Loại hình doanh nghiệp : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 1.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh - Quá trình hình thành phát triển : Công ty TNHH Thép Bình Ngu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các Cô/Chú Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
Xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho con trong quá trình học tập làm việc và hoàn thành báo cáo
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Tập thể khoa Kế Toán, nhất là giáo viên hướng dẫn
Cô Nguyễn Thị Thu Thảo – Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo.
Tập thể các Cô/Chú , anh/chị phòng kế toán Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên nhất là Cô Dương Thị Diệu Hiền đã tạo điều kiện, và hướng dẫn con tận tình mặc dù tính chất công việc kế toán trưởng của Cô rất bận
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công trong công tác giảng dạy Kính chúc Công ty TNHH Thép Bình Nguyên ngày càng phát triển và thành công trên con đường hội nhập kinh tế của đất nước.
.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới là một trong những động lực quan trọng để ViệtNam chuyển sang nền kinh tế thị trường Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường sẽ làm tăngkhả năng cạnh tranh, đem lại nguồn lực và công nghệ cho Việt Nam, tuy nhiên bên cạnhnhững thuận lợi đó cũng gặp không ít khó khăn Để đứng vững trên thị trường nhiều cơ hộicũng như đầy thách thức này, các doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệtgiữa các doanh nghiệp trong nước, trong khu vực và trên thế giới Xác định được khả năngkinh doanh để có quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thươngtrường Vì vậy em quyết định chọn đề tài Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh, để có cái nhìn kháiquát nhất về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại là hiệu quả hay còn những điểmcần phải nâng cao và hoàn thiện hơn trong tương lai
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Thép
Bình Nguyên 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên
1.1 1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Thép Bình Nguyên
Tên công ty : Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên
Giám đốc : Lê Văn Bình
Mã giao dịch : BNC
Địa chỉ : 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
Vốn điều lệ: 12.000.000.000
Ngành nghề kinh doanh : Phân phối sắt thép, vật liệu xây dựng các loại
Loại hình doanh nghiệp : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
1.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
- Quá trình hình thành phát triển :
Công ty TNHH Thép Bình Nguyên được thành lập theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 5302000274, cấp ngày 14/6/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tiền Giang cấp Công TNHH Thép Bình Nguyên là một trong chuỗi các nhà phân phối có uy tính thuộctập đoàn tổng Công ty Thép Miền Nam Hiện nay là chi nhánh của Tổng Công ty Thép ViệtNam
Khái quát quá trình hình thành Tổng Công ty Thép Việt Nam: Tổng công ty Kim khí
được thành lập vào những năm đầu của thập kỷ 70 thế kỷ trước với nhiệm vụ tiếp nhận vàcung ứng vật tư kim khí trong toàn quốc Do chuyển đổi mô hình quản lý, vào những năm 80của thế kỷ XX, Nhà nước đã giải thể Tổng công ty để thành lập các Xí nghiệp liên hiệp thuộc
Trang 4vật tư theo Nghị định số 204-HĐBT ngày 11/7/1985, Bộ Vật tư có Quyết định số 422/VT-QĐngày 13/9/1985 thành lập Tổng công ty Kim khí trực thuộc Bộ Vật tư Cuối năm 1990, Công
ty Vật tư Thứ liệu Trung ương thuộc Bộ Vật tư được sáp nhập vào Tổng công ty Kim khí theoQuyết định số 1278 TN/TCCB của Bộ Thương nghiệp Tổng công ty Kim khí là tổ chức quản
lý kinh doanh ngành hàng kim khí của cả nước, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, cótrụ sở đặt tại số 55B, phố Hàng Cót, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ngày 30/5/1990, Bộ Công nghiệp nặng có Quyết định số 128/CNNg-TC thành lập Tổng công
