Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương của công ty thương mại và dịch vụ Đức Hà
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và khôngthể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng nhtrên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hànghoá, tiền tệ cho nên hệ thống hạch toán kế toán phải phù hợp, đáp ứng yêu cầutừng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội
Trong quá trình SXKD, con ngời luôn là một nhân tố quan trọng, có vaitrò quyết định từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt động sảnxuất Chính vì vậy tiền lơng chính là cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ng-
ời cung cấp sức lao động
Đối với ngời lao động, tiền lơng chính là động lực thúc đẩy họ hăng háitham gia lao động sản xuất Do đó cần có những chính sách tiền lơng thoả đáng
để động viên khuyến khích ngời lao động phát huy khả năng sáng tạo, tăng năngsuất lao động, gắn thu nhập của mình với hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh tế chính trị, cho nên hạch toántiền lơng và các khoản trích theo lơng là một công tác quan trọng không thểthiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp Làm tốt công tác này sẽ giúp chodoanh nghiệp linh hoạt trong việc điều tiết, sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầucủa sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
Qua một tháng thực tập tại Công ty thơng mại và Dịch vụ Đức Hà, tiếpxúc với thực tiễn quản lý sản xuất đặc biệt là của Phòng kế toán-tài chính củacông ty, dới sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc Nguyễn Đình Tuấn và các cán bộ,
nhân viên phòng Kế toán, em đã chọn đề tài “Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng mại và dịch vụ Đức Hà ” Báo cáo
ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia thành 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tiền lơng, hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Chơng 2: Công tác hạch toán tiền lơng tại Công ty Thơng mại và dịch vụ
Trang 2- Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản t liệu lao động, đối tợng lao
động, sức lao động và là nhân tố mang tính chất quyết định để tiến hành quátrình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản, cấu thành nêngiá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Quản lý lao động là một nội dungquan trọng trong công tác quản lý toàn diện các đơn vị sản xuất kinh doanh Sửdụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giáthành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngờilao động trong doanh nghiệp Nhằm thực hiện mục tiêu trên, các doanh nghiệpcần phải chú ý đến hai vấn đề là sử dụng lao động và bồi dỡng lao động
1.1- Khái niệm về tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng
- Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động, t liệu lao động) Trong đólao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc con ngời, sử dụng các t liệulao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm cóích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con ngời Để đảm bảo liên tục quá trìnhtái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà con ngời bỏ
ra cần phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động, đó là tiền lơng
- Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lơng thực chất là “một phần thunhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạchcho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời
đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa trênnguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phílao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ”
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công viêc mà ngờilao động đã công hiến cho doanh nghiệp
-Khái niệm: Tiền lơng (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giátrị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao
động Chính vậy ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động một khoảntiền công theo nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trờng và theo các qui định củanhà nớc
Theo những giác độ nghiên cứu về tiền lơng, các nhà nghiên cứu còn
sử dụng một số thuật ngữ nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế tiền lơng tốithiểu
+Tiền lơng danh nghĩa: Là số tiền ngời lao động nhận đợc theo hợp
đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
+ Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đóng các khoản thuế theo
Trang 3qui định của Nhà nớc Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ
lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định
Trong thực tế ngời lao động quan tâm đến tiền lơng thực tế nhiều hơn tiềnlơng danh nghĩa, bởi nó quyết định đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của họcũng nh năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Chính vì vậyNhà nớc qui định về mức lơng tối thiểu chứ không đặt ra mức lơng tối đa để giúpcho ngời lao động khỏi thiệt thòi và đáp ứng cho các doanh nghiệp trong khâuquản lý, hạch toán tiền công, chi phí vào đúng đối tợng chịu chi phí
* Đặc điểm của tiền lơng:
+Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá
+ Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng là mộtyếu tố chi phí sản xuất-kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao
1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng khôngchỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đếntình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhà nớc
