1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi tính giá thành sản phẩm vành xe máy tại công ty TNHH enkei việt nam

60 612 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc này rất cần thiết, nó giúp các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp biết được chính xác giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng sản phẩm, lao vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt đ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Đề Tài.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường xuyên phải bỏ ra các khoản chi phí về đối tượng lao động, tư liệu lao động….Nguyên tắc của sản xuất kinh doanh đảm bảo mọi chi phí cho sản xuất nhỏ hơn giá trị thu về Có như vậy mới đảm bảo kinh doanh có lãi, chỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm là chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm để đi đến tính giá thành đúng đủ và chính xác Việc này rất cần thiết, nó giúp các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp biết được chính xác giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng sản phẩm, lao vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ đó phân tích, đánh giá tình hình giá thành phẩm tăng hay giảm, từ

đó kịp thời đề ra các biện pháp hữu hiệu, các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tế công tác

kế toán tại Công ty TNHH Enkei Việt Nam, em nhận thấy kế toán tính giá thành sản phẩm giữ vai tròđặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất Do đó em đã chọn đề tài “Kế toán chi tính giá thành sản phẩm vành xe máy tại công ty TNHH Enkei Việt Nam”

2 Các Mục Tiêu Nghiên Cứu.

- Về lý luận: là nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán tính giá thành làm rõ các nội dung như khái niệm, kế toán tính giá thành theo chuẩn mực kế toán và chế

độ kế toán hiện hành

- Về thực tiễn: là việc nghiên cứu thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm cửa gió tại công ty TNHH Enkei Việt Nam từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác kế toán tính giá thành tại công ty, thấy được những tồn tại

và khó khăn mà công ty gặp phải trên cơ sở đó đưa ra những ý kiến đề xuất các giải pháp để giải quyết những tồn tại và hạn chế đó

3 Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu.

- Về đối tượng nghiên cứu: khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu về kế toán tính giá thành vành xe máy tại công ty TNHH Enkei Việt Nam

- Về phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

+ Về không gian: Quá trình nghiên cứu và tìm hiểu được thực hiện tại công

ty TNHH Enkei Việt Nam

+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được lấy của tháng 5 năm 2014

4 Phương Pháp Thực Hiện Đề Tài.

- Nghiên cứu lý luận: Sưu tầm giáo trình, tài liệu liên quan đến lĩnh vực kế toán tài chính như: Giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương Mại, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 26 Chuẩn mực

kế toán Việt Nam

- Khảo sát thực tế: Nghiên cứu tài liệu của công ty TNHH Enkei Việt Nam cũng như các báo cáo tài chính của công ty qua các năm đặc biệt là những năm gần đây như báo cáo tài chính năm 2011, 2012,2013, các giấy tờ sổ sách của công ty như: Hóa đơn giá trị gia tăng, PNK, PXK, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ…., phỏng vấn một số nhân viên kế toán của công ty

5 Kết Cấu Khóa Luận.

Bài khóa luận tốt nghiệp về đề tài: “Kế toán tính giá thành sản phẩm vành xe máy tại công ty TNHH Enkei Việt Nam” gồm 3 chương:

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÁNH XE MÁY TẠI CÔNG TY TNHH ENKEI VIỆT NAM

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ENKEI VIỆT NAM

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các lại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận

( trích nguồn: Kế toán tài chính_ NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân)

1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến tính giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm

Theo phạm vi tính toán chi phí:

- Giá thành sản xuất : : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Theo thời gian và cơ sở dữ liệu tính giá thành

- Gía thành kế hoạch : Được tính toán trên cơ sở sản xuất kế hoạch và số lương kế hoạch việc tính toán giá thành kế hoạch được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn đấu , là cơ sở

để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch của doanh nghiệp

- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm việc tính giá thành định mức được tiến hành trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phảm Gía thành định mức

là thước đo chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của các loại tài sản, vật tư tiền vốn trong doanh nghiệp Đó là căn cứ quản lý quan trọng , tạo cơ sở cho việc đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng

Trang 4

1.1.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành

Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán

Nếu đơn vị sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, công việc

Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩm từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành

 Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo)

 Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành ( không phù hợp với kỳ báo cáo )

1.2 Nội dung tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 kế toán tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất theo

chuẩn mực quy định kế toán Việt Nam

- Chuẩn mực kế toán 01:

Trang 5

- Theo CMKT số 01: chi phí gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.

- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lãi tiền vay,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị

- Chi phí khác ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…

- Trong chuẩn mực này cũng quy định các nguyên tắc cơ bản đối với kế toán trong

đó có các nguyên tắc quy định liên quan trực tiếp đến kế toán chi phí như sau:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích nói lên mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp phát sinh liên quan tài sản, nợ phải trả, doanh thu hay chi phí đề phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền BCTC của doanh nghiệp trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc thận trọng quy định doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

- CMKT số 02 “Hàng Tồn Kho” chi phối kế toán chi phí sản xuất thông qua các khoản chi phí cấu thành nên giá gốc HTK, bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Nội Dung :Xác định giá trị hàng tồn kho

- 04 Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

- Giá gốc hàng tồn kho

- 05 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 6

- Chi phí mua

- 06 Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua

- Chi phí chế biến

- 07 Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

- 08 Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường

- - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- - Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- 09 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh

Trang 7

một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

- Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính

- Chi phí liên quan trực tiếp khác

- 10 Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng

cụ thể

- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

- 11 Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

- (a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- (b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;

- Phương pháp tình giá hàng tồn kho

- 13 Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- (a) Phương pháp tính theo giá đích danh;

- (b) Phương pháp bình quân gia quyền;

- (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;

- (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước

- 14 Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- 15 Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Trang 8

- 16 Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- 17 Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

1.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất theo quy định 15 của chế độ kế toán hiện hành

1.2.2.1 Kế toán tính giá thành sản phẩm

a, chứng từ kế toán: Kế toán tính giá thành sản phẩm sử dụng các chưng tứ kế toán của các phần hành kế toán khác nữa, điều này là do đặc tính nó là khâu cuối cùng , tổng hợp của tất cả các khâu để định ra giá thánh của sản phẩm, vậy nên bộ phận cần sử dụng cả các chứng từ , hóa đơn mua bán nguyên vật liệu, công cụ, phiếu xuất kho, bảng tính lương công nhân viên, hóa đơn dịch vụ mua ngoài…

b, tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán chủ yếu được sủ dụng là tài khoản 154

Kết cấu của tài khoản 154 như sau:

Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

Trang 9

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng

kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154,

- Kết chuyển chi phí sản xuất sản phầm sang tài khoản 154

Để tính toán được giá thành sản phẩm kế toán cần phải kết chuyển tất cả các chi phí phát sinh cho sản phẩm đấy sang tài khoản 154 Cụ thể như sau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu bỏ ra để sản xuất sản phầm, cuối mỗi kỳ tính giá thành kế toán ghi :

Nợ TK 154- “Chi phí SXKD dở dang”:

Có Tk 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:

Đối với chi phí nhân công trực tiếp, cuối kỳ tính giá thành, căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương, bảng trích bảo hiểm xã hội… kế toán kết chuyển chi phí tiền lương để tính giá thành sản phẩm :

Trang 10

Nợ TK 154: (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 622: ( chi tiết cho tưng đối tượng)

Đối với chi phí sản xuất chung, là loại chi phí có tính chất rất phức tạp vì nó cần phải tiến hành tập hớp và phân bổ cho các loại sản phẩm riêng một cách thích hớp theo một tiêu thức thích hợp Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm :

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 : Chi phí SXC

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế tạo( đang nằm trong quá trình công nghệ sản xuất hoặc được hoàn thành một vài bước chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới hoàn thành)

Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng xác định liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thông tin phục

vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp Đó chính là đánh giá sản phẩm dở dang Vì vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm làm

dở cuối kỳ phải chịu Trong đó, chi phí sản xuất sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo một trong các phương án sau:

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Công thức:

Dck

Trong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Stp: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 11

Sd: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Ưu điểm: Phương pháp tính đơn giản, dễ làm, xác định chi phí được kịp thời,

phục vụ việc tính giá thành sản phẩm

Nhược điểm: Độ chính xác không cao.

