1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinhdoanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho
Trang 1PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
1.1.1 Tên công ty
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
Tên tiếng Anh: LIENVIET COMMERCIAL INVESTMENT AND CARSERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: LIENVIET CICS , JSC
1.1.2 Giám đốc, kế toán hiện tại của công ty
Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
Kế toán trường: Nguyễn Thị Thu Hà
1.1.3 Địa chỉ công ty
Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội,Việt Nam
1.1.4 Cơ sở pháp lý của công ty
Vào ngày 01 tháng 01 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức được thành lập với
số vốn điều lệ 4.000.000.000đ do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và được đăng
kí thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 9 năm 2013 với số vốn điều lệ lên đến 10.000.000 đ
1.1.5 Loại hình công ty
Công ty thuộc hình thức sở hữu tổ chức kinh tế tư nhân - công ty cổ phần
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường miềnBắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng đượckhối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động chokhách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ khác, bán mô tô xemáy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ khác của
ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng thời gian và hàng hóa theo yêucầu
Trang 2STT Tên Ngành Mã Ngành Ngành Chính
1 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 4530 Y
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng công tychuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu dịch vụ
ô tô Mỹ Đình, Hà Nội
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt động,với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m2 và gần 30 đội ngũ nhân viên, Công tyđáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và mẫu mã khácnhau Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu quả
Năm 2008 vốn kinh doanh và lao động đã tăng dần cho đến 10.000.000đ với gần 40lao đồng qua thời gian hoạt động
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa, dọn rửa nộithất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng, cửa hàng bán buôn bán
lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Quảng Ninh,Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam Định….do phạm vi nghiên cứu và trình độ hiểubiết còn nhiều hạn chế Em xin nghiên cứu riêng một lĩnh vực thương mại về phụ tùng đồchơi xe hơi cho các gara, cửa hàng phân phối bán buôn bán lẻ Đặc biệt không nghiên cứu vấn
đề dịch vụ chăm sóc
1.2.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh của công ty
Sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng đối với khách hàng trong nội thành các bộ phận kinhdoanh phối hợp với các phòng kế toán, xuất kho tiền hành cho nhân viên giao hàng tận nơi
Trang 3cho khách hàng hay vận chuyển giữa các cửa hàng công ty với nhau Đối với khách hàng
ngoại tỉnh thì hàng hóa được vận chuyển với các đơn hàng khác nhau Đối với đơn hàng trị
giá vài chục triệu đồng công ty sẽ cho xe công ty vận chuyển còn đối với đơn hàng nhỏ lẻ
công ty cho người giao hàng vận chuyển hàng tới bến xe để gửi tỉnh thành cho khách hàng
Cũng như khi khách hàng đưa xe vào xưởng bộ phận nhận xe sẽ tiến hành nhận xe đưa vào
kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả thời gian sửa chữa và thanh toán giao
nhận xe
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh tại công ty.
giao xe cho khách hàng
Trang 41.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng quan chuỗi hoạt động của công ty.
Sau khi tiến hàng các bước quy trình giao nhận xe cho khách hàng chi tiết công việc cho các
bộ phận đã được làm rõ Nhận xe, kiểm tra lên giá thành cho các hạng mục và được đưa đến
các bộ phận sửa chữa kiểm tra thanh toán cho các bộ phận
QUY TRÌNH SỬA CHỮA
Kiểm tra xe, nhận xe
Kiểm tra đồ dung cá nhân
Kiểm tra các hạng mục cv trên lệnh sửa chữa và chuyển lệnh cho tổ trưởng đơn vị khác tiếp tục thực hiện công việc.
Sau khi khách thanh toán P kế toán viết giấy ra xưởng cho khách.
Bàn giao đồ dùng
cá nhân cho khách.
P Bảo vệ thu lại giấy ra xưởng
Trang 51.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
(ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu ĐVT
Năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng vốn kinh doanh Tr.đ
4,000,000,00
0 6,000,000,000 7,200,000,000 8,120,000,000 10,210,000,000
2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tr.đ 205,234,424 162,052,197 178,793,352 178,756,862 161,987,990
4 Sản lượng hàng hóa, dịch vụ cung
Trang 6Nhìn vào bảng số 1.1 ta nhận thấy vốn kinh doanh tăng dần đều qua các năm với số vốn tăngnhiều hơn số vốn ban đầu bỏ ra là 6,210,000,000đ chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng.
Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều thay đổi nhiều nhất là năm 2008 và ít nhất là năm 2012 sự chênh lệch là 43,246,434đ do năm 2008 gần kề với năm mới kinh doanh của công ty có thể chính sách dành cho chi phí có nhiều thay đổi
Tổng số lao động bình quân cũng có nhiều thay đổi số lao động nhiều nhất là năm 2012 và tăng so với
2008 là 10 lao động Số lao động được dần tăng lên trong khi chi phí lại dần giảm chứng tỏ công ty đã dần đánh giá được nhu cầu sử dụng lao động
Doanh thu bán hàng cũng thay đổi qua các năm nhiều nhất là năm 2012 chênh lệch so với năm 2009 là 417,803,657đ, chứng tỏ sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng thay đổi qua các năm 2012 có lợi nhuận cao nhất trong các năm chênh lệch tăng so với năm 317,647,476đ Chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đã đạt được bước nào kết quả khả quan.
Thu nhập bình quân lao động trong công ty cũng có nhiều thay đổi tuy nhiên thu nhập bình quân cao nhất vẫn là của những năm đầu xây dựng năm 2008 chênh lệch giảm so với năm 2009 với số tiền 946,832đ.
Trang 71.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Bộ phận gầm máy: Chịu trách nhiệm về các công việc phần gầm máy
Bộ phận may đệm: Chịu trách nhiệm các công việc chăm sóc, may đệm ghế, nội thấtcủa xe
Bộ phận sơn gò: Chịu trách nhiệm sửa chữa lại các phần méo, móp, của xe
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận
Khối văn phòng ( phòng hành chính-nhân sự) có nhiệm vụ làm báo giá, thanh toán tiềncho khách hàng khi xe vào xưởng và ra xưởng theo chỉ đạo của xưởng trưởng Các bộphận gò hàn giúp cho bộ phận gầm máy tiện sửa chữa cũng như bộ phận may đệm ghế.Công việc của các bộ phận khép kín bao gồm cả làm nội thất, ngoại thất và gầm máylàm đẹp
Giám đốc
Mr Vũ Xuân Lâm
K.Văn Phòng
BP.
Máy Gầm
BP.
May đệm
BP Sơn Gò Ban Quản Trị
Trang 81.4 Đặc điểm bộ phận kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất kinh doanhnhỏ, công ty có 03 bộ phận hoạt động Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo Công Ty đã chỉ đạo Phòng Tài chính Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn
bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của Công Ty Tại các bộ phận không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ thống kê, tập hợp số liệu ban đầu theo yêu cầu của kế toán trưởng, định kỳ gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán chi phí
Sơ đồ 1.4 : tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành bộ máy kế toán toàncông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đúng các chế độ kế toán và chínhsách của Nhà nước Kế toán trưởng làm tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, kếtoán, tìm nguồn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công ty kịp thời và hiệu quả
Kế toán tổng hợp : Tập hợp toàn bộ chứng từ tài liệu của phòng kế toán, xác định doanh thu
và giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( TK621 ), chi phí nhân công trực tiếp( TK622 ), chi phísản xuất chung( TK627 )phân bổ cho từng tài khoản, tính giá thành sản phẩm Trích nộp cáckhoản như BHXH, BHYT, CPCĐ, các khoản dự phòng cho các đối tượng sử dụng có liênquan, định kỳ lập các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động đồng thời làm báo cáo quyếttoán theo Quý và báo cáo quyết toán năm trình kế toán trưởng, giám đốc điều hành và hộiđồng quản trị công ty
- Kế toán thanh toán: Trực tiếp theo dõi, xử lý các số liệu thông tin, dữ liệu thuộcphạm trù thanh toán như thu – chi, làm cả phần việc của kế toán ngân hàng và theo dõi công
Kế toán trưởng
Kế toán thuế, ngân hàng
Kế toán vật tư, TSCĐ, thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 9nợ: Trực tiếp theo dõi tiền vay, tiền gửi của đơn vị, giao dịch tại ngân hàng, theo dõi đối chiếucông nợ phải thu, phải trả đối với khách hàng.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định :theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố định, tríchkhấu hao cho đối tượng sử dụng kiêm luôn thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi cócác nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổtồn quỹ với kế toán thanh toán, kết hợp với kế toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàngtháng và khi có lệnh đột xuất
Nhìn chung, mô hình quản lý bộ máy kế toán của công ty là phù hợp với yêu cầu quản
lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.2 Tổ chức sổ kế toán :
1.4.2.1 - Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc niên độ vào ngày31/12 hàng năm
