1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công tyTNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

97 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công tyTNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

- -BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Đình Hương

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Dung

Hà Nội, Tháng 1 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

Lời mở đầu 7

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT PHƯỚC NHÂN 9

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 9

1.1.1 Thông tin chung về công ty 9

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 12

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lí của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 14

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận 14

1.2.2 Chức năng,quyền hạn,nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 15

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 17

1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh 17

1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh 17

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi qua 3 năm gần đây 19

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT PHƯỚC NHÂN 22

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 22

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 22

2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 22

Trang 3

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 25

2.1.5 Báo cáo kế toán 28

2.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty 28

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 28

2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 28

2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận 29

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 30

2.2.1 Phần hành tài sản cố định 30

2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập 30

2.2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại đơn vị 30

2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ 32

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán 34

2.2.1.5 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 35

2.2.1.6 Kế toán khấu hao tài sản cố định 43

2.2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 48

2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 48

2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 50

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 52

2.2.2.3 Kế toán tiền mặt 54

2.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 66

2.2.3.1 Các phương pháp tiêu thụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 66

2.2.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 66

2.2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty 68

2.2.3.4 Quy trình ghi sổ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi70 2.2.3.5 Kế toán tiêu thụ tại công ty 74

2.2.3.6 Kế toán chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp 80

Trang 4

2.2.3.7 Kế toán Xác định kết quả kinh doanh 84

2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lí và công tác quản lí kế toán tại Công

ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 86

2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lí tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ LanChi 86

2.3.2 Nhân xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụLan Chi 872.3.2.1 Những ưu điểm 872.3.2.2 Những hạn chế 882.3.3 Một số giải pháp, kiến nghị về tổ chức kế toán và công tác kế toán tại Công tyTNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 91