ty Thép trên cơ sở tổ chức, sắp xếp các đơn vị khai thác, tuyển luyện các loại khoáng sản kimloại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ về lĩnh vực luyện kim đen thuộc Bộ Côngnghiệp nặng, trụ sở đặt tạm thời tại số 6- phố Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ngày 10/11/1993, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 549/TTg chuyển Tổng công ty Kimkhí từ Bộ Thương mại về Bộ Công nghiệp nặng quản lý từ ngày 01 tháng 01 năm 1994, đếnngày 04 tháng 7 năm 1994 hợp nhất với Tổng công ty Thép thành Tổng công ty Thép ViệtNam
Trên cơ sở đó, ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 255/TTgthành lập Tổng công ty Thép Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM STEELCORPORATION, viết tắt là VSC, trụ sở chính đặt tại D2, phố Tôn Thất Tùng, Đống Đa, HàNội Đến năm 1997 Tổng công ty chuyển trụ sở số 91, phố Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty 91 được Thủ tướng Chính phủthành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Luật doanh nghiệpNhà nước năm 1995 Mục tiêu của Tổng công ty Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển môhình kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng
Theo quyết định thành lập, Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh chủ yếu trêncác lĩnh vực như khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung; sản xuất gang, thép vàcác kim loại, sản phẩm thép; xuất nhập khẩu thép, vật tư thiết bị và trang thiết bị luyện kim,chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật; thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp trang thiết bịcông trình luyện kim và xây dựng dân dụng; kinh doanh khách sạn, nhà hàng và vật tư tổnghợp; đào tạo nghề, nghiên cứu khoa học công nghệ; đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế và hợptác lao động với nước ngoài
Ngày thành lập Tổng công ty theo mô hình Tổng công ty 91 (29/4 hàng năm) được Hội đồng quản trị Tổng công ty chọn làm ngày kỷ niệm thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam
Tổng Công Ty Thép Miền Nam (Chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam) : Tiền thân của Công ty Thép Miền Nam hiện nay là nhà máy thép Phú Mỹ - 1 nhà máy sản
xuất thép của Công ty Thép miền Nam Sau khi có quyết định thành lập Công ty mẹ - Tổngcông ty Thép miền nam, văn phòng Công ty Thép miền Nam trở thành trụ sở phía Nam củacông ty mẹ thì nhà máy thép Phú Mỹ trở thành Công ty Thép miền Nam
Trang 5Khởi công xây dựng năm 2002, diện tích khu vực 246724 m2 Vốn đầu tư 135 triệu USD.Sảnphẩm chính: các loại thép cán nóng dùng trong xây dựng theo TCVN và các tiêu chuẩn quốc
tế như: JIS, DIN, ASTM
Công ty TNHH Thép Bình Nguyên được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5302000274, cấp ngày 14/6/2006 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tiền Giang cấp Công TNHH Thép Bình Nguyên là một trong chuỗi các nhà phân phối có uy tính thuộc tập đoàn tổng Công ty Thép Miền Nam.
- Lĩnh vực nghành nghề kinh doanh : Kinh doanh, phân phối , gia công sắt thép, vậtliệu xây dựng
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Chức năng hoạt động chính : Chuyên hoạt động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vựcsản xuất, kinh doanh thép; và các vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép; các loại sắtthép xây dựng Sản xuất gia công cắt thép theo yêu cầu khách hàng chủ yếu là cáccông trình công cộng nhà nước, tư nhân , nhà ở, kho xưởng ,…
o Ximăng Hà Tiên 1 - Thủ Đức (TP HCM) : PCB 40, khối lượng 50kg/bao
o Đại lý ký gửi hàng hóa (kho trung chuyển thép Miền Nam khu vực TiềnGiang, Long An, Bến Tre) : kho chứa thép, vật liệu xây dựng, 1000m2 –1500m2 : chứa khoảng 1000 tấn thép các loại
Nguồn nguyên liệu, cung ứng của sản phẩm : Tổng Công Ty Thép Miền Nam Nguồncung ứng sản phẩm từ công ty mẹ có tầm quan trọng cho quá trình hoạt động kinhdoanh của công ty, vì công ty hoạt động theo hình thức chuyên phân phối nếu nguồncung ứng không ổn định dẫn đến sự trì trệ trong quá trình hoạt động, cung cấp sảnphẩm cho khách hàng dẫn đến doanh thu và lợi nhuận không ổn định
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
* Thuận lợi :
- Thép là mặt hàng có khả năng chịu nhiệt tốt, ít bị môi trường xung quanh tác động gâyhao mòn, hư hỏng (trong khoảng thời gian nhất định từ 1 năm đến 5 năm ) vì vậy ta có thểyên tâm về mặt lưu trữ, vận chuyển
Trang 6Phó Giám Đốc nhân
sự, hành chính, ngân hàng
