1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

74 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệpBáo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệpBáo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệpBáo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Nội dung, phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Nội dung nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 5

1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 5

1.4.4 Phương pháp chuyên môn kế toán 5

1.4.5 Phương pháp chuyên gia 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Khái niệm, phân loại NVL 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Phân loại 7

1.2 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán NVL 8

1.3 Tổ chức công tác kế toán NVL 9

1.3.1 Tổ chức tính giá NVL 9

1.3.2 Hạch toán tổng hợp NVL 12

1.3.3 Hạch toán chi tiết NVL 17

1.3.4 Tổ chức kiểm kê NVL 21

1.3.5 Tổ chức trích lập dự phòng 22

1.4.1 Hình thức sổ nhật ký chung 24

1.4.2 Hình thức sổ nhật ký sổ cái 26

1.4.3 Hình thức sổ nhật ký chứng từ 27

1.4.4 Hình thức sổ chứng từ ghi sổ 29

1.4.5 Hình thức kế toán máy 30

CHƯƠNG II : 32

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, 32

Trang 2

CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT

LIỆU XÂY DỰNG HỮU NGHỊ - VÂN ĐỒN 32

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của đơn vị nghiên cứu 32

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 33

2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 34

2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 35

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 37

2.1.4.1 Hình thức kế toán 37

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 38

2.1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 40

2.1.4.4 Tình hình sử dụng tin học trong kế toán tại công ty 41

2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty .41

2.2.1 Phân loại và đánh giá NVL 41

2.2.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn 43

2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty 45

2.2.3.1 Giá nhập kho 45

2.2.3.2 Tính giá NVL xuất kho 49

2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ NVL 54

2.2.1.4 Phương pháp kế toán 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HỮU NGHỊ - VÂN ĐỒN 67

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty 67

3.1.1 Ưu điểm công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn nói riêng 67

3.1.2 Nhược điểm công tác kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn nói riêng 68

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt đông kế toán NVL tại công ty 68

3.3 Các nguyên tắc để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 70

KẾT LUẬN 71

Trang 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại kinh tế mở cửa, các doanh nghiệp có rất nhiều cơ hội để vươnlên và khẳng định vị trí của mình trên thị trường Tuy nhiên, bên cạnh đó các DN cũngluôn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách bởi quy luật cạnh tranh khốc liệt.Muốn đứng vững trên thị trường, các DN buộc phải tìm cho mình những phương ánkinh doanh hợp lý cũng như có được một bộ máy quản lý hiệu quả

Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống được nâng cao, kéo theo nhu cầukhách quan của con người được nâng lên Ai cũng muốn sử dụng loại hàng hóa có chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp… và giá cả phù hợp Chính vì vậy, DN cần phải quan tâmnhiều hơn đến các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầuvào trong đó phải kể đến nguyên vật liệu Vì NVL cấu thành nên thực thể sản phẩm,

nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy chỉ cần cóthay đổi nhỏ về số lượng, giá cả, chủng loại, chất lượng… cũng có tác động lớn đếnchất lượng và GTSP, ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN Vì vậy, muốn cho hoạt độngsản xuất diễn ra ổn định và liên tục thì trước hết phải đảm bảo cung cấp các loại NVLđầy đủ, kịp thời, đúng quy cách phẩm chất

Chính vì NVL có vai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lýNVL là một trong những khâu quan trọng của công tác kế toán trong DN Nó có ýnghĩa rất lớn để tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm GTSP, nâng cao hiệu quả sản xuấtnhằm tối đa hóa lợi nhuận

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

là đơn vị sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về kính và nhôm kính Công ty sử dụngnguồn NVL đầu vào chủ yếu là kính và nhôm nhưng đa dạng và phong phú về chủngloại, nhiều về số lượng, do vậy công tác hạch toán NVL ở đơn vị rất quan trọng, nó đãgiúp cho công ty quản lý tốt các vấn đề phát sinh liên quan đến thu mua, bảo quản, sửdụng và cung ứng NVL trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, việc sử dụng sổ sách,chứng từ kế toán liên quan đến vấn đề nhập - xuất - tồn, xử lý phế liệu vẫn còn nhiềubất cập nên công tác hạch toán NVL tại công ty chưa phản ánh kịp thời những vấn đề

Trang 4

phát sinh liên quan đến NVL Nhận thấy tầm quan trọng của NVL trong quá trình sảnxuất cũng như xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty, vì vậy tôi đã quyết định chọn

nghiên cứu đề tài: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán NVL

- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần sảnxuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

- Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL

1.3 Nội dung, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

Trang 5

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Là những số liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn như sáchbáo, tạp chí, internet, đặc biệt là từ các phòng ban trong công ty