Điều kiện áp dụng: Phương pháp trên phù hợp với những doanh nghiệp có

chi phí nguyên vật liệu cao, chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ ít và biến động không lớn so với đầu kỳ

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này phải tính toán tất cả các khoản mục phí cho sản hẩm

dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần cung cấp khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để chuyển đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình sản xuất thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang :

Cck =

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất( như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Dck = x S ’

Trong đó: S’

d = Sd * % sản phẩm hoàn thànhC: Tính theo từng khoản mục phát sinh trong kỳ

Ưu điểm: phương pháp này có độ chính xác cao và khoa học.

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến

hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không cao trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản

Trang 12

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang , mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đpạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin cao Nhược điểm: Khó áp dụng vì thông thường khó xác định được định mức

chuẩn xác

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được

định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức.1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)

Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất

giản đơn, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn

Theo phương pháp này, đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp kết quả hạch toán nghiệp vụ về khối lượng sản phẩm hoàn thành và để đánh giá sản phẩm dở dang

ZTT = DĐK + C – DCK

Trong đó: Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C : Tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Ztt : Tổng giá thành

ztt : Giá thành đơn vị sản phẩm

Sh : Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này có ưu điểm tính toán nhanh, đơn giản nhưng phạm vi áp dụng lại rất hẹp

2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở một Phiếu tính giá thành công việc Phiếu tính giá thành được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận được thông báo về lệnh sản xuất Tất cả các phiếu này đều được giữ khi sản

Trang 13

phẩm đang sản xuất dở dang khi sản phẩm hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được cung cấp từ khâu sản xuất ra khâu thành phẩm.

3 Phương pháp hệ số

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi đối tượng hạch toán

chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành và doanh nghiệp xác định được hệ số của từng loại sản phẩm Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ

Việc tính giá thành thực tế của từng đối tượng là phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng sản phẩm Dựa vào hệ số chi phí, kế toán quy đổi tất cả các loại sản phẩm khác nhau về một sản phẩm, sau đó tính giá thành thực tế của sản phẩm và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm

4 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này áp dụng cho loại hình doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ ổn định, định mức chi phí hợp lý, trình độ tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cao, công tác hạch toán ban đầu chặt chẽ

Trình tự thực hiện:

5 Xác định tổng giá thành định mức của sản phẩm

6 Xác định số chênh lêch do thay đổi định mức

7 Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức

8 Tính giá thành thực tế của sản phẩm dựa trên công thức sau

9 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp

có quy trình sản xuất ngoài việc sản phẩm chính còn có sản phẩm phụ

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, nhưng đối tượng tính giá thành lại là sản phẩm chính Do vậy, phải loại trừ sản phẩm phụ khi tính giá thành

13

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

-Các phát sinh giảm chi phí sản xuất

-Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Chênh lệch do thay đổi định mức

-Chênh lệch do thoát ly định mức

Tổng giá

thành sản

phẩm

Tổng chi phí sản xuất thực

Giá trị sản phẩm dở dang đầu

Giá trị sản phẩm dở dang cuối

Giá trị sản phẩm

Trang 14

-Giá trị sản phẩm phụ tính theo giá bán của nó trên thị trường hoặc theo giá

kế hoạch của doanh nghiệp

10 Phương pháp khác

Ngoài những phương pháp tính giá thành ở trên còn có nhiều phương pháp tính giá thành khác như phương pháp tính giá thành phân bước, phương pháp tính giá thành nửa thành phẩm, phương pháp liên hợp, Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm khác nhau Tùy theo đặc điểm và quy trình sản xuất của hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp

d sổ kế toán

 Hình thức kế toán nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trang 15

-Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng

từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

 Hình thức nhật ký sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 02)

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi

Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 16

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng

kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền "Phát sinh" ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả

các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có

và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

 Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 17

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

► Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

► Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Trang 18

► Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

► Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

• Nhật ký chứng từ;

• Bảng kê;

• Sổ Cái;

• Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 04)

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật

ký - Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ

(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

VÀNH XE MÁY TẠI CÔNG TY TNHH ENKEI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì công tác tính giá thành là vô cùng quan trọng do đó hoạt động phân tích và tìm giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ hàng đầu và cấp thiết mà doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty TNHH nói riêng hoàn thiện vì thế hiện nay có rất nhiều các nhà nghiên cứu, cũng như các sinh viên đã thực hiện các báo cáo, nghiên cứu khoa học về chi phí và giá thành Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty

Thực tế có các luận văn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành như “

Kế toán tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp phân bón An Lạc của S.V Trương Mỹ Thanh _ Học viện Tài Chính Ngân hàng cùng sự hướng dẫn của T.s Trần Thị Minh khôi Luận văn đã làm nổi bật lên thực trạng của công tác tính giá thành sản tại xí nghiệp Từ những khó khăn và thuận lợi đó luận văn đã đưa ra được những biện pháp nhằm khắc phục nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty bên cạnh đó thì vẫn còn tồn tại những điểm như việc chưa chỉ ra được những ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới công tác kế toán của đề tài nghiên cứu

Còn phải kể tới như luận văn của Nguyễn Thị Hải Yến sinh viên K40D7 ĐH Thương Mại với đề tài” Hoàn Thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đúc tại công ty cổ phần cơ khí xây lắp số 7” do cử nhân Nguyễn Thị Thanh Phương hướng dẫn luận văn cũng đã làm rõ được quy trình kế toán tại công ty và đề xuất được các biện pháp giúp giảm chi phí sản xuất tăng cường sự giám sát của công tác kế toán tại công ty Tuy nhiên vẫn còn một số điểm như chưa nhấn mạnh được các điểm khác biệt đặc thù của ngành nghề sản xuất và

Trang 20

ảnh hưởng của công tác kế toán các doanh nghiệp trong ngành tới công tác kế toán doanh nghiệp.

Ngoài ra còn các luận văn của sinh viên Dương Thu Hà K42D2 viết về đề tài

Kế toán chi phí do PGS.TS Trần Thị Hồng Mai hướng dẫn, luân văn của sinh viên Trương Thị Ngọt KTAK11 trường đại học Kinh Tế Quốc Dân do Th.S Dương Anh Khôi hướng dẫn về đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy”……

“Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học” lần thứ 7 tại Đại học Đà Nẵng năm 2010 với đề tài nghiên cứu thực tế kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp 33 của sinh viên Nguyễn Thị Hà đã phản ánh được tổng quan hoạt động của công ty và có những biện pháp kịp thời nâng cao hoạt động sản xuất

Từ những phân tích trên, ta nhận thấy công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề cấp thiết tại mỗi doanh nghiệp ở mọi thời kỳ Trong mỗi đề tài, mỗi nghiên cứu luôn tìm và phát hiện đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhất nhằm tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm tới mức tối ưu cho doanh nghiệp

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

2.1.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

 Các chuẩn mực và chế độ kế toán

Các văn bản pháp luật về kế toán của nhà nước như luật kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán… Những văn bản này mang tính pháp lý của nhà nước tác động trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt thường xuyên và kịp thời những thông tư quyết định của nhà nước để có những điều chỉnh phù hợp và tránh những sai sót trong công tác kế toán của mình

Hiện nay Công ty TNHH Enkei Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Trong chế độ đã hướng dẫn rất rõ ràng cụ thể, tạo sự thuận lợi, nhanh chóng cho kế toán của Công ty khi vào số liệu các chứng từ, sổ sách giúp công việc kế toán gọn nhẹ và nhanh chóng hơn

 Tình hình kinh tế chính trị.

Trang 21

Trong giai đoạn hiện nay khi mà kinh tế khó khăn và sự biến động giá cả thường xuyên diễn ra vì thế tình hình chi phí nguyên vật liệu và các chi phí khác trong quá trình sản xuất cũng có sự biến động rất nhiều Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mọi doanh nghiệp đều chịu sự chi phối và tác động chung của nền kinh tế đất nước và khu vực cũng như trên thế giới.

