1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín

148 746 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢNPHẨMDoanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Đã sửa đổi, bổ sung theo Thôn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại Trường Đại học Tây Đô và thực tập tại Công ty TNHH sản xuấtthương mại và dịch vụ Trung Tín cùng với những kiến thức đã được học ở Trường và sự hướngdẫn tận tình của các thầy, cô, chú, anh, chị trong Công ty đã giúp em cụ thể hóa lý luận và thựctiễn góp phần nâng cao nhận thức bản thân và hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.Qua quá trính thực tập này đã giúp em bổ sung rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế

và lý thuyết mà trong quá trình học em chưa hiểu rõ

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại học Tây Đô đã truyền đạt cho emkiến thức quý báu Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể các chú, anh, chịtrong Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín đã cung cấp tài liệu cần thiết vàtạo điều kiện để em tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty trong suốt quá trình thực tập

Là một sinh viên với kiến thức còn hạn chế, em nghĩ mình không thể tránh khỏi nhữngsai sót Rất mong quý thầy, cô chỉ bảo và giúp đỡ em những khiếm khuyết để em học hỏi vàđúc kết kinh nghiệm cho tương lai

Một lần nữa em kính gửi đến cô Ths Thái Thị Bích Trân lòng biết ơn sâu sắc về sự chỉdẫn nhiệt tình Kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe, luôn đạt được nhiều hạnh phúc trongcuộc sống và thành công trên con đường trồng người

………… , ngày… tháng… năm…

Sinh viên thực hiện

Lê Cẩm Tiên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒ BẢO VỆ v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG xii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xvi

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4.1 Giới hạn về nội dung 2

1.4.2 Giới hạn về đối tượng 2

1.4.3 Giới hạn về không gian 2

1.4.4 Giới hạn về thời gian 2

1.5 Cấu trúc của khóa luận 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

2.1 Một số vấn đề chung 4

Trang 3

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Phân loại 4

2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành 6

2.1.2.1 Khái niệm 6

2.1.2.2 Phân loại 6

2.1.3 Khái niệm đối tượng tập hợp chi phí 7

2.1.4 Khái niệm đối tượng tính giá thành 7

2.1.5 Khái niệm kỳ tính giá thành 7

2.2 Kế toán phản ảnh chi phí sản xuất 7

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

2.2.1.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ 7

2.2.1.2 Chứng từ kế toán 8

2.2.1.3 Tài khoản kế toán 8

2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 9

2.1.5 Sổ sách kế toán 9

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 9

2.2.2.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ 9

2.2.2.2 Chứng từ kế toán 10

2.2.2.3 Tài khoản kế toán 11

2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 11

2.2.2.4 Sổ sách kế toán 11

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 12

2.2.3.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ 12

2.2.3.2 Chứng từ kế toán 12

2.2.3.3 Tài khoản kế toán 12

2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 13

2.2.3.5 Sổ sách kế toán 13

2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

Trang 4

2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 14

2.3.1.1 Khái niệm 14

2.3.1.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 14

2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16

2.3.2.1 Khái niệm 16

2.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 17

2.3.3 Những khoản thiệt hại trong sản xuất 23

2.3.3.1 Hạch toán sản phẩm hỏng: 23

2.3.3.2 Nội dung: 24

2.3.3.3 Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất: 24

2.3.4 Tài khoản kế toán 25

2.3.5 Sơ đồ hạch toán 25

2.3.6 Sổ sách kế toán 26

2.4 Báo cáo tài chính liên quan 26

2.4.1 Bảng Cân đối kế toán 26

2.4.1.1 Khái niệm 26

2.4.1.2 Mẫu biểu theo quyết định 26

2.4.1.3 Cách lập các chỉ tiêu liên quan 26

2.4.1 Thuyết minh báo cáo tài chính 27

2.4.1.1 Khái niệm 27

2.4.1.2 Mẫu biểu theo quyết định 27

2.4.1.3 Cách lập các chỉ tiêu liên quan 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BỘ BÀN GHẾ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRUNG TÍN 28

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 28

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 29

3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 29

Trang 5

3.1.2.2 Thuận lợi 29

3.1.2.3 Khó khăn 29

3.1.2.4 Phương hướng phát triển 30

3.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 30

3.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 30

3.1.3.2 Chức năng từng bộ phận 30

3.1.4 Tổ chức kế toán 32

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32

3.1.4.2 Chức năng của bộ máy kế toán: 32

3.1.4.2 Tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán 33

3.1.4.3 Chính sách, chế độ kế toán, chuẩn mực 34

3.1.4.4 Tổ chức kiểm tra kế toán 35

3.1.5 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty 35

3.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn ghế tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín 39

3.2.1 Một số vấn đề liên quan 39

3.2.1.1 Đối tượng tính giá thành 39

3.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 39

3.2.1.3 Kỳ tính giá thành 39

3.2.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm Error! Bookmark not defined 3.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43

