1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giấy xi măng tại công ty giấy và bao bì Phú Cường (TNHH)"

76 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giấyxi măng tại công ty giấy và bao bì Phú Cường (TNHH)"

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giấy

xi măng tại công ty giấy và bao bì Phú Cường (TNHH)”

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU 6

1.1 Đặt vấn đề 6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.2.1 Mục tiêu chung 7

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 7

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 8

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Tổng quan tài liệu 9

2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

2.1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 9

2.1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 11

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 13

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 13

2.1.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

2.1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18

2.1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 20

2.1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 21

2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23

2.1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 26

2.1.4 Đặc điểm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 27

Trang 3

2.1.5 Cơ sở thực tiễn 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 29

2.2.3 Phương pháp chuyên môn kế toán 29

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang 30

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 30

3.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 31

3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 33

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: 34

3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vị: 34

3.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 35

3.1.4.3 Hệ thống tài khoản của công ty 36

3.1.4.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 36

3.1.4.5 Phương pháp tính giá xuất vật tư, hàng hoá sản phẩm 36

3.1.4.6 Phương pháp nộp thuế GTGT của công ty 36

3.1.4.7 Sổ sách kế toán sử dụng có liên quan 36

3.2 Thực trạng công tác về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty giấy và bao bì Phú Cường 37

3.2.1.Đối tượng hạch toán tại công ty 37

2.2.2 Phương pháp hạch toán ở công ty 37

3.2.3 Hạch toán và phân bổ CPNVLTT 37

3.2.3.1 Phương pháp tập hợp và phân bổ CPNVLTT 37

3.2.3.2 Chứng từ sử dụng 37

2.2.3.3 Hạch toán chi tiết 42

3.2.3.4 Ghi sổ kế toán tổng hợp: 45

3.2.4 Hạch toán chi phí nhân công 50

3.2.4.1 Phương pháp tính lương cho nhân công trực tiếp sản xuất 50

3.2.4.2 Phương pháp tính lương cho bộ phận gián tiếp 50

3.2.4.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí 51

3.2.4.4 Chứng từ sử dụng 51

2

Trang 4

3.2.4.5 Hạch toán chi tiết 53

3.2.4.6 Hạch toán tổng hợp 54

3.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 55

3.2.5.1 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 55

3.2.5.2 Chứng từ sử dụng 55

3.2.5.3 Hạch toán chi tiết 55

3.2.5.4 Hạch toán tổng hợp 58

3.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang 65

3.2.6.1 Hạch toán chi tiết 66

3.2.6.2 Hạch toán tổng hợp: 69

3.2.7 Tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm 70

3.3 Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại công ty 71

3.3.1 Nhận xét về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 71

3.3.1.1 Ưu điểm 71

3.3.1.2 Nhược điểm 72

3.3.2 Một số ý kiến nhằm thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 73

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

4.1 Kết luận 75

4.2 Kiến nghị 75

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung 23

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất cho tính giá thành 25

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của Công ty 31

Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất của Công ty 33

Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán công ty 34

Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ 36

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 3.1: Phiếu nhập kho 38

Biểu 3.2: Phiếu đề nghị cấp vật tư 39

Biểu 3.3: Phiếu xuất kho 40

Biểu 3.4: Hóa đơn GTGT 41

Biểu 3.5: Phiếu chi 42

Biểu 3.6: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh SP Bao bì carton 7 lớp 43

Biểu 3.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bao bì carton 3 lớp 44

Biểu 3.8: Bảng kê chứng từ NL-VL xuất sản xuất SP Bao bì carton 7 lớp 45

Biểu 3.9: Chứng từ ghi sổ SP Bao bì carton 7 lớp 46

Biểu 3.10: Bảng kê chứng từ NL-VL xuất sản xuất Bao bì carton 3 lớp 46

Biểu 3.11: Chứng từ ghi sổ Bao bì carton 3 lớp 47

Biểu 3.12: Bảng kê chứng từ NL-VL xuất trực tiếp sản xuất SP Bao bì carton 7 lớp I 47

Biểu 3.13: Chứng từ ghi sổ SP Bao bì carton 7 lớp 48

Biểu 3.14: Bảng kê chứng từ NL-VL xuất trực tiếp sản xuất Bao bì carton 3 lớp 48

Biểu 3.15: Chứng từ ghi sổ Bao bì carton 3 lớp 49

Biểu 3.16: Chứng từ ghi sổ số 24 49

Biểu 3.17: Sổ cái TK 621 50

Biểu 3.18: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 52

Biểu 3.19: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh SP Bao bì carton 7 lớp 53

Biểu 3.20: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bao bì carton 3 lớp 53