 Chính sách pháp luật của nhà nước

Các DN hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Có như vậy mới tạo được

sự ổn định và công bằng trong nền kinh tế Nhà nước ta đã ban hành một hệ thống các bộ luật nhằm giám sát tốt hơn hoạt động của các DN cũng như định hướng cho các DN trong vấn đề điều tiết cạnh tranh, cách ứng xử trong kinh doanh, qua đó tạo nên một moi trường kinh tế lành mạnh

 Khoa học công nghệ

Để thực hiện công tác kế toán được nhanh, gọn và khoa học thì các DN ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào hệ thống kế toán của DN mình Hiện nay, các DN đã áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán máy, phần mềm hỗ trợ kê khai quyết toán thuế nhằm nâng cao hiệu quả công việc kế toán đồng thời tiết kiệm thời gian và giảm nhẹ côn việc của kế toán Do vậy, sự phát triển của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức kế toán tại các

DN hiện nay Lãnh đạo DN cần quan tâm đến sự thay đổi trong lĩnh vực công nghệ

để thích ứng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho DN

2.1.2.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp.

 Quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của chi phí sản xuất sản phẩm của Công ty: Đây là yếu tố quyết định tới việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm Bộ phận kế toán của Công ty phải căn cứ vào quy trình sản xuất

và đặc điểm chi phí sản xuất để có được đối tượng tập hợp chi phí cho phù hợp

 Cơ sở vật chất: Công ty trang bị máy tính, máy in, máy fax cho bộ phận

kế toán để hoàn thành tốt nhất các công việc Đầu năm 2011, Công ty đã mua phần mềm kế toán Misa để tiện cho công việc ghi chép, theo dõi tình hình chi phí sản xuất

 Vật tư, nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo NVL của Doanh nghiệp: là bộ phận quan trọng quyết định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có nó

Trang 22

thì hoạt động sản xuất kinh doanh mói được tiến hành Kế hoạch sản xuất có thành công hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có đảm bảo hay không.

 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty: Cơ cấu tổ chức của Công ty được phân ra thành các phòng ban rõ ràng tạo điều kiện cho công tác quản lý và kế toán được dễ dàng, nhất quán Công tác chi phí sản xuất đòi hỏi phải tập hợp chính xác chi phí liên quan, trong đó có chi phí nhân công Do vậy, cơ cấu tổ chức của Công

ty gọn nhẹ, khoa học sẽ giúp công tác kế toán chi phí hiệu quả và chính xác hơn

 Bộ máy kế toán, các chính sách áp dụng tại Công ty có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán của đợn vị Nếu bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, với yêu cầu quản lý và phù hợp với chế

độ kế toán hiện hành thì đảm bảo công tác kế toán tại doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn

Khoa học công nghệ: Việc đầu tư trang thiết bị hiện đại vào sản xuất và ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý kế toán sẽ giảm bớt đáng kể khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian, nhân lực và hạn chế sai sót trong việc hạch toán kế toán

2.2 Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm vành xe máy.tại công ty TNHH Enkei Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh và công tác kế toán tại công ty.

2.2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty

• Sản phẩm kinh doanhĐược sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, Công ty Enkei Việt Nam hoạt động trong những lĩnh vực sau:

- Sản xuất linh kiện phụ tùng vành lốp xe hơi và xe gắn máy

- Cung cấp các sản phẩm gia công, xử lý bề mặt

- Sửa chữa và lắp ráp ô tô, xe gắn máy;

- Sản xuất các sản phẩm nhôm công nghệ cao;

- Mua bán ô tô, xe máy các loại;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp phương tiện, thiết bị, vật tư, phụ tùng thuộc lĩnh vực cơ khí, giao thông, vận tải;

- Thay thế máy và cải tạo lại vỏ xe ô tô;

- Kinh doanh dịch vụ thương mại: các dịch vụ liên quan đến xây dựng

Các loại linh kiện, máy móc, thiết bị nói trên do Công ty Enkei Việt Nam trực tiếp sản xuất và đều là những sản phẩm có chất lượng quốc tế, giá cả hợp lý,

Trang 23

đặc biệt là dịch vụ chăm sóc, bảo hành sau bán hàng rất tốt như : tổ chức lắp đặt, hướng dẫn vận hành, sử dụng , sửa chữa và cung cấp linh kiện, phụ tùng thay thế,

có chất lượng, nhanh chóng và thuận lợi

Enkei Vietnam có đội ngũ cán bộ, chuyên gia thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ để sử dụng trong quan hệ quốc tế và kinh doanh, xuất nhập khẩu Enkei luôn mong muốn đựơc tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết với tất

cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước để mở rộng và cùng phát triển

• Thị trường hoạt động

Là một công ty con của Tập đoàn Enkei, công ty TNHH Enkei Việt Nam chịu trách nhiệm sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu phụ tùng linh kiện ô tô, xe máy cho 5 đối tác chính là Honda, Yamaha, Suzuki, Toyota và Nissan Ngoài ra, công ty còn trực tiếp hợp tác với công ty Enkei Thái Lan và công ty Enkei Indonesia nhằm mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao lợi nhuận Enkei Việt Nam cũng đã có những bước phát triển đáng mừng trong việc hợp tác với các đối tác này

2.2.1.2 Đặc điểm về công tác kế toán của công ty

- Đặc điểm bộ máy kế toán

• Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Công tác kế toán tại Công ty hiện nay được tổ chức theo hình thức bộ máy

kế toán tập trung Tại phòng kế toán của Công ty thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tình chính phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan quản lý Nhà nước khi có yêu cầu

Trang 24

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Enkei

Phòng kế toán của công ty gồm có: 1 trưởng phòng tài chính tổng hợp (Người Nhật), 1 trưởng bộ phận kế toán (Người Việt Nam) và 4 kế toán viên Trong quá trình hạch toán của công ty mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm về phần hành kế toán của mình Tạo thành các mắt xích quan trọng trong dây chuyền hạch toán Nhằm đảm bảo thu nhận và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của công

ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời

Để phòng tài chính kế toán hoàn thành trách nhiệm được giao, trưởng phòng tài chính kế toán thực hiện phân công nhiệm vụ các phần hành, bộ phận kế toán như sau:

• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Trưởng phòng tài chính tổng hợp

và tính giá thành sản phẩm

Kế toán vật tư &

TSCĐ

Kế toán thanh toán và

kế toán thuế

Trang 25

+ Chỉ đạo toàn bộ công tác lập kế hoặch tài chính, báo cáo tài chính, quản trị, trong toàn Doanh nghiệp.

+ Chỉ đạo công tác lập, báo cáo, điều chỉnh kế hoạch tài chính hàng năm

+ Chỉ đạo thường xuyên tình hình biến động, dự trữ (tài sản, vật tư, thành phẩm, hàng hoá), biến động giá thành và định mức tiêu hao chi phí Chỉ đạo các cuộc kiểm

kê đột xuất, định kỳ phục vụ công tác quản trị và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ (Số lượng 1):

+ Kiểm tra kết nối và tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán

+ Lập sổ sách, báo cáo kế toán và báo cáo quản trị

+ Tham mưu cho giám đốc, kế toán trưởng có quyết định xử lý tài chính kịp thời thông qua báo cáo phân tích tình hình tài chính định kỳ

+ Theo dõi, quản lý kiểm soát các khoản tiền vay và tiền gửi ngân hàng nhằm đảm bảo nguồn vốn trả nợ và SXKD

+ Theo dõi tình hình biến động tiền ngân hàng, kiểm soát chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng đối tượng và chế độ quy định

+ Tổng hợp phân tích chi phí tài chính, biến động tỷ giá ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

+ Theo dõi, quản lý kiểm soát các khoản thu, chi tiền mặt phát sinh thường xuyên của công ty theo đúng chế độ tài chính và đúng quy định của Tổng công ty và công

ty đề ra

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (số lượng 1):