- Trụ sở công ty đặt ngay trung tâm thành phố thuận lợi cho việc giao dịch mua bán vớicác công ty, doanh nghiệp , cá nhân khác
Tất cả các bộ phận của công ty luôn cố gắng để có những bước đi vững chắc, khắcphục khó khăn khi mới bước đầu thành lập Quan trọng hơn, công ty luôn nhận được sự chỉđạo đúng đắn từ phía ban lãnh đạo và sự giúp đỡ tận tình của các cấp ban ngành Nhờ vậy,công ty đã tìm ra nhiều giải pháp hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như có nhiềuhợp đồng kinh doanh với đối tác hơn
- Sự cạnh tranh của các công ty thép trên thị trường ngày càng cao
1.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty
Qua các mặt thuận lợi và khó khăn trên, hiện tại công ty đang cố gắng sử dụng hết năng lực
hiện có của mình nhằm phát huy mặt thuận lợi, khắc phục và hạn chế khó khăn để công tyluôn ổn định , từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu mở rộngquy mô sản xuất đạt yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, cũng như cạnh tranh với giá cả, quytrình phục vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty :
Trang 71.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
Ban Giám Đốc : 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc
- Giám Đốc : Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phương hướngphát triển của công ty, các lĩnh vực kế toán tài chính, đầu tư, khen thưởng lao động, ,
là người có quyết định cao nhất của công ty
- Phó Giám Đốc : Phụ trách kinh doanh, có nhiệm vụ xem xét, soạn thảo hợp đồng muabán cho khách hàng
- Phụ trách hành chính, nhân sự, kho hàng : Phụ trách nhân sự trong công ty, quản lýlao động và tiền lương
- Phòng kế toán : Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán thu, chi, xuất nhập tồn,báo cáo thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong quý, tháng,
- Phòng bán hàng KV1,2: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về thông tin giá cả và kinhdoanh hàng hóa , nghiên cứu xây dựng các kế hoạch để phù hợp với tình hình hoạtđộng của công ty đại diện công ty làm việc với khách hàng, giao nhận hàng hóa theođúng niên độ Tìm kiếm cập nhật thông tin khách hàng, cơ hội kinh doanh kháchhàng, nhà cung cấp Tìm kiếm lựa chọn đối tác, cung cấp hàng hóa một cách chínhxác, hiệu quả tối ưu, đảm bảo nguồn vốn đầu tư và thu hồi vốn hiệu quả nhất Ghinhận tình hình xuất nhập tồn kho
- Phòng tổ chức hành chính : Tuyển dụng, quản lý bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế
độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật vàquy chế công ty Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộiquy, quy chế của công ty Quản lý tài sản, công tác vệ sinh
- Kho cảng, kho Trung An: Quản lý tình hình nhập – xuất – tồn trực tiếp tại kho cảng,chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật liệu, thành phẩm tại kho đồng thời hoàn tấtchứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN 2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kế toán tại Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên
Trang 8Công ty TNHH Thép Bình Nguyên tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, tất cả cáccông việc đều tập trung ở phòng kế toán Phòng kế toán được thành lập nhằm đáp ứng nhucầu tổ chức các công việc kế toán từ phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ gốc ban đầu đếnđịnh khoản kế toán, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp, tập hợp chi phí, lập báo cáo, thông tin kinh
tế đều được thực hiện ở phòng kế toán, các bộ phận trực thuộc chỉ thực hiện việc ghi chép banđầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, điều hành tại bộphận trực thuộc và cho sự chỉ đạo kinh doanh của công ty
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
2.2.1.1 Hình thức tố chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 11 người, được tổ chức theo hình thức tập trung chủyếu tại phòng kế toán Riêng kế toán tiền lương làm việc dưới phân xưởng nhà máy để tiệntheo dõi tình hình lao động, sản lượng sản xuất của công nhân từng ngày Cuối tháng kế toántập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán
2.2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.3.3 Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ.