Biểu 3.21: Chứng từ ghi sổ số 25 54

Biểu 3.22: Chứng từ ghi sổ số 26 54

4

Trang 6

Biểu 3.23: Sổ cái TK 622 55

Biểu 3.24: Chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 56

Biểu 3.25: Phiếu xuất kho 58

Biểu 3.26: Bảng kê chứng từ, công cụ - dụng cụ cho sản xuất 59

Biểu 3.27: Chứng từ ghi sổ số 27 59

Biểu 3.28: Bảng kê vật liệu xuất dùng cho PXSX 60

Biểu 3.29: Chứng từ ghi sổ số 28 60

Biểu 3.30: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 61

Biểu 3.31: Chứng từ ghi sổ số 29 62

Biểu 3.32: Giấy đề nghị thanh toán 62

Biểu 3.33: Phiếu chi 63

Biểu 3.34: Bảng kê chứng từ chi tiền mặt số 14 63

Biểu 3.35: Chứng từ ghi sổ số 30 64

Biểu 3.36: Chứng từ ghi sổ số 31 64

Biểu 3.37: Sổ cái TK 627 65

Biểu 3.38: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh SP Bao bì carton 7 lớp 67

Biểu 3.39: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Bao bì carton 3 lớp 68

Biểu 3.40: Chứng từ ghi sổ số 32 69

Biểu 3.41: Sổ cái TK 154 69

Biểu 3.42: Bảng chi phí sản xuất 70

Biểu 3.43: Thẻ tính giá thành SP Bao bì carton 7 lớp 70

Biểu 3.44: Thẻ tính giá thành Bao bì 71

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trang 7

thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm theo yêu cầu của thị trường nhằm mục đíchkiếm lời Để đạt được mục đích này thì các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phínhất định Do vậy để tồn tại và phát triển kinh doanh mang lại lợi nhuận thì buộc cácdoanh nghiệp phải giảm đến mức tối thiểu các chi phí của mình bỏ ra trong quá trìnhsản xuất Mặt khác theo bản chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp của Đại học Kinh tế Quốc Dân trong thư viện học liệu mởviệt nam "sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là một quá trìnhthống nhất bao gồm hai mặt có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau Một mặt là các chiphí sản xuất mà các doanh nghiệp đã chi ra, mặt thứ hai là kết quả sản xuất đã thuđược những sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của xã hội Như vậy, khi quyết định sản xuất một loại sản phẩm nào đódoanh nghiệp cần phải tính đến tất cả những khoản chi phí đã thực sự chi ra cho sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm đó, nghĩa là doanh nghiệp phải xác dịnh được giá thành sảnphẩm".

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), còn giá thànhsản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phísản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm Mặtkhác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nhất là giữa cácdoanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành có sự cạnh tranh về giá Do đó, việc tổ chức

kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm đầy đủ, kịp thời, đúng đắn có

ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm phục vụ cho công tácquản lý doanh nghiệp cũng như định hướng cho hoạt động kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất cứ DN nào cũng là 1 quá trình kết hợp

và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu hút được sản phẩm Tổng hợp các hao phi màdoanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì tạo nên chỉtiêu chi phi sản xuất.Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào DN có

6

Trang 8

đảm bảo tự bù đắp chi phi mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảođảm có lãi hay không Vì vậy việc hạch toán đầy đủ chính xác các chi phi sản xuất vàogiá thành của sản phẩm là việc làm cấp thiết,khách quan và có ý nghĩa rất quan trọng.Nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường Mặt khác,do các yếu tố sản xuất nước tacòn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phi sản xuất cũng là nhiệm vụ rất quan trọng.

Công ty giấy và bao bì Phú Cường (TNHH) tại Hạ Giang,Phú Lâm, Tiên Du,Bắc Ninh với khoảng 8 năm hoạt đông sản xuất giấy và bao bì.Trong cùng địa bàn BắcNinh cũng có 1 số công ty khác cũng hoạt đông cùng ngành nên có sự cạnh tranh vềgiá giữa các công ty.Vì vậy, việc tập hợp chi phí chính xác và tính đầy đủ giá thành làmột trong những công việc hết sức quan trọng trong phần hành kế toán

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành trongdoanh nghiệp nên em lựa chọn đề tài nghiên cứu: "kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm giấy xi măng tại công ty giấy và bao bì Phú Cường (TNHH)”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở Công ty giấy và bao bì Phú Cường, từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy ximăng tại công ty giấy và bao bì Phú Cường

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung vào nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí

Trang 9

sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy xi măng

- Về thời gian: Số liệu được nghiên cứu trong đề tài từ năm2014-2016

- Về không gian: Tại Công Ty giấy và bao bì Phú Cường địa chỉ Hạ giang, Phúlâm, Tiên du, Bắc Ninh

8

Trang 10

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

* Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũngchính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Như vậy để tiến hànhsản xuất hàng hóa, người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu laođộng và đối tượng lao động Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ragiá trị sản phẩm là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngườisản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

* Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất,vai trò, vị trí của chi phí trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản

lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ mụcđích và các yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theonhững tiêu thức khác nhau

- Phân theo yếu tố chi phí

Căn cứ vào tính chất của các khoản chi phí, những khoản chi phí có tính chấtkinh tế giống nhau được xếp vào cùng yếu tố chi phí

+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh

+ Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương, tính chất lươngtrích theo lương tính vào chi phí của cán bộ công nhân viên

+ Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Gồm toàn bộ chi phí khấu hao tài sản

cố định phát sinh trong kỳ

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua

Trang 11

ngoài dùng vào sản xuất- kinh doanh.