- Số liệu sơ cấp: Là số liệu thu được thông qua quan sát thực tiễn hoạt độngkinh doanh của công ty

1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các số liệu thứ cấp và sơ cấp thì tiến hành sắp xếp chúngthành một hệ thống phù hợp với đề tài và được xử lý bằng phần mềm Excel

1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế: Tổng hợp số liệu và hệ thống hóa tài liệu trên

cơ sở phân tổ thống kê và phân tích số liệu Áp dụng phương pháp này, công ty phânchia NVL thành từng nhóm, loại NVL cho phù hợp với tính chất lý, hoá học, mục đích

sử dụng… khác nhau Ngoài ra, sử dụng phương pháp này vào quá trình nhập - xuấtNVL đáp ứng cho yêu cầu sản xuất để phân tích và đánh giá tình hình hạch toán NVL,

từ đó đưa ra giải pháp phù hợp cho công ty trong công tác tổ chức hạch toán NVL

- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biếnđộng của các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí…của công ty qua các năm, từ đó đánh giákhách quan về tình hình hoạt động của công ty và trên cơ sở đó đưa ra kết luận, kiếnnghị, định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao kết quả kinh doanh

1.4.4 Phương pháp chuyên môn kế toán

- Phương pháp chứng từ: Được xác định sự hình thành các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, những minh chứng các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn NVL Đồng thời là căn cứ

Trang 6

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Dùng phương pháp này sẽ khái quátlên tình hình tài sản và kết quả kinh doanh, các mối quan hệ nhập, xuất, tồn NVL trongcông ty.

1.4.5 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp lấy ý kiến của giáo viên hướng dẫn, của cán bộ quản lý trongcông ty để phục vụ cho đề tài

Trang 7

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, phân loại NVL

1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa,

là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình SXKD, nó là thành phần chủ yếu cấu tạonên thành phẩm, là đầu vào của quá trình SXKD và thường gắn liền với DN sản xuất

Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kì SXKD nhất định và toàn bộgiá trị NVL được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kì Khi tham giavào hoạt động SXKD, NVL bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình SXKD củacác DN sản xuất Mỗi DN sử dụng rất nhiều loại NVL khác nhau về chủng loại vàcông dụng, tuy nhiên chi phí về NVL thường luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX

và GTSP Bên cạnh đó, NVL còn là một nguồn dự trữ quan trọng để đảm bảo cho quátrình sản xuất được diễn ra liên tục Vì vậy, NVL không chỉ quyết định đến mặt sốlượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm NVL có đảm bảo quycách, chủng loại và đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhucầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội

1.1.2 Phân loại

Việc phân loại tài sản nói chung và phân loại NVL nói riêng là việc sắp xếp cácloại tài sản hay NVL khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhấtđịnh Mỗi một cách phân loại khác nhau đều có những tác dụng nhất định trong quản

lý và hạch toán Đối với NVL, căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuấtNVL được chia thành các loại sau:

Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại NVL mà sau quá trình gia công,

chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất

Trang 8

lượng của sản phẩm hay để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý như dầunhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, hương liệu…

Nhiên liệu: Là những vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình SXKD như than, củi, xăng dầu, khí đốt…

Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế

cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà

DN mua nhằm mục đích đầu tư cho XDCB

1.2 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán NVL

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của tư liệu sản xuất, là đối tượngchịu sự tác động của con người và là nhân tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sảnphẩm, quyết định tới chất lượng sản phẩm Có thể nói quản lý chặt chẽ tình hình thumua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý hoạt động SXKD của DN Để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chặt chẽNVL thì kế toán NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện việc phân loại và đánh giá NVL theo nguyên tắc nhất định để đápứng yêu cầu quản lý NVL

- Tổ chức chứng từ, sổ kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho trong

DN Cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp CPSXvà tính GTSP

- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu theo đúng chế độ và áp dụng nhấtquán phương pháp hạch toán NVL

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá lại HTK theo đúng chế độ, xử lý kết quả kiểm kêtheo quyết định của các cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác, trung thựccủa thông tin kế toán

- Xây dựng được các báo cáo quản trị về tình hình nhập, xuất, tồn NVL nhằmđưa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý, điều hành SXKD của DN

Trang 9

1.3.1 Tổ chức tính giá NVL

Tính giá NVL là xác định giá trị ghi sổ của NVL được tính theo giá gốc, nghĩa

là NVL khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.Việc tính giá được quy định cụ thể cho từng loại:

-Cáckhoảnchiếtkhấu,giảm trừ(nếu có)

