1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG

112 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

****************

NGUY ỄN THỊ KIM THI

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

****************

NGUY ỄN THỊ KIM THI

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG TY

TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: THS BÙI XUÂN NHÃ

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến tại Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng” Do NGUYỄN THỊ KIM THI, sinh viên khóa 33, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:

BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn,

Ngày … tháng … năm …

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày … tháng … năm … Ngày … tháng … năm …

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế cùng toàn thể Qúy Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập ở trường và đồng thời tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại công ty – nơi

mà em có thể tiếp cận thực tế kế toán doanh nghiệp, để trao dồi kinh nghiệm thực tiễn,

so sánh những gì mình đã học trong nhà trường và thực tế áp dụng tại công ty

Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy Bùi Xuân Nhã, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Và thật thiếu sót nếu không nhắc đến sự giúp đỡ của Công ty TNHH MTV Cao

Su Dầu Tiếng – nơi đã nhận em vào thực tập Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong thời gian thực tập tại đây cũng như giúp em rèn luyện được tinh thần tự giác, trách nhiệm trong công việc… Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú trong P.TC-KT, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Thảo – Kế toán trưởng (kiêm Trưởng P.TC-KT) đã nhiệt tình giúp đở, hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài thực tập này

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa, Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên NGUYỄN THỊ KIM THI

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ KIM THI Tháng 7 năm 2011 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Gía Thành Sản Phẩm Mủ Chế Biến Tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng”

NGUYEN THI KIM THI July 2011 “Accounting Costs And Product Cost Latex Processing In A Limited Liability Company A Member Of Dau Tieng Rubber”

Bằng phương pháp thu thập và xử lý số liệu của hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán tại Công ty, đề tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Gía Thành Sản Phẩm Mủ chế biến tại Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng” tìm hiểu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ Ly Tâm Qua đó nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện phần hành kế toán tại Công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục các hình ix

Danh mục phụ lục x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc khoá luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng 4

2.1.1 Sơ lược về Công ty 4

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triền Công ty 5

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 6

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 6

2.1.5 Quy trình sản xuất của Công ty 7

2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 15

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 15

2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.1.1 Chí phí sản xuất 20

3.1.2 Gía thành sản phẩm 21

3.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm 22

3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 22

3.1.5 Kế toán chi phi sản xuất 22

3.1.6 Kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên 24

3.1.7 Hạch toán thiệt hai trong quá trình sản xuất 28

Trang 7

3.1.8 Kế toán tổng hợp CPSX 30

3.1.9 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 31

3.1.10 Kế toán tính giá thành sản phẩm 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Tổng quan tình hình công tác CPSX và tính GTSP tại Công ty 36

4.1.1 Khái quát chung về CPSX và tính GTSP tại Công ty 36

4.1.2 Tổ chức công tác tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty 37

4.2 Trình tự hạch toán CPSX tại Công ty 38

4.2.1 Kế toán CPNVL TT 38

4.2.2 Kế toán CP NCTT 51

4.2.3 Kế toán CP SXC 60

4.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 70

4.3 Thực tế công tác theo dõi chi phí và tính GTSP tại Công ty 74

4.3.1 Thực tế theo dõi chi phí 74

4.3.2 Thực tế tính giá thành 75

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.1.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 79

5.1.2 Tổ chức công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty) 80

5.2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BQL CT BĐS Ban quản lý công ty bất động sản

BQL KCN Ban quản lý khu công nghiệp

CCDC-NVL Công cụ dụng cụ - nguyên vật liệu

CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC Chi phí sản xuất chung

P.KD-XNK Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu

P.KH-ĐT Phòng Kế hoạch – Đầu tư

P.KT-CN Phòng Kỹ thuật – Công nghiệp

P.KT-NN Phòng Kỹ thuật – Nông nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình sản xuất SVRL-3L-CV50-CV60-10CV từ mủ nước 8