+Theo dõi kiểm soát và tập hợp toàn bộ chi phí trực tiếp cấu thành nên sản phẩm sản xuất, tính giá thành sản phẩm dịch vụ

+ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến gía thành, ảnh hưởng giá thành đến kết quả SXKD, so sánh Z thực hiện và Z kế hoặch, có ý kiến tham mưu đề xuất kế toán trưởng, giám đốc công ty để tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm

Theo dõi, thực hiện thu chi quỹ tiền mặt, chứng chỉ có giá, hoá đơn GTGT đầu ra

và các tài liệu quan trọng theo yêu cầu của kế toán trưởng

- Kế toán vật tư kiêm kế toán TSCĐ (số lượng 1):

+Thực hiện theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hàng hoá và CCDC tại các kho vật tư, kho hàng hoá, kho CCDC trong toàn công ty

Trang 26

+ Đảm bảo cung cấp số liệu tồn kho kịp thời, chính xác cho lãnh đạo để có kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư hàng hoá và CCDC.

+ Kiểm tra hướng dẫn các nhân viên xưởng nhập dữ liệu nhập xuất kho, kiểm soát dữ liệu, giá cả của nguyên vật liệu được mua về

+ Phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại TSCĐ theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị đã hao mòn

+ Kiểm tra kiểm soát tiến độ quyết toán sửa chữa lớn, phản ánh kịp thời chi phí trong kỳ kế toán

+ Theo dõi và kiểm soát công tác lập dự toán, thanh quyết toán công trình XDCB

+ Phân loại nguồn vay hình thành nên tài sản cố định của công ty

- Kế toán thanh toánvà kế toán thuế (Số lượng 1):

+ Kiểm soát - đôn đốc thanh toán các khoản công nợ tạm ứng

+ Theo dõi kiểm soát và thanh toán công nợ phải trả cho nhà cung cấp

+ Phân loại, kiểm tra đối chiếu chứng từ thanh toán và thực hiện các lệnh thanh toán cuối tháng

+ Thực hiện và hướng dẫn kiểm tra công tác tính toán kê khai nộp thuế tại công ty

+ Nắm vững luật thuế để áp dụng phục vụ kinh doanh hiệu quả và đảm bảo tính pháp lý

Trong phòng TCKT, tuy mỗi cán bộ kế toán được giao một nhiệm vụ quản lý một phần hành khác nhau nhưng có mối quan hệ móc xích liên kết chặt chẽ với nhau, do

đó tất cả các cán bộ kế toán phải có sự đoàn kết, phối hợp cùng nhau mới hoàn thành được nhiệm vụ của mình

- Đặc điểm các chính sách kế toán công ty sử dụng

• Hình thức kế toán sử dụng, đơn vị tiền tệCông ty TNHH Enkei Việt nam tuân theo quyết định kế toán số 15/2006 của bộ tài chính việt nam

Kỳ kế toán năm: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch

Trang 27

Đơn vị tiền tệ: Đợn vị sử dụng là đồng Việt nam (VNĐ) Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán.

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty Enkei là hình thức sổ nhật ký chung Sổ Nhật ký chung sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian

Trang 28

• Phần mềm kế toánCông ty TNHH Enkei là một công ty sản xuất kinh doanh trong môi trường kinh doanh khốc liệt Để đáp ứng yêu cầu sản xuất và kinh doanh trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp lớn ngay từ đầu Công ty xây dựng một chương trình

kế toán máy riêng cho đơn vị Hiện nay Công ty đang sử dụng chương trình kế toán máy EFFET 3.0 của Công ty TNHH phần mềm kế toán EFFECT.Chương trình này cho phép người làm công tác kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị cuối niên độ kế toán kịp thời Toàn bộ sổ kế toán và các chứng từ Thu chi (tiền mặt); UNC (thanh toán qua Ngân hàng); Tổng hợp nhập xuất tồn kho; Tính giá vật tư nhập xuất kho (Phần vật tư sản phẩm hàng hoá); Công nợ phải thu và Công nợ phải trả (Phần công nợ); Tiêu thụ và kết quả kinh doanh (Lỗ, lãi) được cập nhật toàn bộ qua hệ thống chương trình phần mềm kế toán

