13 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Hà Tu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vớinền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, rất cần đến
sự đóng góp của tất cả các ngành kinh tế, mà trong đó ngành công nghiệp khai thác tàinguyên chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội,đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân Thực tế, cácngành kinh tế nói chung và ngành than nói riêng đã có nhiều đóng góp tích cựctrong sự nghiệp phát triển của đất nước
Trong giai đoạn đất nước hội nhập với nền kinh tế luôn có biến động, cạnh tranhquyết liệt, mỗi một doanh nghiệp cần phải phấn đấu giữ vững vị trí của mình và pháttriển lớn mạnh bằng chính nội lực thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh Trongmột số năm gần đây sản lượng khai thác và tiêu thụ của ngành than ngày một tăng.Điều này khẳng định sự trưởng thành và vị trí quan trọng của ngành than trong nềnkinh tế quốc dân của nước ta
Tổ chức tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm nhằm tính đúng, tính
đủ, tính chính xác chi phí cho một đơn vị sản phẩm để từ đó có kế hoạch quản lý,
hạ giá thành sản phẩm, nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận Bên cạnh đó, việc phântích đánh giá tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
mỏ là hết sức cần thiết và quan trọng, là vấn đề quan tâm hàng đầu của lãnh đạoCông ty Cổ phần than Hà Tu
Với phương châm lý thuyết gắn liền với thực tế, sau một thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần than Hà Tu, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo vàlãnh đạo, phòng kế toán Công ty CP than Hà Tu, với tất cả các tài liệu thu thập vềquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, và những kiến thức thực tiễn , em chọn
đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
than nguyên khai tại Công ty Cổ phần than Hà Tu”
Trang 2Luận văn gồm 3 chương:
Em xin trân thành cảm ơn Thạc sĩ Đỗ Thị Phương đã hớng dẫn, chỉ bảo em
tận tình, cảm ơn lãnh đạo, nhân viên phòng kế toán Công ty CP than Hà Tu đãnhiệt tình giúp đỡ để bản luận văn tốt nghiệp của em hoàn thành tốt
Hạ Long, ngày tháng năm 2009.
Sinh viên
Lê Minh Tõm
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
I Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
1 Khái niệm về chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) Nói cách khác,CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng
để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí về lao động sống gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản trich nộptheo quy định
- Chi phí về lao động vật hóa gồm: chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụdùng cho sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ…
2.Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chấtcũng như công dụng đối với quá trình sản xuất cũng khác nhau nên cần phải phânloại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loạichi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặctrưng nhất định.Trên thực tế có rất nhiều loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêuthức phân loại nào phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị nguyên ,vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhân công: Bao gồm khoản chi tiền lương và các khoản trích theo lương
theo quy định của nhà nước về BHYT, BHXH, KPCĐ phải trả cho người lao động
Trang 4- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ phải trích của tất
cả các tài sản sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
cho các loại dịch vụ mua ngoài như điện, nước…dùng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là những khoản chi phí khác dùng vào sản xuất kinh
doanh ngoài các chi phí kể trên
Cách phân loại trên có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý cụ thể: chobiết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất.Ngoài ra, nó còn giúp cho việc lập báo cáo chi phísản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu thamkhảo để lập dự toán chi sản xuất
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, các bộ phận chi phí giá thành sản phẩm khác nhauthì được sắp xếp theo 3 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
để sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về lương và các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng sản xuất, tổ đội sảnxuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí sản xuất sau: Chi phí nhân viênphân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, làm cơ
sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmdịch vụ Đồng thời, đây cũng là cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cho kỳ sau
Trang 52.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động:
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lạiđược phân theo quan hệ với khối lượng hoạt động thực hiện đựơc, đó là những sảnphẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp, thực hiện.Theo cáchphân loại này, chi phí được chia thành:
- Biến phí ( chi phí khả biến) : Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận
với khối lượng hoạt động trong kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền côngtrả theo sản phẩm…
- Định phí ( chi phí khả biến) : Là những chi phí không có sự biến đổi khi khối
lượng hoạt động thay đổi như chi phí khấu hao TSCĐ…Nhưng chi phí này nếu tínhcho một đơn vị khối lượng hoạt động lại thay đổi tỷ lệ nghịch với khối lượng hoạtđộng
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân gồm cả các yếu tố biến phí
lẫn định phí như chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa ở mức hoạt động cơ bản, ởmức hoạt động quá cơ bản thì nó biểu hiện đặc trưng của biến phí
2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí như một loại sản phẩm, giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản xuất…
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí nên cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng, tập hợp chi phí theo phươngpháp phân bổ gián tiếp
II Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Để kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đựoc chính xác, côngviệc đầu tiên là phải xác định đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thànhsản phẩm Xác định đối tượng kế toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tậphợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí.Trên cơ
Trang 6sở đối tượng kế toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp kế toán tập hợp chi phíthích ứng.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phảidựa vào căn cứ sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng…)
Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết sản phẩm
- Từng đơn đặt hàng…
III Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:( Sơ đồ 1)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính ( kể
cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào việcchế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 – Chi phínguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm…)
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm Bên có: - Trị giá NVL sử dụng không hết đựoc nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVLTT
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
2.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:( Sơ đồ 02)
Chi phí nhân công trực tiếp gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp và cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
Trang 7Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp.Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợpchi phí giống Tk 621.