Hình 2.2: Quy trình sản xuất SVRL 10-20-GP-10CV50-10CV60 9

Hình 2.3: Quy trình sản xuất mủ Ly Tâm HA-LA 10

Hình 2.4: Quy trình sản xuất mủ Skimblock 11

Hình 2.5: Sơ đồ phân cấp quản lý của Công ty 12

Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 15

Hình 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 18

Hình 3.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNVL TT 25

Hình 3.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNC TT 26

Hình 3.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP SXC 28

Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được 29

Hình 3.5: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được 29

Hình 3.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất có kế hoạch 30

Hình 3.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 30

Hình 3.8: Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 31

Hình 3.9: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm 34

Hình 3.10: Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm 35

Hình 4.1: Quy trình luân chuyển chứng từ khi nhập kho vật tư 42

Hình 4.2: Quy trình luân chuyển chứng từ khi xuất kho vật tư 45

Hình 4.3: Quy trình luân chuyển chứng từ lương 54

Hình 4.4: Sơ đồ kết chuyển chi phí và tính giá thành mủ Ly Tâm 75

Trang 11

1.4 Uỷ nhiệm chi

Phụ lục 2 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

Phụ lục 3 Phân toán lương

Phụ lục 4 Bảng yêu cầu cung cấp vật tư thiết bị dịch vụ Phụ lục 5 Phân bổ khấu hao TSCĐ

Phụ lục 6 Sổ cái CP dịch vụ mua ngoài

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế hội nhập, hoạt động kinh tế theo qui luật

“thương trường như chiến trường” hay “mạnh được yếu thua” Đòi hỏi các doanh nghiệp trong và ngoài nước muốn duy trì sự tồn tại và phát triển trên thị trừơng thì việc kinh doanh phải đạt hiệu quả cao nhất, nhất là chiến lược về chất lượng và giá thành sản phẩm

Ngày nay cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ giúp cho sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường và được người tiêu dùng tin cậy.Vì vậy, các doanh nghiệp cần đầu tư vào trang máy móc thiết bị để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Có nhiều doanh nghiệp thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp thất bại trong quá trình hội nhập kinh tế ngày nay.Vậy chìa khóa nào để mở được cách cửa thành công ? Câu hỏi được đặt ra như một lời thách thức đối với các doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuất cần có sự kiểm soát tốt chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm như: chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí Nhân công trực tiếp, chi phí Sản xuất chung Việc tiết kiệm được các chi phí này là một trong những biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành sản phẩm,đẩy mạnh tiêu thụ và tăng doanh thu

Công tác quản lý chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là công việc thiết yếu đối với các doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ đắc lực Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi nhận, phân loại và phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ mà trên cơ sở những dữ liệu chính xác của kế toán các nhà quản lý có thể phân tích để biết được tình hình biến động chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó để phát huy những điểm tích cực đồng thời có biện pháp khắc phục kịp

Trang 13

thời những hạn chế còn tồn tại.Từ đó giúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt công tác kiểm soát chi phí sản xuất để chi phí sản xuất phát sinh là hợp lý nhất và giá thành sản phẩm là tối ưu nhất

Với tầm quan trọng như trên ,em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ BIẾN TẠI CÔNG

TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG ” trực thuộc Tổng Công Ty Cao Su Việt

Nam làm đề tài báo cáo cho mình Đây là cơ hội để em có thể vận dụng những điều đã học vào thực tế công việc

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng, em nhận thức được rằng lý thuyết phải gắn liền với thực tế, phải biết vận dụng linh hoạt những

ly thuyết đã học phù hợp với thực tế và quá trình tìm hiểu thực tế hết sức quan trọng

và không thể thiếu được.Tuy nhiên, bước chân vào một môi trường mới với vốn kiến thức và kinh nghiệm còn non nớt thì đó quả là một khó khăn đối với những sinh viên đang thực tập như chúng em Chính vì thế để khắc phục những khó khăn và có hiệu quả tốt nhất trong đợt thực tập này, em đã đề ra cho mình những mục tiêu cần thực hiện sau:

