Kiến thức:.Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ nhân chia các số trong phạm vi 100 000, giải được bài toán có lời văn bằng nhiều cách.. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu cách giải bài toán
Trang 1TUẦN 32
Ngµy so¹n:27/4/2013 Giảng:Thứ hai:29/4/2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYÊN:( TiÕt 94 + 95)
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý
thức bảo vệ rừng, môi trường (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5)
2.Kĩ năng:Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Kể lại được
từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Mè hoa lượn sóng
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV cho HS chia đoạn trong bài
- GVHD ngắt, nghỉ câu văn dài trên bảng
phụ: Ngày xưa/ có một người săn bắn rất
tài.// Nếu con thú rừng nào không may/
gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận
- HS quan sát tranh – trả lời ND tranh
- HS theo dõi trong SGK
- HS nối tiếp đọc từng câu
Trang 2- Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu Bác thấy
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi SGK
Câu 1: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn
- Vượn mẹ đã như thế nào ?
Câu 2: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ
nói lên điều gì ?
* Giải nghĩa: độc ác.
* Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cái
chết của vượn mẹ rất thương tâm
Câu 4: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ,
bác thợ săn làm gì ?
Câu 5: Câu chuyện muốn nói gì với
chúng ta ?
+ Em rút ra nội dung gì qua bài học này ?
- GV chốt lại: gắn bảng phụ ND bài lên
bảng
Giáo dục HS: Các em phải biết bảo vệ các
loài vật, không được săn bắn chúng…để
bảo vệ môi trường
Tiết 2 HĐ3:Luyện đọc lại:
- HDHS kể chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu
- 1HS khá trả lời ND bài
- 2HS nêu lại ND bài
- HS chú ý lắng nghe – liên hệ bản thân
Trang 3- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn
* 2HS giỏi kể toµn c©u chuyÖn
- GV gîi ý – giao nhiÖm vô
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng con
+ Qua BT1 gióp em cñng cè kiÕn thøc g×
Trang 4- GV gäi HS phân tích bài to¸n.
- GV gọi HS kh¸ nªu kÕt qu¶
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS phân tích bài – nªu tãm t¾t
- HS l m b i theo N2.àm bài theo N2 àm bài theo N2
- §¹i diÖn nhóm trình b y b i.àm bài theo N2 àm bài theo N2
- HS nhËn xÐt chéo
+ §¸p ¸n:
Bài giảiTổng số cái bánh là :
4 x 105 = 420 ( cái )
Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn
- 3HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS phân tích bài – nªu tãm t¾t
12 x 4 = 48 (cm2) Đ/S: 48 (cm2)
- 2HS nêu yêu cầu
- 1HS phân tích bài toán
Trang 51 Kiến thức:.Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ nhân chia các số trong phạm vi
100 000, giải được bài toán có lời văn bằng nhiều cách
2 Kĩ năng: Biết áp dụng vào làm bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
Bài 2: Hồng đi từ nhà lúc 6 giờ kém 25
Hồng tới trường lúc 6 giờ kém 5 Hồng
đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút ?
A 10 phút B 15 phút C 20 phút
- Chữa bài
Bài 3: Một bể chứa 6850 l dầu Lần đầu
người ta lấy ra 2280 l dầu, lần sau lấy ra
2320 l dầu Hỏi trong bể còn lại bao
-Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Chọn phương án: C
- Nhận xét
- Đọc bài toán Nêu giữ kiện
Nêu bước giải
- Làm bài vào vở theo nhóm 2 bằng nhiều cách
- Làm bảng phụ
Trang 6TOÁN:(Tiết 157)
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán rút về
Trang 7- GV rút bài toán (viết sẵn vào phiếu )
lên bảng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được 10l đổ được đầy mấy can
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa hai bài toán liên quan rút về đơn
vị?
+ Vậy bài toán rút về đơn vị được giải
bằng mấy bước ?