Công ty sử dụng tiền Việt Nam làm đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán là VNĐ
Các công ty kinh doanh vận tải biển có đặc điểm chung là chứng từ đơn giản gọn nhẹ
Vì thế hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký – Sổ cái Hình thức Nhật ký– Sổ cái bao gồm các loại sổ sau:
- Số Kế toán tổng hợp : Sử dụng 01 sổ duy nhất là Nhật ký – Sổ cái ( Mẫu số S01 – DN )
- Sổ kế toán chi tiết :
Trang 10Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi chú:
Chứng từ gốc ; Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 11Căn cứ trực tiếp để ghi vào Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ gốc và bảng tổng hợpchứng từ gốc Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được tách rời nhau trên hai hệ thống sổ kếtoán (Nhật ký – Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết) Việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tiết được thực hiện bằng cách đối chiếu giữa Nhật ký – Sổ cái với cácbảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các sổ kế toán chi tiết tương ứng) Việc kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa các tài khoản Tổng hợp được thực hiện ngay trên Nhật ký – Sổ cái, do đó không cầnlập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản.
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái ít sổ kế toán; giảm được khối lượng ghi sổ ;thường được áp dụng thích hợp với các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít tàikhoản tổng hợp
1.4.3 - Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay được vận dụng từ hệthống tài khoản thống nhất chuẩn theo chế độ kế toán quốc tế và quốc gia ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
1.4.3.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử
dụng trong kế toán
Tài khoản áp dụng : TK 111, 112
1.4.3.2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tài khoản áp dụng : TK 152, 153
1.4.3.3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Tài khoản áp dụng : TK 211, 213, 214
1.4.3.4 Nguyên tắc ghi nhận vốn hoá và các khoản chi phí:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận vào chi phí sản xuất trongkỳ trừ đi đượcvốn hoá theo quy định
- Tỉ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ
Tài khoản áp dụng : TK 241, 242, 311, 341
Trang 121.4.3.5 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí công tác tại đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế và các khoản phải nộp nhà nướcđược tính theo phương pháp khấu trừ kê khai thường xuyên :
Tài khoản áp dụng : TK 642, 333, 338
1.4.3.6 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư cuả CSH, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của vốnchủ sở hữu ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản áp dụng : 411, 412, 421, 419
1.4.3.7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: ghi nhận theo giá thực tế xuất hoá đơn bán hàng
- Doanh thu CCDV:
- Doanh thu hoạt động tài chính: ghi doanh thu tuân thủ quy định tại chuẩn mực 14.Tài khoản áp dụng : TK 511, 515, 711
1.4.3.8 Nguyên tác ghi nhận chi phí tài chính:
Tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản áp dụng : TK 635
- Do công ty cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt áp dụng kế toán hàng tồn khotheo phương pháp KKTX nên không sử dụng một só tài khoản như TK 611 631
- Còn sử dụng một số tài khoản khác
Trang 13PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2 1 Lao động và phân loại lao động tại công ty :
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt là công ty hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ là chủ yếu Vì vậy, lao động tại công ty gồm 02 loại lao động là lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp, cả lao động phổ thông và lao động có trình độ chuyên môn cao
Tính đến thời điểm cuối tháng 04/2013 công ty có 47 người lao động trong đó có 42
lao động nam và 06 lao động nữ Trong quá trình phân công lao động đã có sự hoàn thiện lớn
mạnh, cụ thể sự hoàn thiện đó được cơ cấu hoá tỷ lệ, số lượng lao động được phân bố ở các
Ngoài số lao động chính thức trong danh sách hàng năm công ty còn phải ký hợp đồng
lao động với khoản vài chục lao động thuê ngoài khi lao động trong công ty nghỉ việc ngắnhạn
Trang 142 2- Kế toán chi tiết tiền lương:
2.2.1 Hạch toán lao động :
2.2.1.1 Hạch toán số lượng lao động:
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt có đội ngũ lao động đồi dào và cơcấu lao động hợp lý đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết cho cả đơn vị và các bộ phậnphòng ban Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được phản ánh trên sổ sách lao động gồm
có lao động dài hạn và lao động tạm thời, lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Chứng từban đầu về tuyển dụng lao động tức là các hợp động lao động Mọi sự biến động về lao độngphải được ghi chép kịp thời làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác chongười lao động được dúng và kịp thời
2.2.1.2 Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán sử dụng lao động và đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số ngàycông, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng đối tượng lao độngtrong công ty
Chứng từ công ty sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảngchấm công được ghi chép thường xuyên và công khai Bảng chấm công ghi chép thời gian laođộng thực tế làm việc, nghỉ việc vắng mặt Nếu trường hợp ngừng việc xẩy ra thì được phảnánh vào biên bản làm việc trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc thực tế của mỗi lao động,nguyên nhân ngừng việc và người chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệthại xảy ra
- Đối với bộ phận công nhân viên trực tiếp sản xuất được theo dõi ngày công lao động
ở phòng tổ chức công ty Lập cho mỗi bộ phận sản xuất 01 bảng chấm công do tổ trưởng trựctiếp chấm Cuối tháng bảng này được nộp về phòng tổ chức và tiến hành đối chiếu ghi chépngày công cho từng người lao động vào sổ lao động Sau đó được chuyển lên phòng tài vụ
- Đối với nhân viên văn phòng công ty: Bảng chấm công được lập riêng cho từngphòng ban và trưởng phòng trực tiếp chấm công Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công vớikết quả lao động trong tháng để tính lương cho từng người
Tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt hạch toán thời gian lao độngđược thể hiện qua bảng chấm công và bảng thanh toán lương của phòng kế toán tài vụ và các
bộ phận Trên cơ sở bảng chấm công ở các phòng ban và các bộ phận kế toán lập bảng thanhtoán tiền lương từng bộ phận và văn phòng công ty
Trang 152.2.2 Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc hạch toán lao động phản ánh chính xác công việchoàn thành của từng lao động để làm căn cứ tính lương, thưởng và kiểm tra tiền lương phải trả
đã phù hợp với kết quả lao động thực tế, tính toán chính xác năng suất lao động, kiểm tra địnhmức lao động
Để hạch toán kết quả lao động công ty sử dụng các chứng từ theo quyết định số15/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính như: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành,hợp đồng giao khoán…Các chứng từ này do người lao động lập và có đầy đủ chữ ký củanhững người liên quan Đây là cơ sở để thanh toán tiền lương cho người lao động
Trường hợp khi xảy ra hư hỏng mất mát hàng hoá thì người phụ trách phải lập báo cáolàm căn cứ lập biên bản xử lý
2.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương tại công ty.
Công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt xây dựng bảng lương theo quyđịnh của công ty
Hiện tại công ty áp dụng hai thình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian đối vớimỗi nhân viên khi kí hợp đồng lao động ( Ngắn hạn và dài hạn) đều có 1 mức lương cụ thể vàđược tăng lương trong quá trình làm việc tại công ty
2.3.1 Lương thời gian:
Lương thời gian được xác định căn cứ vào thời gian làm việc và tháng lương củangười lao động Tiền lương thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ được gọi làlương tháng, lương ngày, lương giờ
Trong tháng tiền lương của bộ phận gián tiếp được xác định trên cơ sở bảng chấm côngthực tế được ghi hàng ngày do các phòng ban lập cuối tháng
Các phòng ban gửi bảng chấm công cho phòng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của bảngchấm công và các giấy tờ kèm theo như: Giấy xin phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH Sau đó,chuyển cho phòng kế toán công ty Kế toán dựa trên chế độ tiền lương của nhà nước và cácquy định thực tế phải trả cho bộ phận gián tiếp của công ty
2.3.2 - Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH được hình thành nhằm mục đích trả lương cho người lao động khi nghỉhưu hoặc giúp đỡ cho người lao động trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, mất sức lao động,phải nghỉ việc Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo tỷ lệ quy định của tiền lương phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành,hàng tháng doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% tiền lương Trong đó 17% tính
Trang 16vào chi phí sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng lao động, còn lại 7% tính trừ vào lươngcủa người lao động Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trảcho các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động, tiền tuất Các khoản chi cho người lao độngkhi bị ốm đau, thai sản Được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế
2.3.3 - Quỹ BHYT
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định tính theo tiền lương cơbản của người lao động trong tháng Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đuợc trích theo tỷ lệ4.5% trên lương của người lao động trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí 3% người laođộng chịu 1.5% được trừ vào lương
Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT, dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc mencho người lao động khi ốm đau phải vào viện
2.3.4 - Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanhnghiệp theo quy định một phần KPCĐ được sử dụng cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp, phần còn lại nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên
KPCĐ cũng được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo
tỷ lệ quy định Theo chế độ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng bằng 1% tiền lương phải trảcho người lao động, người lao động là 1% Toàn bộ KPCĐ được tính hết vào chi phí sản xuấtkinh doanh của bộ phận sử dụng lao động trong doanh nghiệp
2.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanhnghiệp sau khi nghỉ việc mà chưa tìm được việc làm Theo chế độ hiện hành của BHTN đượctrích hàng tháng 2% tính vào chi phí công ty
- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ của Nhà nước
- Các loại tiền thưởng thường xuyên
- Các loại phụ cấp như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp hỗ trợ các phòng ban, phụ cấp kinhnghiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng xe cá nhân Mức phụ cấp căn cứvào mức độ yêu cầu của công việc và khả năng hoàn thành công việc của từng người laođộng
Trang 172.3.6.1 Tính lương phải trả người lao động:
Thông thường hàng tháng công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên 01lần, thanh toán hết Trường hợp có công việc đột xuất, cá nhân có thể làm giấy ứng trước tiềnlương
* Phương pháp tính lương theo hệ số áp dụng cho người lao động có trình độ từ trungcấp trở lên đang làm việc tại Văn phòng công ty, Công thức tính:
Ví dụ: Tính lương cô Long phòng kế toán tài vụ
Lương tháng là 3.000.000đ
Ngày công / tháng: 26 ngày
Lương = 3.000.000 đồng
Lương ngày = 3.000.000 /26= 115.385, đồng
Lương tháng được hưởng :
= 3.000.000 + phụ cấp + Tiền điện thoại + công tác phí- Các khoản giảm trừ trongtháng (BHXH, BHYT) ( Mức đóng BHYT, BHXH, CPCĐ nhân với lương tối thiểu2.350.000đ)
2.3.6.2 Tính các khoản trích theo lương
Căn cứ Nghi quyết số 94/2005/NĐ-CP ra ngày 07/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ
và Thông tư số 12/2007/TTBLĐ-TBXH ngày 06/06/2007 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn điềuchỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp
Tính BHXH, BHYT, theo quy định của pháp luật, căn cứ vào các chứng từ thực tế nhưphiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, danh sách người lao động được hưởng trợcấp BHXH
Đối tượng ốm đau:
- Người lao động nghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tếquy định thì được hưởng chế độ ốm đau
Trang 18- Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ như: say rượu, dùng chất ma tuý thìkhông được hưởng chế độ ốm đau.
- Điều lệ BHXH quy định thời gian tối đa của người lao động được hưởng trợ cấp ốmđau như sau:
• Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường
• Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thì được hưởng 30 ngày trong một năm
• Người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thì được nghỉ 40 ngày trong một năm
• Người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do bộ y tế quy địnhthì thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là: 180 ngày trong một năm
- Người lao động nghỉ chăm sóc con ốm:
• Người lao động có con thứ nhất, thứ hai dưới 7 tuổi bị ốm đau có yêu cầu của tổ chức y tếphải nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì được hưởng trợ cấp BHXH
• Trường hợp cả bố và mẹ đều tham gia BHXH thì chỉ một người được hưởng BHXHtrong thời gian chăm sóc con ốm dưới 3 tuổi thì được nghỉ 20 ngày trong một năm
• Con từ 3 - 7 tuổi thì được nghỉ 15 ngày trong một năm
Chế độ thai sản.