3.2.2.1 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ 43

3.2.2.2 Quy trình ghi sổ 43

3.2.2.3 Chứng từ sử dụng 44

3.2.2.4 Tài khoản sử dụng 44

3.2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 44

3.2.2.6 Sổ sách kế toán tổng hợp 46

3.2.2.7 Sổ sách kế toán chi tiết 46

3.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 46

Trang 6

3.2.3.1 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ 46

3.2.3.2 Quy trình ghi sổ 47

3.2.3.3 Chứng từ sử dụng 47

3.2.3.4 Tài khoản sử dụng 47

3.2.3.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 47

3.2.3.6 Sổ sách kế toán tổng hợp 48

3.2.3.7 Sổ sách kế toán chi tiết 48

3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 48

3.2.4.1 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ 48

3.2.4.2 Quy trình ghi sổ 49

3.2.4.3 Chứng từ sử dụng 50

3.2.4.4 Tài khoản sử dụng 50

3.2.4.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 50

3.2.4.6 Sổ sách kế toán tổng hợp 53

3.2.4.7 Sổ sách kế toán chi tiết 53

3.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 53

3.2.5.1 Quy trình ghi sổ 53

3.2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 53

3.2.5.3 Tập hợp chi phí sản xuất 58

3.2.5.4 Tính giá thành và hạch toán kết quả sản xuất 58

3.2.5.5 Sơ đồ kết chuyển 59

3.2.5.6 Sổ sách kế toán tổng hợp 59

3.2.5.7 Sổ sách kế toán chi tiết 59

3.3 Báo cáo tài chính 61

3.3.1 Bảng Cân đối kế toán 61

3.3.2 Thuyết minh báo cáo tài chính 61

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BÀN, GHẾ TẠI CÔNG TY TNHH SX TM & DV TRUNG TÍN 62

Trang 7

4.1 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn ghế

tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín 62

4.1.1 Ưu điểm 62

4.1.2 Tồn tại 63

4.1.2.1 Phương pháp xuất kho 63

4.1.2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63

4.1.2.3 Chi phí nhân công trực tiếp 63

4.1.2.4 Chi phí sản xuất chung 64

4.1.2.5 Bộ máy quản lý Công ty 64

4.1.2.6 Phần mềm Misa 64

4.2 Giải pháp hoàn thiện: 64

4.2.1 Nguyên tắc định hướng hoàn thiện 64

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện 65

4.2.2.1 Phương pháp xuất kho 65

4.2.2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65

4.2.2.3 Chi phí nhân công trực tiếp 65

4.2.2.4 Chi phí sản xuất chung 65

4.2.2.5 Bộ máy quản lý Công ty 66

4.2.2.6 Phần mềm Kế toán Misa 66

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 68

5.2.2 Đối với doanh nghiệp 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO xv

PHỤ LỤC xvi

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1 Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014 .38

Bảng 3.2 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 12/2014 43

Bảng 3.3 Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp trong tháng 12/2014 46

Bảng 3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất chung trong tháng 12/2014 49

Bảng 3.5 Giá trị sản phẩm dở dang của bộ bàn ghế đầu kỳ 54

Bảng 3.6 Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2014 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

Sơ đồ 2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 11

Sơ đồ 2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 13

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy Kế toán 32

Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 34

Sơ đồ 3.4: Quy trình sản xuất bộ bàn ghế 41

Sơ đồ 3.5 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp 47

Sơ đồ 3.7 Quy trình ghi sổ chi phí sản xuất chung 49

Sơ đồ 3.8 Quy trình ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm53 Sơ đồ 3.9 Kết chuyển lên tài khoản chữ T tài khoản 155 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(((

BCĐKTBHXHBPBBPBTLBTTLBTKHCCDCCty

HĐ GTGTKCMSTMTV

SX TM & DVSTT

TKTSCĐTNHH

Bảng Cân đối kế toánBảo hiểm xã hộiBảng phân bổBảng phân bổ tiền lươngBảng thanh toán lươngBảng tính khấu haoCông cụ, dụng cụCông ty

Hóa đơn giá trị gia tăngKết chuyển

Mã số thuếMột thành viênSản xuất thương mại và dịch vụ

Số thứ tựTài khoảnTài sản cố địnhTrách nhiệm hữu hạn

Trang 11

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề

- Những năm gần đây hầu hết các nước trên thế giới đều nhận thấy đường lối kinh tế làyếu tố quyết định sự thành bại trong quá trình phát triển kinh tế của một đất nước Trong đó,quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế, tổng hợp các nội dung vàgiải pháp tài chính Qua đó, tạo ra sự phát triển ổn định nền kinh tế mỗi quốc gia

- Hiện nay, sự cạnh tranh nền kinh tế thị trường diễn ra khá gay gắt Sự cạnh tranhkhông đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lượng mà còn về giá thành sản phẩm phù hợp vớinền kinh tế Sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm luôn được coi là mục tiêu hàng đầu đối vớimỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng gópphần tạo nên vị thế cạnh tranh, uy tín trên thương trường cũng như mục tiêu lợi nhuận Để đạtđược điều đó thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Việc tổ chức tốt công tác này giúp Ban lãnh đạo Công ty phân tích,đánh giá tình hình thực hiện định mức dự toán về chi phí sử dụng lao động, vật tư,… Từ đó, đề

ra biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành kịp thời với sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quảntrị của doanh nghiệp

- Xuất phát từ tầm quan trọng trên, nên em chọn đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín” để nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm bộ bàn ghế Từ đó, đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín.1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH SX TM & DV Trung Tín

- Đánh giá ưu và nhược điểm công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán này

1.3 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp bao gồm các chứng từ, sổ sách liên quan từ phòng kế toánCông ty TNHH SX TM & DV Trung Tín, tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán, thu thậpthêm các thông tin trên báo chí, internet,…

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 12

- Phương pháp phản ảnh lại quy trình kế toán.

