1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng t a l

92 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại nguyên vật liệu của công ty Phân loại: Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG T.A.L

Giảng viên hướng dẫn : HUỲNH THỊ NGỌC DIỆP

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN LÊ THẢO TRÂN

Lớp : 55KD2

Mã số sinh viên : 55132094

Khánh Hòa: 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KINH TẾ

BỘ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên cơ sở tham khảo các tài liệu khóa trước, em đã thực hiện đề tài này với hy vọng góp phần vào việc hoàn thiện công tác thu mua nguyên vật liệu của Công ty nói riêng và công tác thu mua nguyên vật liệu nói chung

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, được sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, cô, chú, cán bộ, công nhân viên trong Công ty, nhất là Chị Hồng, Trưởng bộ phận Kế Toán

và các anh chị bên công tác thu mua và sự hướng dẫn của các Thầy, Cô trong khoa Kinh

tế, bộ môn Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô Huỳnh Thị Ngọc Diệp đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn và mong muốn những ý kiến đóng góp giúp em hoàn thiện hơn nữa bài khóa luận

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lê Thảo Trân

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** -

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng T.A.L Em tên là: Nguyễn Lê Thảo Trân Sinh viên lớp: 55QTKD2 - Ngành Quản trị kinh doanh - Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang Được sự giới thiệu của Nhà trường và sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty, em đã hoàn thành thời gian thực tập tại công ty từ ngày 13/02/2017 đến ngày 18/4/2017 Nay em viết đơn này kính mong Ban lãnh đạo công ty xác nhận cho em đã thực tập tại công ty trong thời gian qua Xin gửi lời cảm ơn chân thành sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo cũng như các anh chị cán bộ nhân viên trong thời gian thực tập Khánh Hòa, ngày 10 tháng 6 năm 2017 Sinh viên thực hiện

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

NHẬN XÉT (của giáo viên hướng dẫn)

Trang 6

NHẬN XÉT (của giáo viên phản biện)

Trang 7

MỤC LỤC

Lời Mở đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU 3

1.1 Nguyên vật liệu, đặc điểm, phân loại và vai trò của nguyên vật liệu 3

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 3

1.1.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty 3

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu của công ty 3

1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu 4

1.2 Công tác thu mua nguyên vật liệu và nội dung công tác thu mua nguyên vật liệu 1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên vật liệu 5

1.2.1.1 Khái niệm 5

1.2.1.2 Vai trò 5

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu mua nguyên vật liệu 7

1.2.2.1 Yếu tố vĩ mô 7

1.2.2.2 Yếu tố vi mô 8

1.2.3 Nội dung của công tác thu mua nguyên vật liệu 10

1.2.3.1 Nhận định nhu cầu mua nguyên liệu 10

1.2.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp 11

1.2.3.3 Thương lượng và đặt hàng 12

1.2.3.4 Triển khai thực hiện và đánh giá kết quả 13

1.3 Hiệu quả công tác thu mua nguyên vật liệu 14

1.3.1 Khái niệm hiệu quả 14

1.3.2 Hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu 14

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên vật liệu 16

1.3.3.1 Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên vật liệu 16

1.3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên vật liệu 16

1.3.3.3 Chi phí thu mua nguyên liệu trên tổng chi phí sản xuất 16

1.4 Chiến lược thu mua nguyên vật liệu theo mô hình Kraljic 16

1.4.1 Tổng quan về mô hình thu mua của kraljic 16

1.4.2 Phân loại nguyên vật liệu theo mô hình thu mua của Kraljic 16

1.4.3 Xác định chiến lược 20

Trang 8

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG T.A.L 23

2.1 Giới thiệu về công ty 23

2.1.1 Thông tin cơ bản 23

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý ở công ty 24

2.1.3 Danh mục sản phẩm thu mua 26

2.1.4 Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty 27

2.1.4.1 Vốn: 27

2.1.4.2 Tình hình lao động 29

2.1.4.3 Tình hình máy móc thiết bị 31

2.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Công ty 32

2.1.5.1 Tình hình thu mua nguyên vật liệu 32

2.1.5.2 Tình hình sản xuất 33

2.1.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty 34

2.1.6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 34

2.1.6.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37

2.1.6.3 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty 40

2.2 Thực trạng công tác thu mua nguyên vật liệu tại công ty 40

2.2.1 Thực trạng vai trò của việc thu mua nguyên vật liệu tại công ty 40

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu mua nguyên vật liệu tại công ty 41

2.2.2.1 Yếu tố vĩ mô 41

2.2.2.2 Yếu tố vi mô 48

2.2.3 Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty T.A.L 53

2.2.3.1 Nhận định nhu cầu mua nguyên liệu 53

2.2.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp 54

2.2.3.3 Thương lượng đặt hàng 54

2.2.3.4 Triển khai thực hiện và đánh giá kết quả 55

2.2.3.5 Mô tả chính sách thu mua cho từng nhóm NVL 57

2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên vật liệu tại công ty 64

2.2.4.1 Kết quả của công tác thu mua nguyên vật liệu 64

2.2.4.2 Hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu 65

Trang 9

2.3 Đánh giá chung về công tác thu mua nguyên vật liệu của công ty trong những

năm qua 67

2.3.1 Những thành tựu đạt được 67

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY T.A.L 70

3.1 Định hướng phát triển của công ty xây dựng T.A.L trong những năm tới 70

3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu mua nguyên vật liệu tại công ty 71

3.2.1 Xác định chiến lược thu mua nguyên vật liệu thích hợp 71

3.2.1.1 Sự cần thiết của biện pháp 71

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 72

3.2.1.3 Hiệu quả của việc thực hiên biện pháp 74

3.2.2 Tìm kiếm, củng cố, tạo mối quan hệ với các nhà cung ứng 74

3.2.2.1 Sự cần thiết của biện pháp 74

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 75

3.2.2.3 Hiệu quả của việc thực hiên biện pháp 76

3.2.3 Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý trong công tác quản trị cung ứng, thu mua nguyên vật liệu, tăng số lượng nhân viên trong bộ phận cung ứng, thành lập bộ phận thu mua chuyên biệt 77

3.2.3.1 Sự cần thiết của biện pháp 77

3.2.3.2 Nội dung của biện pháp 78

3.2.3.3 Hiệu quả của việc thực hiên biện pháp 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các hạng mục nguyên vật liệu chính của công ty 26

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm 2014-2016 28

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty qua các năm 2014 - 2016 30

Bảng 2.4: Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu 31

Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết qua các năm 2010-2012 35

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 39

Bảng 2.7: Kích thước, khối lượng 1m dài và sai lệch cho phép của thép cốt bê tông

56

Bảng 2.8: Trọng số các tiêu chí đánh giá NVL 58

Bảng 2.9: Đánh giá tầm quan trọng và rủi ro nguồn cung của NVL 59

Bảng 2.10: Tổng chi phí thu mua nguyên vật liệu 65

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu của công ty giai đoạn 2014-2016 66