- GV giới thiệu: Tìm giá trị của một
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên
- Bước tìm số lít trong một can
- HS nêu
- 2HS nêu yêu cầu
- 1HS phân tích – nêu tóm tắt
Trang 8- Bài toán trên bước nào là bước rút về
- Nêu lại néi dung bµi ?
BTTN: Có 54 lít dầu đựng đều trong 9
can Nếu có 30 lít dầu thì đựng đều vào
mấy can như thế ?
A 4 can B 5 can C 6 can
+ Đáp án: C.
- Đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm BT trong VBT,
chuẩn bị bài sau
- HS lµm b i àm bài theo N2 vào nháp
- 1 HS làm vào bảng phụ - trưng bày
- HS nhËn xÐt
Tóm tắt
24 các áo : 4 cái áo
42 cúc áo : … Cái áo ?
Trang 92.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp Làm đúng
2 Kiểm tra bài cũ:
- GVđọc: rong ruổi, thong dong
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa ? Vì sao ?
- GV nhận xét - chốt lại
- Luyện viết tiếng khó.
- GV cho HS tìm những tiếng – từ khó
trong bài – GV dùng bút gạch chân
* Giải nghĩa: hoà bình, chống đói
- GV thu 3 – 4 bài chấm điểm
- GV nhận chung xét bài viết
- HS tìm và nêu: trái đất, riêng, chống…
- HS luyện viết vào bảng con
- HS cùng nhận xét
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS chấm tay đôi với GV
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân vµo SGK
- 1HS lµm v o àm bài theo N2 bảng phụ
- Lớp làm vào vở
Trang 10- Về nhà học bài và làm bài tập trong
VBT, chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét
+ Đáp án (a): nương đỗ - nương ngô -
lưng đeo gùi tấp nập - làm nương - vút lên
* 1HS khá nêu lời giải ý b
1.Kiến thức: Biết cách làm quạt giấy tròn.
2.Kĩ năng: Làm được quạt giấy tròn Các nếp có thể cách nhau hơn một ô và chưa
đều nhau Quạt có thể chưa tròn * Làm được quạt giấy tròn Các nếp gấp thẳng phẳng, đều nhau Quạt tròn
3.Thái độ: HS biết yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu quạt giấy
- HS: SGK, Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước làm quạt giấy tròn ?
-> GV nhận xét – kiÓm tra sù chuÈn bÞ
Trang 113.2 Phát triển bài:
HĐ 1: Quan s¸t nhËn xÐt.
- GV g¾n mÉu lªn b¶ng cho HS quan s¸t
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại (qui
trình) làm quạt giấy tròn
- GV nhËn xét và hệ thống lại các bước
+ B1: Cắt giấy
+ B2: Gấp dán quạt
+ B3: Làm quạt và hoàn chỉnh quạt
- GV Cho HS quan sát mẫu quạt giấy
- Nêu lại ND bài ?
- Gi¸o dôc: Biết giữ gìn quạt không làm
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:(Tiết 63)
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái
Đất
2.Kĩ năng: Biết một ngày có 24 giờ.
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 12HĐ của GV HĐ của HS
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của
Trái Đất ?
+ Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với
mặt Trăng, Trái Đất so với Mặt Trời ?
-> GV nhận xét – chèt l¹i
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
3.2 Phát triển bài:
HĐ 1: Quan sát tranh theo cặp.
Mục tiêu: Giải thích được vì sao có
ngày và đêm
TiÕn hµnh:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
thảo luận câu hỏi trong SGK
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhËn xÐt – kÕt luËn
Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt
trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng
thời gian được mặt trời chiếu sáng là ban
ngày, phần còn lại không được chiếu
sáng là ban đêm
- GV đặt quả địa cầu trên bàn Yêu cầu
HS tìm vị trí của Hà Nội và La-ha-ba-na
trên quả địa cầu
- GV nhận xét
HĐ 2: Thực hành theo nhóm.