1.2.1 Phân loại lao động :
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại lao
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất
định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thờng đợc phân theo các tiêu thứcsau:
* Phân theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành:
+Lao động thờng xuyên trong danh sách
+Lao động ngoài danh sách
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao động củamình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết
đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với Nhà nớc đợcchính xác
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao
động doanh nghiệp thành hai loại:
+Lao động trực tiếp sản xuất: Đây chính là bộ phận công nhân trực tiếpsản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện
Trang 4các lao vụ, dịch vụ Lao động trực tiếp sản xuất bao gồm những ngời điều khiểnthiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm, những ngời phục vụ quá trình sản xuất
+Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận tham gia lao động gián tiếpvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lao động gián tiếp sản xuấtbao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hànhchính Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý củacơ cấu lao động và có biện pháp bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc,tinh giảm bộ máy gián tiếp
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành 3 loại:
+Lao động thực hiện chức năng chế biến: bao gồm những ngời tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng
+Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những ngời lao động thamgia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ nh nhân viên tiếp thị,nghiên cứu thị trờng
+Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh nhân viênquản lý kinh tế, nhân viên hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợckịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
1.2.2 Phân loại tiền lơng :
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợngkhác nhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp Trên thực tế có rấtnhiều cách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng ( l-
ơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối tợng trả lơng (lơng sản xuất, lơngbán hàng, lơng quản lý) Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất
định trong quản lý Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng vàquản lý nói chung, về mặt hạch toán, tiền lơng đợc chia làm 2 loại: tiền lơngchính, tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời
lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao động nghỉ phép,nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ
Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sảnxuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn vớitừng loại sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ýnghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế Để đảm bảo hoàn thành vàhoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán:
Trang 5Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lợng, chất lợng lao
- Hình thức trả l ơng theo thời gian : Là hình thức tiền lơng tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động Theo hình thứctrả lơng này, tiền lơng theo thời gian phải trả đợc tính bằng: thời gian làm việcnhân với mức lơng thời gian Có hai cách tính lơng theo thời gian
+ Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh = Mức lơng x Số ngày làm việc
trong tháng một ngày thực tế trong tháng
Mức lơng tháng theo chức vụ + Các khoản phụ cấpMức lơng =
ngày Số ngày làm việc theo chế độ(22ngày)
+ Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Tiền lơng theo thời = Tiền lơng theo thời + Các khoản tiền thởng
gian có thởng gian giản đơn có tính chất thờng xuyên
Để áp dụng trả lơng theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc của ngời lao độngvà có mức lơng thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều hạn chế, đó là cha gắn chặt tiềnlơng với kết quả và chất lợng lao động Do đó không khuyến khích đợc ngời lao
động hăng hái làm việc, cũng không phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo đốivới sản phẩm
- Hình thức trả l ơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo số
l-ợng, chất lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và
đơn giá tiền lơng tính theo một đơn vị sản phẩm, công việc đó
Các tính lơng theo sản phẩm:
+ L ơng sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải = Số lợng sản x Đơn giá tiền lơng
Trang 6trả ngời lao động phẩm hoàn thành cho 1 đvị sản phẩm
+ L ơng sản phẩm gián tiếp:
Tiền lơng sản = Số lợng sản phẩm x Đơn giá tiền lơng
phẩm gián tiếp hoàn thành của CNSX sản phẩm gián tiếp
động để tính thêm một số tiền lơng theo tỉ lệ luỹ tiến
+ L ơng sản phẩm tập thể : Đợc chia thành lơng theo trình độ, thời gian,cấp bậc
2 Quỹ tiền lơng và các chế độ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng mà doanh nghiệpphải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý sử dụng
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơngkhoán
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụtheo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các lại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Nhà nớc đã qui định mức lơng tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng khitham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là 210.000đ\tháng Ngời lao