* Kế toán trưởng: phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán của phòng,hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũng như những quy định
và chuẩn mực kế toán ban hành;
Tổ chức ghi chép tính toán và phản ánh chính xác trung thực kịp thời đầy đủ tài sản vàphân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty;
Kế toán vật tư hàng hóa , TSCĐ
Kế toán vật tư hàng hóa , TSCĐ
Trang 9Thanh toán kịp thời các khoản trích nộp ngân sách, lập và gửi kịp thời các báo cáo thuế,… theo quy định.
* Kế toán tổng hợp, kế toán thuế: có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các
kế toán viên khác và cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cânđối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lập báo cáo thuế
* Kế toán vật tư – hàng hóa – TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, xuất vật tư, hàng hóa, theo dõi TSCĐcủa công ty
* Kế toán thanh toán ngân hàng: Quản lý, theo dõi các khoản thanh toán, tạm ứng, tín
dụng với ngân hàng
* Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các
khoản phải thu của khách hàng, các chi phí phải chi trong quá trình sản xuất kinh doanh đồngthời theo dõi các khoản chi tiền diễn ra thường xuyên của công ty để tiện đối chiếu với thủquỹ
* Thủ quỹ: thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường xuyên bằng tiền và
lập báo cáo quỹ
2.2.2 Hình thức sổ kế toán
- Hình thức ghi sổ: Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung
, chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ tổng hợp, chi tiết tương ứng ban hành theo QĐ BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
48/2006/QĐ-2.2.2.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy
số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
2.2.2.2 Trình tự ghi chép
Trang 10(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toánchi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,
5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kýđặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùnglặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyêntắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngTổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung
và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùngkỳ
2.2.2.3 Sơ đồ ghi chép
Trang 112.2.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng.
2.2.3.1 Kỳ kế toán năm
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ hạch toán theo tháng,quý, năm
2.2.3.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam Đồng
2.2.4 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
2.4.1 Chuẩn mực kế toán áp dụng
- Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho;
- Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình;
- Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác;
Trang 12- Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
- Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay;
- Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
- Chuẩn mực số 26 - Thông tin về các bên liên quan;
- Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.4.2.2 Hệ thống báo cáo tài chính
- Các báo cáo tài chính của công ty lập theo quý, theo năm do phó phòng kế toán chịutrách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của Kế toán trưởng bao gồm các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01/DN),
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN),
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN),
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DNN)
Trang 131- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm N và kết thúc ngày 31 tháng 12năm N.
2 – Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam
3 – Chế độ kế toán áp dụng : Kế toán doanh nghiệp theo quyết định QĐ 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
4 – Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung
5 – Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
6- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : đường thẳng