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong 3 năm gần đây 20

Bảng 2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 23

Bảng 2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 25

Bảng 2.1.5 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty 29

Bảng 2.2.1.1 Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi( Q3/2016) 31

Biểu mẫu 2.2.1.5.1 Hợp đồng mua TSCĐ 39

Biểu mẫu 2.2.1.5.2 Bảng báo giá khi mua TSCĐ 43

Biểu mẫu 2.2.1.5.3 HĐ GTGT khi mua TSCĐ 44

Biểu mẫu 2.2.1.5.4 Biên bản giao nhân TSCĐ 46

Biểu mẫu 2.2.1.5.5 Thẻ TSCĐ 47

Biểu mẫu 2.2.1.5.6 Biên bản thanh lí TSCĐ 49

Biểu mẫu 2.2.1.5.7 Sổ chi tiết TSCĐ 50

Bảng 2.2.1.6: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 52

Biểu mẫu 2.2.1.6.1 Sổ nhật kí chung trích từ ngày 16/09/2016 đến 30/09/2016 53

Biểu mẫu 2.2.1.6.2 Sổ cái TSCĐ 54

Biểu mẫu 2.2.2.3.1: Phiếu thu ngày 28/07/2016 61

Biểu mẫu 2.2.2.3.2 Phiếu chi ngày 18/07/2016 62

Biểu mẫu 2.2.2.3.3 Sổ chi tiết TK 1111 quý 3/2016 63

Biểu mẫu 2.2.2.3.4 GBC 27/08/2016 64

Biểu mẫu 2.2.2.3.5 GBN ngày 14/07/2016 65

Biểu mẫu 2.2.2.3.6 Sổ chi tiết 1121 66

Biểu mẫu 2.2.2.3.7 Sổ phụ ngân hàng 67

Biểu mẫu 2.2.2.3.8 Nhật kí thu tiền 68

Biểu mẫu 2.2.2.3.9 Nhật kí chi tiền 69

Biểu mẫu 2.2.2.3.10 sổ cái TK 111 70

Biểu mẫu 2.2.2.3.11 sổ cái TK 112 71

Trang 7

Biểu mẫu 2.2.3.4.2 Phiếu Xuất kho kiêm hóa đơn GTGT trên giao diện phần mềm78

Biểu mẫu 2.2.3.4.3 Phiếu HĐGTGT liên 1 lưu tại đơn vị 79

Biểu mấu 2.2.3.5.1 Sổ nhật kí bán hàng quý 3 80

Biểu mẫu 2.2.3.5.2 Sổ chi tiết TK 5111 81

Biểu mẫu 2.2.3.5.3 Sổ chi tiết TK 5112 82

Biểu mẫu 2.2.3.5.4 Sổ cái TK 511 83

Biểu mẫu 2.2.3.5.5 Sổ cái TK 156 84

Biểu mẫu 2.2.3.5.6 Sổ cái TK 632 85

Biểu mẫu 2.2.3.6.1: HĐGTGT 86

Biểu mẫu 2.2.3.6.2: Sổ cái TK 6411 87

Biểu mẫu 2.2.3.6.3: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 88

Biểu mẫu 2.2.3.6.4: Sổ cái TK 642 89

Biểu mẫu 2.2.3.7.1: Sổ cái TK 911 90

Biểu mẫu 2.2.3.7.2: Báo cáo kết quả hoạt động KQKD quý 3/2016 91

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ bộ mỏy quản lớ của cụng ty 14

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Cụng ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi 17

Sơ đồ 2.1.4.1: Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung 25

Sơ đồ 2.1.4.2: Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh tại Cụng ty 27

Sơ đồ 2.1.6.2: Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty 28

Sơ đồ 2.2.1.3.1.Sơ đồ luõn chuyển chứng từ kế toỏn TSCĐ 32

Sơ đồ 2.2.1.3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ 33

Sơ đồ 2.2.1.4 Quy trỡnh ghi sổ theo hỡnh thức Nhật ký chung 34

Sơ đồ 2.2.2.2 Sơ đồ luõn chuyển chứng từ kế toỏn vốn bằng tiền 50

Sơ đồ 2.2.2 : Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn vốn bằng tiền 52

Sơ đồ 2.2.3.3: Sơ đồ quy trỡnh luõn chuyển chứng từ về tiờu thụ hàng hoỏ 68

Sơ đồ 2.2.3.4: Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung 70

Trang 9

Lời mở đầu

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ thì mỗi doanh nghiệp khi gia nhập vào nền kinh tế đều phải tuân theo những quy luật của thị trường thì doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh

tế Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thi trường Quá trình trao đổi chất đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô càng lớn thì cơ thể đó càng khỏe mạnh Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó

có thể quặt quẹo thiếu sức sống.

Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng về các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm cho mình một hướng đi riêng, trong đó công tác hạch toán kế toán là một khâu quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ nào Trong mỗi doanh nghiệp, vai trò và nhiệm vụ của người kế toán cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các nhà quản lý đồng thời phản ánh được tình hình biến động của toàn bộ tài sản và nguồn vốn của đơn vị kinh doanh giúp các nhà quản lý tìm ra hướng đi mới cho doanh nghiệp nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất có thể.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội của nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải có đội ngũ lao động và quản lý tốt, có nghiệp vụ và nhân lực đào tạo bài bản phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong

công ty, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Khánh Ly – nhân viên kế toán tổng hợp trong

công ty Trong báo cáo thực tập tôi đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi Dù đã có rất nhiều cố gắng song báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng

Trang 10

góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên.

Bài báo cáo có kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Chương II: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu

tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Chương III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Trang 11

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI

Tên giao dịch: LAN CHI SERVICES ANDTRADING INVESTMENT COMPANY LIMITED

Mã số thuế:

Địa chỉ: Khu Đồng Đầu Vai, Đài Láng, Phường Trung Sơn Trầm, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Đại diện pháp luật: Jariya Chirathivat

Ngay từ ngày đầu mới thành lập, lãnh đạo Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã xác định đây là mô hình hoạt động hoàn toàn mới mang phong cách phục vụ tiên tiến, văn minh và hiện đại

Ngay sau khi tiếp nhận mặt bằng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch

vụ Lan Chi đã nhanh chóng bắt tay vào xây dựng phương án kinh doanh, chuẩn bị mua sắm trang thiết bị, tuyển chọn nhân viên cử đi học tập tại siêu thị SEIYU (nay là siêu thị Unimart) và các siêu thị khác Bằng sự nỗ lực vươn lên, bằng tất cả sự say mê nghề nghiệp của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi và sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi trong 3 năm hoạt động công ty luôn là một trong những đơn vị đứng đầu khối bán lẻ của công ty

Nhìn lại 3 năm hoạt động với bao khó khăn vất vả từ lúc mặt bằng còn ngổn ngang, kho tàng chưa có, nhân lực còn non yếu về nghiệp vụ và chuyên môn,… đến nay Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã có đội ngũ nhân viên gần 100 người với 85% có trình độ từ trung cấp đến đại học và một số người đang theo học cao học chuyên ngành quản lý kinh tế Đến nay bộ máy hoạt động đã hoàn thiện, chuyên môn hoá cao và được đào tạo lại thường xuyên để bắt kịp được với yêu cầu của công việc.

Năm 2014 là năm đầu tiên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi bước và hoạt động nên còn nhiều bỡ ngỡ Cán bộ nhân viên mới bắt tay vào làm nên chưa có kinh nghiệm, các bạn hàng còn ít Với nhiều khó khăn như vậy xong doanh thu cả năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi cũng đạt được con

Trang 12

thương mại và dịch vụ Lan Chi.

Năm 2015 – 2016 , các hoạt động của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã dần được hoàn thiện: cơ cấu tổ chức bộ máy được hợp lý hóa, cán bôn nhân viên có thêm nhiều kinh nghiệm, quy trình bán lẻ được hoàn thiện, phòng kinh doanh luôn tìm tòi, nghiên cứu và khai thác nhiều chủ hàng mới Tuy nhiên càng ngày môi trường cạnh tranh càng gay gắt hơn, giá cả các yếu tố đầu vào lên xuống thất thường… làm cho môi trường cạnh tranh đã gay gắt nay còn gay gắt hơn Nhưng với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi thì doanh số các năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi vẫn không ngừng tăng lên.

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1.1 Chức năng

- Kinh doanh hàng thực phẩm (Gồm thực phẩm công nghệ và thực phẩm chế

biến) chiếm 20,09% tổng các mặt hàng.

- Kinh doanh hàng hoá mỹ phẩm chiếm 17,88%

- Kinh doanh hàng gia dụng chiếm 12,4%.

Ngoài ra Siêu thị còn cho thuê mặt bằng bán sản phẩm với điều kiện các sản phẩm của cá nhân không được trùng với sản phẩm mà Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi kinh doanh.

1.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi là phát triển dựa trên định hướng hoạt động của ngành, đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, luôn xác định nhiệm vụ chính trị, kinh doanh trung thực, thực hiện văn minh thương mại, kinh doanh sản phẩm đạt chất lượng, đạt lợi nhuận cao trên cở sở đáp ứng được nhu cầu của khach hàng.

Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh là đảm bảo doanh thu, lợi nhuận đạt hoặc vượt mức kế hoạch đã đề ra, tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo qui

Trang 13

sống cho các cán bộ nhân viên, tổ chức quản lý lao động hợp lý, quan tâm tới đời sống tinh thần một cách toàn diện cho người lao động, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của tinh thần phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung, của ngành nói riêng.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đặc điểm về quá trình kinh doanh

Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm liên quan đến cácloại sản phẩm chủ yếu máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, các linh kiện điện tử, các

đồ dùng văn phòng, đò gia dụng, về xây dựng, thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy và cácloại dịch vụ khác

Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:

Đối với quá trình bán buôn và bán lẻ lớn, quá trình lấy đơn hàng và quá trình giao hàng làkhác nhau Nhưng từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng thời gian không dài, thường từ

1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào số lượng trong đơn hàng và vị trí của khách hàng ở gần hayxa