động có quyền đợc hởng theo năng suất lao động Ngời lao động có quyền làmviệc gì, chức vụ gì thì đợc hởng theo công việc chức vụ đó theo qui định của Nhànớc và tiền lơng phải đợc trả đến tận tay ngời lao động
Thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp thờng gồm tiền lơng vàtiền thởng Tiền lơng và tiền thởng trong các doanh nghiệp hiện nay thực hiệntheo nghị định 26CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và thông t liên bộ số20/TTLB ngày 2/6/1993 của liên bộ Lao động-Thơng binh –Xã hội và bộ Tàichính Theo đó, Nhà nớc quản lý quĩ tiền lơng của doanh nghiệp bằng cách qui
định xét duyệt định mức chi phí tiền lơng, nhằm đảm bảo quyền tự chủ củadoanh nghiệp vừa bảo đảm chức năng quản lý của Nhà nớc về tiền lơng theonguyên tắc gắn thu nhập của ngời lao động với hiệu quả sản xuất kinh doanh vànăng suất lao động
+ Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm qui đổi )
đợc xác định dựa trên yếu tố nh hệ số và định mức lơng theo cấp bậc công việc,
định mức sản phẩm, định mức thời gian, định mức lao động của công nhân viênchức mà phụ cấp lơng các loại theo qui định của Nhà nớc
Có 4 phơng pháp đơn giá tiền lơng:
Trang 7Đơn giá tiền lơng = Tiền x Mức lao động của đơn vị
(đ\đơn vị hiện vật) lơng giờ hoặc sản phẩm qui đổi
Tiền lơng giờ tính theo NĐ 197/CP ngày 31/12/1994
3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Theo nghị định 12CP ngày 25/11/1995 quy định về BHXH của chínhphủ, quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ của 20% trên tổng quỹlơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực tế trong
kỳ hạch toán, 15% ngời sử dụng lao động phải nộp đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp còn 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động QuỹBHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp trong tr-ờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mấtsức, hu trí Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở bộ Lao động thơng binh xã hộithông qua hệ thống tổ chức BHXH thông qua ngành dọc Khi ngời lao động nghỉhởng lao động xã hội kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH ( theo mẫu 03-LĐTL chế độ chứng từ kế toán ) từ đó lập bảng thanh toán BHXH ( mẫu 04-LĐTL chế độ chứng từ kế toán)
3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT đợc hình thành
từ hai nguồn: Một do doanh nghiệp phải gánh chịu, phần còn lại ngời lao độngphải nộp dới hình thức khấu trừ vào lơng và đợc phép trích 3% trên tổng mức l-
ơng cơ bản trong đó 2% trích chi phí kinh doanh còn lại 1% trừ vào thu nhập củangời lao động
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT
để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh: khám chữa bệnh, việnphí trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
3.3 Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là quỹ đợc sử dụng chi tiêu cho hoạt động công đoàn và đợc hìnhthành trên cơ sở trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số lơng thực tế phát sinhtrong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tỉ lệ trích kinh phí công đoàn
Trang 8là 2%, số kinh phí công đoàn doanh nghiệp còn một phần để lại doanh nghiệp đểchi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanh nghiệp và nó cũng góp phầnkhích lệ về mặt tinh thần cho ngời lao động.
Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ là quỹ rất có lợi cho ngời lao động khôngnhững chỉ hiện tại mà còn trong tơng lai sau này bởi khi nghỉ hu ngời lao độngvẫn đợc trợ cấp hàng tháng và đợc khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm qui
định
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động, cùng các khoản trích BHXH, BHYT,KHCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí nhân công trong tổng chiphí sản xuất kinh doanh
Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp cònxây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng)
và thởng trong sản xuất kinh doanh: thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởngtiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến (lấy từ quỹ tiền lơng)
4 Hạch toán lao động, tính tiền lơng-BHXH phải trả cho ngời lao
động.
4.1 Hạch toán lao động.
- Hạch toán về số lợng lao động do phòng tổ chức theo dõi quản lý số lợng
lao động theo cấp bậc, trình độ và đợc phản ánh vào sổ danh sách lao động.
-Hạch toán về thời gian lao động: Đợc thực hiện trên bảng chấm công docác tổ bộ phận sản xuất, phòng ban nghiệp vụ ghi chép theo dõi, là cơ sở để tínhlơng theo thời gian
- Hạch toán về kết quả lao động: Do các bộ phận sản xuất ghi chép số lợngsản phẩm hoàn thành đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lợng Các chứng từ bao gồm:Giấy báo sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng làm khoán, phiếu báo làm
đêm, làm thêm giờ
4.2 Tính lơng cho ngời lao động
Việc tính lơng phải trả cho ngời lao động đợc thực hiện tại phòng kế toáncủa doanh nghịêp
- Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ hạch toán về thời gian lao động, kếtquả lao động, kế toán tính lơng cho từng cán bộ công nhân viên, căn cứ vào chế
độ tiền lơng hiện hành và hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, tính
ra số tiền lơng phải trả cho từng công nhân viên trong tháng, sau đó lập bảngthanh toán lơng