- Với NVL do DN tự gia công chế biến rồi nhập kho: Giá thực tế bao gồm giáxuất NVL chưa chế biến và chi phí gia công chế biến

- Với NVL thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho baogồm giá thực tế của NVL xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuêngoài gia công, chế biến như chi phí vận chuyển, bốc dỡ…

- Với NVL nhận vốn góp liên doanh: Giá thực tế ghi sổ là giá thỏa thuận docác bên xác định cộng với các chi phí khác nếu có

- Với NVL được tặng, thưởng: Giá thực tế ghi sổ là giá trị thị trường tươngđương cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận nếu có

Giá xuất kho

Đối với NVL xuất kho trong kì, tùy theo đặc điểm hoạt động SXKD và tổ chứcquản lý của từng DN để lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp Khi đã lựa chọnphương pháp nào, DN phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt kỳ hạch toán Việc tínhgiá HTK được áp dụng một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, NVL được xác

định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuấtdùng Khi xuất NVL nào sẽ tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của NVL đó.Phương pháp này thường được sử dụng với những loại NVL có giá trị cao và có tínhtách biệt

Trang 10

Khi áp dụng phương pháp này, công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời.

Từ đó, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL Tuy nhiên,phương pháp này chỉ thích hợp với những NVL có điều kiện bảo quản riêng từng lôNVL nhập kho Như vậy, đòi hỏi DN phải có một hệ thống kho tàng bến bãi lớn và antoàn

- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của

NVL xuất kho được tính theo số lượng NVL xuất kho và đơn giá bình quân của NVLtồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế NVLtồn đầu kỳ

Số lượng thực tế NVLtồn đầu kỳ

+ Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lượng thực tế NVL nhập trong kỳ+

Phương pháp này đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất củatừng danh điểm NVL nhưng độ chính xác không cao Mặt khác, công việc tính toándồn vào cuối tháng sẽ gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:

Giá đơn vị bình quân

cuối kỳ trước

=

Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)

Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ( hoặc cuối kỳ trước)Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hính biến động NVLtrong kỳ Tuy nhiên, không đảm bảo tính chính xác vì không tính đến sự biến động củagiá cả NVL trong kỳ

+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Trang 11

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập

= Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên Tuynhiên, việc tính toán phức tạp và phải tính giá theo từng loại NVL Vì vậy, phươngpháp này chỉ sử dụng ở những DN có ít danh điểm NVL và số lần nhập phát sinh trong

kỳ hạch toán của mỗi danh điểm NVL không nhiều

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, số

NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theogiá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giágốc của NVL mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế NVL xuất trước Vìvậy, giá trị của NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NVL mua vào sau cùng.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định những

NVL mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước,xuất trước Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát

- Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ NVL biến động

trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trongkỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theocông thức:

Giá thực tế NVLtồn đầu kỳ + Giá thực tế NVLnhập trong kỳ

Giá hạch toán NVLtồn đầu kỳ + Giá hạch toán NVLnhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ NVL chủ yếu tùythuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

Phương pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán tổng hợp và hạch toánchi tiết về NVL trong tính giá Công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng và

Trang 12

không phụ thuộc vào số lượng danh điểm NVL cũng như số lần nhập, xuất mỗi loạiNVL Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thích hợp với những DN có nhiều chủng loạiNVL và có đội ngũ nhân viên kế toán với trình độ chuyên môn cao.

1.3.2 Hạch toán tổng hợp NVL

Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm HTK của DN Nó được nhập,xuất kho thường xuyên và liên tục Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm NVL mà DN có cácphương pháp kiểm kê khác nhau Có DN kiểm kê theo từng nhiệm vụ nhập, xuấtnhưng có DN chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ Tương ứng với hai phươngpháp kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp NVL nói riêng, kế toán HTK nói chung cóhai phương pháp là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê địnhkỳ

Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng, giảm HTK nói chung và NVL nói riêng một cách thường xuyên, liêntục trên các tài khoản phản ánh từng loại HTK Theo phương pháp này, tại bất kỳ mộtthời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loạiHTK nói chung và NVL nói riêng Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này làkhối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những DN có sử dụng những loạiHTK mà giá trị đơn vị nhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuất bán

Để hạch toán NVL theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản:

- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hiện có, tình hình tăng,giảm của các NVL theo giá thực tế

+ Dư nợ: Phản ánh giá thực tế của NVL tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 bao gồm:

TK 152.1: NVL chính

Trang 13

TK 152.3: Nhiên liệu

TK 152.4: Phụ tùng thay thế

TK 152.5: Vật liệu và thiết bị XDCB

Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán NVL bao gồm:

- Hóa đơn bán hàng (nếu tính thuế theo phương pháp trực tiếp)