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty

Quảng cáo sản phẩm Nhập hàng

Xem xét khả năng thanh toán của

tóan ngay Thanh

tóan ngay

Trang 14

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức kinh doanh tai Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ

Lan Chi

“Nguồn : Phòng kinh doanh 2016”

1.2.3 Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh

Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa Lưuchuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dựtrữ hàng hóa Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phận bán hàng

- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng nămvới các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới Cung cấp các chuyên viênthu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên kiểm tra các cửahàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên Công ty nhập mua các loại mặthàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM

- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu ban giám đốcđưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu Quản trị hàng hóa, nhập xuấthàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng và một sốtỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng Tham mưu đề xuất chogiám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh của chi nhánh Kiểmtra việc giám sát khen thưởng nhân viên

Mối quan hệ giữa các bộ phận

Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một doanh

Chăm sóc khách hàng

Trang 15

bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những mặt hàng đangđược ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu với bộ phận muahàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu quả.

Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất

Trang 16

1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận

Sơ đồ 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty

“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”

Phòng tổng hợp

Phòng tài chính

Trang 17

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất cưa công

ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồngthành viên Hội đồng thành viên họp mỗi năm ít nhất một lần (định kì ngày 01 tháng07)

Chủ tịch hội đồng thành viên: hội đồng thành viên bầu ra một người làm chủ tịch

hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc công ty

Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty, chịu trách

nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Phó giám đốc: giúp giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước

giám đốc về nội dung các công việc được phân công, chủ động giải quyết những côngviệc mà giám đốc ủy quyền

Phòng tổ chức hành chính: có chức năng sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, chính

sách tuyển dụng lao động, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khảnăng và trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc caonhất Ngoài ra còn giải quyết các chế độ chính sách, chuyển giao công văn giấy tờ

Phòng tổng hợp: lập kế hoạch đào tạo lao động, xây dựng định mức tiền lương hàng

năm, tham mưu cho giám đốc về chính sách chi trả lương,thưởng Theo dõi về việcchấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác kỷluật

Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin kinh tế,

quản lý toàn bộ các thông tin tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, vận động vốn,tập hợp toàn bộ giá vốn, các khoản chi phí phát sinh, xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, giải quyết các hợp đồng kinh tế, thựchiện đầy đủ các khoản phải nộp với nhà nước

Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình hình thị

trường, xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa Tham mưu cho giám đốc về phươngthức bán hàng, chính sách quảng cáo, hỗ trợ khách hàng…Phân công công việc cụthể, phù hợp cho mỗi tổ

Trang 18

Tổ nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác các nguồn hàng và thị

trường tiêu thụ, là nơi quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hóa

Tổ kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán

và thực hiện tất cả các hợp đồng của công ty

Đội kho: có nhiệm vụ quản lý kho hàng hóa, thực hiện công tác nhập, xuất hàng hóa,

lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau trong việc quản lý, thựchiện chất lượng hoạt động kinh doanh

Trang 19

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi qua 3 năm gần đây.

Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015.

Lợi nhuận sau thuế TNDN 542,770,000 744,979,552 1,961,435,771 202,209,552 27,14 1,216,456,219 62,02

Tổng tài sản 22,744,253,106 25,594,917,190 27,645,332,792 2,850,664,090 11,14 2,050,415,600 7,4Vốn chủ sở hữu 11,801,376,032 14,726,429,099 14,422,346,710 2,925,053,060 19,86 -304,082,380 (2,11)

Nguồn: Phòng kế toán

Trang 20

- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tương đương gần 25% Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số công trình đã dược nghiệm thu Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của chi phí nhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu,mức tăng chi phí gần 18% Qua đây khẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một cách khá tốt, cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng chiếm gần 77% Về chi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là dấu hiệu xấu, vì năm 2014 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các công trình nên tiền lãi vay tăng cao, xét theo mặt này thì biết tận dụng nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu hiệu tốt.