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Như hội nghị tiếp khách

=> Làm căn cứ để tập hợp chi phí phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, thuyêtminh báo cáo tài chính phần chi phí theo yếu tố

- Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành sản phẩm, chi phí được phân chia theo khoản mục

+ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho côngnhân viên trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích theo lương

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phân xưởng sảnxuất (trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp)

+ Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến quảntrị doanh nghiệp và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp

Ba khoản mục đầu tạo nên chỉ tiêu giá thành sản xuất Còn toàn bộ 5 khoảnmục trên cấu thành lên giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ

- Phân loại theo chức năng trong sản xuất kinh doanh

+ Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liên quanđến việc chế rạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phânxưởng

+ Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Gồm tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ

+ Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gồm các chi phí quản lý kinh doanh vànhững chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:

+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm sản xuất ra hoặcđược mua

+ Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí phát sinh ở thời kỳ nào tính trừ hết vào

10

Trang 12

doanh thu bán hàng của thời kỳ đó không được vốn hóa vào giá trị sản phẩm, bao gồmchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí và đối tượng tập hợp chi phí

+ Chi phí trực tiếp: Là các khoản phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng tậphợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí

2.1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

* Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao

vụ đã hoàn thành

*Phân loại giá thành

Xét theo thời đểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chiathành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:

- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trước khi bước vào kỳ kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của

kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, chỉ tiêu giá thành địnhmức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên khác với giáthành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng)nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt được trong quá trình sản xuât sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất vàgiá thành tiêu thụ:

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất

cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm

vi phân xưởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiêp, chi phí sản xuấtchung)

Trang 13

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): Là chỉtiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụsản phẩm (cho phí sản xuất, quản lý và bán hàng) Do vậy giá thành tiêu thụ được tínhtheo công thức sau:

Chi phí quản lídoanh nghiệp

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có quan hệ mật thiết với nhau, thểhiện ở hai mặt:

Xét về mặt nội dung: Giá thành sản phẩm sản xuất được tính trên cơ sở CPSX

đã tập hợp và số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo Nội dung giá thành sảnphẩm là CPSX được tính cho số lượng và cho loại sản phẩm

Xét về mặt kế toán: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP phân xưởng làhai bước công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau Tuy nhiên, giữa CPSX và giáthành sản phẩm cũng có sự khác nhau rõ rệt CPSX và giá thành sản phẩm đều là haophí lao động sống và lao động vật hoá nhưng tính trong chỉ tiêu giá thành sản phẩm thìchỉ tính những hao phí cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Nếu CPSX và giá thành sảnphẩm giống nhau về chất thì chúng lại khác nhau về lượng

Trên thực tế, tổng CPSX phát sinh trong kỳ và tổng giá thành thường khôngthống nhất với nhau là vì CPSXDD đầu, cuối kỳ trong một kỳ thường khác nhau.Tổng giá thành sản

Tóm lại, CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ vớinhau, mối quan hệ này phản ánh tác động tích cực của công việc ứng dụng khoa học

kỹ thuật và khoa học quản lý vào sản xuất, nên muốn đạt được thành công trong quátrình quản lý sản xuất phải đưa ra những nguyên tắc kinh tế - kế toán vào công tácquản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm

12

Trang 14

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác,kịp thời, công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng kế toán chiphí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng tập hợp chi phíchính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinhchi phí và nơi chịu chi phí; còn xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xácđịnh thành phẩm, bán thành phẩm, công việc dịch vụ nhất định đòi hỏi phải tính giáthành một đơn vị Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuấthay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và tiêuthụ sản phẩm

Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành dựa vào các cơ sở:

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

+ Với sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm hay toàn

bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm(nếu sản xuất nhiều sản phẩm) Đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng

+ Với sản xuất phức tạp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là bộ phận,chi tiết, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất ; còn đối tượng tính giá thànhthành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

2.1.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành sản phẩm mà có sự phân biệt giữa phương pháp kế toán chi phí vàphương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là mộtphương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các