- Hóa đơn GTGT ( nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

Trang 14

Thuế GTGTđược khấu trừ

NVL tự chế biến hoặc thuê

ngoài gia công sản xuất

xuất sản phẩm

TK 627,641, 642,241Xuất dùng cho các bộ phận

TK 154NVL xuất thuê ngoài gia công

TK 632NVL xuất bán, phát hiện

thiếu khi kiểm kê

TK 128,222Xuất NVL góp vốn liên doanh

NVL xuất dùng cho SXKDphải phân bổ dần

TK 142,242

Trang 15

Phương pháp KKĐK là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên,liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, trên các tài khoản phản ánh từngloại HTK mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm

kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó xác định lượng xuất dùng choSXKD và các mục đích khác trong kỳ theo công thức:

Trị giá NVL

xuất kho

trong kỳ

= Trị giá NVLtồn đầu kỳ + nhập trong kỳTrị giá NVL - Trị giá NVL tồncuối kỳ

Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sứcghi chép Vì thế, phương pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhữngchủng loại vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng tài khoản sau:

- Tài khoản 611 “Mua hàng”

- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm NVLtheo giá thực tế

- Kết cấu:

+ Bên nợ: Phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng trong kỳ

+ Bên có: Phản ánh giá thực tế NVL xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ vàtồn kho cuối kỳ

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 bao gồm:

TK 611.1: Mua nguyên liệu, vật liệu

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển số xuấtdùng cho SXKD

NVL xuất dùng cho SXKDphải phân bổ dần

Thiếu hụt do mất mát

Cuối kỳ, xác định và kếtchuyển trị giá NVL

Thuế GTGTđược khấu trừ(nếu có)

TK 111,112,331

TK 133

(nếu có)

TK 621627,641…

TK 142,242

TK 632

TK 138,334

Trang 17

1.3.3 Hạch toán chi tiết NVL

Hạch toán chi tiết NVL thực chất là hạch toán tình hình thay đổi NVL ở kho, kếtoán cần phải tổ chức hạch toán chi tiết cả về mặt giá trị và hiện vật Việc hạch toánNVL cần phải tiến hành đồng thời cả ở kho và ở phòng kế toán Trên cơ sở hạch toáncác chứng từ nhập, xuất kho, mở các sổ kế toán chi tiết cho phù hợp nhằm tăng cườnghiệu quả trong công tác quản lý NVL

Chứng từ sử dụng

Kế toán chi tiết NVL sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm

- Thẻ kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

Trong đó, biên bản kiểm nghiệm và phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ là cácchứng từ hướng dẫn, còn lại là các chứng từ bắt buộc Đối với các chứng từ bắt buộc,phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập.Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ

về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết vật NVL tùy thuộc vào phương pháp kếtoán chi tiết mà DN sử dụng, thông thường có các loại sổ sách chủ yếu sau:

- Thẻ kho

- Thẻ kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu

- Bảng tổng luỹ kế, xuất, tồn vật liệu

Phương pháp kế toán chi tiết NVL

Trang 18

Kế toán chi tiết NVL là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn khocủa từng loại NVL sử dụng trong SXKD Kế toán chi tiết NVL đòi hỏi phản ánh cả vềmặt giá trị, số lượng, chất lượng của từng loại NVL theo từng kho Hiện nay, để hạchtoán chi tiết NVL các DN có thể lựa chọn một trong ba phương pháp sau: Phươngpháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.

Phương pháp thẻ song song

Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toánđều sử dụng thẻ để ghi sổ

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn về mặt số

lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ được mở cho từng loại vật tư Cuốitháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho về mặt lượngtheo từng loại vật tư Định kỳ, thủ kho chuyển các chứng từ đã được phân loại theotừng loại NVL cho phòng kế toán

- Ở phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại NVL tương

ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi

cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ ghi nhận các chứng từ nhập, xuất do thủ khochuyển tới, kế toán NVL phải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào sổ kế toánchi tiết NVL và tính ra số tiền, sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào sổ kếtoán NVL có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứvào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn về mặt giá trị của từngloại NVL Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp NVL

Phương pháp thẻ song song có ưu điểm là đơn giản trong khâu ghi chép, dễkiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, tồnkho của từng danh điểm NVL kịp thời, chính xác Tuy nhiên, nhược điểm của phươngpháp này là ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng Phươngpháp này thích hợp cho các DN thực hiện công tác kế toán máy và các DN thực hiện

kế toán bằng tay trong điều kiện DN ít danh điểm vật tư

Nội dung, trình tự kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Trang 19

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trong phương pháp này:

