng và phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng và có chất lượng cao Ngoài ra chế độ lương sản phẩm còn góp phần bồi dưỡng giáo dục cho công nhân có hứng thú nhiệt tình trong lao động _ có ý thức và trách nhiệm quan tâm đến việc của tập thể

Qua những tác dụng kể trên ta thấy chế độ trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng Nó động viên mạnh mẽ mọi người tích cực sản xuất với chất lượng tốt và năng suất cao Vừa tăng thu nhập cho cá nhân người lao động vừa làm tăng hơn sản phẩm cho xã hội góp phần thay đổi nền kinh tế cả nước

1.2.2.2 Điều kiện và hình thức trả lương theo sản phẩm:

Muốn tổ chức trả lương theo sản phẩm xí nghiệp chuẩn bị các điều kiện sau đây:

Trang 10

Công tác chuẩn bị sản xuất:

Trang 11

- Chuẩn bị về nhân lực: khi tổ chức trả lương theo sản phẩm, việc chuẩn bị về nhân lực là vấn đề cần thiết vì con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Con người có quán triệt ý nghĩa tác dụng cúa chế độ lương sản phẩm thì mới đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực và quyết tâm tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chế độ lương sản phẩm Để chuẩn bị tốt yếu tố con người cần phê phán các tư tưởng rụt rè, cầu toàn, khuynh hướng làm bừa, làm ẩu Thiếu chuẩn bị điều kiện cần thiết, thiếu chỉ đạo chặt chẽ gây hoang mang dao động trong công nhân Phải giải thích giáo dục cho công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của chế độ lương sản phẩm và cho họ thấy mục tiêu phấn đấu của họ về sản lượng và năng suất lao động, chát lượng sản phẩm, chi phí sản xuất Ngoài ra còn phải bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ lao động tiền lương, cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản

phẩm,…

- Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất: kế hoạch sản xuất phải rõ ràng cụ thể, phải tổ chức cung cấp đầy đủ thường xuyên nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và phương tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất được liên tục

Xác định đơn giá lương sản phẩm:

Để thực hiện chế độ lương sàn phẩm cần xác định đơn giá lương sản phẩm cho chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức lao động chính xác

Xác định cấp bậc công việc như ta đã biết đơn giá lương sản phẩm

được tính như sau:

Trang 12

rồi thì phải rà soát lại để kịp thời sữa đổi những cấp bậc công việc đã lạc hậu.

Định mức lao động: là thước đo tiêu chuẩn về tiêu hao lao động, đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá sẽ sai và tiền lương của công nhân sẽ tăng hoặc giảm không hợp lý Do đó sẽ không khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động

Trang 13

Định mức lao động để trả lương sản phẩm là mức lao động trung bình tiên tiến_do đó phải xây dựng định mức từ tình hình thực tế sản xuất ở xí nghiệp đã được chấn chỉnh Các mức lao động đang áp dụng ( nếu có ) phải kiểm tra lại để kịp thời sửa đổi những mức bất hợp lí không sát thực tế sản xuất.

Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm:

Yêu cầu của chế độ lương sản phẩm là đảm bảo thu nhập tiền lương theo đúng số lượng sản phẩm đã hoàn thành theo xác nhận của K.C.S do đó cần phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ nhằm đảm bảo sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt, tránh khuynh hướng chạy theo sản lượng để tăng thu nhập, làm ra những sản phẩm sai hỏng, không đúng quy cách và yêu cầu kỹ thuật đồng thời đảm bảo việc trả lương cho công nhân đúng đắn, kịp thời

Hình thức trả lương theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lương như

Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn

chế:

Chế độ tiền lương này được trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm và theo đơn giá nhất định Tiền lương của công nhân căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm do họ trực tiếp sản xuất được để trả lương Bất kì trường hợp nào công nhân sản xuất hụt mức, đạt mức hoặc vượt mức bao nhiêu, cứ mỗi đơn vị sản phẩm làm ra đều được trả lương nhất định gọi

là đơn giá sản phẩm Như vậy tiền lương của công nhân sẽ tăng theo số lượng sản phẩm sản xuất ra Nếu sản xuất được nhiều sản phẩm thì được trả nhiều lương và ngược lại sản xuất được ít sản phẩm thì được trả ít lương

Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế Khi xác định đơn giá sản phẩm người ta căn cứ vào hai nhân tố: định mức lao động và mức lương cấp bậc công việc

Công thức tính đơn giá sản phẩm như sau:

• Nếu công việc được định mức thời gian:

Đơn giá = Mức lương cấp bậc công viên * mức thời gian

Trang 14

• Nếu công việc định mức sản lượng:

Mứ c lương cấp b ậc công việc + Ph ụ cấp

Mức sản lượng

Trang 15

- 12 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung

-Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho ngừơi lao động theo kết quả lao động _ khối lượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hoặc một tập thể người

lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Tiền lương được lĩnh

=

trong tháng

Số lượng ( khối lượng )

*công việc hoàn thành

Đơn giátiền lương

Khi tính đơn giá sản phẩm ta phải lấy mức lương cấp bậccông việc để tính chú không lấy mức lương cấp bậc công nhân được giao làm công việc đó, vì

có những trường hợp lương cấp bậc công nhân cao hoặc thấp hơn cấp bậc công việc được giao làm cho đơn giá sản phẩm thay đổi, sẽ phá vỡ tính thống nhất của chế độ tiền lương trả theo sản phẩm và tính hợp lý của quy luật phân phối theo lao động

Về định mức lao động, khi tính đơn giá ta phải xác định định mức của công việc

đó là mức thời gian hay mức sản lượng để tính cho chính xác

Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế ) thích hợp với những loại công việc có thể tiến hành định mức lao động, giao việc và nghiệm thu từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm riêng rẽ được Tùy theo đặc điểm về tổ chức kỹ thuật sản xuất Nếu những công việc mà người công nhân

có thể tiến hành sản xuất độc lập thì có thể quy định mức lao động và tiến hành thống kê nghiệm thu sản phẩm riêng cho từng công nhân và trả lương sản phẩm

Trang 16

- 13 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung

-trực tiếp cho từng công nhân Nếu công việc cần nhiều công nhân phối hợp, cộng tác với nhau mới sản xuất ra một sản phẩm thì có thể tiến hành trả lương trực tiếp cho nhóm hoặc tổ sản xuất đó

C

h ế độ tiền lương tính theo s ả n phẩ m gián tiế p:

Chế độ lương này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất Công việc của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt và vượt mức của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm Nhiệm vụ và thành tích của họ gắn liền với nhiệm vụ và thành tích của công nhân đứng máy tiền lương của công nhân phục vụ được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm của công nhân đứng máy sản xuất ra Những công nhân sửa chữa máy nếu áp dụng lương sản phẩm gián tiếp cần phải quy định và kiểm tra chặt chẽ việc nghiệm thu trong định kì sửa chữa máy, đề phòng hiện tượng tiêu cực đồng tình với công nhân đứng máy chạy theo sản lượng

Trang 17

, cho máy chạy quá mức làm cho máy hỏng

Đơn giá sản phẩm gián tiếp được tính bằng cách lấy mức lương tháng của công nhân phục vụ chia cho định mức sản xuất chung của công nhân đứng máy do công nhân đó phục vụ

Mứ c lươ ng tháng củ a công nhân phụ c v ụ Đơn giá

= Định mức sản xuất chungNhư vậy nếu những công nhân đứng máy trực tiếp sản xuất sản phẩm càng nhiều, tiền lương của số công nhân phục vụ ngày càng nhiều và ngược lại nếu những công nhân đứng máy sản xuất được ít sản phẩm thì tiền lương của công nhân phục vụ ngày càng ít

Tiền lương được lĩnh trong

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản

Trang 18

• Nếu công nhân đứng máy không hoàn thành định mức sản lượng thì tiền lương của công nhân phục vụ sẽ không tính theo đơn giá sản phẩm gián tiếp

mà theo lương cấp bậc của họ

Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gían tiếp có tác dụng làm cho công nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

mà họ phục vụ

C

h ế độ tiền lươ ng s ả n phẩ m l ũ y tiế n:

Chế độ tiền lương này được tính như sau:

Đối với số sản phẩm được sản xuất ra trong phạm vi định mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá bình thường, còn số sản phẩm sản xuất ra vượt mức khởi điểm lũy tiến được trả theo đơn giá lũy tiến, nghĩa là có nhiều

Trang 19

đơn giá cho những sản phẩmvượt mức khởi điểm lũy tiến Nếu vượt mức với tỷ

lệ cao thì được tính những sản phẩm vượt mức bằng đơn giá cao hơn

Chế độ lương này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng, lúc sản xuất khẩn trương để bảo đảm tính đồng bộ ở những khâu mà năng suất tăng

có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành chung kế hoạch của xí nghiệp.Tiền lương của công nhân làm theo chế độ sản phẩm lũy tiến được tính theo công thức:

L = [ Q1 * P ] + [ Q1 – Q0 ] * P * K

Trong đó:

L: tổng tiền lương công nhân được lĩnh

Q1: sản lượng thực tế của công nhân sản xuất ra

Q0: mức sản lượng

P: đơn giá lương sản phẩm

K: hệ số tăng đơn giá sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm

Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản phẩmdo doanh nghiệp quy định Ví dụ cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%, vượt từ 11%-20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 40%…vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100%…

Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến

kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện Tuy nhiên, khi áp dụng tính lương theo sản phẩm lũy tiến doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựng tiền

Trang 20

thưởng lũy tiến nhằm hạn chế hai trường hợp có thể xảy ra đó là, người lao động phải tăng cường độ lao động, không bảo đảm sức khỏe cho lao động sản xuất lâu dài và tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động.Muốn thực hiện chế độ lương này cần phải chuẩn bị những điều kiện sau:

• Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật, đây là vấn đề quan trọng vì đơn giá sản phẩm sẽ tăng lũy tiến theo tỉ lệ vượt mức sản lượng

Trang 21

h ế độ lương khoán s ả n phẩ m:

Chế độ lương khoán sản phẩm là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc cho một đơn vị thời gian nhất định Chế độ lương này áp dụng cho những công việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, bởi vì trong sản xuất

có nhiều công việc mang tính chất tổng hợp không thể giao việc mà thống kê kinh nghiệm thu kết quả lao động theo từng đơn vị sản phẩm từng phần riêng biệt của từng công nhân hoặc từng tổ sản xuất Như vậy ngay từ khi nhận việc, công nhân đã biết ngay toàn bộ số tiền lương mà mình sẽ được lãnh sau khi hoàn thành khối lượng công việc giao khoán thì tiền lương tính theo ngày làm việc của mỗi người trong đơn vị sẽ được tăng lên Ngược lại nếu kéo dài thời gian hoàn thành công việc thì tiền lương tính theo ngày của mỗi người sẽ ít đi Do đó chế độ lương khoán có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn hoặc giảm bớt số người không cần thiết

Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, tiền lương khoán có thể thực hiện theo cách khoán từng phần công việc hoặc khoán thu nhập ( khoán gọn ) cho người lao động

Trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng có thể thực hiện theo cách khoán gọn quỹ lương theo hạn mục công trình cho đội sản xuất

Trang 22

- 16

-Khi áp dụng chế độ lương khoán cần phải làm tốt công tác thống kê và định mức lao động cho từng phần việc, tính đơn giá từng phần việc rồi tổng hợp lại thành khối lượng công việc, thành đơn giá cho toàn bộ công việc Cần phải xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất, vì trong thực tế khi áp dụng lương khoán công nhân không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ lao đông để xảy

ra hiện tượng công nhân tự ý làm thêm giờ để mau chóng hoàn thành công việc chung nhưng không ghi vào phiếu giao khoán làm

Trang 23

- 17

-cho việc thống kê phân tích năng suất lao động của công nhân không chính xác, làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc, ảnh hưởng đến sức khỏe và các mặt sinh hoạt của công nhân