Mục tiêu 1: Hội nhập vào môi trường thực tế của doanh nghiệp, nhanh

chóng thích nghi với môi trường làm việc thực tiễn

Mục tiêu 2 : Biết vận dụng những kiến thức căn bản đã học vào công việc

thực tiển tại doanh nghiệp

Mục tiêu 3 : Biết cách ứng xử khéo léo trong các mối quan hệ tại doanh

nghiệp.Học tập, rèn luyện tác phong và thái độ làm việc của một nhân viên

kế toán thực thụ

Mục tiêu 4 : Tìm hiểu thực tế kế toán doanh nghiệp để hoàn thành báo cáo

thực tập với đề tài : “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ CHẾ

BIẾN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG”

Trang 14

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến tại Công Ty Cao Su Dầu Tiếng

Về mặt không gian: nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty

1.4 Cấu trúc khoá luận

Đề tài gồm 5 chương :

 Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài

 Chương 2: Tổng quan

Bao gồm giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức

và đặc điểm kinh doanh

 Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu những khái niệm, phương pháp nghiên cứu, phương pháp hạch toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, từ đó đưa ra những nhận xét, phân tích và đánh giá

 Chương 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra được những ưu - nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng

2.1.1 S ơ lược về Công ty

Tên Việt Nam: Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập đoàn Công Ngiệp Cao Su Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Dau Tieng Rubber Corporation

Trụ sở chính: Khu phố 2 - Thị trấn Dầu Tiếng - Huyện Dầu Tiếng - Tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh: trồng trọt, khai thác, chế biến, dịch vụ

Ngành nghề kinh doanh: mua bán và dịch vụ

Tổng số cán bộ, công nhân viên: 11.085

Nữ: 5007 Nam: 6078 Tổng diện tích vườn cây: 28.944.53 (ha)

Trang 16

Vườn cây XDCB: 7.790,41 (ha) Vườn cây khai thác: 21.154,12 (ha) Các Công ty trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng:

Công ty cổ phần cơ khí vận tải Cao su Công ty cổ phần công nghiệp An Điền Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản cao su Dầu Tiếng Công ty cổ phần gỗ Dầu Tiếng

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triền Công ty

a) Qúa trình hình thành

Tiền thân của Công ty là Nông trường Quốc doanh Cao Su Dầu Tiếng, được thành lập ngày 01/05/1975 trên cơ sở Đồn Điền Cao Su Dầu Tiếng thuộc Công ty

Michelin của người Pháp quản lý và khai thác

Đến ngày 21/05/1981 Công ty Cao su Dầu Tiếng được thành lập theo quyết định số 233/TCCB-QĐ của Tổng cục Cao su Việt Nam

Ngày 01/01/2010, Công ty Cao su Dầu Tiếng chính thức đổi tên thành Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam theo Quyết định thành lập số 3238/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 13/11/2009 của Bộ NN&PTNT

b) Qúa trình phát triển

Qua 29 năm hoạt động, tập thể các bộ công nhân Công ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng đã nổ lực phấn đấu lập được nhiều thành tích trên nhiều lĩnh vực

- Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty đã khai hoang trồng mới, chăm

sóc định hình gần 29.000 ha cao su, đưa năng suất sản lượng tăng đều qua các năm đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 40 tỷ đồng hang năm

- Trên lĩnh vực đầu tư: Công ty đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 4 nhà máy chế

biến với thiết bị và công nghệ tiên tiến do đó sản phẩm làm ra được đa dạng hoá với nhiều loại cao su đạt chất lượng cao, có thương hiệu và uy tín trên thương trường Công ty còn đầu tư vào các công ty con nhằm mở rộng quy mô và ngành nghề sản

Trang 17

xuất Ngoài ra, các công trình kết cấu hạ tầng cũng được công ty đầu tư ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triền của công ty

- Trên lĩnh vực quản lý: Bộ máy tổ chức từ công ty đến nông trường, xí

nghiệp, các nhà máy chế biến, các đơn vị trực thuộc được sắp xếp theo hướng tinh gọn, năng động và hiệu quả