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho

NVL về mặt số lượng giống phương pháp thẻ song song

- Ở phòng kế toán: Kế toán không mở sổ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu

luân chuyển để hạch toán số lượng và giá trị của từng danh điểm NVL theo từng kho

Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ nhập, xuấtphát sinh trong tháng Kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất dựa vào chứng từ nhập,xuất do thủ kho gửi lên để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển

Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, và với

Nội dung, trình tự kế toán NVL theo phương pháp này được thực hiện theo sơ

sổ kếtoánchitiết

Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồnNVL

Kế toán tổng hợpNVL

Trang 20

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ số dư

Theo phương pháp này:

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL về

mặt số lượng Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từnhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ NVL Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ

và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho NVL Ngoài ra, thủ kho cònphải ghi số lượng NVL vào sổ số dư Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho NVL vàdùng cho cả năm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghixong thủ kho phải gửi sổ số dư về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền

- Ở phòng kế toán: Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất và phiếu giao nhận

chứng từ từ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra, tính giá theo từng chứng từ và ghi vàocột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất Đồng thời ghi số tiền nhận đượccủa từng nhóm NVL vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn NVL, bảng này được mở chotừng kho, mỗi kho một tờ và được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ Cuốitháng, kế toán căn cứ vào số lượng tồn kho do thủ kho ghi ở sổ số dư và đơn giá từngloại NVL để tính ra giá trị tồn kho và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Số liệu trên sổ

số dư sẽ được đối chiếu với tồn kho trên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL và đốichiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL

Phương pháp này được thực hiện qua sơ đồ sau:

Bảng kê xuất

Phiếu giaonhận chứng từnhập

Trang 21

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư

Phương pháp này có ưu diểm tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán, giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán, công việc giàn đềutrong tháng Nhược điểm của phương pháp này là qua số liệu kế toán không biết được

số hiện có và tình hình tăng, giảm NVL mà phải xem qua thẻ kho Ngoài ra, khi đốichiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho phức tạp, tốnnhiều thời gian và công sức Phương pháp này thích hợp cho các DN có nhiều NVL,tình hình nhập - xuất NVL xảy ra thường xuyên, cán bộ kế toán có trình độ chuyênmôn cao

1.3.4 Tổ chức kiểm kê NVL

Kiểm kê là việc kiểm tra tại chỗ tình hình tài sản của đơn vị để xác định số hiện

có tại thời điểm này, từ đó đối chiếu số hiện có với sổ sách kế toán, phát hiện chênhlệch, điều tra nguyên nhân và xử lý Thông qua kiểm kê sẽ có tác dụng bảo vệ tài sản,nâng cao tính chính xác của số liệu trên sổ kế toán, thúc đẩy việc sử dụng vốn kinhdoanh có hiệu quả hơn

Trong việc quản lý NVL đòi hỏi các DN thường xuyên kiểm kê NVL để xácđịnh lượng tồn kho thực tế của từng danh điểm vật tư Đối chiếu với số liệu trên sổ

sách kế toán, xác định số thừa, thiếu và có những biện pháp xử lý kịp thời Tuỳ từng

KếtoántổnghợpNVL

Phiếu giaonhận chứng từxuất

Trang 22

điều kiện và yêu cầu quản lý, DN có thể thực hiện kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phầnhoặc kiểm kê chọn mẫu, thời hạn kiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý,cuối năm hoặc bất thường theo yêu cầu của công tác quản lý

Yêu cầu của công tác kiểm kê NVL:

- Cán bộ kiểm kê phải trực tiếp xuống cơ sở để kiểm kê

- Trước khi đi kiểm kê phải có đầy đủ số liệu của kế toán

- Sau khi kiểm kê thì phải đối chiếu với sổ sách để lập biên bản

- Ngoài kiểm kê về số lượng thì còn kiểm kê về hiện trạng, chất lượng, tìnhhình bảo quản NVL để có thông tin kiến nghị với ban lãnh đạo để kịp thời xử lý Biênbản sau khi lập được coi là tài liệu để so sánh với sổ kế toán

Việc phản ánh và xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê làm cho số liệu kế toánchính xác, trung thực và đó là cơ sở để lập báo cáo tài chính của DN

1.3.5 Tổ chức trích lập dự phòng

Dự phòng và nguyên tắc trích lập dự phòng

Trong hoạt động SXKD của DN luôn chứa đựng những biến cố và rủi ro có thểxảy ra, gây thiệt hại cho DN Một trong những rủi ro thường gặp là sự biến động củagiá cả, những nguyên nhân khách quan làm giảm giá trị tài sản của DN Chính vì vậy,

DN cần phải thực hiện chính sách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật tư, sản phẩm,hàng hoá Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưathực chi vào chi phí kinh doanh của niên độ kế toán để có nguồn tài chính cần thiết bùđắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ kế toán sau Với NVL, việc lập dựphòng sẽ giúp DN phản ánh chính xác giá trị NVL cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán

Theo chế độ kế toán, DN chỉ được lập dự phòng cho những NVL thuộc quyền

sở hữu của DN Việc xác định đối tượng cần dự phòng cũng như mức dự phòng cầnlập, hoàn nhập được thực hiện một lần vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở kết quảkiểm kê NVL và đối chiếu giá gốc với giá thị trường

Mức dự phòng cần lập cho một niên độ kế toán được tính như sau:

Mức dự phòng cần lập

năm tới cho NVL i = Số lượng NVL i cuối niênđộ kế toán x Mức giảm giácủa NVL i

Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng

Trang 23

dụng tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

- Kết cấu:

+ Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

+ Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá HTK ghi vào giá vốn hàng bán

+ Dư có: Dự phòng giảm giá HTK hiện có cuối kỳ

Sơ đồ 1.6: Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.4.1 Hình thức sổ nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghệp vụ đó, sau

đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Cuối niên độ kế toán, tính và trích lập dự phòng

giảm giá HTK

Cuối niên độ kế toán năm sau, trích bổ sung dự phòng

giảm giá HTK (nếu số phải trích lập dự phòng giảm giá

HTK năm sau lớn hơn số đã trích lập dự phòng năm trước

hay số phải trích lập năm trước)

Cuối niên độ kế toán năm sau, ghi giảm chi phí số trích

thừa (nếu số phải trích lập dự phòng năm sau nhỏ hơn số

đã trích lập dự phòng năm trước)

Trang 24

Hình thức này gồm các loại sổ :

 Sổ nhật ký chung

 Sổ nhật ký đặc biệt

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Ưu điểm : thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc, tiện cho việc kết chuyển trên máy vi tính và phân công công tác.

- Nhược điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy cuối tháng phải loại

bỏ một số nghiệp vụ để ghi vào sổ cái.

Trang 25

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Trang 26

1.4.2 Hình thức sổ nhật ký sổ cái

Đặc điểm cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (thao Tk kế toán) trên cùng 1 quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật Ký –

Sổ cái Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức này gồm các loại sổ : - Nhật ký – Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép, dễ đối chiếu, không đòi hỏi kế toán có trình độ cao.

- Nhược điểm: Khó phân công quản lý, sử dụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít các tài khoản tổng hợp.

Trang 27

Đặc trưng cơ bản của hình thức này bao gồm:

+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ.

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc các loại Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký – Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 28

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng 1 sổ kế toán và trong cùng 1 qtrình ghi chép.

+ Sử sụng mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán, dễ kiểm tra số

liệu và việc kiểm tra được tiến hành thường xuyên.

- Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán phải có trình độ cao,

không thuận tiện cho việc sử dụng các phương tiện hiện đại.

Bảng kê Nhật ký -Chứng từ từ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

tiếtBáo cáo tài chính

Trang 29

1.4.4 Hình thức sổ chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là có căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp “chứng từ ghi sổ”, việc ghi sổ tổng hợp gồm:

+ Ghi theo trình tự thời giản tên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái

chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ

Trang 30

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức này báo gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Ưu điểm: đơn giản dễ làm

- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, công việc dồn cuối tháng.

1.4.5 Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo 1 chương trình phần mền kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in đầy đủ sổ kế toán

và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 31

Sơ đồ 1.11 : Trình tự kế toán máy

Trang 32

CHƯƠNG II :

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HỮU NGHỊ - VÂN

ĐỒN

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của đơn vị nghiên cứu

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồnđược thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103023378 do sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 03/04/2014 Tuy mới chỉ bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng

4 năm 2014 nhưng đến nay đã tạo được uy tín trên thị trường Cho đến nay công tyvẫn không ngừng học hỏi kinh nghiệm nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ thốngquy trình sản xuất sản phẩm

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HỮU NGHỊ - VÂN ĐỒN

Mã số thuế: 5701695253

Địa chỉ: Thôn Đông Thành, Xã Đông Xá, Huyện Vân Đồn, Quảng Ninh

Giấy phép kinh doanh: 5701695253 - ngày cấp: 10/01/2014

Ngày hoạt động: 10/01/2014

Điện thoại: (hide) - Fax: (hide)

Giám đốc: BÙI THANH THẮNG / BÙI THANH THẮNG

Điện thoại: 0982020388

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

đã được khách hàng biết đến từ năm 2014 với những sản phẩm bằng nhôm, kính dùngtrong xây dựng và trang trí nội thất như cửa đi, cửa sổ, vách ngăn, tủ bếp, kính cácloại Dây chuyền sản xuất sử dụng các máy móc hiện đại, công ty đã đầu tư đầy đủthiết bị, khép kín từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm, quản lý chất lượngnghiêm ngặt, luôn luôn nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên, uy tín đến từng chấtlượng sản phẩm Đặc biệt khi nền kinh tế ngày một phát triển như hiện nay thì nhu cầutiêu dùng của khách hàng ngày càng cao: yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thẩm mỹ,nhiều ứng dụng công nghệ mới và vật liệu mới đã được áp dụng trong những năm gầnđây, đặc biệt là những công trình trọng điểm quốc gia, các khu đô thị mới, nhà văn

Trang 33

kinh doanh lâu dài đáp ứng yêu cầu ngày càng cao đối với sản phẩm của thị trườngtrong nước và theo xu hướng ngày càng phát triển nhu cầu của khách hàng công ty đã

mở thêm phân xưởng để thành lập xưởng sản xuất kính hộp cách âm, kính cách nhiệtcông nghệ Mỹ và Thailand đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế, tiến hành công nghệ tựđộng hóa trong các khâu của dây chuyền sản xuất Công ty đặt sự tâm huyết của mình

trên từng sản phẩm khách hàng sử dụng Với phương châm: "Chất lượng tới từng sản phẩm" sẽ là một thông điệp đầy đủ để mong muốn khách hàng gần xa cùng tiếp tục hợp

tác, cùng đoàn kết để thương hiệu của công ty vững bền phát triển Hiện nay, công tyđang phát triển để trở thành một trong những nhà sản xuất và cung cấp các sản phẩmbằng Nhôm và Kính hàng đầu tại Việt Nam, với chất lượng sản phẩm và phong cáchphục vụ không ngừng được nâng cao, gắn lợi ích của DN với lợi ích chung của xã hội

và góp phần bảo vệ môi trường Sản phẩm chất lượng tốt, đội ngũ nhân viên có chuyênmôn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đó là các yếu tố quyết định sự thànhcông của thương hiệu Vy Hoa

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

là một trong những nhà cung cấp nhôm kính và các sản phẩm đồ nội thất uy tín, chấtlượng trên thị trường hiện nay Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêudùng, công ty luôn có nhiều mẫu mã và chủng loại sản phẩm cho khách hàng lựa chọn.Hiện nay, Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- VânĐồn :

Xây lắp (Xây dựng) là một loại hình sản xuất kinh doanh mang tính đặc thù có các đặc điểm riêng biệt và khác biệt với các loại hình sản xuất kinh doanh thông thường, cụ thể như sau:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, do đó việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công.

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, khi bắt đầu nhận thầu công trình.

Trang 34

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, điều kiện sản xuất phải tùy theo địa điểm đặt sản phẩm, tùy thuộc vào địa hình, thời tiết

- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “Khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (Xí nghiệp, đội thi công) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương tiền công mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán.

- Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp về nhiều mặt, vừa mang tính kinh

tế, kỹ thuật nhưng cũng mang tính nghệ thuật, sản phẩm xây lắp rất đa dạng và phong phú về mẫu mã, kích thước, khối lượng sản phẩm, mỗi sản phẩm lại mang tính độc lập cao, chính vì thế mà mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng.

Ngành nghề kinh doanh theo Đăng ký kinh doanh của Công ty:

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông Nông thôn, công trình thủy lợi cấp 4,

- Xây lắp đường điện dưới 35KV

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện, bê tông đúc sẵn…

2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh

Từ những đặc điểm riêng biệt và phức tạp của ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng cơ bản nên quy trình sản xuất của Công ty là sản xuất liên tục và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi một công trình đều có dự toán, thiết bị khác nhau, địa điểm thi công không đồng nhất về vị trí, thời gian thi công cũng khác nhau nên quy trình sản xuất các công trình thường bắt đầu: Giai đoạn thiết kế, giải phóng mặt bằng, san nền ủi đất, làm móng, xây thô, trát, lợp mái, trang trí nội thất và hoàn thiện, thu dọn vệ sinh và bàn giao công trình Mỗi giai đoạn tính chất công việc đều khác nhau và các hao phí về chất lượng cũng vậy.