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:( Sơ đồ 03)
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất.Chi phí sảnxuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công
cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khácbằng tiền
Để theo dõi các khoản mục CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuấtchung
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí
- Chi phí sản xuất chung đựơc phân bổ, kết chuyển
- Chi phí sản xuất chung không đựơc phân bổ, kết chuyển
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết chocác lọai sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
4.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
4.1.Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:( Sơ đồ 04)
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắpráp.Tùy theo mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kỹthuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế
Trang 8- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuậtkhông thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lơi về mặt kinh tế.Trong quan hệ với công tác kế hoạch cả 2 sản phẩm nói trên được chi tiết thànhsản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức.Những sảnphẩm hỏng mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xẩy ra trong quá trình sản xuất được coi làhỏng trong định mức.Đây được coi là những sản phẩm hỏng không thể tránh khỏitrong quá trình sản xuất nên phần chi phí cho những sản phẩm này được coi là chiphí sản xuất cho chính phẩm.Sở dĩ doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ sản phẩmhỏng vì họ không muốn tốn kém thêm chi phí để hạn chế hoàn toàn sản phẩm hỏng
vì việc bỏ thêm chi phí này tốn kém hơn nhiều so với việc chấp nhận tối thiểu vềsản phẩm hỏng
Khác với sản phẩm hỏng trong định mức, sản phẩm hỏng ngoài định mức lànhững sản phẩm nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân bấtthường như máy hỏng, hỏa hoạn…Do xảy ra bất thường không được chấp nhậnnên chi phí của chúng không được cộng vào chi phí sản xuất của sản phẩm chính
mà thường được xem như một khoản phí tổn thời kỳ, phải trừ vào thu nhập.Toàn
bộ giá trị thiệt hại này có thể theo dõi riêng trên một trong những tài khoản: TK
154, TK 627, TK 138
4.2.Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất( Sơ đồ 5)
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan và kháchquan , các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt độngnhư tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng…Những khoản chi phí
bỏ ra trong thời kỳ này được coi là thiệt hại về ngừng sản xuất.Với những khoảnchi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế toán đã theo dõi ở TK 335 –Chi phí phải trả.Trường hợp ngừng sản xuất bất thường do không được chấp nhậnnên mọi thiệt hại phải theo dõi riêng Cuối kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu có)giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời kỳ
5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 9Theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154
-"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phíhay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịchvụ… của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cảthuê ngoài gia công chế biến)
Kết cấu và nội dung TK154
Bên Nợ:
- Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chiphí SXC)
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ
đã hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm dịch vụ dở dang chưa hoàn thành Trình tự kế toán được thể hiện ở Sơ đồ 6
5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Theo phương pháp này thì kế toán sử dụng TK631 - "Giá thành sản xuất".Kết cấu và nội dung TK631 như sau:
Bên Nợ:
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ vào TK154
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vàoTK632
- Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
TK 631 cuối kỳ không có số dư
Trình tự kế toán được thể hiện ở Sơ đồ 7
Trang 10IV Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm làm dở (sản phẩm dở dang) là sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chếbiến mới trở thành thành phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp (hoặc chi phí NVL chính trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phínguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp)chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít vàtương đối ổn định giữa các kỳ
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
Dck = x Qdck
Trong đó:
- Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Ddk: Chi phí NVLTT hoặc NVL chính nằm trong sản phẩm làm dở đầu kỳ
- Cv: Chi phí NVLTT (chi phí NVL chính) phát sinh trong kỳ
- Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Ddck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản
phẩm dở dang cuối kỳ kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đượcnhanh chóng
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến
Trang 11dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang.
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(như nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp)
Cv : Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
Cn : Chi phí NCTT hoặc CPSXC phát sinh trong kỳ
Qhtd: Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Qhtd = Sản phẩm làm dở * Mức độ hoàn thành
Ưu điểm: Tính toán được chính xác và khoa học hơn.
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến
hoàn thành của SPDD là khá phức tạp và mang tính chủ quan
3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,mức độ hoàn thành của SPDD ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoảnmục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chiphí định mức
Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu thông tin tại
mọi thời điểm
Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì
thông thường khó xác định được mức độ chuẩn xác
V Kế toán giá thành sản phẩm
1 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
Trang 12Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượngsản phẩm, dịch vụ… đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định.
1.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành
Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành được phân loại thành:
- Giá thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sảnlượng kế hoạch
- Giá thành định mức: Được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
và tính cho từng đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở số liệu về CPSX thực tế đã tập hợpđược trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện
1.2.2 Theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí NVLTT, NCTT, SXC Để phục vụcho việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp giá thành có thể được giới hạn ởnhững phạm vi khác nhau
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinhliên quan tới việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + CPQLDN + CPBH
2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cóbản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng sản xuất
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phícòn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc,lao vụ đã sản xuất hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
Trang 13cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang kỳ trước chuyển sang
3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bánthành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.Đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trêndây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sảnphẩm
3.2 Kỳ tính giá thành
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được, căn cứ vào cuối kỳ sảnxuất, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành Nhữngdoanh nghiệp sản xuất hàng loạt, kỳ tính giá thành thường là quý hoặc tháng, cònnhững doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, kỳ tính giá thường là khi kết thúchợp đồng
4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là đối tượng tínhgiá thành phải phù hợp nhau, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán làhàng tháng Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được kết quả hạch toánnghiệp vụ về khối lượng sản phẩm hoàn thành và dở dang để đánh giá sản phẩm dởdang, từ đó tính giá thành sản phẩm theo công thức:
= + -
=
Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao
Nhược điểm: Phạm vi áp dụng
4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trong phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở một "Phiếu tính giáthành công việc" hay gọi là "Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng" Phiếu tính
Trang 14thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho đơn hàng đó Tất cả các phiếu tínhgiá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất, chúng có tác dụngnhư các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khi sản phẩm hoàn thành và giao chokhách hàng, các phiếu tính giá thành công việc được cung cấp từ khâu sản xuấtsang khâu thành phẩm.
4.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng cho loại hình doanh nghiệp mà trong cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu được là một nhóm sản phẩmcùng loại, với chủng loại, sản phẩm quy cách khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng quy cách sản phẩm trong nhómsản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
Tổng số lượng quy đổi = Tổng sản lượng thực tế SPi x Hệ số quy đổi SPi
Hệ số phân bổ SPi =
= Tổng giá thành SPi = (SPDDđk + CPSXtk - SPDDck) * Hệ số phân bổ SPi
Trong đó:
SPDDđk : Sản phẩm dở dang đầu kỳ
CPSXtk: Chi phí sản xuất trong kỳ
SPDDck: Sản phẩm dở dang cuối kỳ
4.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong một quá trình sảnxuất bên cạnh những sản phẩm chính thu được còn thu được cả sản phẩm phụ.Đểtính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ khỏi tổng chi phí sản xuất sảnphẩm và được tính theo công thức:
= + -
4.5.Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này thường đựoc áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiềuloại SP có quy cách phẩm chất khác nhau.Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kếtoán tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm SP cùng loại, căn cứ vào tỷ lệ CPSX thực
Trang 15tế với chi phí kỳ kế hoạch (định mức) mà tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành
= ± ±
4.7.Phương pháp tính giá thành phân bước:
4.7.1.Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tếnội bộ cao hoặc có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài.Đặc điểm của phươngpháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị nửathành phẩm của các bước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế
và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí Việc tính giá thành phải tiến hànhlần lượt từ bước 1 sang bước 2…cho đến bước cuối cùng tính ra giá thành thànhphẩm nên còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự
Quy trình tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm được thể hiện ở
Sơ đồ 8
4.7.2.Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Trong những DN mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc nửathành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinhtrong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành phẩm một cách đồngthời, song song nên còn gọi là phương pháp kết chuyển song song.Theo phương phápnày, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giaiđoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí nguyênvật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn sản xuất sản phẩm
Quy trình tính giá thành không tính giá thành nử thành phẩm đựơc thể hiện ở
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY THAN HÀ TU - TKV
I.Tổng quan về cụng ty cổ phần than Hà Tu
1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty:
Tên gọi: Công ty cổ phần than Hà Tu - TKV
Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin – Ha Tu – Coal Joint – Stock Compamy Tên viết tắt: VHTC
Điện thoại: 033 3835169 – FAX: 033 3836120
Trụ sở Văn phòng: Tổ 6 – Khu 3 – Phờng Hà Tu – Thành phố Hạ Long –
Tỉnh Quảng Ninh
Giấy phép kinh doanh: Số 110947 do Sở Kế hoạch đầu t tỉnh Quảng Ninh cấp
ngày 14/10/1996
Số tài khoản : 102.010000.221908 tại Ngõn hàng cụng thương Quảng Ninh.
Mỏ than Hà Tu đợc thành lập từ ngày 1/8/1960 theo QĐ số: 707/BKC –KB2 ngày 23/7/1960 do Bộ trởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị ký Đến năm
1993 theo QĐ số: 339/N1-TCLĐ ngày 30/6/1993 của Bộ trởng bộ Năng lợng V/vthành lập lại mỏ Hà Tu trực thuộc Công ty than Hòn Gai Tháng 5/1996, mỏ Hà Tutrở thành một đơn vị thành viên của Tổng Công ty than Việt Nam theo NQ-CP vàcác QĐ của Tổng công ty than Việt Nam chuyển thành Công ty than Hà Tu, cáchoạt động SXKD chính thức độc lập từ ngày 16/5/1996 Từ cuối năm 2006 tiếnhành cổ phần hóa và chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần than Hà Tu từ ngày01/01/2007 thuộc tập đoàn công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam (TKV).Công ty cổ phần than Hà Tu – TKV đợc thành lập theo Luật doanh nghiệp và theoQuyết định số 2062/QĐ - BCN ngày 09/8/2006 của Bộ trởng bộ Công nghiệp phêduyệt Phơng án cổ phần chuyển Công ty than Hà Tu thành Công ty cổ phần than
Hà Tu – TKV
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần than Hà Tu đợc xây dựngtrên cơ sở: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005, Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Bộ trởng,chủ nhiệm Văn phòng Chính Phủ về ban hành mẫu điều lệ áp dụng cho các công tyniêm yết chứng khoán
Là một công ty khai thác lộ thiên lớn nhất vùng than Hòn Gai, là 1 doanhnghiệp độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp than- Khoáng sản Việt Nam, là
Trang 17mỏ khai thác lớn với sản lợng khai thác hàng năm đạt gần 1 triệu tấn, bằng 50%sản lợng toàn vùng than Hòn Gai, than của công ty sản xuất ra phục vụ trong nớc
và xuất khẩu
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
- Đợc phép kinh doanh theo luật định
- Đợc phép sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, nguồn vốn chủ hữu vàvốn do các cổ đông đóng góp và việc khai thác than
- Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty con đốivới Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo Điều lệ của tập đoàn
và các quy chế quản lý trong nội bộ tập đoàn mà công ty là một thành viên
- Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty, đáp ứng nhu cầu thị ờng, hoàn thành kế hoạch đợc giao
tr-3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: ( Sơ đồ 10)
Bộ máy quản lý của Công ty CP than Hà Tu là hình thức trực tuyến chức năng.Với hình thức tổ chức này rất phù hợp với các doanh nghiệp mỏ
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, Hội đồngquản trị (HĐQT) do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị Công ty HĐQT cóquyền quyết định chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh vàngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lợc trên cơ
sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức cổ tức chi trả hàng năm HĐQT cóquyền bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Số l-ợng thành viên HĐQT của Công ty là 05 ngời Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm.Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 5 năm và có thể đợc bầu lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông củaCông ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt
động quản trị, điều hành trong Công ty Ban kiểm soát của Công ty ba thành viên
do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá
5 năm, Thành viên của Ban kiểm soát có thể đợc bầu lại với nhiệm kỳ không hạnchế Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động trong Công ty, do HĐQT bổnhiệm, miễn nhiệm Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc (PGĐ Kinh tế,PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Sản xuất, PGĐ Vận tải) và Kế toán trởng
Giám đốc do Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản và HĐQT bổ nhiệm: là ngời chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức sắp xếp việc làm cho cán bộ quản lý, côngnhân viên chức của Công ty Đại diện cho CBCNV toàn Công ty quản lý, quyết
định việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch, chính
Trang 18trị Công ty, Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam, Nhà nớc và pháp luật, tập thể cán bộ CNVC Công ty vềquản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
Các Phó Giám đốc Công ty : do HĐQT bổ nhiệm theo năng lực chuyên
môn và theo đề nghị của Giám đốc, có nhiệm vụ giám sát và tham mu cho Giám
đốc về công tác quản lý, điều hành sản xuất và toàn bộ quy trình công nghệ chungcủa Công ty Trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh khi đợc sự uỷ quyền củaGiám đốc hoặc khi Giám đốc vắng mặt Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm vềviệc làm của mình trớc Giám đốc Công ty
Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty đợc quy
định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị đó do HĐQT Công ty banhành
- Các Trởng phòng : Do Giám đốc phân công theo năng lực và trình độ từng
ngời, họ có trách nhiệm tham mu giúp giám đốc giải quyết các công việc thuộc lĩnhvực chuyên môn của mình Các quản đốc công trờng, phân xởng : Do giám đốcphân công theo đề nghị của phòng tổ chức đào tạo Quản đốc có nhiệm vụ quản lý
và điều hành các công việc sản xuất theo nhiệm vụ đợc Công ty giao
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, bộmáy quản lý của Công ty than Hà tu đợc tổ chức thành các phòng ban, công trờng,phân xởng và các đội xe ô tô vận chuyển phục vụ Mỗi công trờng, phân xởng, cácphòng ban đều có mối quan hệ thực hiện nhiệm vụ vai trò của mình trong sản xuấtkinh doanh Thực hiện các chức năng quản lý và tham mu giúp Giám đốc điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hoàn thành nhiệm vụ theo điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty than Hà Tu, quy định của Tập đoàn công nghiệpthan- khoáng sản Việt Nam và luật doanh nghiệp Nhà nớc
- Phòng Hành chính : Giúp Giám đốc về công tác tổng hợp hành chính, quản trị
văn phòng, công tác thi đua tuyên truyền
- Phòng Kế hoạch : Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác kế hoạch tổng
hợp, các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp đồng t vấn,chuyển giao công nghệ
- Tham mu giúp việc Giám đốc về quản lý chi phí khoán sản xuất, lập kế hoạch
và xác định định mức khoán đối với từng thiết bị xe máy trong Cồng ty
- Phòng Kế toán thống kê : Tham mu giúp việc Giám đốc tổ chức thực hiện
công tác Kế toán thống kê theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê
- Phòng Tổ chức đào tạo : Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác tổ chức
sản xuất, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lực cho Công ty
- Phòng Lao động tiền lơng : Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác quản
lý lao động và tiền lơng của Công ty
Trang 19- Phòng Quản lý Vật t : Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác cung ứng
vật t và kiểm tra việc cấp phát sử dụng vật t - phụ tùng phục vụ sản xuất
- Phòng Tiêu thụ : Giới thiệu sản phẩm trên thị trờng, quản lý và điều hành qúa
trình tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch chỉ tiêu tiêu thụ sản phẩm trong năm của Côngty
- Phòng Thanh tra : Thực hiện thanh tra nội bộ theo pháp lệnh thanh tra Giải
quyết những đơn th khiếu tố của CBCNV về các hiện tợng tiêu cực theo yêu cầucủa lãnh đạo Công ty
- Phòng Bảo vệ: Tham mu Giám đốc về công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự
an toàn trong khai trờng sản xuất, công tác tự quản của các đơn vị trực thuộc Công
ty, bảo vệ mọi tài sản của Công ty, tài nguyên biên giới Công ty theo chỉ đạo củaTổng công ty và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
- Phòng Quân sự: Tham mu giúp lãnh đạo Công ty trong công tác dân quân tự
vệ, an ninh quốc phòng trong phạm vi Công ty
- Phòng Y tế : Chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động, khám chữa bệnh và Bảo
hiểm ytế hàng năm cho cán bộ công nhân viên của công ty, khám sức khoẻ định
kỳ, theo dõi và phân loại sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
- Phòng Kỹ thuật mỏ : Tham mu cho Giám Đốc về phơng hớng sản xuất,
h-ớng dẫn, kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở các điều lệ quy trình, quyphạm của Nhà nớc và các cơ quan cấp trên Đánh giá điều kiện địa chất công trình,
địa chất thuỷ văn ảnh hởng đến công tác khai thác Mỏ, quản lý và bảo vệ tàinguyên trong ranh giới của Công ty quản lý
- Phòng Điều khiển sản xuất : Là trung tâm điều hành sản xuất và tổ chức
tiêu thụ sản phẩm của Công ty, triển khai lệnh sản xuất và điều động xe máy phục
vụ cho các đơn vị trong Công ty
- Phòng KCS : Giúp việc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác quản
lý chất lợng sản phẩm từ khâu khai thác, quy hoạch chất lợng và chất lợng tiêu thụsản phẩm Kiểm tra giám định chất lợng các loại than, phát hiện và đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao chất lợng than
- Phòng Cơ điện Vận tải : Tham mu giúp Giám đốc về công tác cơ điện và
vận tải của công ty, kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật đối vớithiết bị ở các đơn vị sản xuất, tham gia xây dựng năng xuất các loại thiết bị và địnhmức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu khoán cho các đơn vị khai thác, vận tải và theo dõiviệc thực hiện công tác đó
- Phòng Xây dựng cơ bản : Tham mu giúp Giám đốc về công tác xây dựng cơ
bản gồm đầu t xây dựng mới, sửa chữa và nâng cấp các công trình xây dựng hiện
có, đề xuất những biện pháp quản lý
Trang 20- Phòng Trắc địa : Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công tác trắc địa và nghiệm
thu khối lợng của Công ty Lập kế hoạch khảo sát địa hình, đo vẽ bản đồ địa hình,tính toán kiểm tra nghiệm thu sản lợng
Phòng Kỹ thuật an toàn: Giúp giám đốc về công tác kỹ thuật an toàn
-BHLĐ nghiên cứu đề xuất hớng dẫn thực hiện các chế độ, quy trình, quy phạm, về
kỹ thuật an toàn theo quy định của nhà nớc
4 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:
Hiện tại Cụng ty đó xõy dựng một quy trỡnh cụng nghệ sản xuất liờn tụckhộp kớn theo dõy chuyền qua nhiều giai đoạn liờn tiếp.Cụng nghệ khai thỏc gồm:
Khoan -> Nổ mìn -> Bốc xúc -> Vận tải -> Sàng tuyển -> Tiêu thụ
*Công tác làm tơi đất đá
Để phá vỡ đất đá lựa chọn phơng pháp phá đá bằng khoan nổ mìn.Sử dụngmáy khoan cắt cầu C -250 MH để khoan đất đá,phá đá bằng thuốc nổ ALFO chokhu vực đất đá khô,ALFO chịu nớc cho đất đá có độ ngậm nớc cao và mồi nổ phi
điện (Sơ đồ 11)
* Công tác xúc bốc
- Sử dụng máy xúc EKG- 4,6; EKG-5A để xúc đất đá
- Máy xúc TLGN CAT 365B để xúc than
Trang 21Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta cú thể thấy doanh thu năm
2008 của cụng ty cú xu hướng tăng hơn so với năm 2007
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của cụng ty năm 2008 tăng24.617.122.619đ so với năm 2007 tức là tăng đến 1860.Con số này cho ta thấyđược hoạt động kinh doanh của cụng ty năm 2008 là rất thành cụng
Lợi nhuận sau thuế đó tăng lờn đến 22007% của năm 2008 so với năm 2007.Cú thểthấy đú là con số đỏng nể, năm 2008 cụng ty đó kinh doanh rất tốt và đạt được lợinhuận hơn mong muốn
Túm lại qua bảng phõn tớch kết quả kinh doanh của cụng ty trong 2 năm 2007
và 2008 ta cú thể thấy cụng ty đó cú những bước phỏt triển ngày càng vữngchắc.Qua những con số trờn sẽ thấy được cụng ty ngày càng lớn mạnh,ngày càngkhẳng định đựoc vị thế của mỡnh trong kinh doanh,đời sống cụng nhõn viờn đựoccải thiện.Đú là những nhõn tố tớch cực mà cụng ty đó đang và sẽ phỏt huy
6.Tình hình tổ chức bộ máy và hình thức tổ chức kế toán tại Công ty
6.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Cụng tỏc kế toỏn của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, xuấtphát từ đặc điển tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty là hoạtđộng tập trung trờn một địa bàn
6.2 Tổ chức bộ máy kế toán: ( Sơ đồ 12)
Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của doanh nghiệp,
chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tàichính của doanh nghiệp
Phó phòng kế toán : là viên chức lãnh đạo bộ phận thống kê, tài sản, bộ
phận giá thành tham mưu giúp việc kế toán trưởng, chịu trách nhiệm trước kếtoán trưởng trong lĩnh vực được phân công
Nhân viên kế toán giá thành: Ghi chép cập nhật, phản ánh chính xác, trung
thực, đầy đủ, mọi giá trị tài sản, vốn sản xuất, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và dịch vụ của công ty, lập báo cáo giá thành công đoạn, giá thành toàn bộtrong sản xuất kinh doanh, làm quyết toán tài chính theo tháng quý năm Xác định
lỗ lãi trong kỳ kế hoạch cũng như trong các dịch vụ kinh doanh khác
Nhân viên kế toán vật liệu: Theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu, đối
chiếu số lượng, chất lượng vật tư nhiên liệu giữa sổ sách và thực tế tồn kho,
Trang 22kiểm tra đối chiếu c¸c hợp đồng và chứng từ mua b¸n vật tư nguyªn liệu, lậpphiếu xuất nhập vật tư và làm chứng từ thanh quyết to¸n.
Nh©n viªn kế to¸n TSCĐ : mở sổ theo dâi c¸c loại TSCĐ huy động vào
sản xuất, tài sản kh«ng dïng đến và tài sản xin thanh lý, làm b¸o c¸o, kiểm kª,x¸c định từng chủng loại tài sản, theo dâi việc sửa chữa lớn TSCĐ m¸y mãcthiết bị , c«ng tr×nh kiến tróc x©y dựng cơ bản, x¸c định tỷ lệ khấu hao, lập b¸oc¸o thống kª theo định kỳ việc sửa chữa lớn và duy tu
Nh©n viªn kế to¸n ng©n hàng : mở sổ theo dâi c¸c tài khoản c«ng ty giao
dịch với ng©n hàng, tiền vay tiền gửi, làm thủ tục truy trả tiền đóng bảo hiểm,thuế và c¸c khoản phải nộp kh¸c Lập b¸o c¸o thống kê theo định kỳ c¸c phầnviệc được ph©n c«ng
Nh©n viªn kế to¸n c«ng nợ : mở sổ theo dâi đối chiếu c¸c khoản thu chi,
tổ chức thu hồi c«ng nợ, làm c¸c thủ tục nộp ng©n s¸ch nhà nước, x©y dựng c¸cquy chế quản lý c«ng nợ, Lập b¸o c¸o thống kª theo định kỳ c¸c phần việc đượcph©n c«ng
Nh©n viªn kế to¸n lương : TÝnh to¸n và thanh to¸n tiền lương, phÐp lễ ốm
đau tai nạn lao động Thu c¸c khoản tạm ứng lương, c¸c khoản đóng quỹ, thutiền đóng bảo hiểm x· hội, bảo hiểm y tế Tổng hợp c¸c chứng từ, thanh quyếtto¸n với BHXH, lập b¸o c¸o thống kª theo định kỳ phần việc được giao
Nh©n viªn thủ quỹ : quản lý an toàn tuyệt đối tiền mặt, tÝn phiếu, ng©n
phiếu, ngoại tệ … c¸c chứng chỉ cã gi¸ trị bằng tiền của c«ng ty, mở sổ theodâi c¸c khoản thu chi với kh¸ch hàng và c¸n bộ c«ng nh©n viªn, chi trả c¸c khoản
cã tÝnh chất lương cho mọi đối tượng lao động
7 C¸c chÝnh s¸ch kÕ to¸n ¸p dông t¹i C«ng ty:
7.4 Kú b¸o c¸o t¹i C«ng ty:
C«ng ty lËp b¸o c¸o tµi chÝnh theo th¸ng, quý, n¨m
Trang 23II.Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần than Hà Tu – TKV:
1 Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất tại Cụng ty Cổ phần than Hà Tu – TKV: 1.1.Đặc điểm chi phớ sản xuất tại Cụng ty Cổ phần than Hà Tu:
Hoạt động sản xuất của cụng ty cổ phần than Hà Tu chủ yếu là khai thỏc, sàng
lọc, chế biến sau đú bỏn, xuất khẩu theo đơn đặt hàng của cỏc nhà mỏy.Chi phớ sảnxuất của cụng ty hiện nay được xỏc định là toàn bộ chi phớ phỏt sinh trong quytrỡnh cụng nghệ cú liờn quan đến quỏ trỡnh khai thỏc sản phẩm.Chi phớ sản xuất củacụng ty gồm cỏc khoản chi phớ sau:
- Chi phớ vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) : Vật liệu chớnh, vật liệu phụ, nhiờn
liệu…sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất ra sản phẩm
- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp ( CPNCTT) : Bao gồm toàn bộ tiền lương, cỏc
khoản phụ cấp và cỏc khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phỏt sinh trong kỳ của cụngnhõn trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
- Chi phớ sản xuất chung ( CPSXC) : Bao gồm chi phớ về tiền lương và cỏc
khoản trớch theo lương của cụng nhõn phõn xưởng, chi phi khấu hao TSCĐ, chi phớvật liệu, CCDC…phục vụ cho việc quản lý ở cỏc phõn xưởng, chi phớ dịch vụ muangoài và cỏc chi phớ bằng tiền khỏc
1.2 Đối tợng kế toỏn tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty CP than Hà Tu.
Với chức năng chính là thực hiện kế hoạch sản xuất khai thác, chế biến kinh
doanh và tiêu thụ than, chịu trách nhiệm cung cấp than nguyên khai cho sàng úc,than sạch các loại phục vụ xuất khẩu và cho các khách hàng khác, nên đối tợng đểtập hợp chi phí sản xuất của Công ty là than nguyên khai và than sàng sạch
1.3 Phõn loại chi phớ sản xuất:
Để phục vụ cho cụng tỏc tớnh giỏ thành sản phẩm, kế toỏn phõn loại chi phớ sảnxuất như sau:
- Chi phớ NVLTT: là những vật liệu tham gia vào quỏ trỡnh khai thỏc, chế biến tạo
nờn sản phẩm than.Vớ dụ như thuốc nổ, sắt, gỗ chống lũ…
- Chi phớ NCTT: là toàn bộ tiền cụng, cỏc khoản phải trả, cỏc khoản trớch theo
lương nhõn cụng trực tiếp sản xuất như: lương thợ nổ mỡn, lương thợ đào hầm lũ,phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Chi phớ SXC: là những chi phớ liờn quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trong cỏc
xớ nghiệp, phõn xưởng ở mỗ quy trỡnh cụng nghệ, tổ đội sản xuất bao gồm: Chi phớ
Trang 24nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí khác…
1.4.Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần than Hà Tu – TKV:
1.4.1.Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp:
ĐÆc ®iÓm cña ngµnh khai th¸c kho¸ng s¶n lµ kh«ng cã nguyªn liÖu, mµ chØ
cã vËt liÖu tham gia vµo qu¸ tr×nh s¶n xuÊt t¹o ra s¶n phÈm trong kú.Sản phẩmkhông đa dạng và ít chủng loại nên Công ty không phân loại Vật liệu chính và Vậtliệu phụ trực tiếp
a.Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí trực tiếp, Công ty sử dụngTK 621 – Chi phí nguyên vật
Cuối tháng căn cứ vào số liệu tồn kho đầu kỳ của vật liệu, lượng nhập khotrong kỳ, trị giá nhập trong kỳ kế toán lập bảng tính đơn giá bình quân cho mỗi loạivật liệu xuất kho trong kỳ và giá trị thực tế vật liệu xuất kho được tính theo côngthức:
Trang 25Ví dụ: Vật liệu xuất dùng trong tháng 8/2008 là 2 mũi khoan( Biểu mẫu 14)
Tồn đầu kỳ 30 cái = 30 x 8.200.000 = 246.000.000đ
Nhập trong kỳ 10 cái = 10 x 9.000.000 = 90.000.000đ
Đơn giá bình quân = 8.400.000đ
Giá trị vật liệu xuất dùng = 2 x 8.400.000 = 16.800.000đ
Căn cứ vào bảng kê số 4 –“ Chi phí vật liệu trực tiếp” (Biểu mẫu 16) kế toán vật liệu sẽ lên bảng phân bổ số 2( Biểu mẫu 17): Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Có TK 152 :1.388.711.455đ
TK 1521 : 17.864.081đ
TK 1522 :1.370.847.374đ Tại phân xưởng vận tải: Trong tháng 8/2008 kế toán tập hợp chi phí phát sinh
+
Giá trị thực tế của
NVL xuất kho
Số lượng NVL xuất kho
Đơn giá bình quân
x
=
Số lượng NVLtồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế củaNVL tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá thực tế củaNVL nhập kho đầu kỳ
Trang 26vật liệu trực tiếp trong thỏng và ghi vào sổ cỏi tài khoản 621( Biểu mẫu 18) và định
1.4.2 Kế toỏn tập hợp và phõn bổ chi phớ nhõn cụng trực tiếp:
a Nội dung chi phớ nhõn cụng trực tiếp: Bao gồm: lương chớnh, lương phụ, phụ
cấp và cỏc khoản trớch theo lương của cụng nhõn trực tiếp sản xuất
b Tài khoản sử dụng:
Kế toỏn sử dụng tài khoản TK 622 – Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
TK 334 – Phải trả cụng nhõn viờn
TK 3382 – Kinh phớ Cụng Đoàn
TK 3383 – BHXH
Tk 3384 – BHYT
c Chứng từ kế toỏn sử dụng:
Bảng chấm cụng
Bảng thanh toỏn lương
Bảng phõn bổ tiền lương – BHXH
Đơn giá tiền lơng củamột đơn vị sản phẩmhay công việc
Hàng thỏng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phiếu giao việc tại cỏc cụngtrường, phõn xưởng, cỏc tổ trưởng theo dừi tỡnh hỡnh lao động của từng cỏ nhõn lờnbỏo cụng gửi cho nhõn viờn kinh tế để vào bảng chấm cụng.Cuối thỏng, căn cứ vàokhối lượng sản phẩm hoàn thành theo biờn bản nghiệm thu do hội đồng nghiệm thucủa Cụng ty xỏc định và cỏc chứng từ khỏc phỏt sinh trong thỏng Nhõn viờn kinh
tế của đơn vị căn cứ vào bảng chấm cụng, khối lượng cụng việc hoàn thành, bậclương để tớnh lương và chia lương cho từng cụng nhõn, sau đú gửi bảng chia lương
về phũng lao động tiền lương.Phũng lao động tiền lương cú nhiệm vụ giỏm sỏt,kiểm tra việc phõn bổ nguồn lương cho từng bộ phận, cỏ nhõn.Sau đú gửi toàn bộchứng từ sang tổ kế toỏn tiền lương
Trang 27Kế toán tiền lương căn cứ vào chứng từ đã nhận được của phòng lao động tiềnlương và tập hợp phiếu nghỉ ốm,kiểm tra và lập bảng tổng hợp thanh toán lươngcho từng đơn vị theo từng công đoạn sản xuất.
Kế toán tiền lương phân bổ lương như sau:
- TK 334: Căn cứ vào nguồn lương tính theo doanh thu và bảng tổng hợp thanh
toán lương toàn Công ty tháng trước, kế toán tiền lương tính toán ra số lương phân
bổ cho công nhân trực tiếp sản xuất theo từng công trường, phân xưởng
= x
Ví dụ: Lương thực trả cho các công trường, phân xưởng tháng 08 năm 2008 là
16.355.386.000đ.Trong đó: lương thực trả cho phân xưởng khoan tháng 7 là502.517.267đ, tổng nguồn lương tính theo doanh thu tháng 08 là 19.039.000.000đ
= x 502.517.267 = 584.970.985đ
Tương tự như thế, kế toán lương sẽ tính được số tiền lương phân bổ từ quỹlương cho từng công trường, phân xưởng, tổ đội của toàn Công ty
- TK 338:
BHYT, BHXH Công ty tính theo lương cấp bậc bình quân
Lương cấp bậc bình quân = Số người * Cấp bậc bình quân * Lương tối thiểu BHXH = Lương cơ bản * 15%
BHYT = Lương cơ bản * 2%
KPCĐ = Lương thực tế * 2%
Ví dụ: Trong tháng 08 năm 2008 có số liệu sau ( Biểu mẫu 19)
- Lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất : 1.998.685.000đ
- Lương thực tế trả cho công nhân trực tiếp sản xuất : 12.042.281.500đ
nhân công trực tiếp” ( Biểu mẫu 20):
- Tại phân xưởng khoan nổ:
Trang 29và ghi vào sổ cái TK622 (Biểu mẫu 21) theo định khoản như sau:
1.4.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Để theo dõi các khoản mục Chi phí sản xuất chung, kế toán sử dung TK 627 –Chi phí sản xuất chung
Công ty tập hợp chi phí sản xuất chung TK 627 theo 5 yếu tố:
a.Kế toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào bảng kê số 4 “ Chi phí sản xuất chung” ( Biểu mẫu 22)kế toán tập
hợp được chi phí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ phát sinh tháng 08/2008 nhưsau:
Chi phí nguyên vật liệu:
Trang 30Có TK 153 :51.544.794đ
b.Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng;
Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng gồm các khoản phải trả cho nhân viênphân xưởng, quản đốc, phó quản đốc, đốc công là tiền lương và các khoản tríchtheo lương, phụ cấp…Tương tự như Kế toán chi phí nhân công trực tiếp, các khoảntrích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng đựợc trích từ lương cơ bản vàlương thực tế của nhân viên phân xưởng
BHXH = Lương cơ bản * 15%
BHYT = Lương cơ bản * 2%
KPCĐ = Lương thực tế * 2%
Căn cứ để tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng là Bảng kê số 4” Chi phí sản
xuất chung”( Biểu mẫu 22) kế toán sẽ tổng hợp chi phí tiền lương phải trả cho
nhân viên phân xưởng và hạch toán như sau:
Có TK 334-CNĐH : 1.090.603.534đ
Có TK 338 : 658.898.621đ
c.Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ:
Tại Công ty chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao cho sảnxuất như: nhà xưởng, thiết bị máy móc Việc tính khấu hao TSCĐ được xác địnhtheo công thức sau:
Møc trÝch KH-TSC§ Nguyªn gi¸ cña TSC§
trung b×nh hµng n¨m =
Thêi gian sö dông Møc trÝch khÊu hao Møc khÊu hao 1 n¨m TSC§ hµng th¸ng = -
12 th¸ng
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ( Biểu mẫu 23) kế toán xác định số
khấu hao TSCĐ.Trong tháng 08/2008, qua bảng phân bổ khấu TSCĐ kế toán xácđịnh được số khấu hao phải trích trong tháng là 9.927.903.586đ.Kế toán tiến hànhđịnh khoản chi phí khấu hao TSCĐ tính vào chi phí SXC như sau:
Trang 31Có TK 214 :9.927.903.586đ
d Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài:
Hàng tháng căn cứ vào các hóa đơn thanh toán của khách hàng như hóa đơnđiện, hóa đơn thanh toán tiền thuê chở công nhân, hóa đơn thuê nổ mìn, hóa đơnthuê chở than, đất.Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài theo từng côngtrường, phân xưởng
Phương pháp hạch toán;
Có TK 331 :38.411.075.424đ
e Kế toán chi phí khác bằng tiền:
Khoản chi phí khác bằng tiền tại Công ty là các khoản chi phí về Thuế, sửachữa thường xuyên, chi phí phải trả khác…
Phương pháp hạch toàn:
Có TK 331 : 315.171.499đ
Từ những sổ chi tiết của tiểu khoản 627 tổng số chi phí sản xuất chung được
tập hợp lại và kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái 627 ( Biểu mẫu 24)
2.Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty:
Do đặc điểm quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, cuối tháng Công ty thường
có 1 khối lượng sản phẩm dở dang tương đối lớn.Công ty đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ theo công đoạn:
- Mét khoan tồn: Đây là mét khoan đã khoan nhưng chửa nổ mìn
- Đất đá bắn tơi tồn: Đây là khối lượng đất đá đã nổ mìn nhưng chưa bốc xúc
- Than tồn đống: Đây là sản lượng than khai thác ra còn tồn ở đống chưa giacông chế biến, chưa vận chuyển đến kho thành phẩm
Phương pháp xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Đối với mét khoan tồn và đất đá bắn tơi tồn sẽ được tính theo công thức:
Giá trị = Khối lượng dở x Đơn giá sản phẩm thực tế theosản phẩm dở dang dang cuối năm công đoạn thực hiện trong năm
Trang 32=
+ Đối với than tồn
= x
Ví dụ: Căn cứ vào Biểu mẫu 25,cuối tháng 8/ 2008, sản lượng than nguyên khai
tồn là 39.295 tấn, giá bình quân cho 1 tấn than nguyên khai là 296.228đ
=> Giá trị than nguyên khai dở dang cuối tháng 8/2008:
39.295tấn x 296.228đ = 11.640.259.675đ
3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty:
Sau khi tập hợp phân bổ chi phí, cuối tháng kế toán tổng hợp kết chuyển toàn
bộ chi phí sản xuất vào bên nợ TK 154 và ghi sổ cái TK 154 – Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang ( Biểu mẫu 26).Trên cơ sở đó, kế toán tiến hành tính giá thành
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ toàn Công ty
Việc tổng hợp chi phí sản xuất chung của toàn Công ty được định khoản nhưsau:
*Đối tượng tính giá thành:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý, đối tượng tính giá thànhcủa Công ty là giá thành từng công đoạn sản xuất, cụ thể là: Giá thành 1m khốithan khoan sâu, giá thành 1m khối than khoan nổ, giá thành 1 tấn than vận chuyển,giá thành 1 tấn than
*Phương pháp tính giá thành:
Hiện nay,Công ty đang áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước ( tínhgiá thành theo giai đoạn công nghệ), tính giá thành của các sản phẩm vào thời điểmcuối mỗi quy trình sản xuất
- Chi phí sản xuất than trong tháng = Chi phí tồn đầu kỳ + Chi phí trong tháng –Chi phí tồn cuối kỳ
- =
Ví dụ: Căn cứ vào Biểu mẫu 27 ta có:
Trang 33- Chi phí sản xuất than NK tháng 8/2008 = 14.529.197.828 + 103.427.704.619
- 11.640.259.675 = 106.316.642.772đ
- Giá thành đơn vị 1 tấn than = 106.316.642.772đ / 358.902tấn = 296.228đ/tấn
CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 34sản phẩm hàng tháng, giúp nhà quản trị nắm bắt thông tin để có những quyết định
về khoán chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- Công ty áp dụng xuất vật t theo phơng pháp giá thực tế đích danh, tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là phù hợpvới tình hình biến động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo giá trên thị tr ờng,làm cho giá thành sản phẩm đợc tính chính xác trong từng kỳ, từng giai đoạn
- Do đặc điểm của nghành khai thác than, không có yếu tố nguyên liệu, màchỉ có vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nên vật liệu chiếmmột tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành Việc tập hợp chi phí theo từng công đoạnsản xuất phù hợp với quy trình công nghệ của Công ty giúp cho việc quản lý chi phíchặt chẽ, chính xác đến từng bộ phận, công trờng sản xuất, đáp ứng yêu cầu hạch
toán đúng chế độ, quy định của nghành và Bộ Tài Chính.
- Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng, hàng tháng dự tính vàtrích trớc chi phí sửa chữa lớn để khi có phát sinh thực tế sẽ không có biến động
ảnh hởng đến giá thành trong kỳ
- Phòng Kế toán đã sử dụng khá đầy đủ hệ thống sổ sách theo quy định củangành và Bộ Tài Chính Công tác tập hợp số liệu ban đầu đợc theo dõi chặt chẽ,chính xác Quá trình luân chuyển chứng từ, sổ sách từ các đơn vị công trờng, cáckho với phòng kế toán luôn đợc phối hợp nhịp nhàng, tạo điều kiện thuận lợi chophòng kế toán thực hiện chức năng giám sát, hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Nhìn chung, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở Công ty Cổ phần than Hà Tu đã đáp ứng đợc yêu cầu xét theo hai khíacạnh: tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán, phù hợp với tình hình thực tế, và đặc điểmcông nghệ riêng của ngành, góp phần lớn vào những thành tích chung mà Công ty
đã đạt đợc trong những năm qua Tuy nhiên, do những yêu cầu ngày càng cao trongcông tác hạch toán kế toán, đáp ứng với tốc độ phát triển chung của toàn xã hộitrong điều kiện nền kinh tế thị trờng phát triển nh hiện nay thì phòng kế toán củaCông ty nói chung, công tác kế toán nói riêng vẫn còn những mặt hạn chế cần khắcphục
2.Nhợc điểm
- Phần mềm quản lý vật t, phần mềm điểm lơng của Công ty cha thực sựhoàn thiện, thờng bị lây lan virus do các công trờng hàng ngày nộp số liệu vềphòng bằng ổ USB Các nhân viên kế toán, nhân viên thống kê cha đợc đào tạo
đồng bộ về trình độ tin học nên khi chơng trình trên máy tính bị lỗi không tự xử lý
đợc, phải chờ chuyên viên, ảnh hởng tới việc cung cấp thông tin cho khâu hạchtoán, gây chậm chễ cho công tác kế toán
- Là một Công ty lớn có quy trình công nghệ phức tạp, nhiều công đoạn,phạm vi khai trờng rộng, cách xa nhau, có nhiều đơn vị bộ phận sản xuất dựa vàoxuất, sản lợng phải đợc cập nhật hàng ngày và theo dõi chặt chẽ, nhng phòng kếtoán của Công ty không bố trí riêng một kế toán chuyên thống kê sản lợng, mà do
bộ phận kế toán tổng hợp kiêm nhiệm, nên nhiều khi cung cấp thông tin cho nhàquản trị không kịp thời
3.Tồn tại:
Trang 35Thứ nhất: Về việc phân bổ lương và các khoản bảo hiểm trích theo lương.
Công ty căn cứ vào nguồn lương tính theo doanh thu trong tháng phân bổ chocác công trường, phân xưởng dựa vào lương trực tiếp trả cho các công trường phânxưởng tháng trước Hạch toán như vậy đảm bảo cho việc lập bảng phân bổ số 1nhưng chưa đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm
Thứ hai: Về kế toán công cụ dụng cụ.
Tại Công ty Cổ phần than Hà Tu, tất cả các công cụ dụng cụ xuất dùng cho sảnxuất sản phẩm đều được phân bổ một lần giá trị thực tế vào chi phí sản xuất chungtrong kỳ Điều này dẫn tới chi phí sản xuất tăng lên, từ đó kéo theo giá thành sảnphẩm cũng tăng lên và không tính được chi phí chính xác bỏ ra trong kỳ
Thứ ba: Về kế toán thiệt hại trong sản xuất.
Hiện nay, công ty chưa hạch toán các sự cố trong sản xuất như mất điện, ngắtđiện do quá tải, thiết bị hỏng đột xuất hoặc chưa vận hành đúng công suất…điềunày làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nhưng công ty chưa tiến hành theo dõimức độ thiệt hại gây nên
Thứ tư: Về hình thức kế toán
Mặc dù ở công ty đã tận dụng được ưu điểm của hình thức Nhật ký chứng từnhưng không thể không phủ nhận được tính phức tạp trong hình thức kế toánnày.Bên cạnh đó, công tác kế toán của Công ty chủ yếu thực hiện bằng phươngpháp chưa thực sự tối ưu đó là mới chỉ dựa trên ứng dụng của exel và access.Vìvậy khối lượng công việc của kế toán là rất lớn và áp lực công việc rất lớn
II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty:
1 Ý kiến 1: Về phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm trích theo lương.
Hiện nay việc tính toán và lên bảng phân bổ số 1 “ Phân bổ tiền lương và cáckhoản bảo hiểm trích theo lương” để tập hợp chi phí và tính giá thành chưa đảmbảo được độ chính xác, vì nguồn lương và bảo hiểm trích vào giá thành của thànhcủa tháng này phân bổ cho các đối tượng (Các công trường, phân xưởng) lại phân
bổ theo lương thực trả cho các công trường, phân xưởng tháng trước
Ví dụ:
- Tổng quỹ lương trả cho các công trường, phân xưởng trong công ty tháng 7
là 16.355.386.000 đồng
Trong đó lương của phân xưởng khoan là 502.517.267 đ
- Tổng nguồn lương trích vào giá thành tháng 08/2008 là 19.039.000.000 đ
Trang 36Vậy lương phõn bổ cho cỏc cụng trường, phõn xưởng thỏng 8 theo như Cụng tytớnh sẽ là :
= x 502.517.267 = 584.970.985đ
Nhưng thực tế thỏng 8, lương của cụng trường khoan khụng phải là584.970.985 đồng như số phõn bổ mà cú thể cao hơn hoặc thấp hơn ( cỏc cụngtrường khỏc cũng vậy) Điều này làm cho giỏ thành cụng đoạn trong cụng nghệ sảnxuất khụng chớnh xỏc dẫn đến việc chỉ đạo trong sản xuất cũn hạn chế, đồng thờiảnh hưởng đến việc xõy dựng kế hoạch cho những năm sau Cụng ty nờn bố trớ lạithời gian duyệt lương cho cỏc cụng trường, phõn xưởng sớm hơn 2 đến 3 ngày,đồng thời hợp lý việc luõn chuyển chứng từ từ cỏc cụng trường, phõn xưởng tới cỏcphũng ban liờn quan để giỳp cho việc tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành chớnh xỏc
2 í kiến 2: Về kế toỏn cụng cụ dụng cụ.
Theo em, đối với cụng cụ dụng cụ cú giỏ trị lớn, sử dụng trong nhiều kỳ hạchtoỏn do vậy Cụng ty nờn sử dụng phương phỏp phõn bổ nhiều lần thụng qua TK 142
- Chi phớ trả trước ngắn hạn hoặc TK 142- Chi phớ trả trước dài hạn
Cỏch hạch toỏn cụng cụ dụng cụ phõn bổ nhiều lần kế toỏn tiến hành như sau:
Khi xuất dựng căn cứ vào giỏ trị thực tế của CCDC kế toỏn ghi:
Nợ TK 142: Tổng giỏ trị thực tế của CCDC xuất dựng nếu phõn bổ trong một năm tài chớnh
Nợ TK 242: Tổng giỏ trị thực tế của CCDC xuất dựng nếu phõn bổ trờn một năm tài chớnh
Cú TK 153: Tổng giỏ trị thực tế của CCDC xuất dựng
Phản ỏnh mức phõn bổ giỏ trị của CCDC cho một kỳ sử dụng kế toỏn ghi:
Nợ TK 627 : Giỏ trị CCDC phõn bổ vào CPSX trong kỳ
Cú TK 142,242 :Giỏ trị CCDC phõn bổ vào CPSX trong kỳ
Vớ dụ: Trong thỏng 8/2008, vật liệu xuất dựng là 2 mũi khoan trị giỏ 16.800.000đ
Cụng cụ này cú thời gian sử dụng trong 3 thỏng.Kế toỏn hạch toỏn:
Cú TK 153 :16.800.000đ
Cú TK 142 : 5.600.000đ
3 í kiến 3: Về kế toỏn thiệt hại trong sản xuất.
Đôi khi trong quá trình sản xuất xảy ra các sự cố ngoài ý muốn nh ngắt điện
do quá tải, thiết bị hỏng đột xuất hoặc cha vận hành đúng công suất…Đây là nhữngnguyên nhân khách quan gây nên nhng công ty không theo dõi và hạch toán mức
độ thiệt hại gây nên để tiến hành phõn bổ vào chi phớ sản xuất kế toán hạch toán
nh sau:
Trang 37TK 111,112,334,152,153,214 TK 142,242 TK 627
TËp hîp chi phÝ thiÖt h¹i trong s¶n xuÊt
Ph©n bæ chi phÝ thiÖt h¹i trong s¶n xuÊt vµo
CPSX
Trang 38Ví dụ: Trong tháng 8/2008, trong lúc khoan thăm dò, bộ phận thăm dó đã làm
hỏng 1 mũi khoan Mũi khoan này đã được đưa vào sử dụng từ tháng 7/2008.Kếtoán hạch toán như sau:
Có TK 153 :8.400.000đBT2: Kế toán phân bổ thiệt hại vào tháng 8 và tháng 9:
Nợ TK 627 :2.800.000đ
Có TK 142 :2.800.000đ
4 Ý kiến 4: Về chuyển đổi hình thức kế toán:
Là một Công ty lớn trong hoạt động sản xuất than với quy mô sản xuất kinhdoanh lớn, do vậy trong công tác kế toán cần áp dụng phần mềm kế toán riêng,phần hành kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quản lý củaCông ty.Việc áp dụng này mang lại nhiều lợi ích như: Giảm thiểu sai sót, tiết kiệmthời gian ghi chép và phát huy được hiệu quả trong việc cung cấp thông tin kếtoán, tài chính cho các nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng, phù hợp
Bên cạnh đó, việc sử dụng sổ kế toán Nhật ký chứng từ trong điều kiện áp dụng
kế toán máy là không khoa học.Vì với phần mềm kế toán thì sau khi tiến hànhnhập dữ liệu máy sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ và báo cáo kế toán.Do vậy
sổ Nhật ký chứng từ sẽ không phát huy được hết hiệu quả.Mặt khác, phần mềm kếtoán sẽ in ra các mẫu của hình thức Nhật ký chung, vì thế cuối kỳ kế toán vẫn phảicăn cứ vào các sổ Nhật ký chung để lập các sổ cái theo hình thức Nhật ký chứng
từ Do đó, Công ty nên chuyển đổi sang hình thức kế toán Nhật ký chung theo trình
tự ghi sổ như sau:
Trang 39TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÍ CHUNG
Báo cáo Giải thích
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
tài chính