Trang 29

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho của Doanh nghiệp là tài sản lưu động của Doanh nghiệp dưới hình thái vật chất Hàng tồn kho của Doanh nghiệp có thể mua từ bên ngoài, có thể do Doanh nghiệp sản xuất để dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ hoặc để bán Hàng tồn kho của mỗi Doanh nghiệp có thể bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ dụng cụ; sản phẩm dở dang; thành phẩm; hàng hoá (gọi là vật tư, hàng hoá)

- Trị giá vật tư hàng hoá phải đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá

* Đối với nguyên vật liệu

Để phù hợp với các yêu cầu quản lý của công ty đó báo cáo chi phí theo ngày phòng kế toán đã áp dụng giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp giá bình quân ngày

* Đối với thành phẩm và hàng hóa

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá xuất kho bình quân gia quyền

- Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật

tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán Do vậy, Công ty

Enkei Việt Nam áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Phương

pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phán ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Vì vậy giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên

sổ kế toán có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ

kế toán.Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp

xử lý kịp thời

2.2.2 Một số vấn đề về kế toán chi phí liên quan đến công tác tính giá thành tại

công ty TNHH Enkei Việt Nam

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí

Trang 30

- Do đặc điểm sản phẩm của công ty phải trải qua quá trình sản xuất phức tạp, qua nhiều công đoạn Để phù hợp với quy trình công nghệ và công tác quản lý của công ty, công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng Bao gồm 3 phân xưởng sản xuất chính Casting (Phân xưởng đúc), Machining (Phân xưởng gia công), Painting (Phân sưởng sơn) 3 phân xưởng được độc lập ở 2 dây truyền sản xuất vành ô tô và xe máy VD: Phân xưởng Đúc của dây truyền sản xuất vành ô tô là Casting 4W, dây truyền sản xuất vành xe máy là Casting 2W…

- - Đối với chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp đích danh cho đối tượng tính giá thành (nếu có) còn lại sẽ được tập hợp cho 3 phân xưởng chính là Casting (Đúc), Machining (Gia công), Painting (Sơn)

- - Đối với chi phí nhân công trực tiêp được tập hợp theo từng bộ phận, đối với chi phí nhân công thuộc bộ phận quản lý phân xưởng được phân bổ cho các

bộ phận theo tỷ lệ đã đươc xây dựng Sau đó chi phí nhân công của các bộ phận không thuộc 3 phân xưởng sản xuất chính sẽ được phân bổ lại cho các

3 phân xưởng

- - Đối với chi phí sản xuất chung cũng được tập hợp đích danh theo 3 phân xưởng (nếu có thể) còn lại sẽ được tập hợp theo các bộ phận phát sinh chi phísau đó được phân bổ cho các phân xưởng theo tỷ lệ phù hợp được tính toán dựa trên giá trị sản xuất của từng công đoạn

- Đối với các xưởng phụ trợ liên quan đến nhiều công đoạn chi phí được tập hợp theo bộ phận sau đó phân bổ cho các phân xưởng liên quan theo tiêu thức phân bổ đã được xây dựng

- Đối với hầu hết các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nhôm thỏi, Strotium, Magie, Sơn….sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp cho các phân xưởng Hiện nay công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng công đoạn sản xuất và tương ứng với mỗi công đoạn là các xưởng sản xuất như Xưởng đúc, Xưởng Sơn, Xưởng gia công, kế toán căn cứ vào các phân xưởng đó để tập hợp chi phí sản xuất cụ thể như sau:

Ngày đăng: 29/04/2015, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Enkei - Kế toán chi tính giá thành sản phẩm vành xe máy tại công ty TNHH enkei việt nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của Công ty Enkei (Trang 24)
Bảng Tổng Hợp Chi Phí Theo Từng Khoản Mục cho vành xem máy 2W - Kế toán chi tính giá thành sản phẩm vành xe máy tại công ty TNHH enkei việt nam
ng Tổng Hợp Chi Phí Theo Từng Khoản Mục cho vành xem máy 2W (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w