7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay : Chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tài chính.8- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái theo tỷ giá bình quân liên ngân hàngtheo TT 179/BTC
9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : Chuẩn mực kế toán số 14
Trang 14CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
là loại thép được sản xuất phục vụ cho các công trình xây dựng với đặc tính không rỉ, kết cấuchắc chắn nhưng vẫn đảm bảo độ dẻo nhất định, dễ uốn theo yêu cầu sử dụng Công ty hạchtoán ghi sổ chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song
Tính giá thành phẩm nhập kho: thành phẩm nhập kho của Công ty được tính theo côngthức:
Trị giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế
Tính giá thành phẩm xuất kho: công ty tính giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơngiá bình quân gia quyền
Cùng với sự phát triển mạnh của sản xuất và công tác quản lý toàn doanh nghiệp nói chung,công tác quản lý thành phẩm nói riêng đã có nhiều sự tiến bộ, kế hoạch sản xuất của công typhần lớn phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ thành phẩm Công tác quản lý nhập - xuất - tồn khothành phẩm như sau: tại công ty, thành phẩm sản xuất hoàn thành được nhập tại kho thànhphẩm; hàng ngày thủ kho phải theo dõi kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.Vào ngày cuối cùng hàng tháng công ty tiến hành kiểm kê kho thành phẩm với sự chứng kiếncủa các thành phần là: thủ kho thành phẩm, kế toán thành phẩm và bảo vệ của công ty Saukhi kiểm kê, hội đồng kiểm kê lập “Biên bản kiểm kê” xác định số liệu thực tế tồn tại thờiđiểm kiểm kê
Thủ tục nhập kho thành phẩm: sản phẩm sau khi sản xuất hoàn thành đưa ra lò sẽ đượcđóng bó và chuyển đến bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng thành phẩm, nếu sản phẩm đạtyêu cầu về kỹ thuật thì bộ phận kho tiến hành cân và nhập kho
Thủ tục xuất kho thành phẩm: khi xuất kho thành phẩm, căn cứ vào Hóa đơn GTGT đã có đủchữ ký duyệt của Ban giám đốc, thủ kho sẽ làm thủ tục xuất kho và ghi số lượng hàng thựcxuất trên phiếu xuất kho kèm theo Hóa đơn GTGT Thủ kho yêu cầu người đại diện của kháchhàng cùng kiểm tra trọng lượng hàng và ký nhận số lượng vào phiếu xuất kho
3.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng
Trang 15+ Sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ chi tiết công nợ
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết theo dõi nguồn vốn kinh doanh
+ Bảng tổng hợp công nợ
+ Bảng tổng hợp chi tiết
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Bảng cân toán kế toán
3.1.3 tài khoản sử dụng
Tài khoản:TK511 - doanh thu bán hàng hoá và cung cấp Dvụ
Trang 16Trong đó: TK5111.
TK5112 TK5113
3.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Ghi đối chiếu kiểm traGhi cuối thỏng
Nghiệp vụ 1: Ngày 16/11/2013, xuất kho bán trực tiếp bán thẳng cho khách tại kho Công ty
(thị xã Trung An) 6.500 kg thép tròn phi 6 loại 1 Hóa đơn GTGT PV/2013B0045200 với giábán là: 12.075 VNĐ/kg đã bao gồm thuế GTGT 5%, khách hàng đã thanh toán đủ bằng tiềnmặt
Trang 17Nghiệp vụ 2 : Ngày 21/11/2013, xuất kho bán cho Trung tâm dịch vụ thương nghiệp và xây
lắp Hà Anh 5.000 kg thép tròn phi 6 loại 1 với giá bán 11.970 VNĐ/kg và 7.000kg thép trònphi 8 với giá bán 12.180 VNĐ/kg theo Hóa đơn GTGT PV/2013B0045201, giá bán đã có thuếGTGT 5% Khách hàng đã thanh toán 70% bằng tiền mặt và 30% bằng chuyển khoản sau haitháng
Nghiệp vụ 3: Ngày 28/11/2013, xuất kho bán trực tiếp cho Công ty TNHH Hà Tiên 7.000 kg
thép tròn phi 6 với giá bán: 11.970 VNĐ/kg và 10.000 kg thép tròn phi 8 giá bán là 12.180VNĐ/kg theo Hóa đơn GTGT PV/2013B0045202 giá bán đã bao gồm thuế GTGT 5%, kháchhàng đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại trả sau ba tháng
Ngày 16 tháng 11 năm 2013, xuất hàng cho Công ty TNHH Hà Tiên tại khoCông ty (thị xã Trung An) Khi nhận được Lệnh giao hàng của cấp trên, thủ kho cân hàng lên
xe và lập Bảng kê chi tiết xuất kho Căn cứ vào Lệnh giao hàng và Bảng kê chi tiết xuất khonày, kế toán tiến hành lập Hoá đơn GTGT
CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN BM : 001 / 003 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền GiangNgày 16/11/2013
Số…/TNS
LỆNH GIAO HÀNG
SỐ : 0054/GHTên khách hàng: Nguyễn Văn Hải Số CMND :……… Biển số xe: 53H 4780
Địa chỉ: Nhà máy luyện thép 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền GiangHình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Nội dung Quy
cách
Đơn vị
Trọng lượng (Kg)
Đơn giá VNĐ
Thành tiền ( VNĐ)
Ghi chú
1 Thép tròn phi 6 loại
1
Khách hàng xác nhận Người bán hàng Người phê duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 18Ngày 28 tháng 11 năm 2013, công ty xuất hàng cho Công ty TNHH Hà Tiên: Khi cóLệnh giao hàng số 56 với đầy đủ chữ ký của cấp trên, thủ kho tiến hành cân hàng lên xe vàlập Bảng kê chi tiết xuất kho, sau đó căn cứ vào hai chứng từ này kế toán lập Hóa đơn GTGT
số 0045202 Căn cứ vào Hoá đơn GTGT đó, kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho số 157 và Phiếuthu số 128
Doanh thu tiêu thụ thành phẩm được ghi nhận khi người mua hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán hay khi công ty nhận được thông báo của đại lý về thành phẩm gửi bán đã đượctiêu thụ, khi ấy kế toán tiêu thụ sẽ viết Hoá đơn GTGT
Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan, kế toán sẽ định khoản và phản ánh vào các
sổ chi tiết, sổ tổng hợp những nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11/2013 Do đến cuối thángmới xác định được giá vốn của thành phẩm tiêu thụ nên cuối tháng kế toán mới phản ánhdoanh thu tiêu thụ
3.1.5 Ghi vào sổ sách
Trang 19CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S10 - DN
746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013Tài khoản: 155 Tên kho: Thành phẩm thép cán
đốiứng
Đơn giá(VNĐ/kg)
21.042 142.964.836
18.500 125.680.490
8.542 58.030.419 Tên, quy cách sản phẩm, hàng hoá: Thép tròn phi 6 loại 1
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 20CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S10 - DN
746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013Tài khoản: 155 Tên kho: Thành phẩm thép cán
Chứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Đơn giá(VNĐ/kg)
15.953 109.604.453
17.000 116.766.200
3.463 23.785.962 Tên, quy cách sản phẩm, hàng hoá: Thép tròn phi 8
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 21Từ các sổ chi tiết sản phẩm, hàng hoá, đến cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp lại để lập bảng tổnghợp chi tiết thành phẩm:
CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S11 - DN 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tài khoản: 155
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013STT Tên sản phẩm, hàng hoá
Số tiềnTồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Trang 22CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S35- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên sản phẩm: Thép tròn phi 6 loại 1
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013Ngày
tính trừ
SL(Kg)
16/11
21/11
28/11
HĐ200HĐ201HĐ202
16/1121/1128/11
Bán thẳng cho khách lẻ tại kho Công ty (thị xã Trung An).Tỉnh Tiền Giang
Bán cho TTDVTN&XL Hà Anh
Bán cho cty TNHH Hà Tiên
111
111, 131
111, 131
6.5005.0007.000
11.50011.40011.400
74.750.00057.000.00079.800.000
- Sổ này có 60 trang từ trang 01 đến trang 60
- Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Trang 23CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S35- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
tính trừ
SL(Kg)
30/11
30/11
HĐ201HĐ202
21/1128/11
Bán cho TTDVTN&XL Hà Anh
Bán cho cty TNHH Hà Tiên
111, 131
111, 131
7.00010.000
11.60011.600
81.200.000116.000.000
- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60
- Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Trang 24CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S35- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013
Ngàythángghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Phải thu từngườimua(ghiNợ)
Ghi Có tài khoản doanh thu
30/1130/11
HĐ201HĐ202
21/1128/11
- Bán thép tròn 6 L1 và 8 cho TTDVTN&XL Hà Anh
- Bán thép tròn phi 6 L1 và phi 8 cho cty TNHH Hà Tiên