- Phương pháp kế toán: Tài khoản, chứng từ, ghi sổ kép, tính giá,…

- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa thực trạng kế toán doanh nghiệp với Luật, chế độ,chuẩn mực và các quy định có liên quan

1.4 Ph m vi nghiên c u c a khóa lu n ạm vi nghiên cứu của khóa luận ứu ủa khóa luận ận

1.4.1 Giới hạn về nội dung

- Thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghếtại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày14/9/2006 của Bộ Tài Chính, hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

1.4.2 Giới hạn về đối tượng

- Các chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán có liên quan đến kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín.1.4.3 Giới hạn về không gian

- Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín

- Địa chỉ: 11, Trần Hưng Đạo, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

1.4.4 Giới hạn về thời gian

- Số liệu phân tích: Từ năm 2012 đến năm 2014

- Số liệu hạch toán trong đề tài là số liệu trong tháng 12/2014

- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty từ ngày 02/02/2015đến 04/5/2015

1.5 C u trúc c a khóa lu n ấn đề ủa khóa luận ận

- Cấu trúc của đề tài bao gồm các phần chính sau:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chương 3: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộbàn ghế tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm bàn ghế tại Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM(Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Đã sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC)

2.1 M t s v n đ chung ột số vấn đề chung ố vấn đề chung ấn đề ề

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao độngvật hóa và những chi phí khác doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ

2.1.1.2 Phân loại

- Nhằm phục vụ cho việc theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

và quản lý chặt chẽ các lại chi phí sản xuất phát sinh, nên cần phải tiến hành phân loại chi phísản xuất theo một số tiêu thức phân loại chủ yếu như sau:

a/ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí):

- Chi phí sản xuất phát sinh có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố,không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và sử dụng vào mục đích gì

- Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất được phân thành năm yếu tố:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, nguyên vật liệu khác,…

+ Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương vàcác khoản phải trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản sửdụng cho doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả vềcác dịch vụ mua ngoài như: Tiền điện, nước, điện thoại, internet, bưu phí,… để phục vụ chosản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác ngoài các yếu tố nói trênnhư: Chi phí tiếp khách tại phân xưởng,…

b/ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:

Trang 15

- Chi phí sản xuất được chia ra thành những khoản mục nhất định, có công dụng kinh tếkhác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành Bao gồm 2 loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

+ Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụtrong thời kỳ nhất định Theo quy định hiện nay chi phí sản xuất được phân thành ba khoảnmục:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những nguyên liệu bằng tiền của nhữngnguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác dụng phụthuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chấtlượng của sản phẩm

 Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương và các khoản trích theo lương (Kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,…) của công nhân trựctiếp sản xuất

 Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng khôngbao gồm hai khoản mục chi phí kể trên Bao gồm: Chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu haotài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì,…

+ Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản

lý chung toàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất gồm hai loại:

 Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá như vận chuyển, bốc vác, bao bì,…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí phát sinh chi ra cho việc tổchức và quản lý cho toàn bộ doanh nghiệp như chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung, c/ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc sản xuấttrong kỳ:

- Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi mức độ hoạtđộng kinh doanh để phân loại, chi phí được chia thành hai loại:

+ Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động thay đổi trongphạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi và chi phíphát sinh khi có hoạt động kinh doanh

+ Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khimức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

d/ Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượngchịu chi phí:

- Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ramột loại sản phẩm nhất định, những chi phí này kế toán căn cứ số liệu chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Trang 16

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất ra nhiều loại sản phẩm cần phân bổ chonhiều đối tượng kế toán theo tiêu chuẩn nhất định.

e/ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí:

- Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại:

+ Chi phí đơn nhất

+ Chi phí tổng hợp

2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành

2.1.2.1 Khái niệm

- Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn

vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.

- Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp, cụ thể là phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao.

2.1.2.2 Phân loại

a/ Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:

- Giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanhcho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức kỳ kế hoạch

+ Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanhcho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

Giữa giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ như sau:

+ Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạosản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạtđược

b/ Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành:

- Giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng côngviệc, sản phẩm hoàn thành

Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức + Tổng sản phẩm theo kế hoạch

Trang 17

+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đếnmột khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong Giá thành toàn bộđược tính như sau:

2.1.3 Khái niệm đối tượng tập hợp chi phí

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phísản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

2.1.4 Khái niệm đối tượng tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sản xuất,chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

2.1.5 Khái niệm kỳ tính giá thành

- Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm

2.2 K toán ph n nh chi phí s n xu t ế toán phản ảnh chi phí sản xuất ản ảnh chi phí sản xuất ản ảnh chi phí sản xuất ản ảnh chi phí sản xuất ấn đề

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tượng=Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượngxHệ số

phân bổ

Trang 18

Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

2.2.1.2 Chứng từ kế toán

- Phiếu nhập kho (01-VT)

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Hóa đơn GTGT

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT)

2.2.1.3 Tài khoản kế toán

- Kết cấu tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

Số dư đầu kỳ

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất

dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản

Số dư cuối kỳ2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK155

TK133

Nguyên vật liệu dùng không hết

để lại tháng sau không nhập kho akhôngkhôngnhkhodâkkho

Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Kết chuyển chi phí vượt mức bình thường

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 19

Số dư cuối kỳ2.1.5 Sổ sách kế toán

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)

+ Sổ cái tài khoản 154 (Mẫu số S03b-DNN)

- Sổ chi tiết:

+ Sổ chi tiết tài khoản 154 (Nguyên vật liệu) (Mẫu số S18-DNN)