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: So sánh GDP Việt Nam năm 2015-2016 41

Biểu đồ 2.2: Các chỉ báo quan trọng trong nền kinh tế: 43

Biểu đồ 2.3: Vốn FDI phân theo ngành kinh tế 44

Biểu đồ 2.4: Vị trí chiến lược của các nguyên vật liệu trên mô hình Kralijc 60

Hình 1.1: Bốn gốc phần tư của mô hình thu mua kraljic 20

Hình 1.2: Ma trận chiến lược thu mua 21

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp 11

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng T.A.L 25

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BH&CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CP: Chi Phí

DT: Doanh Thu

LN: Lợi nhuận NVL: Nguyên vật liệu TNDN: Thu nhập doanh nghiệp SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ở nước ta công nghiệp xây dựng đóng góp tỷ trọng lớn trong GDP Ngành xây dựng tăng trưởng khá với tốc độ 10,00%, đóng góp 0,60 điểm phần trăm vào mức tăng chung, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,72% trong cơ cấu của nền

kinh tế (Tổng Cục Thống Kê,2016) Xây dựng giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp

phát triển kinh tế xã hội của đất nước Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Với sự phát triển hiện nay, cuộc sống sinh hoạt của con người ngày càng được coi trọng hơn Nhu cầu về xây dựng nhà ở của con người sẽ nâng lên một tầm cao hơn với yêu cầu về chất lượng, tính thẩm mĩ và giá cả Nhu cầu về xây dựng ngày càng lớn

là cơ hội của ngành cũng như thách thức lớn đặt ra khi có nhiều nhà cạnh tranh trong thị trường về sự khó tính của khách hàng Cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng liên quan đến giá cả, chất lượng công trình Hai yếu tố này được quyết định phần lớn bởi yếu tố vật liệu xây dựng Trong đó, cùng với sự đa dạng về mẫu mã đối với việc xây dựng nhà ở, số lượng danh mục nguyên vật liệu nhiều, việc lựa chọn chiến lược thu mua phù hợp góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng, tăng sức cạnh tranh cũng như xây dựng được vị thế của công ty

Xuất phát từ những lý do trên và được sự chỉ đạo giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị em trong công ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L cùng sự trang bị kiến thức sẵn sàng từ các thầy cô giáo, đặc biệt là sự trợ giúp tận tình của cô Huỳnh Thị Ngọc Diệp đã giúp em mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L” nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện và

bổ sung kiến thức mà em đã được học

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến hoạt động thu mua nguyên liệu nhằm vận dụng vào việc thu mua nguyên liệu tại Công

ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L

Trang 13

Mục tiêu cụ thể: Hiểu được cách thức tổ chức, hoạt động, mô hình thu mua tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L và tìm hiểu những tồn tại, hạn chế đang tiềm

ẩn trong cách thức thu mua nguyên vật liệu ở công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác thu mua tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L

Về thời gian: các số liệu phân tích chủ yếu được lấy từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê

Bên cạnh đó đề tài cũng phối hợp kỹ thuật xác định chiến lược thu mua dựa trên

lý thuyết của mô hình Kraljic để có thể đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện chính sách thu mua

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY T.A.L

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU MUA

NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1 Nguyên vật liệu, đặc điểm, phân loại và vai trò của nguyên liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra (Nguyễn Thành Chung, 2013)

1.1.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty

Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếu là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm do nó chế tạo

ra sản phẩm Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu của công ty

Phân loại:

Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm

Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất

Trang 15

Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động

Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí

cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản

Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm nguyên vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp

Mục đích của việc phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nhằm mục đích: Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị vì trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau việc phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ là cần thiết

Việc phân loại này còn phụ thuộc vào mục đích của việc sử dụng nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm

1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất

Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chính của quá trình sản xuất, trực tiếp hình thành thực thể của sản phẩm Nó ảnh hưởng đến việc phân bố và sử dụng các yếu tố sản xuất khác trong doanh nghiệp như: lao động, máy móc thiết bị, vốn, việc cung ứng nguyên liệu đúng tiến độ, số lượng và chủng loại, chất lượng và quy cách sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả, nâng cao các chỉ tiêu kỹ thuật, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 16

Việc cung ứng đầy đủ, kịp thời, đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất có ý nghĩa nhiều mặt đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên liệu và chu kỳ sản xuất Chủng loại nguyên liệu ảnh hưởng đến cơ cấu sản phẩm sản xuất

Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý và tiết kiệm thì sản phẩm làm ra sẽ có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ, tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy nên nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng về

cả về mặt kinh doanh lẫn tài chính của doanh nghiệp

Hiện nay với môi trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi mình, cách tân hơn cho phù hợp với điều kiện thực tại Bên cạnh đó họ cũng không quên chú ý đến lợi nhuận của mình Họ phải tính toán chu toàn sao cho chi phí là thấp nhất và lợi nhuận là cao nhất Vì lượng vốn bỏ ra mua nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động, giá trị nguyên liệu lại chiếm khoảng 80-90% giá thành sản xuất

Vì vậy, tầm quan trọng vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, thiếu

nó thì quá trình sản xuất không thể diễn ra được

1.2 Công tác thu mua nguyên vật liệu và nội dung công tác thu mua nguyên vật liệu

1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu

1.2.1.1 Khái niệm

Thu mua (Procurement): là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng Thu mua thực chất là quá trình thu gom nguyên liệu và dịch vụ So với mua hàng thì thu mua thì người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011)

Thu mua nguyên liệu là hoạt động mua sắm, vận chuyển nguyên liệu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tổ chức thu mua nguyên liệu là một trong các nội dung quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để có hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì hoạt động sản xuất phải tốt, ít chi phí, sản lượng sản phẩm lớn, nhưng để có hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao thì trước hết hoạt động thu mua nguyên liệu phải đạt hiệu quả cao

Trang 17

Yêu cầu của hoạt động thu mua nguyên liệu: Trong quản lý việc thu mua nguyên liệu cần phải xác định kế hoạch thu mua, xác định lượng dự trữ tối ưu, lượng dự trữ tối thiểu cần thiết cũng như quy trình thu mua nguyên liệu cho tốt

1.2.1.2 Vai trò

Kinh doanh ngày càng phát triển, phạm vi hoạt động càng rộng, thị trường không phải chỉ trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà mở rộng ra cả nước, khu vực và quốc tế thì hoạt động thu mua nguyên liệu càng trở nên rất quan trọng Khi đó lượng thu mua nguyên vật liệu đều lớn nên cần phải hết sức chú ý trong khâu thu mua nguyên vật liệu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, đạt hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ, kịp thời cho nhu câu sản xuất Đảm bảo nguyên liệu, sử dụng hợp lý, tiết kiệm góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành tạo điều kiện để doanh nghiệp và mở rông thị thường kinh doanh

Đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất là điều kiện để công tác tổ chức quản lý đạt hiệu quả như: lao động, thiết bị, vốn

Công tác thu mua nguyên liệu là một khâu quan trọng, có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là vấn đề sống còn mà doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm

Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động về ngành xây dựng nhà dân dụng ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gây gắt, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu được cung ứng kịp thời, không gián đoạn ngày càng có nhiều vấn đề, buộc các doanh nghiệp phải luôn giải quyết được bài toán cung ứng và các biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác này Việc chậm trễ hay không đáp ứng kịp thời nguồn nguyên vật liệu ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như chi phí doanh nghiệp phải

bỏ ra để bù đắp thiệt hại Vì vậy công tác thu mua là hoạt động cần thiết và quan trọng Hiệu quả trong công tác thu mua sẽ góp phần tạo nên hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, bởi vật liệu là đầu vào của quá trình thi công

Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu

do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vật liệu ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là

Trang 18

điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, công tác thu mua nguyên liệu có vai trò quan trọng Nó quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế đòi hỏi phải có kế hoạch, phương hướng cụ thể vào từng thời điểm Hoạt động hiệu quả ở giai đoạn này là bước đầu nắm được sự thành công trong chu kỳ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho những khâu tiếp theo

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu mua nguyên liệu

1.2.2.1 Yếu tố vĩ mô

Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với hình thành và hoàn

thiện công tác thu mua nguyên liệu, các yếu tố này ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của công tác thu mua Các yếu tố kinh

tế có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với doanh nghiệp, nó bao gồm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, lạm phát, các chính sách kinh tế của nhà nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, liên quan đến khả năng mở rộng quá trình thu mua nguyên liệu đầu vào, do giá cả tiêu dùng, lạm phát, giá nhiên liệu xăng dầu tăng làm tăng chi phí sản xuất và tác động vào giá nguyên liệu đầu vào tăng dẫn đến công tác thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp khó khăn Chính phủ chưa có các chính sách hỗ trợ, ưu đãi kịp thời về tài chính cho các doanh nghiệp trong hoạt động các yếu tố đầu vào như nguyên liệu và hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động để phục vụ công tác đầu vào cho doanh nghiệp và công tác thu mua cũng là một vấn đề đáng chú ý

Yếu tố chính trị, pháp luật cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác

thu mua nguyên liệu tại các doanh nghiệp Khi mà thể chế chính trị, hệ thống pháp luật

rõ ràng, đúng đắn và ổn định sẽ làm cơ sở để đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng trong công tác thu mua nguyên liệu giữa các doanh nghiệp sẽ kiểm soát phần nào sự cạnh tranh trong quá trình này, và cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Yếu tố kỹ thuật, công nghệ: Sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật công nghệ đã

cung cấp cho ngành xây dựng những máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại, làm tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ hao hụt, giúp giảm giá thành sản xuất, tăng khả năng

Trang 19

cạnh tranh và tăng lợi nhuận đảm bảo vòng quay vốn nhanh để đảm công tác thu mua

nguyên liệu được kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh

Yếu tố văn hóa, xã hội: Văn hóa, xã hội của từng vùng, miền là khác nhau nên

doanh nghiệp phải hiểu rõ đặc trưng từng vùng, miền để có biết cách tiếp cận để quá trình thu mua nguyên liệu được dễ dàng và giá cả phải chăng

Yếu tố môi trường tự nhiên: Là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với hoạt động

thu mua nguyên liệu Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết, quy mô từng mùa ảnh hưởng đến hoạt động thu mua, dự trữ nguyên liệu

1.2.2.2 Yếu tố vi mô

Khách hàng:

Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Nên khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tùy từng lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, tập quán sẽ phản ánh quá trình mua sắm của họ, vì vậy doanh nghiệp phải hiểu và đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng cho phù hợp từ đó có những chính sách phù hợp cho công tác thu mua nguyên liệu đầu vào để đảm bảo quá trình sản xuất sản phẩm cung cấp đúng lúc, kịp thời nhu cầu của khách hàng

Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là sự tất yếu, số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành ngày càng nhiều thì mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Trên phương diện xã hội thì cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy

xã hội phát triển Hiện nay có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhà dân dụng nên các doanh nghiệp cạnh tranh về giá rất gay gắt, để giảm giá thành việc tìm được nguồn nguyên vật liệu thu mua với mức giá hợp lý chất lượng tốt là việc làm quan trọng đối với doanh nghiệp

Nhà cung cấp:

Trong ngành xây dựng, thì việc có nguồn cung ổn định chất lượng đóng vai trò sống còn của các doanh nghiệp Vì vậy, nhiều doanh nghiệp sẽ cạnh tranh trong việc thu mua nguyên vật liệu, làm cho nhà cung cấp sẽ thay đổi ý định bán liên tục, ảnh hưởng đến thời gian cung ứng nguyên vật liệu cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp:

Trang 20

Các hoạt động Marketing có ảnh hưởng đến quá trình thu mua nguyên liệu đầu vào Vì vậy các doanh nghiệp đã và đang chú ý nhiều hơn đến vấn đề này Nếu các hoạt động này được triển khai hiệu quả, có đội ngũ chuyên nghiệp, sẽ định vị được thương hiệu, tạo chữ tín trong lòng khách hàng, nhà cung cấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho quá trình thu mua nguyên liệu đầu vào

Hoạt động nghiên cứu và phát triển: Đây là khâu yếu nhất trong hoạt động các doanh nghiệp, các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới cũng như các vùng nguyên liệu mới để phục vụ công tác thu mua nguyên liệu được tốt hơn Hoạt động tài chính, kế toán: Do quy mô sản xuất và vốn còn hạn chế nên các doanh nghiệp thường vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động Các doanh nghiệp cũng đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa để huy động vốn rẻ Trong đó, khả năng quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đủ vốn trong công tác thu mua nguyên liệu

Hoạt động nhân sự: Cán bộ thu mua nguyên vật liệu cần phải có kinh nghiệm, kỹ năng cần thiết để trong quá trình thu mua được thuận lợi và nhanh chóng Các doanh nghiệp nên có sự quan tâm đào tạo tay nghề cho người lao động

Hoạt động quản trị chất lượng: Hoạt động quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng việc thu mua, chế biến nguyên liệu nông sản Mọi doanh nghiệp đều áp dụng tiêu chuẩn HACCAP hay ISO để kiểm tra được chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm Vì thế cho nên quá trình thu mua thì phải căn cứ vào chất lượng đầu vào của nguyên vật liệu Chất lượng đầu vào tốt thì đầu ra cũng tốt Doanh nghiệp cần chú trong khâu này nhiều hơn