- Đối tượng hưởng trợ cấp thai sản:
• Lao động nữ có thai sản sinh con lần thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc (theo điều 11,12),điều lệ BHXH thì được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản
• Trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai thuộc các đối tượng trên mà con chết thi lầnsinh sau thì được hưởng thai sản theo quy định trên
- Thời gian hưởng trợ cấp:
• Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thời gian nghỉ trước và sau khisinh con là 4 tháng hưởng trợ cấp BHXH
• Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi mỗi người mẹ được nghỉ thêm 30ngày
• Trường hợp sau khi sinh con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ 75ngày kể từ ngày sinh con
• Nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ 15 ngày kể từ ngày conchết
• Khi thời gian nghỉ sinh con theo quy định, nếu người mẹ có nhu cầu nghỉ thêm vớiđiều kiện phải được người chủ sở hữu lao động chấp thuận nhưng không được hưởng trợ cấpBHXH
Trang 19- Mức trợ cấp
• Trợ cấp ốm đau:
Căn cứ vào điều 9, điều lệ BHXH quy định Mức trợ cấp ốm đau nghỉ việc để chăm sóccon ốm đau được hưởng trợ cấp bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trước lúcnghỉ ốm (không kể ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật)
cơ quan BHXH thanh toán chế độ lao động cho người lao động
- Căn cứ vào chế độ BHXH đã nêu trên, kế toán tiến hành việc thanh toán, tính mức trợcấp ốm đau, thai sản cho cán bộ CNV trong kỳ
2.3.6.3 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Trang 20Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 622 – Chi phí Nhân công trực tiếp sản xuất
Kết cấu TK334
*Tác dụng: phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản thuộc trách nhiệm của CNV
2.3.6.4 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần ĐTTM và Dịch Vụ Ô Tô Liên Việt
- Cuối tháng căn cứ vào Bảng tính lương do phòng tổ chức lao động cấp kế toán tiến hành tínhtoán các khoản tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Viết phiếu chi lương hoặc làm chung vào bảng thanh toán của bộ phận
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
* Hàng tháng tính tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho ngườilao động và phân bổ cho các đối tượng Kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Tiền lương trả cho CN trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 642: Tiền lương trả cho NV quản ký DN
Có TK 334 : Tổng tiền lương phải trả trong tháng
* Xác định số tiền thưởng trả cho người lao động:
Nợ Tk 431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622,,642: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
Số dư đầu kỳ: Phản ánh số tiền lương
phải trả đầu kỳ.
- Các khoản lương đã trả cho người lao
động
- Các khoản khấu trừ vào lương của người
lao động như BHXH, BHYT, CPCĐ
- Các khoản tiền lương và thu nhập của
người lao động chưa lĩnh chuyển sang các
khoản thanh toán khác
- Các khoản tiền lương và các khoản cótính chất lương còn phải trả cho người laođộng
Dư nợ (nếu có): Số tiền trả thừa cho người
lao động.
Dư có: Các khoản lương của người lao
động chưa trả các kỳ
Trang 21- Khi trả thưởng bằng tiền:
* Tính tiền BHXH phải trả người lao động
- Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại 1 phần BHXH để trực tiếp chi tại doanhnghiệp thì số phải trả trực tiếp cho CNV
Nợ Tk 338(3383)
- Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan BHXH
để trả cho CNV và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quanBHXH
Nợ TK 138(1388)
Có TK 334
* Tính tiền lương nghỉ phép thực tế trả cho người lao động
- TH: DN thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động
Mức trích lập:
Mức trích trước hàng
tháng theo kế hoạch =
Tiền lương chính thực tếphải trả cho CN trực tiếptrong tháng
x
Tỷ lệtríchtrước
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi thực tế phát sinh
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động
TH: DN không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động
TổngTiền lương chính phải trả theo kế
hoạch năm của CNSX giờ
Tỷ lệ
trích lập
Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm của CNSX x 100%
=
Trang 22Nợ TK 622: Tiền lương cho CN trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 642: Tiền lương cho CN quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Số tiền phải trả cho người lao động
* Khấu trừ vào lương của CNV và người lao động các khoản tiền tạm ứng chi không hết,tài sản thiếu phải bồi thường, BHXH, BHYT
* Khi thanh toán tiền lương cho CNV
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá
Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 632: Giá vốn vật tư, hàng hoá
Có TK 152, 153, 154, 155
Ghi nhận giá thanh toán :
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Các khoản khấu trừ vào
Thanh toán hoặc ứng trước
tiền lương và các khoản phải
trả cho ngời lao động
TK335
Tính tiền lương phải trả cho người lao động
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Tính tiền lương ghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất (nếu có trích trước tiên lương
TK622
Tính tiền lương phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng
Thuế GTGT phải nộp
Trang 23
2.3.6.5 - Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Chứng từ sử dụng
Hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH( C03-BH)
- Bảng thanh toán BHXH, danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng( Mẫu số: 03 – LĐTL )
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 : Phải trả , phải nộp khác