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.2.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ

a/ Khái niệm

- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca,những khoản quy định trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmhoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ

b/ Tiêu thức phân bổ

- Tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo: Chi phí tiền lương định mức,chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượng sản phẩmsản xuất

- Tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính

- Các khoản trích theo lương căn cứ vào tỷ lệ trích theo quy định trên số tiền lương phảitrả công nhân sản xuất đã tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng Tỷ lệ các khoản trích theolương theo lương như sau:

+ Đối với doanh nghiệp: Chịu 24% gồm các khoản: Bảo hiểm xã hội 18%, bảo hiểm y tế3%, bảo hiểm tai nạn 1% và kinh phí công đoàn 2%

+ Đối với người lao động: Trừ vào lương 10,5% gồm các khoản: Bảo hiểm xã hội 8%, bảohiểm y tế 1,5% và bảo hiểm tai nạn

- Công thức tính:

Tổng chi phí nhân công trực tiếp cần phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượng=Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượngxHệ số phân

bổ

Trang 20

2.2.2.2 Chứng từ kế toán

- Bảng chấm công (01a-LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)

- Giấy đi đường (04-LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (09-LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

2.2.2.3 Tài khoản kế toán

- Kết cấu tài khoản chi phí nhân công trực tiếp như sau:

Số dư đầu kỳ

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá

trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và

các khoản trích trên tiền lương, tiền công

theo quy định phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvượt mức bình thường vào tài khoản 632 -

Trang 21

2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Số dư đầu kỳ

Số dư cuối kỳ2.2.2.4 Sổ sách kế toán

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)

+ Sổ cái tài khoản 154 (Mẫu số S03b-DNN)

- Sổ chi tiết:

+ Sổ chi tiết tài khoản 154 (Nhân công) (Mẫu số S18-DNN)

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.3.1 Khái niệm và tiêu thức phân bổ

a/ Khái niệm

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại các phân xưởng,

tổ, đội sản xuất,… và những chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản chi phí là chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trích theo lương tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 22

2.2.3.2 Chứng từ kế toán

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (07-VT)

- Bảng phân bổ tiền lương và hảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (06-TSCĐ)

- Hóa đơn giá trị gia tăng

2.2.3.3 Tài khoản kế toán

- Kết cấu tài khoản chi phí sản xuất chung như sau:

Số dư đầu kỳ

- Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca của quản

lý, công nhân viên phân xưởng

- Các khoản trích theo lương tiền lương ở

bộ phận phân xưởng

- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng

- Tiền điện, nước, điện thoại,… phát sinh

ở phân xưởng sản xuất

- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vượtmức bình thường vào TK 632 - “Giá vốnhàng bán”

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vàobên Nợ TK 155-“Thành phẩm"

Số dư cuối kỳ2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Số dư đầu kỳ

Chi phí sản xuất chung cho đối tượng=Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượngxHệ số phân bổ

Tiền lương phải trả và trích theo lương ở phân xưởng

TK 155

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 111, 112, 141, 331,…

TK 142, 242, 335

Chi phí phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí trích trướchí trích trước

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác ở phân xưởng

ở phân xưởng sản xuất

TK 111,112

TK 152, 153

TK 632

ở phân xưởng

TK 133

Trang 23

Số dư cuối kỳ2.2.3.5 Sổ sách kế toán

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)

+ Sổ cái tài khoản 154 (Mẫu số S03b-DNN)

- Sổ chi tiết:

+ Sổ chi tiết tài khoản 154 (Sản xuất chung) (Mẫu số S18-DNN)

2.3 K toán t p h p chi phí s n xu t và tính giá thành s n ph m ế toán phản ảnh chi phí sản xuất ận ợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ản ảnh chi phí sản xuất ấn đề ản ảnh chi phí sản xuất ẩm

2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

a/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính cho phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cònnhững chi phí khác như chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sảnphẩm hoàn thành trong kỳ

- Công thức tính:

Dđk + Cn Dck = x Qd

Qsp + Qd

Trang 24

Trong đó:

Dđk và Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Cn: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qsp và Qd: Sản lượng của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ghi chú: Trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp sản xuấtkiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì chi phí sản xuất sảnphẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cònchi phí sản xuất sản phẩm dở dang ở những giai đoạn kế tiếp phải tính theo giá thành bánthành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang

- Phương pháp có ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc ít

- Nhược điểm độ chính xác không cao, vì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang chỉ tínhcho một khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phương pháp này áp dụng thích hợp, trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và khôngbiến động nhiều so với đầu kỳ

b/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ sản xuất hoàn thành của chúngquy đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính từng khoảnmục chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:

+ Đối với chi phí sản xuất bỏ ra một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như nguyênvật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất:

+ Đối với những chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến như: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung:

Qsp + Qd

Dđk + Cn Dck = x Q’d

Qsp + Q’d

Q’d = Qd x % HT

Trang 25

- Phương pháp này có ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ chính xác cao và hợp lý Vìchi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính đầy đủ cho các khoản mục chi phí.