- Năm 2015 so với năm 2014: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồng chiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2014 Bởi vì năm 2015 chưa ký kết được nhiều công trình mà chỉ đang thi công các công trình 2014 và sắp hoàn thành Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc

dù có xu hướng tốt nhưng so với năm 2013 thì chưa hẳn là tốt Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây là một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giá vốn tăng lên Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cần phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới góp phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.

Trang 21

PHẦN 2

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TẠI CÔNG TY 

TNHH Đ U T  THẦ Ư ƯƠNG M I VÀ D CH V  LAN CHIẠ Ị Ụ

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi sử dụng và thực

hiện chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản kếtoán và báo cáo tài chính được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính Sự vận dụng theo nguyên tắc linh hoạt, chủđộng, không cứng nhắc phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh vàyêu cầu quản trị trong ngoài Công ty Công tác kế toán tại công ty tuân thủ một sốnguyên tắc sau:

Công ty lấy niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 30/09 hàngnăm (theo năm dương lịch)

Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song

Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân

cả kỳ dự trữ (1 kỳ được áp dụng là 1 tháng)

Kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật Kí chung

Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

2.1.2 Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại

Trang 22

Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT

 Lao động tiền lương:

Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐ

Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 10-LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL

Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu 05TTC-LL

 Tài sản cố định

Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu 01-TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu 03-TSCĐ

Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu 04-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ

 Tiền tệ

Phiếu thu Mẫu 01-TT

Phiếu chi Mẫu 02-TT

Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT

Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT

Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT

Bảng kê chi tiền Mẫu 09-TT

2.1.3 Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

Trang 23

Công ty sử dụng các tài khoản theo đúng hệ thống tài khoản của quyết định

112 Tiền gủi Ngân hàng 331 Phải trả người bán

131 Phải thu khách hàng 3331 Thuế GTGT đầu ra

144 Ký quỹ ký cược ngắn hạn 334 Phải trả công nhân viên

159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 411 Nguồn vốn kinh doanh

214 Hao mòn tài sản cố định 511 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

515 Doanh thu tài chính

621 Chi phí NVL trực tiếp 532 Giảm giá hàng bán

622 Chi phí nhân công trực tiếp 711 Thu nhập khác

627 Chi phí sản xuất chung 811 Chi phí khác

642 Chi phí quản lí kinh doanh 821 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp

911 Xác định kết qủa kinh doanh

“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2016”

Trang 24

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Công

ty hiện nay đang sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Sơ đồ 2.1.4.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 25

Giải thích sơ đồ:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật

ký chung theo nguyên tắc ghi sổ

Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theotừng nghiệp vụ

Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuốitháng

- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun

Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảngtổng hợp chi tiết liên quan

- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lậpBáo Cáo tài chính kế toán

Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thốngthông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đápứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Đó là một phần thuộc hệ thốngthông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy

đủ các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại

- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức côngtác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệtnhững nguyên tắc sau:

+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung vàcác nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng

+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tínhphải đảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô vàphạmvi hoạt động của dơn vị

+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơnvị

+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tínhđến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắctiết kiệm và hiệu quả

Trang 26

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗihình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau.Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự độngđược thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thôngqua thiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ

dữ liệu chi tiết được chuyển vào các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụtheo từng đối tượng quản lý Định kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán

Sơ đồ 2.1.4.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty

“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

-Báo cáo tài chính

Trang 27

2.1.5 Báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính, gồm:

Bảng 2.1.5 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

2.1.6 Bộ máy kế toán tại công ty

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi là một đơn vị hạchtoán kinh doanh độc lập có đầy đủ chức năng, quyền hạn theo luật doanh nghiệpnhà nước ban hành để đảm bảo có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thích hợp, gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại côngty

Căn cứ vào tình hình đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh của công ty,vào tính chất mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế cũng như trình độ quản lýcủa cán bộ quản lý, cán bộ kế toán để có bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ vàhoạt động có hiệu quả cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác và đầy đủ hữuích cho các đối tượng, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán

bộ kế toán

2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.1.6.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”

2.1.6.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận

Kế toán các khoản tiền

Trang 28

Trong mỗi công ty nó tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi

vị trí trong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:

Kế toán trư ởng: Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán

trong công ty đồng thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉtiêu kinh tế cần thiết để lập báo cáo lên cấp trên

Kế toán tiền mặt tiền gửi: Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn

thu, chi tại quỹ tiền mặt va quỹ ngân hàng Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2quỹ tiền mặt và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toántrưởng

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất chính xác,

thường xuyên, kịp thời lập thẻ kho để đối chiếu với kế toán hàng hoá kế toán tổnghợp và kế toán trưởng, , những trường hợp thừa thiếu để có hướng giải quyết Cuốitháng kết hợp với kế toán hàng hoá để kiểm kê kho

Kế toán xác định kết quả và lập BCTC: Theo dõi vấn đề doanh thu sao cho

tiền thu về vận động khớp nhau, theo dõi để xác định doanh thu, giá vốn thuế, chiphí bán hàng, kết quả kinh doanh của công ty

Kế toán thanh toán Tài sản cố định, tiền lư ơng, chi phí: Theo dõi các

khoản công nợ với khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ để tránh tình trạng bịchiếm dụng vốn quá nhiều, theo dõi phân tích khấu hao TSCĐ, tính đúng giá trịkhấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng, theo dõi bộ phận chi phí quản lý củacông ty

Trang 29

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi

2.2.1 Phần hành tài sản cố định

2.2.1.1 Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vị thực tập

Bảng 2.2.1.1 Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty TNHH đầu tư thương mại và

dịch vụ Lan Chi( Q3/2016).

Chỉ tiêu

Số lượng Nguyên giá HM lũy kế

Tỷ trọng (%)

Thời gian sử dụng(năm)

Ngày đưa vào sử dụng

Nhà làm

văn phòng

2600,000,000 90,000,000 21% 35 01/09/2011Cửa

hàng+kho

2637,800,000 92,200,000 22,1% 35 01/09/2011Các loại

otô tải vận

chuyển

3530,000,000 90,500,000 18,5%

12 25/09/2011

Máy tính,

laptop

20200,000,000 75,300,000 7% 6 01/01/2012Các loại

máy in,

scan

11350,000,000 84,000,000 12,2%

Trang 30

2.2.1.1 Phõn loại và đỏnh giỏ TSCĐ tại đơn vị

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền thông: 5 năm

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 năm

* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụthể Những TSCĐ này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu

t để có đợc quyền hay lợi ích liên quan đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp và đợc vốn hóa theo quy định, TSCĐ vôhình của công ty bao gồm:

Trang 31

- Quyền sử dụng đất: gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi

ra để có đợc quyền sử dụng đất đai

- Chi phí về lợi thế thơng mại: là phần mà doanh nghiệpphải trả thêm ngoài giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình do vị tríthuận lợi

-TSCĐ vô hình khác: là những TSCĐ vô hình cha đợc kểtrên nh bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại,giấyphép ,giấy nhợng quyền

Đánh giá TSCĐ

TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:

* Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm( bao gồm cả mới vàcũ):

Nguyờn giỏ = Giỏ mua trờn hoỏ đơn + Chi phớ thu mua + Thuế NK,TTĐB,Phớ trước bạ (nếu cú) + Chi phớ lắp đặt chạy thử - Cỏc khoản giảm giỏ (nếu cú)

Trong đó: giá mua là giá mua thực tế phả trả (đã trừ các khoảnchiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua đợc hởng và cộng cáckhoản thuế mà doanh nghiệp không đợc hoàn lại)

Các chi phí thu mua: bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (nh chi phí vậnchuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ ) Các loại thuếkhông đợc hoàn lại

* Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ trong quá trình sử dụng:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế

Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ( phương phỏp đường thẳng)

Mức KH bỡnh quõn phải trớch trong năm=nguyờn giỏ/thời gian sử dụng

Hoặc mức KH bỡnh quõn phải trớch trong năm=nguyờn giỏ TSCĐ* tỷ lệ KH

Tỷ lệ KH=1/thời gian sử dụng

Mức KH bỡnh quõn thỏng= mức KH bỡnh quõn năm/09

2.2.1.2 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ kế toỏn về TSCĐ

Trang 32

Hạch toán tăng TSCĐ

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do nhiềunguyên nhân nh: mua sắm, xây dựng, cấp phát Tùy vào từng tr-ờng hợp cụ thể mà kế toán ghi sổ cho phù hợp

Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ tại công ty nh sau

từ liờn quan được chuyển cho kế toỏn TSCĐ đẻ tiến hành nhập dữ liệu cho phầnmềm kế toỏn Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu cho cỏc sổ nhật ký chung và Sổ

mua hàng

Bộ phận

sử dụng

Kế toỏn TSCĐ

Mua hàng

và lấy HĐGTGT

Nhận bàn giao

và đưa vào sử dụng

Lập sổ

và thẻ TSCĐ, ghi tăng TSCĐ

Ngvụ

tăng

TSCĐ

Lưu chứng từ

Trang 33

*Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ tại công ty

Sơ đồ 2.2.1.3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ

“Nguồn: Trớch phũng kế toỏn 2016”

Với những TSCĐ khụng cũn sử dụng được nữa hoặc sử dụng khụng cũn hiệuquả, cỏc bộ phận đề xuất thanh lý nhượng bỏn tài sản trỡnh giỏm đốc ký duyệt NếuGiảm đốc đồng ý thỡ bộ phận lập biờn bản thanh ký và nhượng bỏn TSCĐ Sau đúchuyển cho kế toan TSCĐ để xúa sổ TSCĐ đồng thời xuất HĐGTGT bỏn tài sản.Cỏc chứng từ này được làm căn cứ để kế toỏn nhập giữ liệu vào phần mềm Phầnmềm tự động xử lý số liệu và lờn sổ nhật ký chung và Sổ cỏi tài khoản

Bộ phận

sử dụng

Giỏm đốc phận Bộ

sử dụng

Kế toỏn TSCĐ

Giấy đề xuất thanh lý,

NB TSCĐ

Ký duyệt

Lập biờn bản thanh lý, NB

Ghi giảm TSCĐ

Ngvụ

giảm

TSCĐ

Lưu chứng từ

Trang 34

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.2.1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Báo cáo tài chính

Trang 35

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toánthực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở

để kế toán phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào ThẻTSCĐ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toántập hợp số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà số lượng và nội dung cácbảng tổng hợp có thể khác nhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếuvới số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào số liệu trênBảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài khoản chiphí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cái các tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lậpBảng cân đối số phát sinh Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở

để kế toán lập các Báo cáo tài chính

2.2.1.5 Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng giảm TSCĐ tại Công ty TNHH đầu tư

thương mại và dịch vụ Lan Chi.

Kế toán chi tiết tăng TSCĐ

Khi có TSCĐ tăng thêm do mua sắm, công ty tiến hành lập ban nghiệm thuTSCĐ, ban này có trách nhiệm cùng với đại diện của đơn vị giao lập biên bản giaonhận TSCĐ, biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ hoặc nhiều TSCĐ cùngloại bàn giao cùng một lúc, sau đó kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản lưu vào

hồ sơ riêng Hồ sơ này gồm: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán cho công ty,

biên bản kiểm định chất lượng, phiếu nhập kho Căn cứ vào các chứng từ trên, kếtoán chi tiết TSCĐ ghi tăng TSCĐ vào sổ chi tiết TSCĐ

Trang 36

Thủ tục mua sắm: Khi có TSCĐ tăng do mua sắm tự chế, doanh nghiệp lập hộiđồng giao nhận TSCĐ gồm đại diện bên giao, bên nhận và một số uỷ viên đểnghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu cùng đại diệnbên giao lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán sao cho mỗi đối tượng mộtbản để lưu vào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ TSCĐ bao gồm:

+Hợp đồng mua bán TSCĐ

+Báo giá

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Các bản sao tài liệu kỹ thuật

+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ

Căn cứ vào hồ sơ kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị

VD: Ngày 18/09/2016: Mua 5 máy tính Dell theo hóa đơn GTGT số 00562 ngày 18/09/2016, giá mua chưa có thuế GTGT là 60.000.000 đ, thuế GTGT (10%): 6.000.000 đ, tổng giá thanh toán cho người bán là: 66.000.000 đ.

Trang 37

Biểu mẫu 2.2.1.5.1 Hợp đồng mua TSCĐ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-HỢP ĐỒNG MUA TSCĐ

Tại Phòng Công chứng số 03 thành phố Hà Nội , chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):Nguyễn Văn Đồng

Sinh ngày:27/11/1979

Chứng minh nhân dân số:016370719 cấp ngày:14/03/1997 tại TT Kim Bài ,Huyện Thanh Oai,Hà Nội

Hộ khẩu thường trú : TT Kim Bài, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Ông : Nguyễn Hải Anh

Sinh ngày:01/05/1983

Chứng minh nhân dân số:016387635 cấp ngày:04/11/2002 tại đường

Nguyễn Trãi,Quận Thanh Xuân,TP Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: Đường Nguyễn Trãi,Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán tài sản với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 TÀI SẢN MUA BÁN

Bên A đã giao bán cho bên B 5 chiếc Laptop loại Dell core i3 kèm theo giấy sở hữu TSCĐ này do bên A đang nắm giữ.

ĐIỀU 2 GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1 Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 là: Sáu mươi triệu đồng chẵn chưa baogồm thuế GTGT 10%

2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

3 Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Trang 38

ĐIỀU 3 THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN

Thời hạn: Từ ngày 15/09/2016 đến hết ngày 20/09/2016

Địa điểm: Giao cho bên B tại văn phòng kinh doanh của công ty bên A

Phương thức giao: Giao trực tiếp cho bên A

ĐIỀU 4 QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN MUA BÁN

1 Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho Bên B kể từ thờiđiểm Bên B nhận tài sản

2 Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thìquyền sở hữu được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng kýquyền sở hữu đối với tài sản đó;

ĐIỀU 5 VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Hợp đồng này do Bên

A chịu trách nhiệm nộp

ĐIỀU 6 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùngnhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trongtrường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêucầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 7 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sauđây:

1 Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này

Trang 39

b) Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc épbuộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồngnày;

2 Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc épbuộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồngnày;

ĐIỀU 8 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp củamình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2 Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghitrong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15/09/2016 đến hết ngày 20/09/2016

Đồng Hải Anh

Nguyễn Văn Đồng Nguyễn Hải Anh

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày 15 tháng 09 năm 2016(bằng chữ: ngày mười năm tháng chín năm hai nghìn không trăm mười năm.)

Trang 40

Tại Phòng Công chứng số 03 thành phố Hà Nội.

Tôi: Đào Thị Luơng, Công chứng viên Phòng Công chứng số 03 thành phố

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành

vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật,đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghitrong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hợp đồng này được lập thành 3 bản chính (mỗi bản chính gồm 3 tờ, 3 trang), cấp

Ngày đăng: 04/03/2019, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Hệ thống kế toán doanh nghiệp Bộ tài chính (2006) “ Chế độ kế toán doanh nghiệp ” ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanhnghiệp
[1]. Khoa Kế toán - Kiểm toán Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, đề cương hướng dẫn thực tập và các quy định về thực tập cơ sở ngành Khác
[2]. Giáo trình Kế toán Doanh nghiệp – PGS.TS Phạm Văn Công – NXB ĐH Kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
[4]. Các văn bản quy định chế độ bảo hiểm xã hội- NXB lao động thương binh xã hội Khác
[6]. Các báo cáo, bảng số liệu của Công Ty TNHH tự động hóa Long Vũ [7]. Chế độ kế toán doanh nghiệp Quyển 1- Quyển 2. Bộ Tài Chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w