- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích trong đề tài là các số liệu năm 2013 - Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu chi tiết về công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland.
Nội dung chương này sẽ giới thiệu sơ qua về công ty về tổ chức quản lý cũng như bộ máy kế toán và sau đó làm rõ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland.
Chương này sẽ rút ra các kết luận và đánh giá ưu nhược điểm về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A111
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Woodsland em
đã hoàn thành đề tài khóa luận của mình Để hoàn thành đề tài khóa luận em xin tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đển Thầy giáo TS Nguyễn Viết Tiến đã hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán của Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường, vốn tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hàng trang không thể thiếu để em bước vào đời một cách tự tin hơn.Ngoài ra em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ Phần Woodsland đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A122
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung.
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tập hợp CPSX.
Sơ đồ 1.5: Quy trình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành.
Sơ đồ 1.7: Theo hình thức kế toán nhật kí chung.
Sơ đồ 1.8:Theo hình thức kế toán nhật kí-sổ cái.
Sơ đồ 1.9:Theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ.
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy.
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ1.14: Sơ đồ sổ theo hình thức nhật ký chung tại Công ty cổ phần Woodsland.
Sơ đồ 1.15: Quy trình công nghệ.
Sơ đồ 1.16: Quy trình luân chuyển gỗ và bán thành phẩm Ikea
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho( nhập mua).
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 01.
Biểu 2.3: Phiếu chi 125 Biểu 2 4 : Hóa đơn GTGT 02.
Biểu 2 5 : Phiếu chi 126 Biểu 2 6 : Phiếu xuất kho.
Biểu 2 7 : Sổ Nhật ký chung.
Biểu 2 8 : Sổ nhật ký chi tiền
Biểu 2 9 : Sổ chi tiết taì khoản 621
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A133
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Biểu 2 10 : Bảng chấm công.
Biểu 2 11 : Bảng thanh toán tiền lương.
Biểu 2.1 2 : Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.1 3 : Bảng tổng hợp tiền lương.
Biểu 2.1 4 : Bảng khấu hao TSCĐ.
Biểu 2.1 5 : Sổ cái tài khoản 627.
Biểu 2.1 6 : Sổ chi tiết tài khoản 6279
Biểu 2.1 7 : Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.1 8 : Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm dở dang.
Biểu 2.1 9 : Thẻ tính giá thành sản phẩm.
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A144
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
GĐ,TGĐ,HĐQT Giám đốc, tổng giám đốc, hội đồng quản trị
BHXH, BHYT,KPCĐ Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
CPSX Chi phí sản xuất
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A155
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm qua tình hình kinh tế khó có sự chuyển biến về mọi mặt Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần phải tự chủ trong mọi lĩnh vực
từ khâu đầu tư đến tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để có thể cạnh trên thị trường khốc liệt các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã để đáp ứng nhu cầu và thị yếu của người tiêu dùng và trong đó yếu
tố quan trọng nhất đó là giá cả Các doanh nghiệp luôn nỗ lực hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình Trong các biện pháp hạ giá thành sản phẩm thì biện pháp tiết kiệm chi phí là một biện pháp hữu hiệu và phổ biến nhất Để đạt được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm thì công tác quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, đây là chìa khóa quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra những chiến lược, biện pháp đúng đắn nhằm tiết kiệm, cắt giảm những chi phí không hợp lý, hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Vậy vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để mang lại hiệu quả trong sản xuất? Làm thế nào để tiết kiệm được chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm?
Nó có vai trò rất lớn, quyết định mọi nỗ lực của các bộ phận trong doanh nghiệp và đem lại thành công trong doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Woodsland hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm
từ gỗ So với các ngành khác, chế biến gỗ có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật rất đặc trưng thể hiện rõ ở sản phẩm gỗ và quá trình tạo ra sản phẩm Sản phẩm từ gỗ là những sản phẩm có tính chất thẩm mỹ cao Chính sự khác biệt đó ảnh hưởng đến công tác quản lý kinh tế và hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp gỗ Để phát huy vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
và thực hiện nghiêm túc các thể lệ của kế toán nhà nước ban hành
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cũng như thấy được tầm quan trọng của
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công tác kế toán nói riêng
và công tác quản lý doanh nghiệp nói chung; kết hợp những kiến thức được học tại
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A166
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
trường Đại học Thương Mại với nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần
Woodsland em xin nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland”
2. Mục tiêu cần giải quyết trong đề tài
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, vấn đề đặt ra với công ty là: Công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của công ty đã tuân theo đúng chuẩn mực, chế độ, các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất hiện hành chưa? Bộ máy kế toán đã được tổ chức thích hợp chưa? Vậy làm thế nào để công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm chính xác nhất? Làm thế nào để có một bộ máy kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm có hiệu quả? Làm thế nào để tiết kiệm chi phí mà chất lượng sản phẩm không đổi? Việc kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm bắt đầu từ khâu nào?
Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán CPSX và giá thành Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng và trọng tâm của toàn bộ công tác
kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Vì vậy, em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là các lý luận về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm; tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành các sản phẩm bàn lá rơi của Công ty cổ phần Woodsland
+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty cổ phần Woodsland
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích trong đề tài là các số liệu năm 2013
- Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu chi tiết về công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành trong hoạt động sản xuất gỗ là loại sản phẩm là bàn lá rơi,bàn stool tại Công ty Cổ phần Woodsland
4 Phương pháp thực hiện đề tài
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A177
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em sử dụng một số phương pháp sau:+ Thu thập thông tin sơ cấp: Trong quá trình thực tập tại Công ty em đã tiến hành thu thập các thông tin sơ cấp bằng phương pháp: phương pháp sử dụng phiếu điều tra nội dung điều tra tập chung vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Trong quá trình thực tập tại công ty
em đã thu thập được những dữ liệu thứ cấp như: Tài liệu giới thiệu về công ty, kết cấu nhân sự trong công ty, các số liệu kế toán năm 2013
Bên cạnh những dữ liệu của công ty em còn sử dụng những tài liệu tham khảo của các công trình nghiên cứu năm trước, thông tin từ các sách báo, website… để làm căn cứ cho việc nghiên cứu đề tài
+ Phương pháp thống kê:Sau khi thu thập các dữ liệu em tiến hành thống kê các dữ liệu, sau đó phân loại các dữ liệu để tiến hành phân tích thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của công ty
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần: Tóm lược; lời cảm ơn; mục lục; danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ; danh mục từ viết tắt; phần mở đầu, phần kết luận Khóa luận gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
- Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland.
- Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland
CHƯƠNG 1:
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A188
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí: Theo chuẩn mực VAS 01 định nghĩa: Chi phí là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất: Theo luật kế toán Việt Nam CPSX được định nghĩa: “
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
• Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu: là yếu tố cơ bản, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới: gỗ,sơn, dầu,
Chi phí công cụ,dụng cụ là phần giá trị hao mòn của những tư liệu lao động thời gian sử dụng lâu dài nên không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm như: dụng cụ kim khí nhỏ…
- Chi phí nhân công: toàn bộ tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp, gián tiếp, thuê ngoài, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh tế công đoàn
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: máy móc thiết bị tài sản cố định là những
tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể,thời gian sử dụng lâu dài và không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,doanh nghiệp phải trích khấu hao để có nguồn vốn đầu tư vào tài sản mới,sửa chữa tài sản cố định
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A199
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoat động của doanh nghiệp như:chi phí về dịch vụ cung cấp điện nước…
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của doanh nghiệp ngoài chi phí đã kể trên,chúng góp phần vào việc quản lý giao dịch của doanh nghiệp với khách hàng ,với doanh nghiệp khác và cả trong nội bộ doanh nghiệp như:chi phí điện nước , chi phí điện thoại…
Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hạch toán, nó giúp các nhà quản trị biết được kết cấu, tỷ trọng chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở để lập kế toán chi phí sản xuất,
là cơ sở để lập ra kế hoạch cung ứng vật liệu, kế hoạch quỹ lương kế hoạch vốn
• Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản hao phí nguyên vật liệu mà đơn vị chế biến nên những sản phẩm đồ gỗ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương,tiền lương phải trả cho công nhân chế biến gỗ
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản mục chi phí phục vụ cho sản xuất của các tổ, xưởng, công ty: lương nhân viên quản lý xưởng, các khoản trích trên lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí cho bộ máy điều hành công ty, chi phí phục vụ bán hàng
Phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí kỳ sau
• Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành (Theo mức độ phụ thuộc vào sản lượng sản xuất)
- Chi phí cố định (Định phí): ) là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về số lượng hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản xuất trong kì như chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí biến đổi (Biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động khối lượng sản phẩm trong kỳ như nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trả lương theo hình thức khoán)
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11010
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biến phí
+ Phân loại theo cách này có ý nghĩa quan trọng với công tác quản lý của doanh nghiệp để phân tích điểm hòa vốn và phuc vụ cho việc ra quyết đinh quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
• Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
+ Chi phí trực tiếp:là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, chi phí này được tính trực tiếp vào sản phẩm có liên quan đến chứng từ ban đầu
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí mà không dựa vào chứng từ để tính trực tiếp cho từng đối tượng mà phải tập hợp đến cuối kỳ khóa sổ và lựa chọn phân bổ vào từng đối tượng như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy trong lý thuyết hạch toán, giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác
1.1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành.Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Giá thành định mức : là giá thành sản phẩm được tính trên định mức chi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức thực hiện trước khi thực hiện quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng
Giá thành thực tế: là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể xác định được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11111
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
nghiệp trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại giá thành
• Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Đó là giá thành được xuất phát từ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định Nó là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu
hạ giá thành trong giai đoạn kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trên cơ sở biện pháp tạo ra các loại sản phẩm,các định mức nội bộ tiên tiến và đơn giá áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức giảm giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch là mục tiêu cơ bản trong việc phấn đấu hạ giá thành công của các doanh nghiệp
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng trước khi đưa vào sử dụng.Việc tính toán xác định dự toán công tác chế tạo được tiến hành trước khi chế tạo ra các sản phẩm dựa trên cơ sở khối lượng và đơn giá dự toán các phần việc phải thực hiện theo thiết kế Giá thành dự toán được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng chế sản phẩm nhất định Giá thành thực tế được xác định theo số lượng thực tế của kế toán doanh nghiệp
Giá thành thực tế được xác định bao gồm cả chi phí trong định mức, chi phí vượt định mức và chi phí ngoài định mức như: các khoản bội chi, lãng phí vật liệu, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành sản phẩm
Việc so sánh giá thành thực tế so với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp này trong mối quan hệ chung với các doanh nghiệp khác.Việc so sánh giá thành dự toán với giá thành kế hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp trong điều kiện về cơ sở vật chất kĩ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11212
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
• Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành (kế toán theo quá trình SXKD)
- Giá thành sản xuất( ZSX) (giá thành phân xưởng)
Z SX= chi phí NVL + chi phí NC + chi phí
trực tiếp trực tiếp SXC
-Giá thành toàn bộ (ZTB) (giá thành tiêu thụ):
ZTB= ZSX + CPBH + CPQLDN
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một sản phẩm nhất định
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hay một chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận ở kỳ này( chi phí đã trả)
+ Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang(chi phí dở dang đầu kỳ)
Tổng giá thành sản phẩm = CPSXDD đầu kỳ + CPSXDD trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ
Nếu trong kỳ không có CPSXDD đầu kỳ và cuối kỳ thì giá thành sản phẩm là chi phí phát sinh trong kỳ Như vậy chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc nhất định được nghiệm thu thanh toán
1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
• Căn cứ vào tính chất đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Nếu là doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ hay sản phẩm cuối cùng
- Nếu là doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ ,từng bộ phận chi tiết…
• Căn cứ vào loại hình sản xuất
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11313
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là từng nhóm sản phẩm
- Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt có khối lượng lớn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng đơn đặt hàng của từng loại sản phẩm
• Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý:
Đối với doanh nghiệp mà yêu cầu trình độ quản lý cao ,trình độ và khả năng quản lý của nhân viên càng tốt thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể,chi tiết và ngược lại
• Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành :Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân xưởng, từng bộ phận, từng tổ sản xuất, có thể là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm, từng bộ phận chi tiết tùy theo yêu cầu quản lý của nhà quản lý và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Trên cơ sở nội dung CPSX và đối tượng tập hợp CPSX, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, vào quy trình công nghệ SX,… mà kế toán có thể lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng với những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng Căn
cứ vào chứng từ gốc về các chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.+ Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng khi CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Doanh nghiệp phải ghi chép ban đầu CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí để tập hợp CPSX Sau đó chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ cho các đối tượng liên quan một cách hợp lý nhất
Hệ số phân bổ được xác định như sau:
Hệ số phân bổ=Tổng chi phí cần phân bổ/ Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Số chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng = Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x Hệ số phân bổ chi phí
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11414
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chế
độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1.3.1 Quy định kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chuẩn mực kế toán.
Nội dung kế toán CPSX trong VAS 01: “chuẩn mực chung”
Chi phí bao gồm các CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác,CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và nhưng chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, … Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Ghi nhận chi phí: CPSX, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi tích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và chi phí này phải xác định một cách đáng tin cậy
Nội dung kế toán CPSX trong VAS 02: “hàng tồn kho”
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Nội dung kế toán CPSX trong VAS 16: “chi phí đi vay”:
Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa.Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11515
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
vốn hóa) khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy
1.3.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành (nội dung theo QĐ 15/2006) áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX.
Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Chứng từ: Phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT
Tài khoản: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tài khoản này dùng để
phản ánh các chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hay dịch vụ, lao vụ của doanh ngiệp
Kết cấu của TK
Bên Nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế
tạo sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên Có :
- Trị giá vốn nguyên liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự:
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11616
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.1:Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
TK 621
Giá trị NVL mua ngoài
chuyển thẳng tới phân xưởng
TK 133
VAT đầu vào
TK 141 Kết chuyển phân bổ chi phí
NVLTT cho từng phân xưởng
Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Khi xuất kho nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp, ghi giảm nguyên liệu, vật liệu trong kỳ
Khi mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất: Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng kế toán ghi nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trị giá nguyên vật liệu chưa thuế GTGT, ghi Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ số thuế GTGT tính tỉ lệ % trên trị giá nguyên vật liệu, ghi có TK 111,
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11717
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
112, số tiền đã trả hoặc TK 331 - Phải trả cho người bán số tiền phải trả về trị giá nguyên vật liệu đã có thuế
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào bảng kê mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, hay giấy báo
nợ ngân hàng kế toán ghi nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trị giá nguyên vật liệu đã có thuế GTGT, ghi có TK 111, 112, hoặc TK 331 - Phải trả cho người bán số tiền đã trả (hoặc phải trả) về giá trị giá nguyên vật liệu đã có thuế.Cuối kì nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi tăng nguyên liệu, vật liệu trong kỳ họăc ghi tăng TK 111 - Tiền mặt số bán phế liệu, ghi giảm chi phí NVLTT trên TK 621 – Chi phí NVLTT Nếu phát sinh chi phí NVLTT lãng phí, vượt định mức, chi phí này không được coi la CPSX, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán Thực hiện bút toán ghi tăng TK 632 – Giá vốn bán, ghi giảm TK 621 – chi phi nguyên vật liệu trực tiếp phần chi phí NVLTT lãng phí vượt định mức Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT thực tế dùng vào sản xuất cho từng đối tượng sử dụng (phân xưởng, đơn đặt hàng, công trính ), kế toán tiến hành ghi tăng cho TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang, ghi giảm cho TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giá trị nguyên vật liệu trực tiếp giá trị nguyên vật liệu giá trị nguyên vật liệu thực tế xuất dùng
* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư kế toán xác định giá trị giá NVL xuất dùng trong kỳ và ghi vào bên nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi vào bên có TK 611 – Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế
Kết chuyển chi phí NVLTT cho các đối tượng sử dụng để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi vào bên nợ TK 631 - Giá thành sản xuất, ghi vào bên có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tổng trị giá nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11818
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
(BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Tỷ lệ trích theo quy định hiện hành: BHXH: 17% trên tổng lương cơ bản
BHYT: 3% trên tổng lương cơ bản BHTN: 1% trên tổng lương cơ bản KPCĐ: 2% trên tổng lương thực tế
Chứng từ: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tìên lương và BHXH,
Tài khoản:
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí
về tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, công trình, đơn đặt hàng
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK334 TK622 TK154
Tiền lương phải trả cho
công nhân Kết chuyển hoặc phân bổ
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Chi phí vượt trên mức bình thường
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A11919
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, ghi nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, ghi có TK 334
- Phải trả công nhân viên số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp.Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT ,BHTN theo tỷ lệ quy định lần lượt là 2%, 17%, 3%,1% trên tiền lương của công nhân trực tiếp Kế toán ghi vào bên nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, ghi vào bên có TK 3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK
3389 - Bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số KPCD, BHXH, BHYT, BHTN trích cho công nhân trực tiếp
Khi phát sinh chi phí công nhân trực tiếp lãng phí, vượt đinh mức (phần chi phí không được hạch toán vào CPSX), kế toán kết chuyển vào TK632 – Giá vốn hàng hoá Kế toán ghi tăng TK 632 – Giá vốn bán hàng, khi giảm TK 622 – Chi phí công nhân trực tiếp phần chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK có liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí:
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, kế toán ghi nợ TK 631 – Giá thành sản xuất, ghi co TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp tổng số chi phí nhân công trong kỳ
Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình
sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất
chung bao gồm:chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chứng từ: Phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn GTGT, bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Tài khoản: TK 627 Chi phí sản xuất chung Tài khoản này phản ánh
những chi phí liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý của các phân xưởng,
tổ đội sản xuất
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A12020
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tk 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu
tố chi phí
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí nhân viên quản lý
kết chuyển hoặc phân bổ
Chi phí vật liệu
TK 153,142
Chi phí dụng cụ quản lý
TK 214 TK 111,152 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 242,335 các khoản thu hồi
Chi phí trích trước ghi giảm CPSXC
Chi phí DV mua ngoài CPSXC không được
Và chi phí bằng tiền phân bổ ghi nhận vào GV
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A12121
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6271), ghi có TK 334 Phải trả công nhân viên số tiền trên cho nhân viên phân xưởng.Tính trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định lần lượt là: Kế toán ghi vào bên nợ TK 627 chi phí sản xuất chung (6271), ghi vào bên có TK 3382 Kinh phí công đoàn, TK 3383 Bảo hiểm xã hội, TK 3384 Bảo hiểm y tế tương ứng với số KPCĐ, BHXH, BHYT trích cho nhân viên phân xưởng
- Xuất nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi tăng cho TK 627 Chi phí sản xuất chung (6272), ghi giảm cho TK 152 Nguyên liệu, vật liệu trị giá nguyên vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
- Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho:+ Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán phân bổ hết một lần cho CPSX chung, Kế toán ghi nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6273), ghi có
TK 153 Công cụ, dụng cụ trị giá công cụ, dụng cụ xuất
+ Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, kế toán phân đưa vào chi phí trả trước ngắn hạn (nếu chi phí liên quan đến 1 kỳ kế toán ) hoặc chi phí trả trước dài hạn (nếu chi phí liên quan đến hơn 1 kỳ kế toán) để phân bổ nhiều lần cho CPSX chung Kế toán ghi nợ TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc TK 242 Chi phí trả trước dài hạn, ghi TK 153 Công cụ, dụng cụ trị giá công cụ dụng cụ đã xuât.Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi tăng TK 627 Chi phí sản xuất chung (6273), ghi giảm cho TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc TK 242 Chi phí trả trước dài hạn trị giá công cụ dụng cụ phân bổ lần đầu.Các kỳ tiếp theo kế toán hạch toán tương tự cho đến khi phân bổ hết giá trị công cụ, dụng cụ cần phân bổ
+ Trích khấu hao TSCĐ, kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ghi nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6274), ghi có TK 214 Hao mòn TSCĐ phần khấu hao trích
+ Đối với các phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác căn cứ vào các chứng từ,: Hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng kê thanh toán tạm ứng, Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác , kế toán
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A12222
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
ghi tăng chi phí sản xuất chung và nếu Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo bút toán Nợ TK 133 Đồng thời ghi giảm tiền mặt tại quỹ, hoặc ghi giảm tiền gửi ngân hàng, hoặc ghi giảm khoản tạm ứng của nhân viên nếu Doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng theo phương thức trả ngay Còn nếu Doanh nghiệp nhận nợ khách hàng thì căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng mua hàng kế toán ghi tăng khoản phải trả người bán Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chhung cố định theo mức công xuất bình thường:
* Nếu doanhnghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kế toán ghi
nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, ghi có TK 627 Chi phí sản xuất chung (chi tiết chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định)
* Nếu Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê đinh kỳ kế toán ghi Nợ
TK 631 Giá thành sản xuất tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, ghi có
TK 627 Chi phí sản xuất chung (chi tiết chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra dưới mức công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung
cố định theo mức công suất bình thường để tính vào giá thành Khoản chi phí sản xuất chung cố định hoạt động dưới mức công suất bình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá vốn hàng bán Kế toán ghi Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán, ghi Có TK 627 Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho chi phí sản xuất chung cố định)
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở chi phí đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành sản phẩm.Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cuối kỳ được tập hợp theo 3 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC theo từng đối tượng tập hợp chi phí Các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, vượt định mức, lãng phí, chi phí sản xuất chung cố định hoạt động dưới mức bình thường không được tính vào giá thành
mà ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi phí
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A12323
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
NVLTT, NCTT, SXC để kết chuyển chi phí sản xuất vào TK 154 Kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tổng số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trên
TK 154, ghi giảm cho các TK 621, TK 622, TK 627 số CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC đã tập hợp Nếu có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại phải bồi thường, kế toán ghi tăng khoản phải thu khác hoặc ghi giảm phải trả công nhân viên (khi trừ vào lương của người gây thiệt hại), ghi giảm cho TK 154 Chi phí kinh doanh dở dang
Kết cấu của TK 154:
Bên nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtt chung kết chuyển cuối kỳ
Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được,
giá thành thực tế sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đi bán hoặc nhập kho
Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kê khai
Giá thành sản phẩm bàn giao Nhập kho thành phẩm
Xuất gửi bán không qua kho
TK136
Giá thành sản phẩm khoản nội bộ TK632
TK 133 Thành phẩm xuất bán thẳng
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A12424
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.5: Quy trình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Bộ phận kế toán khác Bộ phận kế toán tập hợp CPSX và Giá thành Bộ phận kế toán khác
Kế toán vật
tư
Kế toán tài sản cố định
Kế toán
tiền lương
Bộ phận
kế toán khác
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
Bảng phân bổ VL
Bảng tính CPSX dở dang đầu kỳ
Bảng tính CPSX dở dang cuối kỳ
Sổ chi tiết CPSX theo đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất
Sổ kế toán tổng hợpBáo cáo CPSX và Giá thành sản phẩmBảng tính giá thành sản phẩmBảng kê tập hợp chi phí sản xuất
Bảng phân bổ
KH TSCĐ
Bảng phân bổ tiền lương
Sổ kế toán khác liên quan
Bảng kê khối lượng SP hoàn thành
Bảng kê khối lượng SPDD cuối kỳ
Sổ kê toán thành phẩm
và tiêu thụ
25
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành
Sổ kế toán
Theo chế độ kế toán có 5 hình thức ghi sổ kế toán Tuỳ thuộc hình thức kế toán
áp dụng tại Doanh nghiệp mà trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất được tiến hành khác nhau
26
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
Báo cáo chi phí sản xuất, Giá thành sản phẩm
Sổ kế toán tổng hợp TK 154, 631
Sổ kế toán tổng hợp TK 621,622,623,627
Chứng từ, tài liệu
phản ánh chi phí
sản xuất phát sinh
Sổ chi tiết CPSX theo đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Tài liệu hạch toán
về khối lượng sản phẩm sản xuất
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
26
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.7 : Theo hình thức kế toán nhật kí chung
Ghi chú: Ghi định kỳ
Ghi hàngngày Đối chiếu Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lý hợp lệ như Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu chi kế toán ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung, ghi vào sổ cái các TK 621, 622, 627, và các TK có liên quan Nếu Doanh nghiệp có mở sổ chi tiết thì kế toán đồng thời ghi sổ chi tiết theo các đối tượng tập hợp chi phí Cuối kỳ kế tóan căn cứ vào số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu để kết chuyển các khoản mục chi phí vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tập hợp
27
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
27
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.8:Theo hình thức kế toán nhật kí-sổ cái:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại đã được kiểm tra để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký sổ cái Sau đó từ các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ này
kế toán ghi vào Sổ, Thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của các cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng TK 621, 622, 627 ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.9:Theo hình thức chứng từ ghi sổ
627, 154 Các chứng từ trên sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi Sổ, Thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, tính tổng số tiền của các NVKT trên sổ đăng ký chứng từ, tính ra tổng phát sinh Nợ, Có trên sổ Cái các TK chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ Sau đó lấy số liệu từ bảng phân bổ ghi vào bảng kê số 4, số 6 và Nhật ký - chứng từ
số 7 Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên NKCT đối chiếu với sổ, the chi tiết có liên quan để ghi vào Sổ Cái các TK 621,622, 627, 154
Theo hệ thống kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Bước chuẩn bị thu thập, xử lý các tài khoản cần thiết sản phẩm
dở dang, số lượng
- phần mềm kế toán sử dụng
Dữ liệu đầu vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ,
bút toán kết chuyển chi phí
- Lựa chọn phương pháp, giá xuất vật tư, hàng hóa, phân
tích tiêu thức, phân bổ chi phí khấu hao
- Các tài liệu liên quan khác
30
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại được dùng làm căn cứ ghi sổ xác định TK ghi Nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình của phần mềm, các thông tin được tự động nhập vào các sổ tổng hợp chi phí sản xuất (Sổ cái hoặc Nhật ký - sổ cái ), sổ, thẻ chi tiết các TK có liên quan Cuối thực hiện kết chuyển CPSX theo các thao tác trên phần mềm advan accounting để tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tập hợp Các số liệu trên sổ tổng hợp và chi tiết luôn đảm bảo chính xác các thông tin được nhập trong kỳ
1.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ gỗ là sản phẩm mang tính đơn chiếc và các công trình, hạng mục công trình.Trong trường hợp các doanh nghiệp chế
31
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
thông tin đầu ra
- Bảng tính giá thành sản phẩm sản xuất các báo cáo chi phí sản
xuất, báo cáo giá thành sản phẩm, sản phẩm,sổ
Máy tính xử lý thông tin và đưa ra sản phẩm
31
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
biến gỗ có tổ chức thêm phân xưởng phụ thì đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cung cấp
Cùng với việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán còn phải xác định kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành để có một kế hoạch hạ giá thành một cách hợp lý.Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành chế biến gỗ là sản phẩm mang tính đồng bộ,mỗi kế hoạch đều có một thiết kế dự toán riêng nên kỳ tính giá thành thường là:
- Đối với các loại sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng có thời gian sản xuất dài, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn hàng mà khách hàng yêu cầu thì mới tính giá thành thực tế của đơn vị đó
- Đối với những thiết kế lớn hơn, thời gian làm việc kéo dài,chỉ khi nào sản phẩm hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệp thu hoàn thành bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp mới tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Đối với những thiết kế có giá trị không lớn, thời gian làm việc không dài thì kỳ tính giá thành được coi là thời gian thực hiện để hoàn thành sản phẩm đó
1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và đặc biệt trong doanh nghiệp chế tạo gỗ là phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng và phương pháp tính giá thành định mức
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này thích hợp cho doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành không phù hợp với báo cáo vì vậy kỳ tính giá thành cũng là sản phẩm được đưa vào, những đơn đặt hàng chưa sản xuất được xong thì toàn bộ chi phí tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở Kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ghi vào trong đơn hàng Khi nhận được chứn từ đơn đặt hàng đã bàn giao kế
32
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
32
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
toán chỉ cần cộng chi phí sản xuất đã tập hợp ở bảng tính giá thành ở tổng khoản mục phí và sẽ tính được tổng giá thành của đơn đặt hàng đó
Phương pháp tính giá thành định mức:
Giá thành sản phẩm được duyệt trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán chi phí được duyệt, những thay đổi định mức và thoát lý định mức đã được kế toán phản ánh
Việc tính giá thành được tiến hanh theo các trình tự sau:
+ Căn cứ vào các định mức kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí sản xuất để tính tổng định mức của các sản phẩm làm ra
+ Xác định khoản chênh lệch chi phí chênh lệch thoát ly định mức
+ Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại tổng định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất so thay đổi định mức và số chi phí sản xuất thoát ly định mức kế toán tính giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức:
tế của sản phẩm = định +(-) do thay đổi +(-) do thoát ly
chế tạo gỗ mức định mức định mức
Phương pháp tính giá thành định mức có tác dụng kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí vượt định mức để có biện pháp phấn đấu hạ giá thành
33
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
33
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM BÀN LÁ RƠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN WOODSLAND.
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland.
2.1.1 Tổng quan về công ty.
Sơ lược về công ty:Công ty cổ phần Woodsland.