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản phẩm dởdang cần phải xác định mức độ sản xuất hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng giai đoạncông nghệ, công việc này phức tạp

- Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệutrực tiếp trong tổng chi phí sản xuất không lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều vàbiến động lớn so với đầu kỳ

c/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 50%

- Đối với những doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm dở dang ở các công đoạn trên dâychuyền sản xuất tương đối đồng đều nhau, có thể vận dụng chung mức độ chế biến hoànthành 50% để giảm bớt công việc xác định mức độ hoàn thành của từng công đoạn

d/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

- Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được địnhmức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức

- Kế toán căn cứ và khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạnsản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất cho từng đơn

vị sản phẩm, trên cơ sở đó tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang của từngcông đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm

- Công thức tính:

2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.3.2.1 Khái niệm

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức để kế toán tính được tổng giá thành

và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành Cụ thể:

2.3.2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

a/ Phương pháp giản đơn (trực tiếp):

- Nội dung: Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình côngnghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục,đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo Ví dụ như giá thành sản

Dck = Lượng dở dang x Chi phí định mức

Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳGiá thành đơn vị sản phẩm =

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Trang 26

phẩm điện, nước, bánh kẹo, than, quặng, kim loại,… cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang vàkhông ổn định, tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp.

- Phương pháp: Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí sảnphẩm dở dang đã xác định, tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí

- Công thức tính:

+ Tổng giá thành sản phẩm:

+ Giá thành đơn vị sản phẩm:

Trong đó:

Z, z: Lần lượt là tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ

Dđk: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ

Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng

Q: Sản lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

b/ Phương pháp hệ số:

- Nội dung: Phương pháp áp dụng đối với những doanh nghiệp trong một quy trình côngnghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu và kết quả sản xuất thu được nhiều loạisản phẩm khác nhau như sản xuất hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôi ong,… Đốitượng tập chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoàn thành

- Phương pháp: Tính được giá thành cho từng loại sản phẩm, phải căn cứ vào tiêu chuẩn

kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó lấy một loại sảnphẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành củatừng loại sản phẩm và hệ số tính giá thành quy ước cho từng loại sản phẩm để tính quy đổi sảnlượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn (sản phẩm có hệ số bằng 1)

- Công thức tính:

+ Tính quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn:

Z = Dđk + C – Dck – Các khoản giảm chi phí sản xuất (nếu có)

Z

z =

Q

Tổng sản lượng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng tiêu chuẩn=Sản lượng sản xuất

thực tế của sản phẩm ixHệ số tính giá thành của sản phẩm i

Trang 27

áo, dệt kim với nhiều cỡ số khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn quy trìnhcông nghệ sản xuất; đối tượng tính giá thành là từng quy cách, phẩm chất trong nhóm sảnphẩm.

- Phương pháp: Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp đểtính ra tỷ lệ tính giá thành Tiêu chuẩn phân bổ thường là giá thành kế hoạch hoặc giá thànhđịnh mức

- Công thức tính:

+ Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:

+ Tính giá thành thực tế từng quy cách theo từng khoản mục:

d/ Phương pháp loại trừ:

- Nội dung: Áp dụng trong những trường hợp sau:

+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, thu được sản phẩm chính và sảnphẩm phụ như nhà máy đường, trong sản xuất thu được sản phẩm chính là đường kính và sảnphẩm phụ là rỉ đường; nông trường chăn nuôi heo thịt, ngoài sản phẩm chính là sản lượng thịt,còn thu được sản phẩm phụ là phân

Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Giá thành thực tế từng quy cách=Tiêu chuẩn phân bổ từng quy cáchxTỷ lệ tính giá thành từng

quy cách

Trang 28

+ Trong cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủtiêu chuẩn chất lượng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, những khoảnthiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành.

+ Đối với những phân xưởng sản xuất phụ cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ lẫn chonhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán

ra ngoài

Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giáthành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho các bộ phậnkhông phải là sản xuất phụ

- Phương pháp: Muốn tính được giá thành của những đối tượng tính giá thành, lấy tổngchi phí sản xuất đã tập hợp loại trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại sản phẩm hỏngkhông được tính trong giá thành sản phẩm, chi phí cung cấp lẫn nhau trong nội bộ những phânxưởng sản xuất phụ

- Công thức tính:

- Để đơn giản trong tính toán, chi phí loại trừ được tính như sau:

+ Đối với sản phẩm phụ: Tính theo giá thành kế hoạch hoặc có thể lấy giá bán của sảnphẩm phụ trừ lợi nhuận định mức

+ Đối với sản phẩm hỏng: Tính theo giá thành thực tế như đối với sản phẩm hoànthành hoặc căn cứ vào quyết định xử lý của lãnh đạo

+ Đối với sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp lẫn nhau: Tính theo giá thành đơn vị kếhoạch hoặc theo chi phí ban đầu

e/ Phương pháp cộng chi phí:

- Nội dung: Áp dụng với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chếbiến sản phẩm qua nhiều công đoạn, có sản xuất dở dang như doanh nghiệp khai thác, dệt,nhuộm, cơ khí, may mặc,…

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ của từng giai đoạn Đối tượngtính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến Giá thành sản phẩm hoàn thành ởbước cuối cùng là tổng chi phí sản xuất đã phát sinh ở các bước chế biến

- Công thức:

Tổng giá thành sản phẩm=Tổng chi phí sản xuất+Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ-Chi phí sản

phẩm dở dang cuối kỳ-Chi phícần loại trừTổng giá thành sản phẩm=Tổng chi phí sản xuất+Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

Z = Dđk + C1 + C2 + … + Cn - Dck

Trang 29

C1, C2, …, Cn: Chi phí tổng hợp được ở từng giai đoạn sản xuất.

f/ Phương pháp liên hợp:

- Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợp phương pháp trựctiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí Phương pháp này ápdụng với những doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đóng giày, may mặc,…

g/ Phương pháp đơn đặt hàng:

- Nội dung: Áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liêntục, kiểu song song Đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặthàng,… Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳsản xuất và chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng, kế toán mới tính giá thành chothành phẩm của đơn đặt hàng đó

- Phương pháp:

+ Đối với chi phí trực tiếp: Căn cứ vào chứng từ gốc của đơn đặt hàng

+ Đối với chi phí gián tiếp: Tập hợp theo từng phân xưởng, cuối tháng phân bổ chotừng đơn hàng

Khi nhận được chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng sản xuất hoànthành (Phiếu nhập kho, phiếu giao nhận sản phẩm…) thì toàn bộ chi phí ghi trên bảng tính giáthành là tổng giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành, chiphí đều ghi trong bảng tính giá thành đều là chi phí sản phẩm dở dang

h/ Phương pháp định mức:

- Nội dung: Áp dụng cho những doanh nghiệp có đủ điều kiện sau:

+ Quy trình công nghệ sản xuất đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định.+ Các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tương đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đãđược kiện toàn

+ Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tương đối vững vàng, đặc biệt công tác hạch toán ban đầu có nề nếp và chặt chẽ

- Công thức tính:

Zi

zi =

Qi

Giá thành thực tế của sản phẩm=Giá thành định mức của sản phẩm+

-Chênh lệch do thay đổi định mức+

- Chênh lệch do thoát ly định mức

Trang 30

i/ Phương pháp phân bước:

- Trường hợp 1: Có tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất, trước khitính giá thành của sản phẩm hoàn thành Công thức tính như sau:

+ Giai đoạn 1:

Z1: Giá thành bán thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn 1

z1: Giá thành đơn vị bán thành phẩm ở giai đoạn 1

C1: Tổng chi phí sản xuất tập hợp được ở giai đoạn 1

Dđk1 và Dck1: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn 1

Q1: Sản lượng bán thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn 1

Q1

Z2 = Dđk2 + Z1 + C2 – Dck2

Z2 z2 =

Trang 31

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

QD: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của tất cả giai đoạn sản xuất trong quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm

QTP: Khối lượng thành phẩm hoàn thành

+ Đối với những chi phí chế biến:

Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

QDSi: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn sau giai đoạn i

Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương:

Q’Di: khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn thànhgiai đoạn i

Dđki + Ci Czi = x QTP

QTP + QD

Dđki + Ci Czi = x QTP

QTP + QDSi

Dđki + Ci Czi = x QTP

QTP + Q’Di + QDSi

Q’Di = Qdi x %HT

n ZTP = ∑ Czi

i = 1

Trang 32

2.3.3 Những khoản thiệt hại trong sản xuất

2.3.3.1 Hạch toán sản phẩm hỏng:

- Khái niệm: Sản phẩm hỏng là những sản phẩm hỏng đang trong quá trình sản xuất hoặc

đã sản xuất xong, nhưng không đạt về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng này và không thể sử dụng theo công dụng trực tiếp của nó Tạo ra sản phẩm hỏnggây tổn thất nhất định cho doanh nghiệp

- Sản phẩm hỏng có hai trường hợp: Sản phẩm hỏng trong định mức cho phép và ngoàiđịnh mức quy định

+ Sản phẩm trong định mức bao gồm: Những sản phẩm nằm trong giới hạn cho phépxảy ra do đặc điểm và điều kiện sản xuất của sản phẩm

+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức bao gồm: Những sản phẩm hỏng vượt quá giới hạncho phép do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây ra Đối với sản phẩm hỏngngoài định mức thì những khoản thiệt hại này không được tính vào giá thành sản phẩm hoànthành mà xử lý tương ứng với nguyên nhân gây ra

2.3.3.2 Nội dung:

- Sản phẩm hỏng chia làm 2 loại:

+ Thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những chi phí mà doanh nghiệpphải chi thêm để tiến hành sửa chữa sản phẩm, làm cho nó có giá trị sử dụng như chính sảnphẩm

+ Thiệt hại về sản phẩm không sửa chữa được: Là những chi phí sản xuất đã chi ra trongquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Tuỳ theo quy định của doanh nghiệp, người làm ra sảnphẩm hỏng phải chịu trách nhiệm bồi thường một phần hoặc toàn bộ những khoản thiệt hạitrên

2.3.3.3 Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất:

- Nội dung: Trong quá trình hoạt động sản xuất, có thể xảy ra những khoảng thời gianngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan như: Thiết bị sản xuất hư hỏng,thiếu nguyên vật liệu, thiếu năng lượng, thiên tai, hoả hoạn,… Thời gian ngừng sản xuất là thờigian không tạo ra sản phẩm, nhưng vẫn phát sinh những khoản chi phí như: Chi phí bảo vệ tàisản, đảm bảo đời sống cho người lao động, duy trì hoạt động quản lý,… Những khoản chi phínày không thể tính vào giá thành sản xuất sản phẩm

2.3.4 Tài khoản kế toán

- Kế toán sử dụng tài khoản 155 - “Thành phẩm”

Trang 33

Nợ TK 155 Có

Số dư đầu kỳ.- Nhập kho thành phẩm

- Thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê

Số dư đầu kỳ

Số dư cuối kỳ2.3.6 Sổ sách kế toán

- Sổ tổng hợp:

+ Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)

+ Sổ cái tài khoản 155 (Mẫu số S03b-DNN)

- Sổ chi tiết:

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 1381 Thành phẩm phát hiện thiếu, chờ xử lý

Sản phẩm hoàn thành gửi đi bán

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 34

+ Sổ chi tiết tài khoản 155 (Mẫu số S07-DNN).