Mục tiêu: Biết khắp mọi nơi trên trái
đất…Biết thực hành biểu diễn ngày và
đêm
TiÕn hµnh:
- GV chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm
có 1 quả địa cầu và một đèn pin
- Hướng dẫn HS thực hành (như SGK)
- Gọi một số HS lên thực hành trước
lớp
- GV nhËn xÐt – kÕt luËn
Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình
nó, nên mọi nơi trên Trái đất đều lần
lượt được mặt trời chiếu sáng rồi lại vào
bóng tối vì vậy trên Trái Đất có ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng
HĐ 3: Thảo luận cả lớp.
- HS hát
- 2HS trả lời
- HS nhËn xÐt
- Quan sát tranh trong SGK, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét
- 1HS nªu l¹i ND kÕt luËn:
- Tìm vị trí Hà Nội và La-ha-ba-na trên quả địa cầu
Trang 13Mục tiêu: Biết thời gian …Biết một
ngày có 24 giờ
TiÕn hµnh:
- GV quay quả địa cầu đúng một vòng
theo chiều quay ngược kim đồng hồ và
nói: (thời gian để trái Đất quay quanh
mình nó được quy ước là một ngày)
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình
nó thì điều gì sẽ xảy ra ?
- GV nhËn xÐt – kÕt luËn (SGK)
4 Củng cố:
- Nêu lại ND bài ?
- GDHS: Có ý thức bảo vệ môi trường
sanh sạch đẹp…
BTTN: Vì sao có ngày và đêm ?
A Một phần Trái Đất luôn luôn được
chiếu sáng là ban ngày Còn phần kia sẽ
là ban đêm
B Một phần Trái Đất luôn luôn được
chiếu sáng là ban ngày và đêm
1 Kiến thức: HS nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn ( đoạn 3.)
2 Kĩ năng: HS viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ.( Không sai quá 5 lỗi chính tả )
Trang 14- Đoạn văn gồm mấy câu? - 4 câu
+ Những chữ nào cần viết hoa ? - Các chữ đầu câu và tên riêng
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào vào trong
vở ?
- Viết lùi vào 1 ô
- GV cho HS luyện viết tiếng khó
- GV cho HS tìm những tiếng, từ khó
trong bài?
- HS tìm và nêu: làm lọng, truyền dạy
+ GV đọc cho HS viết bảng con các từ
vừa tìm được
- HS luyện viết vào bảng con
-> GV thu bảng con sửa sai cho HS - HS cùng nhận xét
HĐ 2: Luyện viết vở:
- GV đọc bài
- HS nhắc lại cách trình bày bài và tư thế ngồi viết
- HS nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn và sửa sai cho
HS
- GV đọc lại bài
- HS đổi vở dùng bút chì soát lỗi
- GV chấm 3 – 4 bài - HS cùng chấm tay đôi với GV
- GV nhận xét bài viết - HS lắng nghe
- Hướng dẫn viết lại các từ HS thường
mắc.(viết sai chính tả, viết chưa đúng
- Tiết học hôm nay giúp em phân biệt
được phụ âm nào ?
Chợt cơn gió đến
Xóa nhanh nắng chiều.
- Nhận xét
- Hs nêu
Trang 15- Về nhà luyện viết thêm ở nhà xem
trước bài sau
- Lắng nghe
LUYỆN TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đọc viết các số trong phạm vi 100 000 Biết phân tích các số
thành tổng, tổng thành số Giải được toán nâng cao
- Hs làm bài cá nhân vào nháp
- Báo cacó kết quả và phân tích
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Hs làm bài cá nhân vào phiếu
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
Trang 16TẬP ĐỌC: ( TiÕt 96)
CUỐN SỔ TAY
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu ND: Nắm được công dụng của sổ tay, biết cách ứng sử đúng:
Không tự tiện xem sổ tay của người khác ( trả lời câu hỏi trong SGK)
2.Kĩ năng: Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật 3.Thái độ: HS có ý thức trong học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Người đi săn và con vượn
Trang 17- Đọc nèi tiÕp câu.