Quy trình sản xuất (thi công công trình) được khái quát theo sơ đồ như sau:

Bàn giao

giải phóng

mặt bằng

Thi côngphần móng

Thi côngphần thân

Thi côngphầnhoànthiện

Vệ sinh vàbàn giaocông trình

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)

Trang 35

2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

là một DN độc lập về mọi mặt Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chứctheo kiểu chế độ một thủ trưởng và các phòng ban trực thuộc quản lý sản xuất

 Giám đốc: Là người đứng đầu có quyền hành cao nhất, quyết định và chịu

trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền, là người quản lý chung, trực tiếp quản lýcác phòng ban

 Phó giám đốc: Là người được giám đốc giao trọng trách quán xuyến, giám

sát, đốc thúc kiểm tra mọi hoạt động của phòng ban, cũng như mọi hoạt động sản xuất

 Phòng hành chính: Có trách nhiệm điều hành cơ cấu tổ chức lao động Bố

trí công nhân viên trong công ty ở những vị trí công việc một cách hợp lý

 Phòng kế toán: Giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán - tài chính của

DN, thống kê và thông tin kinh tế nội bộ DN

Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt được thông tin biến động về

giá cả, kịp thời đề xuất biện pháp, chiến lược kinh doanh, giải quyết khi có biến động.Chức năng chủ yếu là xây dựng các kế hoặch SXKD, tổ chức các hoạt động nghiêncứu thị trường, cung ứng, dữ trữ và tiêu thụ sản phẩm

Phòng vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, sử dụng NVL sản xuất, định

mức tiêu hao NVL và cung ứng kịp thời cho tiến độ sản xuất Cuối tháng tổng hợpnhập, xuất, tồn và phân tích hiệu quả sử dụng vật tư cho giám đốc

Phòng sản xuất: Theo dõi tiến độ sản xuất và kiểm tra sản phẩm.

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh

vật liệu xây dựng hữu nghị- Vân Đồn

Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nhìn chung gọn nhẹ và khá linh hoạt, Công ty có điều kiện thuận lợi quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý đến từng đội, từng công trình, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bộ máy quản lý bao gồm:

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của

Công ty, ĐHĐCĐ đề ra các Nghị quyết, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các chiến lược quan trọng khác nhằm ổn định, phát triển Công ty một cách bền vững.

Hội đồng Quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ lãnh đạo Công

ty thực hiện các Nghị quyết đã được thông qua, thực hiện nhiệm vụ quản trị Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Ban kiểm soát Công ty: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ kiểm tra,

kiểm soát hoạt động của sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ban Giám đốc bao gồm:

- Giám đốc Công ty: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước.

- Phó Giám đốc Kinh tế: Có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính, tìm hiểu thị trường của Công ty.

- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Đưa ra sự hỗ trợ, tư vấn về mặt kỹ thuật, công tác chuyên môn, chuyên ngành, lập kế hoạch sản xuất đối với các quyết định của Giám đốc.

Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc nghiên cứu

các chế độ của Nhà nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý của Công

ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng sản phẩm Ngoài

Trang 37

kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Chức năng và nhiệm

vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

- Phòng Kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng hợp doanh thu toàn Công ty.

- Phòng Kế toán: Gồm có 5 người, có nhiệm vụ ghi chép, cung cấp đầy

đủ, trung thực, kịp thời các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Xây dựng các chỉ tiêu tài chính của Công ty, theo dõi, kiểm tra công tác kế toán của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp Quyết toán tài chính toàn Công ty để báo cáo với Nhà nước Ngoài ra phòng Kế toán còn có nhiệm vụ nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính

để bổ sung, hoàn thiện quy chế tài chính của Công ty.

- Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 3 người, tổ chức lập kế hoạch về nhân lực cho toàn Công ty Theo dõi, điều động cán bộ công nhân viên theo yêu cầu công tác sản xuất cho các Xí nghiệp Theo dõi tình hình thực hiện các chế

độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn Công ty.

Giám đốc các Xí nghiệp: Là người đứng đầu các Xí nghiệp, giữ vai trò

lãnh đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trước Công ty.

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty

Ngày đăng: 14/04/2018, 05:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư (Trang 21)
Sơ đồ 1.7:  Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung . - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 25)
Sơ đồ 1.8  Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (Trang 27)
Bảng kê Nhật ký -Chứng từ từ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Bảng k ê Nhật ký -Chứng từ từ (Trang 28)
Bảng cân đối phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 29)
Sơ đồ 1.11 : Trình tự kế toán máy - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán máy (Trang 31)
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình) (Trang 34)
2.1.4.1. Hình thức kế toán - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
2.1.4.1. Hình thức kế toán (Trang 37)
Sơ đồ 1.3. Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3. Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy (Trang 38)
Sơ đồ 2.3:  Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NHẬP TỒN THEO HÀNG HÓA - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài tổ chức công tác  kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NHẬP TỒN THEO HÀNG HÓA (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w