2.4 Báo cáo tài chính liên quan

2.4.1 Bảng Cân đối kế toán

2.4.1.1 Khái niệm

- Bảng Cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn

bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: Kết cấu của tài sản và nguồn hình thànhnên tài sản dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định

- BCĐKT là báo cáo tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp, đối với các cơ quan chứcnăng cũng như cho nhiều đối tượng khác có liên quan hoặc liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp Thông qua BCĐKT có thể tìm hiểu, xem xét, đánh giá tình hình phân bổ tài sản, phân bổnguồn vốn cũng như các mối quan hệ kinh tế - tài chính khác hiện có trong doanh nghiệp

- BCĐKT là một báo cáo bắt buộc, được Nhà nước quy định thống nhất về biểu mẫu,phương pháp lập, nơi phải gửi và thời hạn gửi

2.4.1.2 Mẫu biểu theo quyết định

- Bảng Cân đối kế toán theo mẫu số B01-DNN

2.4.1.3 Cách lập các chỉ tiêu liên quan

Liên quan chỉ tiêu: TÀI SẢN

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)

IV Hàng tồn kho (Mã số 140)

1 Hàng tồn kho (Mã số 141)

- Số năm nay: Là số dư Nợ cuối tháng 12 năm nay của các tài khoản 152 -

“Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 - “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, tài khoản 155 - “Thành phẩm”, tài khoản 156 - “Hàng hóa”, tài khoản 157 - “Hàng gửi đi bán” trên sổ cái.

- Số năm trước: Là số dư Nợ đầu tháng 1 năm nay, nghĩa là cuối tháng 12 năm trước của các tài khoản 152 - “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 - “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, tài khoản 155 - “Thành phẩm”, tài khoản 156 - “Hàng hóa”, tài khoản 157 - “Hàng gửi đi bán” trên sổ cái.

2.4.1 Thuyết minh báo cáo tài chính

2.4.1.1 Khái niệm

- Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính kếtoán của doanh nghiệp Nhằm mục đích giải thích một số vấn đề hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp mà các báo cáo tài chính kế toán khác không thểtrình bày rõ ràng và chi tiết được trong kỳ báo cáo

Trang 35

2.4.1.2 Mẫu biểu theo quyết định

- Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B09-DNN

2.4.1.3 Cách lập các chỉ tiêu liên quan

- Liên quan PHẦN III - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân

đối kế toán, mục số 02 Hàng tồn kho:

+ Số cuối năm: Lấy từ số liệu Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) ở mã số 141,

khoản mục hàng tồn kho, cột số năm nay.

+ Số đầu năm: Lấy từ số liệu Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN) ở mã số 141,

khoản mục hàng tồn kho, cột số năm trước.

- Cụ thể là khoản mục Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:

+ Số cuối năm: Là số dư Nợ cuối tháng 12 năm nay của tài khoản 154 - “Chi

phí sản xuất, kinh doanh dở dang” trên sổ cái.

+ Số đầu năm: Là số dư Nợ đầu tháng 1 năm nay, nghĩa là cuối tháng 12 năm

trước tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” trên sổ cái.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

BỘ BÀN GHẾ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRUNG TÍN

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRUNG TÍN

- Tên viết tắt: TRUNG TIN FURNITURE CO.,LTD

- Trụ sở: 11, Trần Hưng Đạo, P An Cư, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Phầnvốngóp

Số giấyCMND

1 Giang Hoài Nhân 11, Trần Hưng Đạo, P An Cư, Q 845 80% 361113873

Trang 36

Ninh Kiều, TP Cần Thơ

2 Hồ Đình Quốc An Ấp 1, Thị trấn Ngã Năm, tỉnh Sóc

+ Điểm kinh doanh: Kho, xưởng sản xuất đồ gỗ: 167/3 (sau nhà), khu vực Yên Hòa,

phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

- Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín đã từng bước mở rộng

phạm vi hoạt động và bổ sung thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất dưới sự điều

tiết và quản lý của toàn bộ công nhân viên trong Công ty Công ty đã và đang có những bước

phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tăng cường khả năng cung

cấp hàng hoá và dịch vụ Với phương châm: “ Phục vụ tận tình, chất lượng, uy tín” Công ty

mong muốn mang đến cho khách hàng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao

- Với những kinh nghiệm sản xuất nhiều năm Công ty cho ra đời các loại sản phẩm như:

Sản xuất đồ trang trí nội thất cho gia đình, cơ quan và trường học với nhiều mẫu mã đa dạng

và chất lượng

- Cho đến nay Trung Tín đã bắt đầu tạo dựng được thương hiệu của mình bằng uy tín

đúng chất lượng, giá cả hợp lý Công ty đã có nhiều thành tựu to lớn ở thành phố Cần Thơ và

các tỉnh lân cận

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

3.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động

- Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín hoạt động

trong lĩnh vực thương mại Cụ thể Công ty chuyên sản xuất, mua bán, đại lý ký gởi gỗ, đồ gỗ,

đồ trang trí nội thất gia đình, cơ quan và trường học

3.1.2.2 Thuận lợi

- Trong những năm qua Công ty nhận được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng kể cả các