Hoạt động quản lý: Không những các hoạt động của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, mà doanh nghiệp còn phải có những hoạt động quản lý về mặt thông tin giữa các hoạt động chức năng của các bộ phận, kể cả thông tin bên ngoài như thu thập thông tin thị trường, thông tin khách hàng, hay đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp để có những chính sách quản lý tốt, góp phần hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu một cách đồng bộ, trôi chảy, đúng lúc và kịp thời

1.2.3 Nội dung của công tác thu mua nguyên vật liệu

1.2.3.1 Nhận định nhu cầu mua nguyên vật liệu

Nhu cầu nguyên vật liệu thường xuất phát từ các bộ phận sản xuất hay các bộ phận quản lý hàng tồn khác Nhu cầu nguyên vật liệu được xác định trên cơ sở: Lịch

Trang 21

trình sản xuất, bảng danh mục nguyên vật liệu, hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu Từ những tài liệu chủ yếu này công ty xác định được những thông tin cần thiết như Số lượng, nhu cầu sản phẩm dự báo, số lượng đơn đặt hàng, mức sản xuất và dự trữ, cấu trúc của sản phẩm, danh mục nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận; thời điểm sản xuất, thời hạn cung ứng hoặc thời gian thi công, dự trữ hiện có và kế hoạch, mức phế phẩm cho phép Việc tính tổng nhu cầu số lượng dự kiến đối với một loại chi tiết hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có Nguyên vật liệu cơ bản lấy ở bản thiết kế xây dựng, lịch trình sản xuất Các loại nguyên liệu phải được mô tả thật rõ ràng, đầy đủ và chính xác

Để xác định lượng nguyên liệu cần thu mua thì sau khi tổng hợp được nhu cầu nguyên liệu của tất cả các bộ phận trong tổ chức theo từng nhóm, phân nhóm, chủng loại cụ thể, tiếp theo bộ phận thu mua phải tiến hành kiểm tra hàng tồn kho (kiểm tra trên sổ sách, giấy tờ, máy tính và đối chiếu với tồn kho thực tế) Những loại nguyên liệu nào trong kho còn đủ để đáp ứng nhu cầu thì không cần phải mua thêm

Xác định lượng nguyên liệu thu mua để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vốn lưu động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng nguyên liệu thu mua trong năm

Sau khi đã xác định được lượng nguyên liệu cần dùng, cần dự trữ và cần thu mua trong năm, bước tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch thu mua Thực chất của kế hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lần Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu phải căn cứ trên các yếu tố sau:

+ Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ

+ Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lý về số lượng chất lượng và quy cách

+ Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

+ Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ + Tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Năng lực sản xuất

+ Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường

+ Mức độ khó khăn trong thị trường mua bán nguyên liệu

+ Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạch trong năm

Trang 22

+ Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp

+ Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

Nội dung của kế hoạch thu mua nguyên liệu cần phải nêu rõ chủng loại, quy cách từng loại nguyên vật liệu cần dùng cho từng thời điểm Bước tiếp theo cần phải xác định thời gian mua, thời gian giao hàng và thời gian sử dụng các loại nguyên vật liệu

đó

1.2.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp

Ngay khi nhận định được nhu cầu mua nguyên vật liệu, nhân viên thu mua tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp

Đối với các loại nguyên liệu đã sử dụng thường xuyên, thì điều tra thêm để chọn được nhà cung cấp tốt nhất Đối với các loại nguyên liệu mới hay lô hàng có giá trị lớn thì phải nghiên cứu thật kỹ để chọn nhà cung cấp tiềm năng

Bốn giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các giai đoạn lựa chọn nhà cung cấp

Giai đoạn khảo sát:

Thu thập thông tin về các nhà cung cấp:

- Xem lại các hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp (Nếu có)

- Các trung tâm thông tin trên mạng Internet, báo, tạp chí, các trung tâm thông tin

Trang 23

- Các thông tin có được qua các cuộc điều tra

- Phỏng vấn các nhà cung cấp, người sử dụng nguyên liệu

- Xin ý kiến các chuyên gia

Giai đoạn lựa chọn:

Trên cơ sở những thông tin thu thập được, tiến hành:

- Xử lý, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp

- So sánh với các tiêu chí đặt ra, trên cơ sở đó lập danh sách những nhà cung cấp đạt yêu cầu

- Đến thăm các nhà cung cấp, thẩm định lại những thông tin thu thập được

- Chọn nhà cung cấp chính thức

Giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng:

Trong giai đoạn này phải thực hiện nhiều bước có mối quan hệ mật thiết với nhau Bước trước có mối quan hệ với bước sau Cụ thể gồm các giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn tiếp xúc

- Giai đoạn đàm phán

- Giai đoạn kết thúc đàm phán-ký kết hợp đồng thu mua

- Giai đoạn rút kinh nghiệm

- Giai đoạn thử nghiệm

Sau khi hợp đồng được ký kết, cần thực hiện tốt khâu thực hiện hợp đồng Trong quá trình này luôn theo dõi, đánh giá lại nhà cung cấp đã chọn

-Nếu đạt yêu cầu thì đặt quan hệ lâu dài

-Nếu thực sự không đạt yêu cầu thì chọn nhà cung cấp khác

Các thông tin cần có trong đơn đặt hàng:

- Tên và địa chỉ của Công ty đặt hàng;

Trang 24

- Số, ký mã hiệu của Đơn đặt hàng;

- Thời gian lập đơn đặt hàng;

- Tên và địa chỉ của nhà cung cấp;

- Tên, chất lượng, quy cách loại nguyên liệu cần mua;

- Số lượng nguyên liệu cần mua;

- Giá cả;

- Thời gian, địa điểm giao hàng;

- Thanh toán;

- Ký tên

1.2.3.4 Triển khai thực hiện và đánh giá kết quả

Khi đơn đặt hàng đã được chấp nhận, hợp đồng được ký kết, thì nhân viên phòng thu mua sẽ thường xuyên nhắc nhở nhà cung cấp (nhắc bằng điện, Fax, Telex )

để họ giao hàng đúng yêu cầu Và tùy từng trường hợp cụ thể, sẽ thực hiện hàng loạt các công việc tương ứng để thực hiện đơn hàng, hợp đồng

Trường hợp 1: Nguồn cung cấp nội địa

Nhận hàng tại cơ sở người Bán, nhà cung cấp thì công ty sẽ đến cơ sở người bán nhận hàng Kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa cả về mặt số lượng và chất lượng Kiểm tra hóa đơn và các chứng từ khác Đối chiếu hàng hóa với chứng từ Sau đó, nhận hàng - thanh toán và vận chuyển hàng về

Người bán/nhà cung cấp giao hàng tại cơ sở của người mua, người đặt hàng Kiểm ta xem hàng được giao có phải là hàng của hãng mình không, bằng cách kiểm tra các ghi chú của nhà cung cấp so với đơn đặt hàng Nếu tất cả khớp thì tiến hành bước tiếp theo sau

Giám sát việc dỡ hàng từ phương tiện vận tải để sao cho: Hàng hóa không bị hư hỏng Nhận được đủ số kiện như đã ghi trên chứng từ Kiểm tra xem hàng hóa được giao có khớp với: Đơn đặt hàng/Hợp đồng? Các chỉ tiêu và hàng mẫu? Các ghi chú của nhà cung cấp?