C

h ế độ t iền lương theo s ả n phẩ m có t h ưởng và c h ế độ lương khoán có thưở ng:

• Chế độ lương khoán sản phẩm có thưởng là chế độ lương khoán kết hợp với khen thưởng khi công nhân đạt những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng hay thời gian đã quy định Nhưng nếu vượt được các chỉ tiêu đã quy định về chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được nguyên liệu bảo đảm an toàn hoặc nâng cao năng suất máy móc, thiết bị,…thì được thêm tiền thưởng Khoản tiền thưởng này chi trả khi công nhân hoàn thành định mức sản lượng

Thực hiện chế độ lương này phải xác định rõ những chỉ tiêu và điều kiện thưởng Tỷ lệ tiền thưởng cũng phải xác định đúng đắn

• Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm_tăng tỷ lệ chất lượng sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên liệu,…

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hoặc cho một tập thể người lao động

Ví dụ: công ty may S quy định đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm là

2000 đồng, nhưng đơn giá có các sản phẩm thứ 11 sẽ là 2.200 đồng

Tiền lương tính theo s ả n phẩ m c uố i cùng:

Theo cách tính lương này, tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹ theo chế độ quy định và

tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động: đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp cần tạo các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền sản xuất và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm Trên cơ sở xác định giai đoạn cuối cùng của từng nửa

Trang 25

- Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng người lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành như sau:

• Xác định hệ số chia lương:

Hệ số chia

lương

Tổ ng tiền lư ơ ng t hự c tế đượ c lĩ nh c ủ a tập t h ể

= Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc của các công nhân trong tập thể

• Tính tiền lương chia cho từng người:

Tiền lương theo cấp bậc

Tiền lương được lĩnh

Trang 26

Đơn giá tiền lương theo cấpbậc ( ngày, giờ )

• Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phần lương

do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng công nhân trong tập thể

Trang 27

• Xác định tiền lương được lĩnh của từng người là số tổng cộng phần lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh

do tăng năng suất lao động

- Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao động trong tập thể đó

Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao động trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc công việc được giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao… để lựa chọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện chi người lao động phát huy hết năng lực của mình

¾ Trong thực tế, hình thức trả lương này thường áp dụng trong các dây

chuyền lắp ráp, trong ngành xây dựng, sửa chữa cơ khí, trong nông nghiệp,… để kích thích các nhân viên trong nhóm làm việc tích cực, việc phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm thường căn cứ vào các yếu tố sau:

• Trình độ của nhân viên (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người)

• Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)

• Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả thực hiện công việc của nhóm (Ki)

Như vậy, thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i sẽ được tính theo công thức:

Tci = His * Tti * Ki

Trang 28

Tci là thời gian làm việc chuẩn của công nhân thứ i

Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm sẽđược tính theo công thức:

i = 1

Trong đó n là số công nhân trong nhóm

Tci

Trang 29

Tiền công của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền khoán chung cho cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi người, theo công

thức:

Số tiền khoán cho c ả nhóm * Tc i Tổng thời gian chuẩn

Ví dụ: sau khi giám định mức độ hư hỏng của một chiếc máy tiện , phân

xưởng khoán cho 3 công nhân thực hiện với tổng số tiền thù lao là

60.000đồng 3 người thợ sửa chữa trong nhóm sẽ được trả lương tương ứng với các hệ số lương, thời gian làm việc thực tế và mức độ tích cực của mỗi người như trong bảng 9.1

Bảng 1: trả lương khoán cho nhóm người lao động

Mức độ tích cực của mỗi người ( Ki )

Thời gian quy chuẩn ( giờ ) Tiền công

Trang 30

Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách thuận lợi vá phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc, lao vụ một cách khoa học, hợp lý Bên cạng đó doanh nghiệp phải xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm, công việc lao vụ Việc nghiệm thu sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành cũng phải được tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định Các điều kiện cần thiết cho quá trình sản

Trang 31

xuất cũng phải được đảm bảo như cung cấp vật tư, thiết bị, điện, các điều kiện về

an toàn, vệ sinh công cộng,…

Trang 32

1.2.3 Theo khối lượng công việc:

Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

1.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:

Ngoài tiền lương, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền lương, tiền thưởng thi đua được trích từ quỹ khen thưởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lương để tính

- Tiền lương về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định

1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ

1 3.1 Quỹ tiền lương

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương

Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ qui định là 26% trên tổng

số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Trang 33

1 3.3 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng

sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được chi tiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn

1 3.4 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp

1 3.5 Yêu cầu và nhiệm vụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

1.4 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Hạch toán số lượng lao động:

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế

Trang 34

toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì.

Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng

1.4.2 Hạch toán thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH…

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui định Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính

ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy

Ví dụ: 26 công 6giờ thì ghi 26,6

Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:

Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó

Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng

Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm

1.4.3 Hạch toán kết quả lao động

Trang 35

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu

là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc

1.4.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống

kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộ phải

ký thay

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

1.5.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công

Trang 36

Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL

Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnhMẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.5.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

* Tài khoản sử dụng: TK 334 - phải trả công nhân viên

TK 338 - phải trả phải nộp khác

* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV

Kết cấu TK 334:

• Phương pháp hạch toán:

TK 334

- Bên nợ: Các khoản tiền lương (tiền

thưởng) và các khoản khác đã ứng trước

- Dư nợ ác khoản TK (tiền thưởng)

và các khoản khác còn phải trả CNV

Trang 37

Sơ đồ 1.3.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV

Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương thanh toán TL và các chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân

bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH" Kế toán ghi:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 38

+ Trường hợp thưởng cuối năm, thường thường kỳ:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thương NSLĐ:

Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ

Có TK 141: Tạm ứng thừa

Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân

Có TK 338: Đóng góp của người lao động cho quỹ BHXH, BHYT

- Khi thanh toán lương cho người lao động

Trang 39

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng, kế toán trích BHXH, BHYT, CPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.

Trang 40

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký chung

Nhật ký chuyên dùng

Sổ quỹ

Sổ cái các tài khoản

Bảng đối chiếusố phát sinh

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán

Bảng chi tiết số phát sinh

Sổ kế toán chi tiết

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Thông tư "Hướng dẫn Kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán" ban hàng theo Quyết định số 149/2001/QĐ, ngày 31/12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán
1. Giáo trình Hoạch toán kế toán trong các doanh nghiệp - Khoa kế toán trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Khoa Kế toán Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
3. Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam - TS Nghiêm Văn Lợi Khác
4. Hướng dẫn thực hành Kế toán tại các đơn vị sản xuất - NXB Thống kê năm 1993 Khác
5. 162 Sơ đồ kế toán doanh nghiệp - NXB Thống kê năm 2001 Khác
6. Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính - NXB Tài chính năm 2003 Khác
8. Một số tài liệu tham khảo tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: trả lương khoán cho nhóm người lao động - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Bảng 1 trả lương khoán cho nhóm người lao động (Trang 29)
Sơ đồ 1.3.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Sơ đồ 1.3.1 Hạch toán các khoản phải trả CNV (Trang 37)
Bảng đối  chiếusố phát - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
ng đối chiếusố phát (Trang 40)
Sơ đồ 1.6.1 : Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Sơ đồ 1.6.1 Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 41)
Sơ đồ 1.6.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Sơ đồ 1.6.2 Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 42)
Sơ đồ 1.6.3.: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Sơ đồ 1.6.3. Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 43)
5.2. Hình thức kế toán được công ty áp dụng: - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
5.2. Hình thức kế toán được công ty áp dụng: (Trang 51)
Bảng chấm công Chứng từ kết quả - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Bảng ch ấm công Chứng từ kết quả (Trang 56)
Bảng 2. Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của công ty - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
Bảng 2. Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của công ty (Trang 67)
BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG KINH DOANH - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG KINH DOANH (Trang 68)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 69)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 69)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 70)
4.5: Bảng thanh  toán lương của công ty tháng 11 năm 2014 - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
4.5 Bảng thanh toán lương của công ty tháng 11 năm 2014 (Trang 71)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quốc tế rb
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w