- Trên lĩnh vực đời sống, văn hoá xã hội: Công ty đã tạo ra việc làm ổn định

cho trên 11.000 lao động với nhiều ngành nghề khác nhau Hệ thống y tế, giáo dục mầm non, các công trình phúc lợi xã hội, các hoạt động văn hoá tinh thần phục vụ công nhân lao động được quan tâm đầu tư phát triển

- Về quan hệ đối ngoại: Là công ty có uy tín trên thị trường quốc tế, sản phẩm

mủ của công ty tiêu thụ chủ yếu ra thị trường nước ngoài thong qua hình thức xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác xuất khẩu với trên 30 nước ở Châu Âu, Châu Mỹ và một số nước ở Châu Á, Châu Úc

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

a) Chức năng

Công ty có chức năng là sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định nền kinh tế đồng thời tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương

b) Nhiệm vụ

- Trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su

- Chế biến mủ cao su thành cao su sơ chế

- Cung ứng tiêu thụ, xuất khẩu trong và ngoài nước các loại sản phẩm cao su

- Kinh doanh sản xuất, gia công và lien doanh sản xuất các loại sản phẩm từ nguyên liệu gỗ

- Liên doanh sản xuất, đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, nhà xưởng, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, nhà ở… phục vụ trong và ngoài khu công nghiệp

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty

a) Thuận lợi

- Công ty được sự quan tâm và hỗ trợ của nhà nước

- Công ty nằm trên vùng đất tốt, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su

Trang 18

- Vườn cây cao su được công ty tự trồng, chăm sóc và khai thác Do đó, nguồn nguyên liệu được cung cấp tại chổ, đáp ứng được nhu cầu và kế hoạch sản xuất

- Các nhà máy chế biến được đặt gần các nguồn nguyên liệu vì thế tiết kiệm được chi phí vận chuyển góp phần hạ giá thành sản phẩm

- Nguồn nhân lực có tay nghề và trình độ chuyên môn cao, dễ dàng thích nghi với công nghệ mới, nhanh chóng nắm bắt thông tin khoa học kỹ thuật trong sản xuất

và quản lý

- Thị trường trong và ngoài nước hiện nay có nhu cầu về sản phẩm mủ cao su

tự nhiên cao là điều kiện vô cùng thuận lợi cho sự phát triển của Công ty để mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ

b) Khó khăn

- Sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành trong và ngoài nước

- Những biến động bất thường của giá cao su trên thị trường thế giới

- Đặc điểm sản xuất của ngành cao su mang tính thời vụ, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như mưa, bão…

2.1.5 Quy trình sản xuất của Công ty

Sản phẩm mủ sơ chế của công ty gồm 3 loại chính: Mủ Cốm, Mủ Ly Tâm và

Mủ Skimblock Mỗi loại gồm nhiều sản phẩm chi tiết:

- Mủ cốm: SVRL – 3L - CV50 – CV60 – 10CV; SVRL 10 – 20 – GP – 10CV50 – 10CV60

- Mủ Ly tâm: Mủ ly tâ HA, Mủ ly tâm LA

- Mủ skimblock: Mủ Skimblock, Mủ skimblock NĐ

Trang 19

Hình 2.1: Quy trình sản xuất SVRL-3L-CV50-CV60-10CV từ mủ nước

Trang 20

Hình 2.2: Quy trình sản xuất SVRL 10-20-GP-10CV50-10CV60

Trang 21

Hình 2.3: Quy trình sản xuất mủ Ly Tâm HA-LA

Trang 22

Hình 2.4: Quy trình sản xuất mủ Skimblock

Trang 23

2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

a) Sơ đồ phân cấp quản lý

Hình 2.5: Sơ đồ phân cấp quản lý của Công ty

Nguồn tin: Phòng Tài chính - Kế toán

Trang 24

b) Chức năng của các bộ phận trong Công ty

- Phòng Tài chính – Kế Toán

Có nhiệm vụ làm công tác quản lý tài sản, bảo toàn vốn, đảm bảo có lãi, làm tốt nghĩa vụ nộp ngân sách; ghi chép sổ sách, thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán

và hạch toán kinh tế ở công ty; tham mưu cho BGĐ trong lĩnh vực hoạt động tài chính

kế toán và phục vụ kịp thời cho công việc chỉ đạo sản xuất

- Phòng Kế hoạch – Đầu tư

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hang năm của công ty; theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị, tổng hợp báo cáo cho BGĐ

Đảm bảo việc cung ứng vật tư, nhiên liệu, hoá chất, phân bón, thiết bị, máy móc kịp thời phục vụ sản xuất

- Phòng Tổ chức – Lao Động – Tiền lương

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tổ chức đào tạo cán bộ, quản lý lao động tiền lương, Thi đua khen thưởng – kỷ luật và các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định Nhà nước, Luật Lao động

- Phòng Kỹ thuật - Công nghiệp

Gỉai quyết các vấn đề kỹ thuật cơ khí, điện nước, thiết bị xe, máy toàn công ty; quản lý các công trình công nghệ, công nghiệp; tham gia nghiên cứu ứng dụng khoa

Trang 25

học, công nghệ kỹ thuật cao vào tình hình thực tiễn của công ty nhằm hợp lý hoá quá trình

- Ban quản lý Công ty bất động sản

Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty bất động sản, tổng hợp báo cáo cho BGĐ

- Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kinh doanh và giao dịch hợp đồng xuất khẩu cao su; nhập khẩu thiết bị, hoá chất phục vụ cho sản xuất

- Phòng Quản lý chất lượng

Quản lý sản lượng, chất lượng sản phẩm toàn công ty; nghiên cứu, thí nghiệm sản xuất sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hang

- Ban quản lý Khu Công nghiệp

Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý các hoạt động kinh doanh của các Khu Công nghiệp, tổng hợp báo cáo cho BGĐ

- Phòng Kỹ thuật – Nông nghiệp

Chú trọng kiểm tra chặt chẽ từ khâu trồng mới, chăm sóc và khai thác mủ cao

su theo đúng quy trình kỹ thuật

Nghiên cứu các đề tài khoa học và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất

Trang 26

- Phòng Thanh tra – Bảo vệ

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác thanh tra, bảo vệ, quân sự

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Nguồn tin: Phòng Tài chính - Kế toán

b) Chức năng của các phần hành kế toán

- Kế Toán Trưởng Kiêm Trưởng Phòng:

Trang 27

Điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán tại Công ty; trực tiếp chỉ đạo, phụ trách phòng Tài Chính - Kế Toán; giúp Ban Gíam Đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế toàn công ty như lo vốn phục vụ sản xuất và đầu tư, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, lập kế hoạch tài chính đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp lý về mọi mặt hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định

- Kế Toán Công Nợ, Ngân Hàng, Doanh Thu:

Thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt, tiền gởi ngân hàng Ghi chép kịp thời và chi tiết cho từng đối tượng phải thu, phải trả, nhắn hạn, dài hạn để thu đúng hạn các khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có biện pháp xử lý Kiểm tra đối chiếu chứng từ khi ngân hàng gửi đến đồng thời phải đối chiếu số dư trên

sổ phụ, bảng sao kê của ngân hàng Hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra

- Kế Toán Tiền Lương, BHXH:

Thực hiện tính lương trên cơ sở các số liệu từ các nhân viên thống kê đơn vị trực thuộc gửi lên; hạch toán tiền lương và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ

lệ quy định; tiến hành phát lương cho cán bộ công nhân viên theo định kỳ

- Kế Toán Thuế:

Tính toán, kê khai, lập các báo cáo liên quan đến thuế và nộp thuế đúng hạn; tính toán, khấu trừ nộp thuế và lập hồ sơ hoàn thuế theo quy định của nhà nước; phản ánh kịp thời vào sổ kế toán trên cơ sở nhận thông báo của cơ quan thuế

- Kế Toán XDCB, Vốn Bằng tiền:

Theo dõi việc cấp phát vốn xây dựng cơ bản, tổng hợp quyết toán về vốn xây dựng cơ bản, lập biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng tăng giá trị TSCĐ đồng thời tăng vốn cố định

- Kế Toán TSCĐ:

Trang 28

Thực hiện tổ chức phân loại TSCĐ, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời về số lượng, hiện trạng, tình hình tăng giảm của TSCĐ, giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng Tham gia kiểm kê, đánh giá và lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ Tính khấu hao TSCĐ

- Kế Toán NVL, CCDC:

Tổ chức,phân loại, đánh giá kiểm tra NVL và CCDC Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho NVL, CCDC theo từng đối tượng sử dụng Tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán vào sổ kế toán

- Bộ Phận Quản Lý Máy Tính:

Quản lý phần mềm kế toán hiện có, nghiên cứu đề xuất xây dựng triển khai phần mềm khi có yêu cầu quản lý mới cho phù hợp với công tác kế toán Theo dõi hệ thống mạng nội bộ của công ty để đảm bảo an toàn, chống thâm nhập từ bên ngoài, giảm thiểu tối đa những hư hỏng và có biện pháp điều chỉnh kịp thời

- Thủ Qũy:

Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty; hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ; ghi sổ quỹ; cuối ngày đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với

sổ kế toán tiền mặt Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt như:

không có tiền giả, không để két thừa hoặc thiếu tiền

2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán của công ty được tập trung ở phòng TC – KT Tại các Nông Trường, Phân Xưởng và các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán thống kê để

thực hiện hạch toán báo sổ gửi về cho công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban

hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng

Bộ Tài Chính

- Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất với hệ

thống được ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và được thiết kế phù hợp với hoạt động của công ty Các tài khoản được chi tiết ra để theo dõi cho từng đối tượng

Trang 29

- Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng những chứng từ được quy định trong

chế độ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

b) Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm IAS PRO để hổ trợ cho việc hạch toán kế toán Phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm IAS PRO

Theo quy trình của phần mềm IAS PRO, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp và cácsổ chi tiết liên quan

Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Các loại sổ được in ra giấy, đóng thành quyển, trình Kế toán trưởng và Gíam Đốc ký duyệt sau đó được lưu trữ tại phòng TC – KT

Trang 30

Hình 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty

Đối chiếu, kiểm tra Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

c) Hệ thống Báo cáo tài chính

Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC gồm:

- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03 – DN

- Bảng thuyết minh BCTC mẫu số B09 – DN

Công ty hiện đang sử dụng BCTC theo kỳ kế toán năm do Tập đoàn công

nghiệp cao su Việt Nam yêu cầu

Ch ứng từ kế toán

Ph ần mềm kế toán IAS PRO

S ổ kế toán:

- S ổ tổng hợp

- S ổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Chí phí sản xuất

a) Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một kỳ, biểu hiện bằng tiền trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc

chắn

b) Phân loại

- Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)

Những CPSX nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất

kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Gồm có:

+ Chí phí nguyên liệu, vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ CP NVLTT: Bao gồm các loại chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm

Trang 32

+ CP NCTT: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương

+ CP SXC: Bao gồm những khoản chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất Gồm có:

• Chi phí nhân viên phân xưởng

• Chi phí vật liệu

• Chi phí dụng cụ sản xuất

• Chi phí khấu hao TSCĐ

• Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành

+ Gía thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản

lượng kế hoạch

+ Gía thành định mức: Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành để

tính cho một đơn vị sản phẩm

+ Gía thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình

sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

+ Gía thành sản xuất (Gía thành công xưởng): Bao gồm CP NVLTT, CP

NCTT và CP SXC tính trên sản phẩm đã hoàn thành

+ Gía thành tiêu thụ (Gía thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất, chi

phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

Trang 33

3.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

CPSX và GTSP có quan hệ mật thiết vì chúng đều biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất CPSX trong kỳ là căn cứ để tính GTSP đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí CPSX có ảnh hưởng trực tiếp đến GTSP

CPSX bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Còn GTSP chỉ bao gồm chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm

đã hoàn thành trong đó bao gồm dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ

Tổng GTSP

hoàn thành =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ Khi CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất

không có sản phẩm dở dang thì tổng GTSP bằng tổng CPSX phát sinh trong kỳ

3.1 4 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Căn cứ vào đặc điểm công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSP

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp CPSX

và bằng phương pháp thích hợp

Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính GTSP đã xác định

Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và GTSP cho các cấp quản lý Đề xuất

các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

3.1.5 Kế toán chi phi sản xuất

a) Phân loại CPSX

- Phân loại CPSX theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)

Là những CPSX nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 34

+ Chi phí bằng tiền khác

- Phân loại CPSX theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)

Là những CPSX được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Bao gồm 3 khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Ngoài 2 cách phân loại này, CPSX còn được phân loại theo các tiêu thức khác: + Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi

+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí bất biến và chi phí khả biến

+ Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước…

c) Phương pháp tập hợp CPSX

- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên

quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán CPSX riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh

có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán cho phí, không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được Như vậy, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

Trang 35

Mức phân bổ cho từng đối tượng:

C i = T i * H (i= 1,n)

Trong đó:

H: Là hệ số phân bổ

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

3.1.6 Kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 36

Tài khoản sử dụng

TK 621

Gía trị nguyên vật liệu xuất dùng - Gía trị vật liệu không dùng hế trả lại kho

trực tiếp cho chế tạo sản phẩm - Kết chuyển CP NVLTT vào TK154 để

Nguyên vật liệu xuất kho Kết chuyển CP NVLTT

cho sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản phẩm

Gía trị NVL mua ngoài Vật liệu dùng không hết dùng trực tiếp sản xuất nhập lại kho

TK 133 Thuế GIGT khấu trừ

b) Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung

CPNC TT là toàn bộ tiền lương, phụ cấp mà doanh nghiệp phải trả cho người

lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm Ngoài ra, CPNC TT còn bao gồm cà các khoản

trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải chịu

Có thể tập hợp CPNC TT theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ giá tiếp

Tiêu thức phân bổ có thể là: tiền công định mức, giờ công sản xuất…

+ Công thức phân bổ:

Trang 37

các đối tượng

Trang 38

c) Kế toán Chi phí sản xuất chung

Nội dung

CP SXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm ngoài CPNVL

TT và CPNC TT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

CP SXC liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành nên phải được phân bổ theo các tiêu chuẩn phù hợp như: giờ công sản xuất, giờ máy làm việc, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí vật liệu chính…

+ Công thức phân bổ:

Tài khoản sử dụng

TK 627

Tập hợp toàn bộ CP SXC - Các khoản ghi giảm CP SXC

thực tế phát sinh trong kỳ - Kết chuyển CP SXC vào TK 154

để tính giá thành sản phẩm

TK 627 không cósố dư cuối kỳ

TK 627 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6271: CP nhân viên phân xưởng TK 6274: CP khấu hao TSCĐ

TK 6272: CP vật liệu TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài

tất cả các đối tượng

Trang 39

Chi phí công cụ dụng cụ Kết chuyển (phân bổ) CPSXC

Chi phí khấu hao TSCĐ

- Sản phẩm hỏng sửa chữa được

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được

+ Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa được:

Đối với sản phẩm hỏng trong định mức thì chi phí đó vẫn tính vào chi phí

chung trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 40

Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

+ Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được:

Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức thì phải hạch toán riêng vào TK 154 và được chi tiết theo sản phẩm hỏng ngoài định mức

Hình 3.5: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Tiền thu từ sản phẩm hỏng

TK 152 Phế liệu thu hồi

TK 138,334 Phải thu từ người làm hỏng

TK 811 Khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng

b) Thiệt hại về ngừng sản xuất

Ngừng sản xuất là hiện tượng do các nguyên nhân chủ quan (hư hỏng máy móc…) hoặc khách quan (thiên tai, hỏa hoạn…) làm quá trình sản xuất bị gián đoạn Trong thời gian đó, doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra các chi phí: tiền công người lao động, chi phí bằng tiền khác… Những chi phí này gọi là thiệt hại ngừng sản xuất

Ngày đăng: 14/06/2018, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w