Bằng các phương pháp kiểm tra thích hợp, tiến hành kiểm tra xem Số lượng hàng hóa được giao có đúng với đơn hàng và hóa đơn không? Chất lượng có phù hợp với quy định không? Sau đó là ký vào các chứng từ cần thiết nếu mọi thứ đều đúng, thì ký vào chứng từ giao hàng Nếu chưa có đủ thời gian để kiểm tra toàn diện, thì ký vào chứng từ và ghi thêm “chưa kiểm tra” Nếu hàng bị hư hỏng, thì ghi rõ số hàng bị thiếu

Trang 25

hụt, hư hỏng và ký xác nhận Đồng thời lập biên bản, yêu cầu người giao hàng ký xác nhận

Cuối cùng là hoàn thành những việc sau: ghi mã số hàng hóa và cho nhập kho, hiệu chỉnh lại sổ sách cho phù hợp Kiểm tra kỹ hóa đơn và tiến hành thanh toán Đánh giá lại toàn bộ quá trình thu mua nguyên liệu, rút kinh nghiệm Hoàn tất đơn đặt hàng, lưu trữ hồ sơ

Trường hợp 2: Nguồn cung cấp ở nước ngoài/nhập khẩu Việc thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán là xin giấy phép/ làm thủ tục nhập khẩu (Theo quy định hiện hành của Nhà nước) Thuê phương tiện vận tải (Nếu nhập khẩu theo các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB) để vận chuyển hàng từ cảng về tới công ty Mua bảo hiểm cho hàng hóa (Nếu NK theo các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CPT) Tiếp theo công ty sẽ làm một số thủ tục liên quan như Kiểm tra chứng từ-Nhận bộ chứng từ, làm thủ tục hải quan nhận hàng, kiểm tra hàng nhập khẩu Khiếu nại/giải quyết khiếu nại (nếu có), hoàn tất thủ tục thanh toán

Sau khi tiếp nhận nguyên vật liệu, bộ phận kho cần thực hiện tốt các công việc: nhập kho, bảo quản (tùy theo tính chất của từng loại nguyên liệu), cung cấp nguyên liệu cho các bộ phận có nhu cầu

1.3 Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu

1.3.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định (Ngô Đình Giao, 1997) Nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng của mọi hoạt động trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, khi các nguồn ngày càng trở nên khan hiếm

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, muốn đạt kết quả hữu ích thì bao giờ cũng bỏ ra một lượng chi phí nhất định Nếu như mối tương quan giữa kết quả

và chi phí theo hướng kết quả tốt hơn chi phí thì ta nói rằng hoạt động đó có hiệu quả Hay nói cách khác:

Hiệu quả = (Kết quả hoạt động)/(Chi phí hoạt động)

1.3.2 Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu

Trang 26

Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu là phạm trù đánh giá việc sử dụng nguồn lực trong hoạt động thu mua nguyên vật liệu

Thu mua nguyên liệu là một trong những hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh, là hoạt động khó đánh giá hiệu quả một cách cụ thể Vì vậy, để đánh giá hiệu quả của hoạt động này ta gắn nó với hiệu quả hoạt động chung của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu xét hoạt động thu mua gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty thì hiệu quả của thu mua phải gắn liền với hiệu quả hoạt động của công ty

Nếu xét hoạt động của bộ phận thu mua là độc lập với hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả của bộ phận này được thể hiện ở những mặt sau: Đảm bảo tăng được số lượng nguyên liệu, thu mua theo đúng nhu cầu sản xuất về chủng loại và chất lượng quy định và tiết kiệm được chi phí thu mua trên cơ sở giá mua hợp lý, theo nghĩa vừa đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ vừa đảm bảo cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cuối cùng

Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải thu lợi trực tiếp từ hoạt động thu mua nguyên liệu mà là hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, nên hoạt động của bộ phận thu mua phải phục vụ cho hoạt động chung của doanh nghiệp và việc xét hiệu quả công tác thu mua là phải dựa vào mức độ phục vụ của công tác này đối với hiệu quả chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhiệm vụ chủ yếu của công tác thu mua nguyên liệu là cung ứng đầy đủ, kịp thời đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý của toàn bộ nguyên vật liệu cho sản xuất Vì vậy, việc hoàn thành tốt nhiệm vụ này của công tác thu mua nguyên liệu cho doanh nghiệp

đã được coi là hiệu quả Tuy nhiên, để hoàn thành tốt nhiệm vụ này là một vấn đề khó khăn, phức tạp, đòi hỏi có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề: Điều tra, nắm bắt thị trường nguyên liệu, cơ sở nguyên liệu; cơ cấu, ngành nghề sản xuất, đối thủ cạnh tranh; cung, cầu, giá cả.Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý.Đảm bảo vốn cho thu mua và phương thức thanh toán phù hợp Sử dụng tốt đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua nguyên liệu cho doanh nghiệp

Trong phạm vi báo cáo này, các biện pháp đưa ra cũng nhằm giải quyết các vấn

đề trên để qua đó hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu ở doanh nghiệp

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu

Trang 27

1.3.3.1 Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu

Doanh thu trên chi phí thu mua nguyên vật liệu

= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡ℎ𝑢 𝑚𝑢𝑎 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑙𝑖ệ𝑢

Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên vật liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

1.3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên vật liệu

Lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên vật liệu

= 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑠𝑥𝑘𝑑

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡ℎ𝑢 𝑚𝑢𝑎 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑣ậ𝑡 𝑙𝑖ệ𝑢

Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3.3.3 Chi phí thu mua nguyên vật liệu trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí thu mua nguyên liệu/tống chi phí sxkd

=𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡ℎ𝑢 𝑚𝑢𝑎 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑙𝑖ệ𝑢

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ

Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân trong l đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng là chi phí nguyên liệu

1.4 Chiến lược thu mua nguyên vật liệu theo mô hình Kraljic

1.4.1 Tổng quan về mô hình thu mua của Kraljic

Mô hình thu mua của Kraljic được sử dụng để xác định một chiến lược mua

hàng thích hợp cho mỗi sản phẩm hay dịch vụ nhằm tối ưu sự trao đổi giữa chi phí và rủi ro Từ mô hình này có thể có nhiều chỉ dẫn thích hợp cho việc quản lý các mối quan hệ với những nhà cung cấp khác nhau, bằng cách phân loại các hạng mục cung cấp trong một ma trận hai-hai Kraljic đã phát triển mô hình này như một công cụ nội

bộ cho BASF (Phụ lục 1) Tuy nhiên, mô hình này trở nên nổi tiếng sau khi xuất hiện trên Havard Business Review năm 1983 Ý tưởng chủ đạo của mô hình là giảm thiểu nhược điểm trong cung cấp và tối đa năng lực mua tiềm năng