43.533.000102.795.000
41.460.00097.900.000Cộng chuyển sang trang sau 146.328.000 139.360.000
- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60
- Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)
Trang 25CÔNG TY TNHH THÉP BÌNH NGUYÊN Mẫu số S03a1- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN
Từ ngày 01 /11/2013 đến 30/111 năm 2013
Ngàythángghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Ghi Nợ TK111
PT112
PT120PT128
16/11
21/1128/11
- Bán thép tròn phi 6 L1 Công
ty TNHH Hà Tiên tại kho công
ty (thị xã Trung An), Tỉnh TiềnGiang
- Bán thép tròn 6 L1 và 8 cho TTDVTN & XL Hà Anh
- Bán thép tròn phi 6 L1 và phi
8 cho cty TNHH Hà Tiên
78.487.500101.577.000102.795.000
78.487.500101.577.000102.795.000
Cộng chuyển sang trang sau 282.859.500 282.859.500
- Sổ này có: 60 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 60
- Ngày mở sổ:
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Trang 26Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11/2013:
Trang 27Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên , Mẫu số S35- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC 746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang,
STTdòng
SH
TK đối ứng
02/11 - Mua NVL được hưởng chiết
khấu thanh toán
331 515
19.235.250
19.235.25007/11 PN82 07/11 - Nhập kho thành phẩm thép
hoàn thành
155154
72.509.050
72.509.05010/11 HĐ198 10/11 - Mua văn phòng phẩm cho
văn phòng công ty
111 642
1.000.000
1.000.00015/11 PN83 15/11 - Nhập kho thành phẩm thép
2.486.233
2.486.23320/11 PN87 20/11 - Nhập kho thành phẩm thép
hoàn thành
155154
49.253.360
49.253.36026/11 PN91 26/11 - Nhập kho thành phẩm hoàn
thành
155154
41.017.750
41.017.75030/11
3331
78.487.500
74.750.0003.737.500HĐ201 21/11 - Doanh thu tiêu thu thép phi
5113331
101.577.00043.533.000
138.200.0006.910.000HĐ202 28/11 - Doanh thu tiêu thụ thép phi
6 L1 và thép phi 8
111131 511 3331
102.795.000102.795.000
195.800.0009.790.000
Trang 28HĐ198 15/11 - Doanh thu bán que hàn 111
192.500.000
175.000.00017.500.000
- Phản ánh giảm ô tô tải
cũ bán
811214211
80.347.167219.652.833
300.000.000BKDV
MN21 30/11 - Chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận bán hàng 641133
111
7.955.000397.750
8.352.750BPBTL 30/11 - Chi phí lương cho nhân
BPBTL 30/11 - Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của NV bộ phận BH
VL15
30/11 - Chi phí phân bổ cho bộ
phận bán hàng
641142
4.812.000
4.812.000BPBTL 30/11 - Chi phí tiền lương cho
nhân viên bộ phận QLDN
642334
37.500.000
37.500.000BPBTL 30/11 - Trích BHYT, BHXH,
KPCĐ bộ phận QLDN
642338
7.125.000
7.125.000BKH11 30/11 - Trích khấu hao TSCĐ
bộ phận QLDN
642214
7.561.667
7.561.667BKDV
MN22
30/11 - Chi phí dịch vụ mua
ngoài bộ phận QLDN
642133111
6.125.000306.250
6.431.250PC148 25/11 - Chi phí bằng tiền khác
cho bộ phận QLDN
642111
850.000
850.000BPBN
VL15
- Chi phí CCDC cho bộ phận QLDN
642142
60.253.000
60.253.000
- Kết chuyển thu nhập khác
711911
187.500.000
187.500.000
- Kết chuyển giá vốn thành phẩm tiêu thụ
911632
214.972.290
214.972.290
Trang 29hàng 641 45.693.032
- Kết chuyển chi phí QLDN
911642
149.397.458
149.397.458
Ngày 30 tháng 11 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: phòng Kế Toán – Tài chính)
Trang 30Công Ty TNHH Thép Bình Nguyên Mẫu số S03b- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC746N Lý Thường Kiệt, phường 5, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
SỔ CÁI
Tháng 11 năm 2013Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511Tên sản phẩm: Thép tròn phi 6 loại 1
Số tiền
-30/11 HĐ200 16/11 Doanh thu tiêu thụ thép tròn phi 6 L1 do
bán thẳng cho khách lẻ tại kho cty thị xã Trung An - Tỉnh Tiền Giang
30/11 HĐ201 21/11 Doanh thu tiêu thụ thép tròn phi 6 L1 cho
Trung tâm DVTN&XL Hà Anh
111131
39.900.000
17.100.00030/11 HĐ202 28/11 Doanh thu tiêu thụ thép tròn phi 6 L1 cho
công ty TNHH Hà Tiên
111131
39.900.00039.900.000
- Cộng phát sinh tháng
211.550.000-
Sổ này có 60 trang từ ttrang 01 đến trang 60
Ngày mở sổ: Ngày 30 tháng 11năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc