1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà

98 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 820,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại giá thành sản phẩm Phân loại theo thời điểm xác định giá thành Theo TS Đoàn Ngọc Quế 2013, GTSP được chia thành ba loại: - Giá thành kế hoạch là giá thành ước tính khi bắt đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GIỐNG CÂY CON TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV LÂM NGHIỆP NAM HOÀ

Sinh viên: Trần Thị Huệ

Huế, tháng 05 năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Thạc sĩ

Hồ Phan Minh Đức đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình đi thực tập và làmkhóa luận tốt nghiệp này

Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng vàthầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đã tận tình truyền đạt kiến thức trongnhững năm học tập, trong quá trình đi thực tập cũng được thầy cô tận tình giải đápnhững vướng mắc để hoàn thành tốt mọi việc Với vốn kiến thức được tiếp thu trongquá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận lần này mà còngiúp tôi tự tin bước theo con đường mà mình đã chọn và sẽ theo mình suốt đời

Ngoài ra, tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệpNam Hòa, phòng Tổng hợp – Tài vụ, phòng Tổ chức – Hành chính Đặc biệt, tôi xin giànhlời cảm ơn chân thành đến bác Tôn Thất Nghị- Trưởng phòng Tổng hợp – Tài vụ, anhNguyễn Văn Phát – Phó phòng Tổng hợp – Tài vụ và cô Hoàng Thị Trí- Thủ quỹ đã quantâm, hướng dẫn và cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng tôi đã học hỏi được rất nhiều điều, tôi sẽ cốgắng nổ lực hoàn thành tốt công việc của mình trong tương lai

Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH NNMTV Lâm nghiệp Nam Hòa công tác tốt, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc và hạnh phúc

Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trần Thị HuệTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2 Phân loại các chi phí sản xuất 4

1.2.Tổng quan về giá thành sản phẩm 8

1.2.1 Khái niệm về giá thành 8

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.4 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.4.3.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 10

1.4.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 19

1.4.4 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm 24

1.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ 24

1.5 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm 28

1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 28

1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV LÂM NGHIỆP NAM HOÀ .35

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 35 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .36

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty 38

2.1.5 Tình hình các nguồn lực chủ yếu của Công ty qua 3 năm 2013-2015 41

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi sản xuất và tính gia thành sản phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa 46

2.2.1 Đặc điểm, quy trình gieo trồng giống cây con 46

2.2.2 Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại Công ty 47

2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 48

2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 74

2.2.6 Đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ 79

2.2.7 Tính giá thành sản phẩm 79

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV LÂM NGHIỆP NAM HOÀ 84

3.1 Đánh giá về công tác kế toán tại Công ty 84

3.1.1 Đánh giá chung về công tác kế toán 84

3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 86 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP 87

3.2.1 Đối với công tác kế toán tại Công ty 87

3.2.2 Đối với công tác kế toán CPSX và tính GTSP của công ty 87

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụBHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT: Bảo hiểm y tếCBCNV: Cán bộ công nhân viênCPSX: Chi phí sản xuất

GTSP: Giá thành sản phẩmHSL: Hệ số lương

HTK: Hàng tồn khoKKĐK: Kiểm kê định kìKKTX: Kê khai thường xuyênKPCĐ: Kinh phí công đoànNCTT: Nhân công trực tiếpNVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếpSP: Sản phẩm

SXC: Sản xuất chungSXKD: Sản xuất kinh doanhTK: Tài khoản

TNHH NN MTV: Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viênTSCĐ: Tài sản cố định

TK: Tài khoảnNN&PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty cuối năm 2015 41

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2013-2015) 44

Bảng 2.5: Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí 65

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại vườn ươm năm 2015 76

Bảng 2.7: Bảng giá thành định mức giống cây con năm 2015 79

Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015 81 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung 17

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 22

Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 23

Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm 32

Sơ đồ 1.7: Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm 32

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà 37

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà 38

Sơ đồ 2.3: Quy trình gieo trồng giống cây con 47

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi phí NVLTT 53

Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán chi phí NCTT (hàng tháng) 62

Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí NCTT (cuối năm) 62

Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán chi phí SXC 69

Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán chi phí SXKD tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa 75 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Để xuất khẩu sản phẩm gỗ và gỗ rừng trồng, Việt Nam phải đáp ứng được tiêuchuẩn của các nước đối tác như Luật Lacey (9/2010) của Hoa Kỳ, Qui chế 995/2010của EU,…về việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ Cuối 2015, Cộng đồng kinh tếAsian chính thức được thành lập, một trong bốn mục tiêu mà họ hướng tới là “một thịtrường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung”, trong đó có nông lâm nghiệp (Lê TriệuDũng, 2015) Điều này đòi hỏi các ngành nông lâm nghiệp nói chung và sản xuất câygiống trồng rừng sản xuất nói riêng phải nhanh chóng tiếp cận để hội nhập với kinh tếthế giới Đến tháng 8 năm 2014, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 56 nguồn giống lâmnghiệp với tổng diện tích 44,97 ha; trong đó: Vườn cung cấp hom: 23,97 ha; rừnggiống chuyển hóa thông Caribea: 18,0 ha; vườn giống hữu tính: 3,0 ha Keo lưỡi liềm.Trong thời gian qua, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế đã kiểm tra vàcấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh (SXKD) giống cây trồng lâm nghiệpchính cho 22 đơn vị, hộ gia đình, cá nhân SXKD giống trên địa bàn Hầu hết các chủSXKD giống lâm nghiệp chuẩn bị đầy đủ nguồn nhân lực, bao gồm đội ngủ cán bộchuyên môn và công nhân lành nghề có kinh nghiệm để phục vụ sản xuất cây giốnglâm nghiệp, đáp ứng yêu cầu sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng (chi cục Lâmnghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, 2014) Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề sảnxuất cây giống lâm nghiệp nói chung, cây giống trồng rừng nói riêng

Việc ươm giống cây con để đạt được chỉ tiêu chất lượng tốt mất nhiều thời gian

và chi phí Chính vì vậy việc Nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành sản xuấtgiống cây con là hết sức cần thiết Đề tài nhằm tìm hiểu, đánh giá ưu, nhược điểm và

đề xuất một số giải pháp nhằm giúp cho doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí trong ươmgiống cây con, đảm bảo chất lượng và giá thành Đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo vàlựa chọn cách tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giống cây con cho các doanhnghiệp, hộ cá nhân đang kinh doanh trong lĩnh vực ươm giống cây con Đó là lý do em

chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống

cây con tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà”.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đè tài nghiên cứu này nhằm đạt được một số mục tiêu sau:

- Hệ thống lại các kiến thức về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cụ thể

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm giống cây con tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa

- Về thời gian: Dựa trên số liệu thu thập năm 2014, năm 2015

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm giống cây con tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình làm đề tài này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc giáo trình liên quan đến chuyên ngành

kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tạp chí, khóaluận, thông tư, chuẩn mực kế toán, nghiên cứu tài liệu trên mạng nhằm trang bị chomình đầy đủ kiến thức đề hoàn thành tốt đề tài này

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: từ các tài liệu thu thập được tiến hành tổnghợp lại để chọn lọc các thông tin hữu ích rồi tiến hành phân tích định tính để tìm ra ưunhược điểm của công tác kế toán đang nghiên cứu, qua đóđề ra các biện pháp nhằmkhắc phục nhược điểm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: phương pháp này được

sử dụng trong suốt quá trình thực tập tại Công ty nhằm thu thập số liệu, tài liệu và cácthông tin liên quan đến đề tài

- Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp kế toán như phương pháp hệ

số để tính giá thành sản phẩm, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khaithường xuyên… nhằm tìm nắm được công tác kế toán tại đơn vị thực tập

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận thì kết cấu khóa luận gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH NN MTV Lâm Nghiệp Nam Hòa

Chương 3: Một số giải pháp nhằm, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa

.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo TS Đoàn Ngọc Quế ( 2013), “Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đềuphát sinh các hao phí như NVL, TSCĐ, sức lao động Biểu hiện bằng tiền toàn bộhao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí, như chi phí NVL, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí nhân công,

Nếu tiếp cận theo học thuyết giá trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp.”

1.1.2 Phân loại các chi phí sản xuất 1.1.2.1 Phân loại theo quan hệ ứng xử

Theo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), chi phí được chia thành 3 loại là biến phí,định phí và chi phí hỗn hợp

a Biến phí (Chi phí khả biến)

Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trongphạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi.Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh

Biến phí được chia thành 2 loại:

- Biến phí tỷ lệ ( Biến phí thực thụ): là những chi phí có sự biến động cùng tỷ lệvới mức độ hoạt động SXKD

- Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biếnđộng liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đómới dẫn đến sự biến động về chi phí

Trang 12

Định phí có thẻ chia làm 2 loại sau:

- Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến máy móc, thiết bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý những định phí này có 2 đặc điểm:

Có bản chất ngắn hạn

Trong những trường hợp cần thiết có thể căt giảm chúng đi

Thuộc loại này gồm có chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí nghiên cứu

c Chi phí hỗn hợpChi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến

và khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặcđiểm của định phí, mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểmcủa biến phí

Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xácđịnh điểm hòa vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí vàđịnh ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp

1.1.2.2.Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới cácyếu tố sau:

- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theolương phải trả cho người lao động và khoản trích theo lương

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

- Chi phí dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạndùng vào hoạt động SXKD

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấpcho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, điện thoại, phí bảohiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả chi phí SXKD bằng tiền tại doanhnghiệp

Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất,

tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số Từ đó, làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hìnhthực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư Đồng thời phục vụ cho việc lậpcác cân đối chung ( Lao động, vật tư, tiền vốn ) Tuy nhiên, cách phân loại này khôngbiết được chi phí sản xuất là bao nhiêu trong tổng số chi phí của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại theo công dụng kinh tế ( khoản mục chi phí)

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí NVLTT là chi phí không bao gồm chi phí gián tiếp hay tiếp liệu vàđượctính trực tiếp vào đối tượng sử dụng chi phí Chi phí NVLTT bao gồm toàn bộ nhữngkhoản chi phí NVL chính, NVL phụ sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

b Chi phí nhân công trực tiếpChi phí NCTT là chi phí gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩm, được tínhthẳng vào sản phẩm bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sảnxuất và các khoản trích theo lương như BHYT, BHTN, BHXH, KPCĐ

c Chi phí sản xuất chungChi phí SXC bao gồm các khoản chi phí sản xuất còn lại tại phân xưởng khôngthuộc hai khoản mục chi phí trên

Cách phân loại này phục vụ việc quản lý chi phí theo định mức , là cơ sở để kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Là căn cứ để ra quyết địnhsản xuất cho kỳ sau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là chi phí sảnxuất và chi phí ngoài sản xuất

a Chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trongmột thời kỳ nhất định CPSX được chia thành ba khoản mục: chi phí NVLTT, chi phíNCTT, chi phí SXC

b Chi phí ngoài sản xuất

Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chungtoàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất bao gồm hai khoản mục chính là:

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác , bao bì, lươngnhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quanđến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức vàquản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung

Cách phân loại này phục vụ cho công tác ghi sổ kế toán trên tài khoản , xácđịnh giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí

- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan đến một số sản phẩm, một hoạt động haymột bộ phận

- Chi phí gián tiếp là chi phí không liên quan trực tiếp đến một sản phẩm, mộthoạt động hay một bộ phận Các chi phí này được phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí theo một tiêu thức nhất định

Chi phí có thể là trực tiếp với bộ phận này nhưng lại là gián tiếp với bộ phận kia

1.1.2.6 Phân loại theo mục đích ra quyết định

Chi phí được phân loại theo mục đích ra quyết định chia thành chi phí chênhlệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội

- Chi phí chệnh lệch là số chênh lệch trong tổng số chi phí giữa hai phương án.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Chi phí chìm là những chi phí phát sinh, kết quả tù một quyết định trong quákhứ, không thể thay đổi và xuất hiện trong mọi phương án với số tiền như nhau.

- Chi phí cơ hội là lợi ích hy sinh của phương án này trở thành chi phí cơ hộicho phương án kia

1.2.Tổng quan về giá thành sản phẩm 1.2.1 Khái niệm về giá thành

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), “GTSP là chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định

GTSP là một thước đo giá trị cũng là một đòn bẩy kinh tế GTSP thường mangtính khách quan và chủ quan, đồng thời là một đại lượng các biệt, mang tính giới hạn

và là một chỉ tiêu biện pháp quản lý chi phí.”

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại theo thời điểm xác định giá thành

Theo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), GTSP được chia thành ba loại:

- Giá thành kế hoạch là giá thành ước tính khi bắt đầu sản xuất kinh doanh chotổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức là giá thành được tính trước khi bắt đầu SXKD cho mộtđơn vị sản phẩm dựa trên chi phíđịnh mức của kỳ kế hoạch

Giữa giá thành định mức và giá thành kế hoạch có mối quan hệ với nhau như sau:

Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức + Tổng sản phẩm theo kế hoạch

- Giá thành định mức theo sản lượng thực tế là chỉ tiêu quan trọng để các nhàquản trị làm căn cứ để phân tích, kiểm soát chi phí và ra quyết định

- Giá thành thực tế là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuấtsản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả SXKD thực tế đạt được

Phân loại theo nội dung kinh tế cấu thành giá thành

GTSP được chia thành hai loại là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượngcông việc, sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất bao gồm ba khoản mục chi phí:chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

- Giá thành toàn bộ là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng sảnphẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm xong.

Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đẩy đủ và được tính như sau:

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất 1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

CPSX và GTSP là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Chúng giống nhau về chất vìđều là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm Tuy nhiên, xét

về mặt năng lượng thì CPSX và GTSP không giống nhau vì:

- CPSX luôn gắn với một thời kì nhất định còn GTSP gắn liền với một loại sảnphẩm, công việc nhất định

- CPSX chỉ bao gồm chi phí phát sinh kì này, còn GTSP chứa đựng cả mộtphần của chi phí kì trước (CPSX dỡ dang đầu kì)

CPSX và GTSP liên hệ với nhau qua công thức:

Tổng giá CPSX dở CPSX phát CPSX dở Điều chỉnh thành sản = dang đầu + sinh trong + dang cuối - giảm giá phẩm kỳ kỳ kỳ thành 1.4 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), “Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạnnhất định để tập hợp CPSX Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xácđịnh nơi chi phí phát sinh (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất ) và nơi chịu chiphí (sản phẩm A, sản phẩm B )

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứnhưđịa bàn sản xuất , cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản phẩm,loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kếtoán Các đối tượng hạch toán CPSX có thểđược xác định là: từng phân xưởng, từng

bộ phận, từng sản phẩm, ”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.4.2.1 Khái niệm

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), “Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức, kỹthuật xác định, tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Tập hợp CPSX là giai đoạn đầu của quy trình kế toán CPSX và tính GTSP theochi phí thực tế.”

1.4.2.2 Phân loại

a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếpPhương pháp này được dùng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếpđến các đối tượng tập hợp chi phíđã xác định

b Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phíPhương pháp này được sử dụng để tập hợp các CPSX phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí đã được xác định mà không thể tập hợp trực tiếp cácchi phí này cho từng đối tượng Tùy thuộc vào từng đối tượng mà chúng ta lựa chọntiêu thức phân bổ chi phí SXC cho phù hợp Các tiêu thức thường được sử dụng trongthực tế gồm: chi phí NCTT, thời gian lao động trực tiếp, chi phí NVLTT hoặc chi phíNVL chính, giờ máy chạy

Chi phí phân bổ trong trường hợp một phân xưởng sản xuất hai hay nhiều loạisản phẩm

Công thức phân bổ chi phí:

Hệ số phân bổ CPSX

Tổng tiêu thức phân bổ chi phí SXC

Mức phân bổ cho từng đối tượng:

Mức phân bổ chi phí

đối tượng i 1.4.3.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

1.4.3.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Nội dungTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên liệu, vật liệusửdụng trực tiếp trong quá trình chế tạo sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phíNVL phụ, nhiên liệu,

b Tài khoản sử dụngTài khoản sử dụng:

- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” : Dùng để theo dõi tình hìnhtập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong hoạt độngsản xuất với nội dung kinh tế và kết cấu như sau:

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị NVL thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào

TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” vàchi tiết các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 621 được mở theo từng đốitượng tập hợp chi phí

c Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn mua hàng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

TK 632(3)

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) chohoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuếGTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112, .TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

(3) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng (Không qua nhập kho) sửdụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế GTGT)

Có các TK 331, 141, 111, 112, .(4) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạtđộng sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(5) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng

sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, côngtrình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ, .) theo phương pháptrực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán định kỳ tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpvượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

1.4.3.2.Chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dungChi phí NCTT bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của người laođộng trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất được tính vào chi phí sản xuất như: kinhphí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của công nhântrực tiếp chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ

b Tài khoản sử dụngTài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và phân bổ chi phí NCTT của hoạtđộng sản xuất với nội ding kinh tế và kết cấu như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Bên Nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên lương theoquy định phát sinh trong kỳ

c Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(2) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

(3) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanhnghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

(4) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàobên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang; hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mứcbình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

1.4.3.3.Chi phí sản xuất chung

a Nội dungChi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh cho việc phục vụ quản lý tại phânxưởng, bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vậtliệu và chi phí nhân công trực tiếp

b Tài khoản sử dụngTài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

- TK 6272: Chi phí vật liệu.

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Các khoản ghi giảm chi phí SXC

- Chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí SXC vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡdang”, hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượngtập hợp chi phí như phân xưởng, quy trình,…

c Chứng từ sử dụng

Để tập hợp chi phí SXC căn cứ vào các chứng từ sau:

- Bảng phân bổ tiền lương

- Bảng phân bổ khấu hao

- Bảng tính các khoản trích theo lương

- Hoá đơn mua hàng

- Phiếu xuất kho

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung

(1)- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viêncủa phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ

lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, độisản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

(2) - Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (Trườnghợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):

- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

(3) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

(4)- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi

về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:

- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Trang 26

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331, .(6) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

(7) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từngsản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳkết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

1.4.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

a Nội dung

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” phản ánh chi phí sảnxuất kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ, cuốiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến

ở các đơn vị sản xuất (Công nghiệp, xây lắp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ), hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ (Vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn, .).Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất,gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổchức các loại hình hoạt động này

- Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiếttheo địa điểm phát sinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, côngtrường, .); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loạidịch vụ hoặc từng công đoạn của hoạt động dịch vụ

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

+ Chi phí nhân công trực tiếp;

+ Chi phí sử dụng máy thi công (Đối với hoạt động xây lắp);

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ

TK 154) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phẩn bổ vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) đượcghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632)

Chi phí sản chung biến đổi được phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Đối với hoạt động sản xuất xây lắp, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dỡ dang” là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phíTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

nhân công trực tiếp; Chi phí sử dụng máy thi công; Chi phí sản xuất chung Đối vớihoạt động sản xuất sản phẩm khác, Tài khoản 154 dùng để phản ánh, tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm.

- Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia côngchế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sảnphẩm thì những chi phí của hoạt động này cũng được tập hợp vào Tài khoản 154

- Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:

+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Chi phí tài chính;

+ Chi phí khác;

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Chi sự nghiệp, chi dự án;

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

+ Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

b Tài khoản sử dụngTài khoản 154 dùng để tổng hợp CPSX phục vụ cho công tác tính GTSP ởnhững doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, với nội dung

và kết cấu như sau:

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được

- Giá trị nguyên vậy liệu, hàng hoá gia công nhập lại kho

- Giá thành thực tế các sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao, nhập kho chờ tiêu thụ

- Chi phí thực tế khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Kết chuyển chi phí SXKD đỡ dang đầu kỳ (doanh nghiệp áp dụng theophương pháp KKĐK).

Dư Nợ: Chi phí SXKD dỡ dang cuối kỳ

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

(1) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các loại chi phí sản xuất kinh doanh vào TK

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

(3) Sản phẩm sau khi hoàn thành nhập kho ghi vào TK 155, gửi bán TK 157 vàtiêu thụ thẳng ghi vào 632:

Nợ TK 155- Thành phẩm

Nợ TK 157- Hàng gửi bán

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

* Phương pháp Kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

(1)Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dỡ dang, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

(2) Tương tự như phương pháp KKTX, cuối kỳ kế toán cũng kết chuyển cácloại chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không ghi và TK 154 mà ghi vào TK 631 “Giáthành sản xuất”

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Trang 31

(3) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế xác định trị giá thực tếchi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

1.4.4 Đánh giá, điều chỉnh các khoản giảm giá thành sản phẩm.

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), “Các khoản giảm giá thành là những khoản chiphí phát sinh gắn liền với CPSX nhưng không được tính vào giá thành hoặc nhữngkhoản chi phí phát sinh nhưng không tạo ra sản phẩm chính như chi phí thiệt hại sảnxuất, chi phí sản phẩm hỏng, phế liệu…

Nếu các khoản giảm giá thành phát sinh nhỏ, không thường xuyên và khôngảnh hưởng trọng yếu đến thông tin giá thành thực tế, có thể đánh giá và điều chỉnhgiảm gía thành theo nguyên tắc doanh thu Theo nguyên tắc doanh thu, kế toán điềuchỉnh giảm giá thành sản phẩm theo giá bán, tại thời điểm bán và ghi giảm giá thànhtrực tiếp trên tài khoản SXKD

Nếu các khoản giảm giá thành phát sinh thường xuyên, có giá trị lớn và ảnhhưởng trọng yếu đến thông tin giá thành thực tế thì kế toán sẽ đánh giá, điều chỉnhgiảm giá thành theo nguyên tắc giá vốn Theo nguyên tắc giá vốn, kế toán điều chỉnhgiảm giá thành theo giá vốn, tại thời kỳ thu hồi và ghi giảm giá thành trực tiếp trên tàikhoản chi phí SXKD”

1.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ

Sản phẩm dỡ dang cuối kỳ là những sản phẩm chưa hoàn thành về mặt kỹ thuậtsản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩmtại thời điểm tính giá thành Sản phẩm dỡ dang là những sản phẩm đang trên quy trìnhcông nghệ chế biến hoặc có thể là sản phẩm chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng,quản lý thành phẩm Tuỳ thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

dỡ dang và yêu cầu quản lý về CPSX, đánh giá sản phẩm dỡ dang có thể tiến hànhbằng một trong những phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang sau:

1.4.5.1 Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính

Phương pháp này chỉ tính chi phí NVL chính cho sản phẩm dỡ dang cuối kỳ cácchi phí khác tính cho thành phẩm Như vậy, chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ được tínhnhư sau:

CPSX dở dang dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng

Với đặc điểm trên, đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ theo chi phí NVL chínhchỉ áp dụng thích hợp cho những sản phẩm có chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớntrên tổng chi phí

1.4.5.2 Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này chỉ tính chi phí NVL cho sản phẩm dở dang cuối kỳ các chiphí khác tính cho sản phẩm Như vậy, CPSX dở dang cuối kỳ dược tính như sau:

hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp chi phí NVL chính và chi phí NVL phụ trực tiếp không cócùng đặc điểm là phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, cụ thể, chi phí NVLchính phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, chi phí NVL phụ phát sinh theo mức

độ thực hiện quy trình sản xuất, CPSX dở dang cuối kỳ được tính như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Chi phí NVL chính Chi phí NVL chính CPSX dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng sản

cuối kỳ Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm cuối kỳ

CPSX dỡ dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng Tỷ lệ

cuối kỳ Số lượng Số lượng Tỷ lệ dở dang thành

SP hoàn + SP dở x hoàn cuối kỳ thành trong dang cuối thành

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đượckịp thời, phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng

Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến chi phí khác

Điều kiện áp dụng: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT chỉ

có thể áp dụng thích hợp cho những sản phẩm có chi phí NVLTT chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng số CPSX Đồng thời, số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động

1.4.5.3.Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương

Phương pháp này tính toàn bộ CPSX cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức

độ thực hiện Như vậy, CPSX dở dang cuối kỳ được tính như sau:

- Chi phí nhóm 1: là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng ở một mức độ như chiphí NVL chính, chi phí NVL phụ trực tiếp, chi phí bán thành phẩm… được tính vàoCPSX dở dang cuối kỳ theo công thức như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Chi phí nhóm 1 Chi phí nhóm 1 Chi phí dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng sản

DD cuối kỳ Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm cuối kỳ

Chi phí nhóm 2: là những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất, tham gia vàosản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí NCTT,chi phí SXC… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:

Chi phí nhóm 2 Chi phí nhóm 2

CP nhóm dỡ dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng Tỷ lệ

cuối kỳ Số lượng Số lượng Tỷ lệ dở dang thành

SP hoàn + SP dở x hoàn cuối kỳ thành trong dang cuối thành

1.4.5.4 Đánh giá theo chi phí định mức

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), CPSX dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí địnhmức được tính như sau:

CPSX dở Tổng số lượng SP Tỷ lệ hoàn Chi phí kế hoạch dang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọithời điểm.

Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì khóxác định mức chuẩn xác

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được mứcchi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành định mức

1.5 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm 1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), “Đối tượng tính giá thành sản phẩm là đại lượng,kết quả hoàn thành nhất định cần tổng hợp CPSX để tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị sản phẩm.”

Như vậy, đối tượng tính GTSP là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhấtđịnh mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phươngtiện của kế toán Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm,dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ”

1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

a Phương pháp giản đơnTheo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), phương pháp giản đơn được áp dụng tính giáthành sản phẩm của những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợpCPSX cũng chính là đối tượng tính giá thành

thành thực tế = dang đầu + phát sinh - dở dang - điềuchỉnh

Gía thành thực tế Tổng giá thành thực tế sản phẩm

Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao

Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hẹp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuấtgiản đơn có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn.

b Phương pháp hệ sốTheo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), phương pháp hệ số được áp dụng trongtrường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng nguồn lực kinh

tế đầu vào như vật tư, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất… nhưng kết quả tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau và những sản phẩm này có kết cấu giá thành có thể quyđổi được với nhau theo hệ số

Đối tượng tập hợp CPSX là những nhóm sản phẩm của quy trình công nghệ sảnxuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong nhóm Trình tự giá thànhtheo phương pháp hệ số như sau:

Bước 1: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm:

thành thực dang đầu phát sinh dở dang - điều chỉnh

tế nhóm = kỳ nhóm + trong kỳ - cuối kỳ giảm giá thành

Bước 2: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Tổng sản phẩm ∑ Số lượng sản phẩm (i) X Hệ số quy đổi

Bước 3: Xác định hệ số quy đổi cho từng sản phẩm:

Trang 37

Bước 5: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm:

Bước 6: Xác định tổng giá thành thực tế của từng sản phẩm:

Tổng giá thành thực Số lượng sản phẩm (i) x Giá thành thực tế đơn vị

Ưu điểm: Tính được giá thành nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình.Nhược điểm: Vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tínhtoán phức tạp

c Phương pháp tỷ lệTheo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong trườnghợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng một nguồn lực kinh tế đầuvào như vật tư, lao động, máy móc thiết bị, kết quả tạo ra một nhóm sản phẩm bao gồmnhiều loại sản phẩm có phẩm cấp, quy cách, kiểu dáng khác nhau và những loại sản phẩm

có kết cáu giá thành không thể quy đổi được với nhau Đối tượng tập hợp CPSX là từngnhóm sản phẩm của quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loạisản phẩm trong nhóm Phương pháp tỷ lệ được thể hiện như sau:

- Tính tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:

thành thực dang đầu phát sinh dở dang - điều chỉnh

- Tính tổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

- Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục chi phí và nhóm sản phẩm:

Tỷ lệ tính giá thành =

Tổng giá thành thực tế Tổng giá thành kế hoạch

- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm:

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

= Tỷ lệ tính

tính giá thành

x Giá thành định mức sản phẩm

- Tính tổng giá thành thực tế sản phẩm:

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm

= Số lượng sản phẩm

hoàn thành

x Giá thành thực tế đơn vị

sản phẩm

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng nhữngkhoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục,theo từng nơi phát sinh cũng như đối tượng chịu chi phí,…

Nhược điểm: Sử dụng phương pháp này rất phức tạp vì mỗi tháng kế toán phảitính giá thành định mức các loại sản phẩm

d Phương pháp phân bướcPhương pháp phân bước được áp dụng để tính giá thành sản phẩm của nhữngquy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Sảnphẩm của giai đoạn trước (còn gọi là bán thành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giaiđoạn sau Đối tượng tập hợp CPSX là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất.Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc cả bán thành phẩm và thành phẩm tuỳthuộc vào phương án giá thành được chọn

Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm(kết chuyển chi phí song song)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành bánthành phẩm được khái quát qua sơ đồ sau:

Kết chuyển song song theo từng khoản mục chi phí

Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá

Giai đoạn 2

CPSX phát sinh

ở giai đoạn 2

CPSX giai đoạn 2 trong thành phẩm

Giai đoạn n

CPSX phát sinh ở giai đoạn n

CPSX giả đoạn n trong thành phẩm

Giá thành thực tế thành phẩm

Chi phí NVLTT giai đoạn 1

Chi phí chế biến giai đoạn 1

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1

Chi phí chế biến giai đoạn 2

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2

Giá thành bán thành phẩm giai đoạn n-1

Chi phí chế biến giai đoạn n

Giá thành thành phẩm giai đoạn n

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định.

Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn

Phương pháp đơn đặt hàng

Theo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), phương pháp này được áp dụng tính giáthành sản phẩm của các hoạt động theo đơn đặt hàng hoặc thực hiện gia công, sản xuấttheo yêu cầu của khách hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng,đối tượng tính giá thành là thành phẩm của đơn đặt hàng Trong kỳ, CPSX được tậphợp theo từng đơn đặt hàng Cuối kỳ, khi hoàn thành công việc bàn giao cho kháchhàng, tiến hành tính giá thành theo từng đơn đặt hàng

Tính giá thành theo đơn đặt hàng khái quát như sau:

Tổng giá thành thực = Tổng CPSX thực tế tập - Trị giá điều chỉnh giảm

tế đơn đặt hàng hợp theo đơn đặt hàng (i) giá thành đơn đặt hàng (i)

Tổng giá thành thực tế đơn đặt hàng (i) Giá thành đơn vị sản phẩm =

Số lượng sản phẩm hoàn thành đơn đặt hàng (i)

Ưu điểm: Linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện, chỉ quan tâm đếncác đơn đặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng, từ đó xácđịnh giá bán và tính được lợi nhuận từng đơn đặt hàng

Nhược điểm: Rời rạc, chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác.Nếu nhận được nhiều đơn đặt hàng sản xuất cùng lúc sẽ gây khó khăn trong việc sảnxuất, phân bổ và gặp khó khăn nếu bên đặt hàng yêu cầu báo giá trước

Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Theo TS Đoàn Ngọc Quế (2013), “Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

áp dụng đối với những quy trình công nghệ vừa tạo ra sản phẩm chính, vừa tạo ra sảnphẩm phụ (sản phẩm song song) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ tính toántương tự như các phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ Tuynhiên, để tính tổng giá thành của một loại sản phẩm hay nhóm sản phẩm chính phảithực hiện loại trừ giá trị sản phẩm phụ Giá trị của sản phẩm phụ đươc tính theo giáước tính, giá kế hoạch, giá NVL ban đầu Tổng giái thành sản phẩm chính theophương pháp này được tính thao công thức sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp QĐ 15/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Khác
2. Các khoá luận trong thư viện trường Đại học kinh tế Huế Khác
3. TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Khác
4. TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Quyết định số 2242/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020, 11/12/2014 Khác
7. Kế toán thiên ứng, 2013, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ketoanthienung.com Khác
8. Đại học Kinh tế Quốc dân,2015, Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thuvienso.hce.edu.vn Khác
9. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, 2014, kế toán chi phí 1, Đại học Kinh tế Huế Khác
10. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, 2014, kế toán chi phí 2, Đại học Kinh tế Huế.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 29)
Sơ đồ 1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 30)
Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 1.6 Quy trình tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá (Trang 39)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH NN MTV - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH NN MTV (Trang 44)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2013-2015) - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2013-2015) (Trang 51)
Sơ đồ 2.3: Quy trình gieo trồng giống cây con - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.3 Quy trình gieo trồng giống cây con (Trang 54)
Hình thức thanh toán: TM/CK. Số tài khoản.................................................................. - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Hình th ức thanh toán: TM/CK. Số tài khoản (Trang 56)
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi phí NVLTT - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán chi phí NVLTT (Trang 60)
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán chi phí NCTT (hàng tháng) - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán chi phí NCTT (hàng tháng) (Trang 69)
Bảng 2.5: Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Bảng 2.5 Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí (Trang 72)
Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán chi phí SXC - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.6 Quy trình kế toán chi phí SXC (Trang 76)
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán chi phí SXKD tại Công ty TNHH NN MTV Lâm - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Sơ đồ 2.7 Trình tự hạch toán chi phí SXKD tại Công ty TNHH NN MTV Lâm (Trang 82)
Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015 - Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH NN MTV lâm nghiệp nam hoà
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w