- GV theo dõi – sửa sai cho HS
- Đọc từng ®o¹n trước lớp.
- GV cho HS chia ®o¹n trong bài
- GVHD ngắt, nghỉ c©u v¨n trên bảng
phụ: Để mang ra sân cùng xem!// Các bạn
đang đố nhau về các nước,/ nhờ tớ làm
trọng tài.//
- GV sửa sai cho HS
* Giải nghĩa: Thượng đế, tâu…
- Tìm câu hỏi trong đoạn 1 ? Cuối câu hỏi
cần viết gì ?
- Câu các bạn đang đố ….trọng tài thuộc
kiểu câu gì ?
Tìm từ trái nghĩa với từ rộng ?
- Trung Quốc giáp với nước nào ?
- Đọc từng ®o¹n trong nhóm.
- GV nhận xét – ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 2
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi SGK
- Tuấn và Lân đi ngang qua bàn Thanh
thấy gì ?
- Tuấn làm gì ? Lân đã bảo gì ?
* Giải nghĩa: Tò mò.
- Thanh bảo gì ?
Câu 1: Thanh dùng sổ tay làm gì ?
Câu 2: Hãy nói một vài điều lí thú trong
sổ tay của Thanh ?
- HS quan sát tranh – trả lời ND tranh
- HS theo dõi trong SGK
- HS nối tiếp đọc câu
- Thấy quyển sổ để trên bàn
- Tuấn tò mò cầm lên xem Lân nói; Đừng! Sao lại xem sổ tay của bạn ?
Trang 18* Liờn hệ trong lớp.
Cõu 3: Vỡ sao Lõn khuyờn Tuấn khụng
nờn tự ý xem sụ̉ tay của bạn ?
* Giải nghĩa: Sụ̉ tay.
+ Qua bài tập đọc này em hiểu điều gì?
- GV gắn bảng phụ nội dung bài lên bảng
* GDHS: Khụng được tự ý sử dụng tài
- Nờu ND chớnh của bài tập đọc ?
BTTN: Theo em việc làm nào là đỳng ?
A Sụ̉ tay là sở hữu riờng của người khỏc,
khụng được tự ý xem
B Sụ̉ tay là tài sản chung khụng của riờng
ai
C Sụ̉ tay được phộp dựng và đọc chung
+ Đỏp ỏn: A.
5 Dặn dũ:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Vỡ sụ̉ tay là tài sản riờng của từng người, người khỏc khụng được tự ý sử dụng
- Sụ̉ tay là tài sản riờng của từng người,người khỏc khụng được tự ý sử dụng.Trong sụ̉ tay người ta cú thể ghi nhữngđiều chỉ cho riờng mỡnh, khụng muốncho ai biết Người ngoài tự tiện đọc là tũ
mũ, thiếu lịch sự…
- 1HS khỏ nờu ND
- 2HS nờu lại ND bài
- HS nghe – liờn hệ bản thõn
1.Kiến thức: Biết trả lời cõu hỏi và hiểu nội dung bài.
2.Kĩ năng: Biết đọc với giọng hơi chậm rãi, ngắt nghỉ hợp lớ, tập nhấn giọng một
Trang 19- Gọi 2 Hs đọc bài “ Bài hỏt trồng cõy”.
1 Đọc đoạn 3 và đoạn 4 của câu chuyện (chú ý
đọc hơi chậm rãi, ngắt nghỉ hơi hợp lí, tập
nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả hành động,
đặc điểm của nhân vật) :
Bỗng vợn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội
nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá
to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
Sau đó, vợn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên
ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống.
Ngời đi săn đứng lặng Hai giọt nớc mắt từ từ
lăn trên má Bác cắn môi, bẻ gãy nỏ và lẳng
lặng quay gót ra về.
Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa.
- Giỏo viờn đọc mẫu
- 2 Hs đọc và trả lời cõu hỏi SGK
1.Kiến thức: Biết giải bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị.
2.Kĩ năng: Cú kĩ năng tớnh giỏ trị của biểu thức và giải toỏn liờn quan đến rỳt về
đơn vị
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán rút về ĐV?
Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá trị
của biểu thức nào ?
- Củng cố về giải toán rút về đơn vị
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Củng cố về giải toán rút về đơn vị
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo N2 – nối các giá trị
Trang 21- GV nhËn xÐt – chèt l¹i.
+ Qua BT3 gióp c¸c em cñng cè kiÕn
thøc g× ?
4 Củng cố:
- Nêu lại ND bài ?
BTTN: Giá trị đúng của biểu thức 36 :
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2 …
- Củng cố tính giá trị của biểu thức
- 1HS nªu
- HS chon phương án: B
- HS l¾ng nghe – ghi nhí
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 32)
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1) 2.Kĩ năng:Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2) Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?(BT3).
3.Thái độ: HS yêu thích môn học.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm miệng BT2 (tuần 31)
GV nói: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc các câu tiếp sau là lời nói,
lời kể của nhân vật hoặc lời giải thích
- HS h¸t
- 1HS nêu
- HS cïng nhËn xÐt
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo nhóm 2
- Các nhóm cử HS trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 22* Giải nghĩa: Đỏc – uyn, miệt mài.
+ Đặt 1 cõu với từ miệt mài ?
+ Qua BT2 giúp em nắm đợc kiến thức
gì ?
Bài 3: Tỡm bộ phận cõu…Bằng gỡ ?
- GV gợi ý - giao nhiệm vụ
- GV nhận xét – chốt lại
- GV cho HS khỏ – giỏi tự lấy VD về đặt
và trả lời cõu hỏi Bằng gỡ ? (1HS hỏi
A Dấu hai chấm dựng để bỏo hiệu cho
người đọc - lời núi - lời kể của nhõn vật
hoặc lời giải thớch nào đú
B Dấu hai chấm dựng để bỏo hiệu cho
chuẩn bị bài sau
- 2 HS nờu yờu cầu
* HS khỏ – giỏi tự lấy VD về đặt và trả lời cõu hỏi Bằng gỡ ?
- 1HS nêu
- HS chọn phương ỏn: A
- HS lắng nghe – ghi nhớ
Trang 23ĐẠO ĐỨC: (Tiết 32)
CÁC DÂN TỘC Ở TUYÊN QUANG ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được tên một số dân tộc sinh sống ở Tuyên Quang.
2.Kĩ năng: HS biết được một số nét cơ bản về bản sắc văn hoá của các dân tộc đó 3.Thái độ: GDHS Các dân tộc phải biết đoàn kết cùng nhau xây dựng quê hương
Tuyên Quang ngày càng đẹp giàu…
Mục tiêu: HS nêu được tên một số dân
tộc sinh sống ở Tuyên Quang
Tiến hành:
- GV chia HS thành 3 nhóm – giao cho
mỗi nhóm 1 tập tranh để quan sát và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên các dân tộc mà em biết trong
tranh ? Ở tỉnh Tuyên Quang có bao
nhiêu dân tộc sinh sống ? …
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV nhËn xÐt – kết luận
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có 22
dân tộc khác sinh sống, đông nhất là dân
tộc kinh chiếm gần một nửa dân số của
tỉnh Ngoài ra còn có cá dân tộc khác
như: Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái…mỗi
dân tộc đều có một đặc trưng riêng về
trang phục và bản sắc dân tộc nhưng đều
là anh em chung sống hạnh phúc đoàn
kết cùng nhau xây dựng quê hương
Tuyên Quang ngày càng đẹp giàu…