Uỷ ban nhân dân xã, các Trường tiểu học các tỉnh lân cận,… nên dù chịu sức cạnh tranh không

nhỏ của các Công ty khác nhưng Công ty vẫn đứng vững duy trì và phát triển

- Cơ chế quản lý điều hành trong Công ty tiếp tục được đổi mới, hoàn thiện, tạo điều

kiện thuận lợi nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh Vốn điều lệ tăng từ 1,056 tỷ

đồng lên 2,34 tỷ đồng

- Công ty có nhiều ngành nghề hoạt động kinh doanh nên có lượng khách hàng rộng lớn

Từ đó không ngừng phát triển hoàn thiện về quy mô sản xuất, đội ngũ cán bộ nhân viên

- Công tác chỉ đạo điều hành tiếp tục được đổi mới, hiệu quả được nâng cao, uy tín

thương hiệu của Công ty ngày càng được khẳng định trên các tỉnh, thành phố trong nước ta

3.1.2.3 Khó khăn

- Đồng hành cùng những mặt thuận lợi cũng là không ít khó khăn, thách thức mà doanh

nghiệp phải vượt qua:

Trang 37

+ Phân xưởng sản xuất nằm cách xa với cửa hàng nên Công ty phải tốn khoản chi phívận chuyển.

+ Chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước trong những năm qua có nhiều thay đổi

đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác điều hành sản xuất kinh doanh

+ Tình hình một số giá cả vật tư biến động lớn ảnh hưởng đến chi phí đầu vào trongviệc sản xuất

3.1.2.4 Phương hướng phát triển

- Mở rộng thị trường của Công ty trên phạm vi toàn quốc chuyên sản xuất, mua bán đồ

gỗ, đồ trang trí nội thất gia đình, cơ quan và trường học

- Duy trì khách hàng cũ và tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới

- Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn để có chiến lược kinh doanhđúng đắn

- Đầu tư nâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị và nhà xưởng hiện đại nhằm đáp ứng cácyêu cầu về chất lượng sản phẩm với giá cả phải chăng

- Tìm kiếm thêm nhiều lao động có năng lực chuyên môn và gắn bó lâu dài với Công ty.3.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty

3.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty

3.1.3.2 Chức năng từng bộ phận

- Giám đốc:

Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý Công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín)

GIÁM ĐỐC

PHÒNGKINH DOANH

KHÂU NHÁM KHÂU

MỘC

Trang 38

+ Là người có tư cách pháp nhân, người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm điều hànhchung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phương hướng sản xuất, công nghệ, phươngthức kinh doanh, tổ chức hạch toán công tác đối ngoại và có hiệu quả sử dụng vốn.

- Phó Giám đốc:

+ Gồm hai phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết nhữngcông việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định Pháp luật và Điều lệ Công ty

- Phòng kế toán:

+ Thu thập, xử lý chứng từ kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Tổ chức ghi sổ kế toán

+ Lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định

+ Thường xuyên kiểm tra công tác kế toán để phát hiện kịp thời nhằm ngăn ngừa cáchành vi vi phạm Pháp luật về kế toán tại Công ty

+ Phân tích báo cáo kế toán hàng năm để Công ty hoạt động hiệu quả nhất

- Phòng kinh doanh:

+ Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

+ Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và tiến độ thực hiện kế hoạch của Phânxưởng

+ Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn Công ty thực hiện tốt công tác quản lý chấtlượng

+ Lập kế hoạch mua sắm cũng như theo dõi số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị

Trang 39

3.1.4 Tổ chức kế toán

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy Kế toán

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH SX TM & DV Trung Tín)

3.1.4.2 Chức năng của bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng:

+ Với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và chịu trách nhiệm toàn

bộ công tác về kế toán, tài chính tại Công ty

- Kế toán thanh toán:

+ Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạocủa cấp trên

- Kế toán tiền lương:

+ Tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho Công ty, đồng thời lập cácbáo cáo theo quy định

- Kế toán công nợ:

+ Theo dõi số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng, theo dõi khoản

nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

Trang 40

3.1.4.2 Tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán

- Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán được thuậnlợi, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”

- Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp từ chứng từ gốc, sau

đó tiến hành ghi vào các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ

ĐẶC BIỆT

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ CÁI

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI

SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 23/11/2016, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân đối kế toán Bảo hiểm xã hội Bảng phân bổ - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
ng Cân đối kế toán Bảo hiểm xã hội Bảng phân bổ (Trang 11)
Sơ đồ 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 23)
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý Công ty - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý Công ty (Trang 38)
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy Kế toán - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy Kế toán (Trang 39)
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 41)
Sơ đồ 3.4: Quy trình sản xuất bộ bàn ghế - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.4 Quy trình sản xuất bộ bàn ghế (Trang 46)
Sơ đồ 3.5 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.5 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 48)
Bảng cân đối số  phát sinhSổ cái TK 154 - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Bảng c ân đối số phát sinhSổ cái TK 154 (Trang 48)
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi phí sản xuất kinh - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ chi phí sản xuất kinh (Trang 48)
Bảng cân đối số  phát sinhSổ cái TK 154 - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Bảng c ân đối số phát sinhSổ cái TK 154 (Trang 51)
Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp (Trang 51)
Bảng 3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất chung trong tháng 12/2014 - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Bảng 3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất chung trong tháng 12/2014 (Trang 54)
Sơ đồ 3.8 Quy trình ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bộ bàn ghế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trung Tín
Sơ đồ 3.8 Quy trình ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w