1.4.2 Phân loại nguyên vật liệu theo mô hình thu mua của Kraljic

Như có thể thấy từ hình 1.1, ma trận phân loại các sản phẩm là chiến lược, nút cổ chai, đòn bẩy và không quan trọng Các yếu tố được sử dụng để phân loại là nguy cơ ảnh hưởng đến lợi nhuận và nhà cung cấp Trong bài báo Kraljic trình bày ma trận, phải làm theo một phương pháp làm việc với bốn giai đoạn - phân loại, vẽ ra sức mạnh

Trang 28

thương lượng giữa người mua và các nhà cung cấp khác nhau, vị trí chiến lược của các sản phẩm được xác định trong giai đoạn phân loại và cuối cùng xây dựng các kế hoạch hành động dài hạn Bước đầu tiên trong phương pháp làm việc của Kraljic là phân loại các mặt hàng thu mua khác nhau của công ty, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và rủi ro cung cấp.Việc phân loại trong bốn loại hình đòi hỏi một cách tiếp cận đặc biệt vì sự phức tạp của thị trường cung cấp (rủi ro nguồn cung) sẽ ảnh hưởng tương ứng với các tác động chiến lược Các kỹ thuật phân tích rất cần thiết để hỗ trợ các quyết định chiến lược cung cấp Kraljic đã đưa ra các ví dụ về các kỹ thuật như phân tích thị trường, phân tích rủi ro, mô phỏng và tối ưu hóa máy tính, dự báo giá và các phân tích kinh tế vi mô khác Tác giả cũng nhấn mạnh rằng các mô hình cung và cầu có thể thay đổi thể loại cho một nguyên vật liệu Do đó, ông chỉ ra tầm quan trọng

của việc phân loại danh mục đầu tư cho việc cập nhật thường xuyên (Kraljic, P

(1983), Purchasing must become supply management, p 112, Harvard Busines review)

Danh mục phân loại mua hàng của Kraljic dựa trên hai tiêu chí

Ảnh hưởng của một sản phẩm cụ thể vào vị thế của công ty Tác động của lợi nhuận cao khi mục này làm tăng giá trị cho sản phẩm của tổ chức Điều này có thể là bởi vì nó tạo ra một tỷ lệ lớn sản lượng (ví dụ như trái cây tươi cho người sản xuất nước trái cây) hoặc bởi vì nó có ảnh hưởng lớn đến chất lượng (ví dụ như vải được sử dụng bởi nhà sản xuất quần áo cao cấp)

Tính rủi ro của nguồn cung Rủi ro về nguồn cung cao khi vật liệu là nguyên liệu khan hiếm, khi tình trạng sẵn có của nó có thể bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của chính phủ hoặc thiên tai, khí hậu, giao hàng gặp khó khăn và dễ bị gián đoạn, hoặc khi có ít nhà cung cấp

Để đánh giá được tầm quan trọng và rủi ro nguồn cung có những tiêu chí sau.Thứ nhất về Tầm quan trọng của nguyên vật liệu liên quan tới việc một hạng mục cung cấp tác động lên lợi nhuận, được đo lường bằng các tiêu chí gồm: lượng mua, tỷ trọng trên tổng chi phí mua hàng và tăng trưởng kinh doanh Số lượng mua hoặc tổng tiền liên quan càng lớn, tác động tài chính càng cao

+Khối lượng thu mua hàng năm: của công ty đạt tỷ trọng lớn trong danh mục thu mua nguyên vật liệu, là nguyên vật liệu cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động của quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục

Trang 29

+Tỷ trọng chi phí thu mua nguyên vật liệu lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ trọng chi phí lớn, cần nguồn vốn lưu động lớn để đáp ứng nhu cầu thu mua nguyên vật liệu một cách nhanh chóng kịp thời nên tỷ trọng chi phí là yếu tố quan trọng đánh giá tầm quan trọng của nguyên vật liệu

+Giá trị gia tăng tạo ra cho sản phẩm: việc đầu tư thu mua cho sản phẩm có giá trị giá tăng qua quá trình sản xuất hay thời gian có ảnh hưởng đến chi phí, hiệu quả cho doanh nghiệp

+Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong tương lai tăng: Việc xác định sử dụng nguyên vật liệu trong tương lai có vai trò quan trọng trong xác định tầm quan trọng của nguyên vật liệu, cần sử dụng nguyên vật liệu trong tương lai cho biết khối lượng nguyên vật liệu cần đáp ứng, mức cung cao cho thấy tính cấp thiết của việc thu mua nguyên vật liệu

Thứ hai là Rủi ro nguồn cung liên quan tới độ phức tạp của nguồn cung, được đánh giá theo các tiêu chí như độ sẵn có, số lượng nhà cung cấp, nhu cầu cạnh tranh,

cơ hội tự thực hiện hay mua ngoài, rủi ro lưu kho và các khả năng thay thế Nguồn cung cho một sản phẩm chỉ từ một nhà cung cấp mà không có nguồn thay thế thường

là dấu hiệu của rủi ro nguồn cung cao

+Nhiều nhà cung cấp: cho cùng một nguyên vật liệu sẽ cho doanh nghiệp có sự chủ động về giá cũng như chất lượng mà doanh nghiệp mong muốn Nhà cung cấp nhiều, rủi ro nguồn cung thấp

+Sự sẵn có của nguyên vật liệu: tình trạng cung của nguyên vật liệu hiện nay nhiều, đáp ứng được nhu cầu hiện có của thị trường Sự sẵn có cao, rủi ro nguồn cung thấp

+Tính dễ chuyển đổi sang nguyên vật liệu: nguyên vật liệu có tính chuyển đổi cao, đễ thay thế bằng sản phẩm khác, tầm trọng của nguyên vật liệu giảm, rủi ro thấp +Rủi ro liên quan đến việc lưu trữ nguyên vật liệu: lưu trữ nguyên vật liệu chiếm nhiều chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Mô hình phân loại các sản phẩm trên cơ sở hai chiều, tầm quan trọng và rủi ro nguồn cung để phân loại nguyên vật liệu thành bốn nhóm Theo đó thể hiện được tác động tài chính và rủi ro nguồn cung trong bốn góc phần tư, mỗi góc sẽ áp dụng một chiến lược mua hàng khác nhau (xem hình 1.1)

Trang 30

Nguyên vật liệu đòn bẩy: là các hạng mục có rủi ro nguồn cung thấp nhưng tác động tài chính cao Dù nguồn cung cấp dồi dào nhưng những hạng mục này rất quan trọng đối với tổ chức Xác định mức tồn kho tối thiểu và ưu tiên về giá là mục tiêu của hạng mục NVL này