Trang 15

chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí Về cơ bản,phương pháp kế toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp kế toán chi phí theosản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhómsản phẩm Nội dung chủ yếu của phương pháp kế toán chi phí sản xuất là kế toán mởthẻ (hoặc sổ) chi tiết kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phảnánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theotừng đối tượng Mỗi phương pháp kế toán chi phí ứng với một loại đối tượng kế toánchi phí nên tên gọi của phương pháp này biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp vàphân loại chi phí.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháp tínhtoán, xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành Về cơbản, phương pháp tính giá thành bao gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp tổngcộng chi phí, phương pháp tỷ lệ Việc tính giá thành sản phẩm trong từng doanhnghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành màcó thể áp dụng một trong các phương pháp nói trên hoặc áp dụng kết hợp một sốphương pháp với nhau

Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng như yêu cầu vàtrình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp, từng loại hìnhsản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá thànhmang tính kỹ thuật - nghiệp vụ sau:

- Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản đơn) được áp dụng trongcác doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất vớikhối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Đối tượng kế toán chi phí làtừng loại sản phẩm cụ thể Do đó kỳ tính giá thành phù hợp thường là vào cuối tháng

Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không có hoặcnếu có thì rất ít, rất ổn định thường thì tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bằng tổngchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, và:

Giá thành

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thànhCòn nếu cần phải đánh giá sản phẩm làm dở thì DN sẽ vận dụng phương pháp

14

Trang 16

phẩm DDCKVà:

Giá thành

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thànhKhối lượng sản phẩm hoàn thành

Z = Z1 + Z2 + + Zn Trong đó: Z: giá thành sản phẩm hoàn thành

Z1, Z2 Zn: Giá thành ở các giai đoạn chi tiếtPhương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệpkhai thác, dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc

- Phương pháp hệ số:

Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưngthu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không hạch toánriêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, cònđối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Theo phương pháp này,trước hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm gốc;từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp đểtính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

Z0 = Z ; Zi = Z0 x hi và

n

Q0= ∑ qihi

Q0Trong đó: Zo: Giá thành đơn vị sản phẩm gốc

n

i=1

Trang 17

hi: hệ số quy đổi của sản phẩm i

Giá trị sảnphẩm DDCK

- Phương pháp tỷ lệ chi phí:

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng cóquy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày ,theo phương phápnày đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất củatừng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm có cùng quycách Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực

tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) liên quan đến sản phẩm hoàn thành,

kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

- Phương pháp loại trừ chi phí:

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trìnhsản xuất, bên cạnh các SP chính thu được còn có thể thu được những SP phụ (cácdoanh nghiệp chế biến đường, rượu, bia…), các sản phẩm hỏng không sửa chữa được,các sản phẩm, lao vụ cung cấp cho phân xưởng sản xuất phụ, các khoản này khôngđược tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

Công thức:

Z = Dđk + C - Dck - Clt

Trong đó: Clt: Chi phí cần loại trừ

C: tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Dđk, Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Để đơn giản tính toán chi phí loại trừ thường được tính như sau:

- Đối với sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

16

Trang 18

- Đối với sản phẩm hỏng tính theo giá thành thực tế như đối với sản phẩm hoànthành hoặc căn cứ vào quyết định của lãnh đạo.

- Đối với sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giáthành đơn vị kế hoạch hoặc tính theo chi phí ban đầu

- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:

Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh cácsản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các doanh nghiệpchế biến đường, rượu, bia, mỳ ăn liền ) để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phảiloại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụcó thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng, giá trị ước tính,giá kế hoạch

+

Tổng CPSXphát sinhtrong kỳ

-Giá trị sảnphẩm phụthu hồi

-Giá trị sảnphẩm chínhDDCK

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, kếtoán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giáthành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sảnphẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành

Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chiphí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, không kể số lượngcủa sản phẩm đó nhiều hay ít, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đơn giản hayphức tạp Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì được quy nạphay phân bổ vào đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng chưa hoàn thành, toàn bộ chi phíphát sinh lũy kế được coi là chi phí sản xuất dở dang

Khi đơn đặt hàng hoàn thành toàn bộ các chi phí tập hợp là giá thành của đơnđặt hàng đó

- Phương pháp liên hợp:

Phương pháp liên hợp là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổchức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việctính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế, để tính giá

Trang 19

phương pháp tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trịsản phẩm phụ.

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Để thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất củatừng ngành nghề, từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành mà vận dụng phương pháp kế toán tập hợp chi phísản xuất

 Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

 Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đốitượng tập hợp chi phí

Để tập hợp và phân bổ chi phí san xuất cho các đối tượng có liên quan, kế toántiến hành theo các bước:

Bước 1: Tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng (C)Bước 2: Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toánphân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng có liên quan (Ti)

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ (H)

TTrong đó: C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T: Tổng tiêu chuẩn phân bổ (T=∑ Ti)Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng iBước 4: Tính chi phí sản xuất cần phân bổ cho từng đối tượng (Ci)

18

Trang 20

chi phí riêng biệt thì tập hợp trục tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùngcó liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng đượcthì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối tượng liên quantheo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sảnphẩm:

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tàikhoản 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản này mở chi tiết theo từng đốitượng

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK632 – Giá vốnhàng bán

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp (chi phí NCTT) bao gồm toàn bộ chi phí về lương

và các khoản có tính chất lương phải trả cho công nhân tham gia trực tiếp vào quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện các lao, dịch vụ Ngoài ra còn bao gồm sốchi phí của các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, bảo hiểm thất nghiệp) tính cho đối tượng công nhân này được tính vào chi phí

Tài khoản sử dụng: TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Tài khoản này được

mở chi tiết theo từng đối tượng

b Kết cấu

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiềnlương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

Trang 22

Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(Thông tư 200/2014/TT-BTC) 2.1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

a Nội dung

Chi phí sản xuất chung (chi phí SXC) là những chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, chi phísản xuất chung bao gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội,khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liênquan trực tiếp khác đến phân xưởng

Tài khoản sử dụng: TK627 "chi phí sản xuất chung"

b Kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

-Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

-Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;

-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Trích trước tiền lương

nghỉ phép của CNTT sản

xuất

Phần chi phí NCTT vượttrên mức bình thường

TK338

Trích BHXH, BHYT,

KPCĐ cho CN sản xuất

Trang 23

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các khoản thu giảm chi

sản xuất được ghi

nhận vào giá vốn hàng

bán

Thuế GTGT

TK133TK111,11

Chi phí khác bằng tiền

TK335,242

Chi phí đi vay phải trả

Kết chuyển chi phí SXC vào giá thành sản phẩm dịch vụ

(Chi phí SXC cố định phân bổ theo mức công suất bình thường)

TK632

Khoản Chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thànhsản xuất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

TK111,112, 311

Trang 24

2.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chi phí, cuối kỳ cần được tập hợptoàn bộ chi phí sản xuất để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ trongkỳ

Kế toán sử dụng tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Cuối kỳ, kếtchuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT vào bên Nợ TK154 cho từng phân xưởng, sảnphẩm, lao vụ dịch vụ đồng thời khoá sổ TK627 tính toán phân bổ chi phí SXC và kếtchuyển vào TK154 cho từng sản phẩm lao vụ dich vụ

*Kết cấu TK154

Bên Nợ: Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

Bên có: – Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho,chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB

– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho kháchhàng;

– Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

– Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giáhàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệpsản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài màhàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK154 đến khi sảnphẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tínhvào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK154, NợTK632);

Trang 25

Trình tự hạch toán TK154TK621

Phân bổ,kết chuyển chi phí SXC Gửi bán

Sản phẩm sản xuất sử dụng cho tiêu dùng

nội bộ hoặc cho XDCB không qua NK

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất cho tính giá thành

Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất thường diễn ra liên tục, xen kẽ lẫnnhau, ở thời điểm cuối kỳ có thể có những sản phẩm đang nằm trên dây chuyền côngnghệ sản xuất, những sản phẩm đã hoàn thành trong các giai đoạn công nghệ sản xuất

24

TK623

Phân bổ, kết chuyển chi

phí sử dụng máy thi công

TK241

Chi phí sản xuất thử nhỏ

hơn số thu hồi

sửa chữa được, người thiệthại phải bồi thường

TK641,642,241

TK111,112,331

TK155

CKTM,GGHB được hưởng ứngvới số NVL đã xuất dùng để sảnxuất sản phẩm

TK133

Thuế GTGT

TK632Sản phẩm hoàn

Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay

Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thành được

ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Trang 26

chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến Những sản phẩm đó gọi chung là sảnphẩm dở dang (SPDD) Để tính được giá thành cho sản phẩm đã hoàn thành, kế toánphải đánh giá sản phẩm dở dang

2.1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Theo Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân 2011, tuỳ thuộc đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ, tính chất cấu thành của chi phí sản xuất để vận dụng các phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

*Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT hoặc chi phí vật liệu chính

Theo phương pháp này, giá trị SPDD cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVLTThoặc chi phí vật liệu chính, còn các chi phí khác: chi phí NCTT và chi phí SXC tínhhết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ:

Dck = Ddk + Cn

Qsp + Qd x Qd (1)

Trong đó: Dck, Ddk: Chi phí của SPDD đầu kỳ và cuối kỳ

Cn: chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Qsp, Qd: Sản lượng của sản phẩm hoàn thành và SPDD cuối kỳPhương pháp này có ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tínhtoán ít nhưng có nhược điểm: độ chính xác không cao

*Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Đối với CPSX bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như: chi phíNVLTT hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất thì công thức tính như phươngpháp đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT/chi phí vật liệu chính như ở trên đã đề cập

- Đối với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến nhưchi phí NCTT, chi phí SXC hoặc chi phí vật liệu phụ (nếu có) thì tính cho SPDD theocông thức:

Dck = Ddk + Cn

Qsp + Q ' d x Q' dTrong đó: Q' d: khối lượng SPDD đã quy đổi ra khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành (%HT)

Trang 27

Đối với doanh nghiệp chế biến phức tạp theo kiểu liên tục thì các khoản mụcchi phí của giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau tính cho giá trị SPDD cuối kỳcủa giai đoạn sau theo công thức 1.

Phương pháp này có ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lýcao hơn, nhưng cũng có nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian,phức tạp

2.1.4 Đặc điểm kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì được ápdụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loạihoạt động

Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phương phápkiểm kê định kì các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổliên tục Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cả các loại nguyên vật liệu,thành phẩm trong kho tại các phân xưởng sản xuất cùng với bộ phận đánh giá sảnphẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kìđược tập hợp trên các tài khoản: TK621; TK622; TK627

Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ TK154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ được sử dụng để phản ánhchi phí dở dang đầu kì và cuối kì, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đượcthực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sản xuất

2.1.5 Cơ sở thực tiễn

Để góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời phân tích thực trạng và đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện công táckế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đã có một số nghiên cứu về vấn đề này:

- Đề tài nghiên cứu: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH bao bì Hải Ngọc Hà ở Xã Phù Chẩn, Từ Sơn, Bắc Ninh” cuả Khương

Thị Thu Huyền- luận văn tốt nghiệp khóa 56, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đãphản ánh rõ thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

26

Trang 28

phẩm Tuy nhiên trong bài phầnthực trạng dù nội dung đủ nhưng chưa nêu tên phươngpháp tính giá thành

- Đề tài nghiên cứu: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sợi Trà Lý tỉnh Thái Bình",của Khổng Thị Thu Hiền - Luận văn

tốt nghiệp khoá 56, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã nêu ra được cơ sở lý luận

về chi phí, có các chứng từ gốc, phản ánh về tình hình lao động của công ty và tập hợpchi phí chi tiết đầy đủ nhưng đề tài chưa nói gì về nhà máy sợi 2 cũng như sản phẩm gì

ở nhà máy này, chưa trình bày được phần tính giá thành sản phẩm, còn có lỗi chính tả

- Đề tài nghiên cứu: ”Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tín sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty lâm nghiệp Tân Phong” của Nguyễn Thu Hằng

– Luận văn tốt nghiệp khóa 54, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã nêu ra được

cơ sở lý luận về chi phí, giá thành, có những số liệu dẫn chứng cụ thể về tình hình laođộng của công ty, số liệu về các khoản mục chi phí và đưa ra cách tính giá thành củacông ty Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào chi phí sản xuất chung, vẫn còn sai sót ởbảng biểu, tên tài khoản viết sai

- Đề tài nghiên cứu: "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh Điện Biên ", của Phan Thị Thương- luận

văn tốt nghiệp khóa 57, Học Viện Nông Nghiệp VN đã nêu khá cụ thể về đặc điểm địabàn nghiên cứu là công ty xây dựng, có các dẫn chứng, số liệu về chi phí nguyên vậtliệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phản ánh được thực trạng công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty xây dựng Tuy nhiên chưa có sự sắpxếp logic giữa các phần, dùng từ có chỗ không hợp, đi sâu nhiều thông tin khác làmloãng ý chính cần phân tích

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng cho đề tài được thu thập từ 2 nguồn là số liệu sơ cấp và số liệuthứ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp: thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp kế toán

về hương thức tập hợp chi phí và tính giá thành, cách thức lập hóa đơn, chứng từ, cáchthức vào sổ cho mỗi loại tài khoản

Số liệu thứ cấp: Các số liệu liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành của công ty: Các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán,…Ngoài ra số liệu còn

Trang 29

được thu thập từ sách, thông tư, luật, nghị định đã được ban hành.

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

*Phương pháp so sánh:

So sánh số tuyệt đối: so sánh số năm nay so với số năm trước để thấy được sựbiến động tăng giảm về mặt khối lượng, quy mô của tài sản, nguồn vốn, lao động, kếtquả SXKD qua các năm

So sánh số tương đối: so sánh số năm nay so với số năm trước để thấy được tốc

độ tăng giảm của tài sản nguồn vốn, lao động, kết quả SXKD của công ty qua cácnăm

Phương pháp so sánh giúp tìm ra xu hướng của chỉ tiêu cần phân tích, đưa ranhững nhận xét, tìm hiểu về nguyên nhân và là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị

*Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên cơ sở thực tiễn mô tả lại giúp người đọc có thể hiểu được quá trình,diễn biến của vấn đề nghiên cứu Với đề tài này, thống kê các loại chi phí, mô tả diễnbiến của quá trình hiện tại và đưa ra giải pháp

2.2.3 Phương pháp chuyên môn kế toán.

- Phương pháp chứng từ: phương pháp này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh có liên quan đến tậphợp chi phí và tính giá thành vào các chứng từ kế toán và tổ chức xử lý, luân chuyểnchứng từ để phục vụ công tác kế toán của doanh nghiệp

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: phương pháp này khái quát tìnhhình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đốitượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đốitượng kế toán

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: phương pháp này dùng để phản ánh cáckhoản phát sinh nợ và phát sinh có của một đối tượng hoặc một số đối tượng có quan

hệ trao đổi mua bán

- Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếpcho từng loại hoạt động, từng loại tài sản như: tài sản cố định, hàng hóa, vật tư, sảnphẩm là lao vụ, Sử dụng phương pháp tính giá để xác định được toàn bộ chi phí sảnxuất cho cả quá trình làm căn cứ tính giá thành cho sản phẩm

28

Trang 30

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng quan về công ty cổ phần in Hà Giang

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

CÔNG TY GIẤY VÀ BAO BÌ PHÚ CƯỜNG (TNHH)

Điện thoại: (hide) - Fax: (hide)

 Giám đốc: NGÔ VĂN TÚC / NGÔ VĂN TÚC

Lĩnh vực hoạt động của công ty

In ấn hàng ngày và các ấn phẩm khác, các văn kiện chính trị Đảng của Tỉnh HàGiang, bản tin nội bộ, cung cấp tài liệu phục vụ tuyên truyền thông tin Nghị quyết Hộiđồng Nhân dân Tỉnh, tài liệu phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Đại biểu Hội đồng Nhândân các cấp, tài liệu học tập, huấn luyện nghiệp vụ, các biểu mẫu, tài liệu tuyên truyềncủa địa phương, các sản phẩm in ấn phục vụ kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoàiTỉnh

In sách giáo khoa, sổ sách giấy vở học sinh và các hoạt động in theo mã số,thương mại dịch vụ in trên địa bàn Tỉnh Hà Giang và các Tỉnh lân cận, …

- In ấn và kinh doanh liên quan đến ngành in:

+ In sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tài liệu hội thảo,hội nghị, giấy tờ quảnlý, các loại bao bì, nhãn hàng và các ấn phẩm khác;

+ Chế bản, gia công các sản phẩm sách, báo, tạp chí, tranh ảnh, lịch, ấn phẩm

Trang 31

quảng cáo, tài liệuhội thảo, hội nghị, giấy tờ quản lý, các lại bao bì, nhãn hàng và

các ẩn phẩm khác

+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thay thế và các thiết bị ngành in;

+ Sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm các loại;

- Dịch vụ liên quan đến ngành in:

+ Dịch vụ tư vấn lập dự án kinh tế, kỹ thuật về ngành in;

+ Dịch vụ tư vấn lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị ngành in;

+ Dịch vụ đào tạo chuyên viên kỹ thuật và quản trị viên ngành in;

+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh

3.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang cócác phòg bann sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toántài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng

Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của Công ty Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty.

Ban Lãnh đạo gồm:

Phòng

TC -HC

Phân xưởng phân màu Phân xưởng in Phân xưởng sách

Trang 32

Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.

Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còntrực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư,

Kế toán tài vụ

Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng

Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh,chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuấtkinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuấtvới ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết địnhquản lý

Các phòng ban bao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kế toán tài vụ

+ Phòng kế hoạch vật tư

Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:

+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)

+ Phân xưởng in

+ Phân xưởng sách

Nhiệm vụ của của các phòng ban:

+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở đó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báocáo tài chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiềnthưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tuyểndụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp vớicông đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động,tổng hợp các mặt hoạt động của xí nghiệp

+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dâytruyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập

kế hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tưcho các phân xưởng bộ phận để tiến hành sản xuất Thực hiện điều hành quá trình sảnxuất đến khi kết thúc công việc

Trang 33

+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tàisản của xí nghiệp.

3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiệnqua các công đoạn:

Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất của Công ty

Dỗ

Nhập kho thành phẩm

Trang 34

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiệnqua các công đoạn sau:

+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in

+ In và gia công in ấn phẩm

Quá trình in phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in như sách, báo, tạp chí làđặc thù của sản phẩm in: kích cỡ, màu sắc, mẫu chữ Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàotrang bị kỹ thuật, phương pháp gia công Do đó các ấn phẩm khác nhau thì quá trình incũng khác nhau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in

Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh

phim), bình bản, phơi bản

Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết

hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chấtlượng

Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp,

soạn theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng

Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho Từ năm 1997 công

nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ inOFFSET, các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bịmới hiện đại, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

3.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vị:

Trang 35

b Nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh tế - tài chính,

lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên để tìm rabiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trực tiếp, chỉ đạo điều hành các bộphận kế toán và ký duyệt các chứng từ gốc và các thủ tục đầu tư trước khi trình lãnhđạo công ty

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các sổ sách chứng từ của các bộ

phận kế toán, lập báo cáo có liên quan lên kế toán trưởng và chịu trách nhiệm về mọinghiệp vụ kinh tế của mình trước kế toán trưởng và giám đốc

- Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt

hàng ngày theo chế độ làm việc, căn cứ vào các chứng từ gốc cập nhật các khoản phảithu, phải trả, ứng trước người mua chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công

nợ và kế toán trả nợ trước lãnh đạo công ty

- Kế toán tiền lương: Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ

- công nhân viên trong công ty

- Kế toán vật tư: Theo dõi, giám sát tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, công cụ

- dụng cụ và tình hình tăng giảm TSCĐ của toàn công ty

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi số tiền mặt thu - chi hàng ngày và báo cáo

tình hình tăng giảm, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị lên cấp trên

3.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

34

Trang 36

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ

3.1.4.3 Hệ thống tài khoản của công ty

Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán, sơ đồ kế toántheo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính

3.1.4.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho của công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.1.4.5 Phương pháp tính giá xuất vật tư, hàng hoá sản phẩm

Công ty đã dùng phương pháp nhập trước xuất trước

3.1.4.6 Phương pháp nộp thuế GTGT của công ty

Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

3.1.4.7 Sổ sách kế toán sử dụng có liên quan

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Bảng kê

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 37

- Bảng thanh toán lương.

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Sổ cái

- Chứng từ ghi sổ

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

3.2 Thực trạng công tác về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty giấy và bao bì Phú Cường

3.2.1.Đối tượng hạch toán tại công ty

Công ty là đơn vị đăng ký sản xuất, thu mua chế biến các sản phẩm nông lâmsản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Nhưng hiện nay công ty chỉ đầu tư sản xuất các mặthàng như: bàn, ghế gỗ các loại theo đơn đặt hàng của khách hàng Đối tượng hạch toánchi phí sản xuất là: Bao bì carton 7 lớp, Ghế Relax chair, Bao bì carton 3 lớp

Nhưng do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ hạch toán chi phí trong mộttháng 04 Mà tháng 04 năm 2016 công ty nhận được một đơn đặt hàng của kháchhàng với yêu cầu làm cho khách hàng 700 cái Bao bì carton 7 lớp và 950 cái Bao bìcarton 3 lớp và công ty đã hoàn thành được đơn đặt hàng

2.2.2 Phương pháp hạch toán ở công ty

- Công ty hạch toán CPSX theo sản phẩm

- Trong đó: Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp sản phẩm đó

Chi phí quản lý sản xuất được phân bổ cho từng sản phẩm

3.2.3 Hạch toán và phân bổ CPNVLTT

3.2.3.1 Phương pháp tập hợp và phân bổ CPNVLTT

CPNVLTT được tập hợp tất cả các khoản chi phí NVLC, NVL phụ trực tiếp tạothành sản phẩm bao gồm NVL xuất kho,mua bằng tiền mặt hoặc mua chưa trả ngườibán

Xuất NVL dùng cho sản phẩm nào thì tính cho sản phẩm đó

3.2.3.2 Chứng từ sử dụng

Trang 38

Do chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nên để đảm bảo nhu cầusản xuất thì công ty thường nhập khẩu hoặc mua trong nước nguồn nguyên liệu Khinhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu gỗ về nhập kho thì kế toán lập phiếu nhậpkho.

Biểu 3.1: Phiếu nhập kho

Công ty giấy và bao bì Phú Cường

Thôn Hạ Giang xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Bắc Ninh

PHIẾU NHẬP KHO

Họ tên người giao hàng: Phan Thị Ý

Địa chỉ: Phường 7 -Quy Nhơn

Theo hợp đồng số: 30, ngày 01tháng 04 năm 2016

Nhập tại kho: Công ty giấy và bao bì Phú Cường

Thủ trưởng đơn vị Người lập Người giao Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Hàng ngày dựa vào kế hoạch nhu cầu vật tư cần dùng thì các tổ sản xuất viếtgiấy yêu cầu đề nghị cấp vật tư thông qua phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch trình lênGiám đốc xét duyệt Trên cơ sở đó kế toán vật tư tập hợp chuyển cho kế toán tổng hợpđồng thời tiến hành lập phiếu xuất kho, ghi sổ chi tiết vật tư

Biểu 3.2: Phiếu đề nghị cấp vật tư

Ngày đăng: 25/04/2018, 06:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w