4.3 Tính trợ cấp BHXH phải trả.
- Kế toán căn cứ vào các chứng từ nghỉ ốm đau thai sản của y tế để tính
ra số BHXH thực tế phải trả trong tháng cho từng CNV và lập bảng thanh toán
BHXH cho CNV
5 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
5.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán tính và thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khác với ngờilao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Trang 9+ TK334- “Phải trả công nhân viên”: Tài khoản này dùng để phản ánh cáctài khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiềncông, trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhậpcủa công nhân viên
Bên Nợ:
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đãtrả, đã ứng cho công nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền côngcủa công nhân viên
-Các khoản tiền công đã ứng trớc, hoặc đã trả cho lao động thuê ngoài
Bên Có:
-Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên, phảitrả cho lao động thuê ngoài
D Nợ (nếu có) : Số trả thừa cho công nhân viên
D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.TK334 có 2 TK cấp 2:
-TK3341- Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của các doanhnghiệp xây lắp về tiền lơng, phụ cấp, báo hiểm
-TK3342- Phải trả lao động thuê ngoài: thanh toán các khoản phải
trả cho các lao động thuê ngoài không thuộc biên chế các doanh nghiệp xây lắp
Kế toán tài khoản cần theo dõi riêng: Thanh toán tiền lơng và thanh toánbảo hiểm xã hội
+Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” đợc dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở cáctài khoản công nợ phải trả
Trang 10D Nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộphoặc số BHXH, KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
D Có : Các khoản phải trả, phải nộp khác và giá trị tài sản thừa chờ xử lýNội dung các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú: đợc thực hiệntrên các tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, gồm
Trang 11Tæng céng L¬ng
C¸c kho¶
n phô cÊp
C¸c kho¶
n kh¸c
Céng Cã TK 334
Kinh phÝ c«ng
®oµn 3382
B¶o hiÓm x·
héi 3383
B¶o hiÓm
y tÕ 3384
Céng Cã TK 338
Trang 125.2 Sơ đồ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sơ đồ 1 Hạch toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên
TK141, 138, 333 TK334 TK622
Các khoản khấu trừ vào thu CNTTSX
nhập của CNV(tạm ứng ,
bồi thờng vật chất )
TK627 NVPXSX
TK3383, 3384 TK641, 642 Phần đóng góp cho quỹ
NVBH,QLDN
BHXH,BHYT
TK111, 112 TK4311
Thanh toán lơng thởng, Tiền thởng
BHXH và các khoản khác
cho CNV
TK3383
BHXH
phải trả
Tiền
l-ơng, tiền th- ởng BHXH
và các khoản khác cho CNV
Trang 13Trích BHXH,BHYT theo tỷ lệ qui
TK111,112 định tính vào thu nhập của CNV
Nộp BHXH,BHYT, KPCĐ TK111,112
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH, KPCĐ vợt chi
đợc cấp bù
chơng II công tác hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng mại
và dịch vụ Đức Hà
I Giới thiệu chung về công ty.
Trang 141 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Thơng mại và dịch
vụ Đức Hà
1.1 Sự phát triển của công ty Công ty Thơng mại và dịch vụ Đức Hà
Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Đức Hà đợc thành lập theo số đăng
ký kinh doanh 0102008201 ngày 27/4 /2002 do Chủ tịch UBND thành phố kýduyệt,
Công ty Thơng mại và dịch vụ Đức Hà là doanh nghiệp loại Một có lực ợng trên 50 cán bộ và 20 công nhân , trong đó trình độ Đại học chiếm 35 ngời,
- Giám đốc công ty: Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngời đại diện choquyền lợi của cán bộ công nhân viên chức toàn đơn vị
- Các phó giám đốc: Không trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng vàcác đơn vị sản xuất mà chỉ thực hiện các phần việc do giám đốc uỷ quyền, thựchiện nhiệm vụ của mình theo thông báo phân công trách nhiệm
- Hội đồng khoa học công nghệ: Đợc thành lập để thông duyệt các dự án cótầm quan trọng, công nghệ mới và đòi hỏi chất lợng cao
- Hội đồng khen thởng kỷ luật: Đánh giá các thành tích và khuyết điểm mà
tổ chức, cá nhân đã đạt đợc cũng nh mắc phải trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Các phòng ban chức năng: Mỗi phòng đều có một trởng phòng và một phóphòng
- Văn phòng công ty: Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý cán bộ,nhân viên trong toàn công ty, tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với trình độtay nghề của từng ngời, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hànhchính khác
Văn phòng công ty (có một chánh văn phòng và một phó văn phòng giúpviệc) bao gồm các bộ phận: Hành chính công ty, tổ chức nhân sự, lao động vàtiền lơng
- Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tình hình sản xuất kinhdoanh, lập các kế hoạch, báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúpgiám đốc có biện pháp quản lý thích hợp
- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, tổ chức công tácthống kê kế toán, hạch toán chính xác kịp thời và đầy đủ Tổ chức vay vốn vàthanh toán các khoản với ngân sách Nhà nớc, ngân hàng, khách hàng Tính vàthanh toán lơng, các khoản bảo hiểm cho toàn thể cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty
Trang 15- Các trung tâm, các xí nghiệp trực thuộc: đợc công ty cho phép thành lậpcác bộ phận quản lý, thực hiện chế độ quản lý hạch toán nội bộ, đồng thời chịutrách nhiệm trực tiếp trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo nghĩa vụ nộp cáckhoản chi phí cấp trên, thuế các loại, làm tròn nghĩa vụ từ khâu đầu vào của sảnxuất đến kết quả của sản xuất kinh doanh.
ở mỗi đơn vị có một giám đốc, một phó giám đốc giúp việc và một nhânviên bán chuyên trách giúp việc (lo về hành chính đơn vị) Các đơn vị này có quychế hoạt động riêng