Nguyên vật liệu chiến lược (lợi nhuận cao, rủi ro cung cấp cao) NVL chiếm tỷ trọng cao trong chi phí hàng năm, là NVL chủ yếu trong quá trình thi công Những mặt hàng này xứng đáng nhận được sự quan tâm nhất của các nhà quản lý mua hàng Chiến lược cân bằng đối với hạng mục mua này đảm bảo sự hợp tác giữa công ty và đối tác diễn ra thuận lợi Tuy nhiên, việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa, tìm kiếm nguồn hàng hay nhà cung cấp khác sẽ tăng lợi thế cạnh tranh của công ty Các lựa chọn bao gồm việc phát triển các mối quan hệ cung cấp lâu dài, phân tích và quản lý rủi ro thường xuyên, lập kế hoạch dự phòng Tùy thuộc vào vị thế năng lực tương đối với các hạng mục chiến lược nhắm tới sự hợp tác hay liên minh chiến lược

Nguyên vật liệu nút cổ chai: ít tác động tới lợi nhuận nhưng lại có rủi ro nguồn cung cao Đa phần rủi ro nguồn cung này là do sự khan hiếm về sản xuất và chủ yếu là các nhà cung cấp mới với công nghệ mới Ví dụ về các hạng mục trở ngại là linh kiện điện tử và dịch vụ bên ngoài Chính sách mua hàng đối với các hạng mục này là nhằm bảo đảm duy trì nguồn cung Hơn nữa phải phát triển thêm các sản phẩm và nhà cung cấp thay thế nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp

Nguyên vật liệu ít quan trọng: có rủi ro nguồn cung và tác động tài chính thấp, nguồn cung dư thừa và và hạng mục chỉ đơn giản là cần đảm bảo đúng hiệu quả chức năng Ví dụ về hạng mục này là các loại hàng hóa như thép thanh Do việc giao nhận các hạng mục này thường tốn kém hơn chính giá trị của các sản phẩm nên chúng đòi hỏi một chiến lược mua hàng nhắm tới việc giảm thiểu phức tạp trong hành chính và giao nhận

Trong bốn nhóm NVL, nhóm NVL đòn bẩy là nhóm NVL tạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp, các nhóm NVL còn lại đều hạn chế sức mạnh của doanh nghiệp Cách

để gia tăng sức mạnh cho doanh nghiệp bằng cách dịch chuyển các nhóm NVL còn lại sang nhóm NVL đòn bẩy

Chính sách thu mua theo mô hình Kraljic là công cụ giúp công ty giải quyết các mặt hạn chế trong thực tế, từ đó giúp công ty hoàn thành tốt công tác thu mua nói riêng cũng như toàn bộ quá trình kinh doanh nói chung

Trang 31

Các yếu tố quan trọng trong giai đoạn này là kiểm tra việc sử dụng năng lực của nhà cung cấp Sự ổn định, tính duy nhất của sản phẩm của nhà cung cấp, các biến thể trong quá trình sử dụng năng lực của các đơn vị sản xuất chính và chi phí tiềm năng của việc không phân phối và chất lượng không đầy đủ Tập hợp lại với nhau, Kraljic nhấn mạnh tầm quan trọng của việc biết cả sức mạnh của nhà cung cấp và sức mạnh

của công ty để phân tích một thị trường tốt (Kraljic, P., 1983.) Các tiêu chí đánh giá

cũng sẽ khác nhau đối với các ngành khác nhau Sau khi phân loại các sản phẩm hoặc hạng mục đã xác định các nhóm nguyên vật liệu và theo phân tích năng lực của nhà cung cấp và người mua, chỉ cần nhập từng mục trong ma trận danh mục mua hàng, thể hiện trong hình bên dưới

Trang 32

Hình 1.2: Ma trận Chiến Lược Thu mua

Xây dựng các kế hoạch hành động cho từng sản phẩm và vật liệu bạn cần một cách thường xuyên theo vị trí các vật phẩm được đặt trong ma trận trong hình 1.2 Giai đoạn thứ ba liên quan đến định vị chiến lược của các nguyên liệu/sản phẩm được xác định trong giai đoạn một Ba loại rủi ro cơ bản có thể có ở góc phần chiến lược tùy theo vị trí trong ma trận một loại sản phẩm được định vị: khai thác, cân bằng

và đa dạng hóa Các yếu tố cần thiết cho việc định vị là khối lượng, giá cả, bảo hiểm hợp đồng, các nhà cung cấp mới, hàng tồn kho, tự sản xuất, thay thế, giá trị kỹ thuật và hậu cần Nhìn chung thường là các công ty sẽ có vai trò khác nhau khi xem xét các mặt hàng và nhà cung cấp khác nhau Công ty sẽ có tính linh hoạt trong đàm phán nếu

doanh nghiệp mạnh hơn nhà cung cấp của mình (Carl Fenson, How purchasing

practitioners use the Kraljic matrix A relative comparative case study with four big Swedish industrial manufacturing companies, Master Thesis forth period 2008)

Chiến lược khai thác được sử dụng khi người mua đóng một vai trò chi phối và sức mạnh của nhà cung cấp là trung bình hoặc thấp Tuy nhiên nên có một thế cân bằng để không gây nguy hiểm cho mối quan hệ với nhà cung cấp Với tình hình sức

Trang 33

mạnh bình đẳng cách tiếp cận cân bằng được sử dụng và khi nhà cung cấp thống trị một cách tiếp cận đa dạng điều này cũng có nghĩa là người mua nên cố gắng tìm vật thay thế chất liệu hoặc nhà cung cấp mới Điều này có thể dẫn đến sự khuyến khích người mua nên cố gắng tìm vật thay thế chất liệu hoặc nhà cung cấp mới Điều này có thể dẫn đến sự khuyến khích hợp đồng dài hơn và giá cao hơn Giai đoạn này có liên quan nhiều hơn đến các điều kiện thịnh vượng mua sắm

Ba chiến lược mua hàng chỉ ra như sau:

Khai thác - Tận dụng sức mua cao của công ty để đảm bảo giá cả tốt và hợp đồng dài hạn từ nhiều nhà cung cấp, do đó công ty có thể giảm nguy cơ cung cấp liên quan đến những mặt hàng quan trọng này Công ty cũng có thể thực hiện "mua hàng tại chỗ" của từng lô sản phẩm, nếu một nhà cung cấp cụ thể cung cấp cho công ty một thỏa thuận tốt

Cân bằng - Đi theo con đường trung bình giữa cách tiếp cận khai thác và cách tiếp cận đa dạng hóa

Đa dạng hóa - Giảm rủi ro cung cấp bằng cách tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế hoặc các sản phẩm thay thế Công ty cũng có thể tăng sức mua của mình bằng cách hợp nhất với một nhà cung cấp duy nhất Và, trong những tình huống khác, công ty có thể mang lại việc sản xuất các mặt hàng của chính mình

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Công tác thu mua nên là một phần trong chiến lược của công ty vì tầm quan trọng không thể phủ định của nó Do đó, điều quan trọng là Công ty phải biết cách đánh giá rủi ro và tối đa hoá lợi nhuận bằng cách tiếp cận đúng cách để thu mua nguyên vật liệu

Mô hình Mua sắm danh mục đầu tư của Kraljic giúp người mua hiểu được đâu là sản phẩm của họ được xếp vào loại rủi ro nguồn cung và đóng góp lợi nhuận cho Công

ty Mô hình Kraljic nêu lên sự cân bằng quyền lực với nhà cung cấp, khi công ty thực hiện được điều này, công ty có thể chọn một chiến lược mua hàng thích hợp đem lại hiệu quả cho hoạt động thu mua

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG T.A.L

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Thông tin cơ bản:

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng TAL là một đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, cơ quan quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật

*Một số công trình xây dựng năm 2016:

Cải tạo trụ sở làm việc UBND H.Trường Sa

Nhà khách gia đình quân nhân -H.Trường Sa,Nguyễn Khuyến, Đồn biên phòng

364

Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma

Trường TH Cam Linh 1

Khu tưởng niệm chiến sỹ Gạc ma, Hạng mục: Tháo dỡ di dời hàng rào theo HĐ 09/2015/HDXD; ngày 20/11/2015,Tường rào bao che công trình theo hợp đồng 10/2015/HĐ-XD ngày 18/12/2015

Tu sửa biển báo, bảng tường thuộc dự án: Nâng cao năng lực Phòng cháy chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm tỉnh Khánh hòa

Nhà trạm biến áp đường dây cáp ngầm 22KV-Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma

Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh của công ty:

Khi một doanh nghiệp trẻ thành lập ngày 05/03/2004 là công ty cổ phần do người sáng lập là ông: Nguyễn Quang Vinh

Trang 35

Mục tiêu: Phát triển sản xuất kinh doanh, phát huy tối đa tiềm năng lao động vốn kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận, lợi tức cho cổ đông công ty, tạo việc làm và mức thu nhập ổn định cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- San lấp mặt bằng, nạo vét kênh mương, lắp đặt các loại đường ống

- Sản xuất gia công các kết cấu thép ( khung nhà, cột điện, dầm cầu…)

- Xây dựng các công trình thủy lợi kênh và trên kênh

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý ở công ty

Dựa vào các chức năng nhiệm vụ của công ty tổ chức thành một đội xây dựng Đội lắp ráp trên không phục vụ cho nhau mà hoạt động độc lập

+ Đội thi công lắp rắp số 1

+ Đội thi công lắp rắp số 2

+ Đội thi công lắp rắp số 3

+ Đội thi công lắp rắp số 4

Trang 36

Sơ đồ2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn xây dựng T.A.L

Bộ máy Quản Lý của công ty như sau Cấp cao nhất là Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Hai Giám đốc là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất chuyên môn hàng ngày của Công ty Hai phó giám đốc: là người trực tiếp giúp việc cho giám đốc theo từng lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước GĐ và CNV và là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán - Tín dụng trong toàn Công ty Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần

Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận giúp việc Giám đốc Công ty thực hiện các chức năng quản lý công tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và lao động tiền lương cụ thể như sau: Công tác tổ chức và công tác cán bộ Công tác đào tạo Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tin học hoá các hoạt động quản

Trang 37

lý SXKD trong toàn Công ty Công tác hành chính văn phòng Công tác lao động và tiền lương Công tác An toàn lao động Vệ sinh lao động

Phòng thị trường: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng,… Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái, và đôi khi là hồi sinh

Phòng kế toán tài chính: Là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính-Kế toán-Tín dụng trong toàn Công ty Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty cổ phần

Phòng kinh doanh: Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành liên quan, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán,

dự toán các công trình, giá các loại thiết bị mới Cùng các đơn vị thi công giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư Phối hợp với đơn vị cấp trên giải quyết các vướng mắc về định mức, đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ.Tham gia phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty Tìm kiếm khách hàng, theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký kết Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình ký kết và triển khai các hợp đồng kinh tế của các đơn vị Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt định mức, đơn giá áp dụng đối với những công trình do Công ty làm chủ đầu tư Xây dựng

kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành và quản lý các thành phần chi phí của các đơn vị trên cơ sở kế hoạch giá thành Mua sắm vật tư phục vụ quá trình sản xuất của công ty

2.1.3 Danh mục sản phẩm thu mua

Năm 2016 danh mục mua hàng NVL tăng lên đáng kể với hơn 200 nguyên vật liệu chi tiết, gồm nguyên vật liệu chính phần thô và nguyên vật liệu chính phần hoàn thiện Ví dụ như hạng mục cát công ty phải phân loại chi tiết như cát đệm lót nền, cát san lấp, cát xây tô, Với sự đa dạng về chủng loại NVL, bảng sau sẽ khái quát các hạng mục NVL chính trong hoạt động thu mua của công ty

Trang 38

Bảng 1.1: Các hạng mục nguyên vật liệu chính của công ty

Trang 39

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm 2014-2016

(ĐVT: Đồng.)

Trang 40

Nhận xét: Qua bảng 2.2 ta thấy tổng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty biến

động ổn định qua 3 năm, tổng vốn tăng qua các năm từ 2014 - 2016

Xét về kết cấu tài sản:

Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Xí nghiệp (từ

75% - 80%) năm 2014 và 2016, tỷ trọng này không ổn định qua các năm, cụ thể năm

2014 chiếm 83,94% năm 2016 chiếm 84,08% nhưng năm 2015 chỉ chiếm 28,86%.Trong tài sản ngắn hạn thì Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản và có xu hướng giảm qua các năm (2014 -2016), hàng tồn kho chiếm

tỷ trọng tương đối lớn và có sự biến động thất thường Cụ thể, tỷ trọng hàng tồn kho năm 2014 so với năm 2015 giảm nhưng đến năm 2016 thì tăng và chiếm 26,41% trong tổng tài sản Như vậy, lượng hàng tồn kho quá nhiều làm cho vốn bị ứ đọng và điều này là không tốt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng tài sản nhưng có sự tăng đột biến ở năm 2015, từ 9,48% tăng thành 25,41% ở năm 2015 và giảm về mức 12,56% ở năm 2016 Điều này cho thấy công ty đã có sự đầu tư mua sắm mới máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tóm lại: Vốn của Công ty chủ yếu được đầu tư vào tài sản lưu động và nguồn hình thành chủ yếu là từ vay nợ Do đó, sự biến động của tài sản lưu động sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời Công ty cần sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả, tránh tình trạng mất khả năng thanh toán đối với các chủ nợ

Ngày đăng: 02/04/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w