Tên giao dịch: Woodsland Joint stock company
Địa chỉ trụ sở: Lô 11 KCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội
Mã số thuế:2500214518.ĐT: +84 435 840 122 - Email: woodsland@hn.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Tài khoản số: 4271.00000000.55 – Ngân hàng Đầu tư và PT Việt Nam CN Tây Hà Nội
Tài khoản số: 10201.0000.451198 – Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Quang Minh
Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường công ty đã
sử dụng một cách có hiệu quả lao động trong công ty Đây là một số yếu tố quan trọng 34
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
34
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
trong việc phân công lao động hợp lý Với các quan hệ chỉ đạo rõ ràng, nghiệp vụ khăng khít đã nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty trong thời buổi kinh tế khó khăn
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc Phòng kế toán Phòng nguyên liệu Phòng kế hoạchvật tư Xưởng sản xuất Phòng xuất nhập khẩu Phòng kinh doanh nội địa Phòng kiểm tra chất lượng
1. Chủ tịch HĐQT: do hội đồng quản trị bầu ra, thay mặt hội đồng quản trị
sẽ quyết định phương hướng hoạt động của công ty đồng thời xác định trách nhiệm tương ứng của TGĐ và giao cho họ một số quyền hạn và thẩm quyền mà HĐQT thấy cần thiết để TGĐ có thể thực hiện các nghĩa vụ điều hành hoạt động kinh doanh tại công ty
2. TGĐ: là người đại diện theo pháp luật của công ty đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động và quản lý công ty Bao gồm nhưng không giới hạn ở việc đại diện công ty trước tòa án và các cơ quan nhà nước cũng như thay mặt công ty thực hiện bất kỳ và tất
cả các hợp đồng đối với bên thứ ba.Nghĩa vụ của TGĐ bao gồm toàn bộ việc thực thi các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và của HĐQT, tổ chức và điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản lý hiện đại , thực hiện một cách trung thực vì lợi ích của công ty Thay mặt cho công ty, TGĐ có quyền và trách nhiệm thực hiện các điều sau: Tổ chức soạn thảo các kế hoạch kinh doanh và
35
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
35
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
ngân sách với đầy đủ đệ trình lên HĐQT Điều hành, quản lý và thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã được phê chuẩn và các quyết định của HĐQT, và báo cáo kết quả thực hiện lên HĐQT theo đúng quy định và giám sát các công việc liên quan của công ty
- Đại diện cho công ty trước cơ quan nhà nước và trước những người khác về tất
cả các vấn đề có liên quan đến các hoạt động khác của công ty trong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệm của mình
- Ký và thực hiện các hợp đồng tuyển dụng khen thưởng kỷ luật
- Quản lý và thực thi tất cả các quy tắc và quy định về quản lý đã được HĐQT phê chuẩn
3. Phòng kế toán: Dưới sự chỉ đạo của TGĐ, phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm quản lý tài chính của công ty Người đứng đầu là kế toán trưởng chỉ đạo mọi hoạt động của phòng kế toán đồng thời lập kế hoạch tài chính để hội đồng quản trị phê duyệt Các phần hành trong phòng kế toán bao gồm: kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán chi phí và giá thành, thủ quỹ, kế toán ngân hàng, thủ kho Dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng mỗi phần hành kế toán chịu trách nhiệm hạch toán các chứng từ, hóa đơn hàng ngày sau đó sẽ tổng hợp để lên báo cáo tài chính
4. Phòng nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của công ty chủ yếu là gỗ, vì vậy
công tác thu mua gỗ là rất quan trọng Phòng nguyên liệu có nhiệm vụ tổ chức công tác thu mua nguyên liệu đầu vào để đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu đầu vào cho sản suất
5. Phòng kế hoạch – vật tư: Khâu lập kế hoạch sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Phòng kế hoạch –vật tư là phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch nguyên liệu đầu vào, kế hoạch xuất hàng
6. Phòng kinh doanh nội địa: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, bán các sản phẩm sản xuất bán trong nước
7 Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu
36
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
36
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
8 Phòng kiểm tra chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng của từng công đoạn của sản phẩm xuất đi: sản phẩm từ công đoạn sơ chế đến công đoạn gói sản phẩm
9 Xưởng sản xuất: Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần Woodsland tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinh doanh trong đó chủ yếu là sản xuất các sản phẩm đồ gỗ ngoài trời xuất khẩu Cho đến những năm gần đây, các doanh nghiệp tham gia thị trường đồ gỗ tập trung tại các tỉnh miền Nam và miền Trung Các doanh nghiệp miền Bắc còn chưa nhiều, các nhà mua hàng khối lượng lớn để xuất khẩu đang dịch chuyển từ Trung Quốc và các nước khác
có giá nhân công cao sang Việt Nam, trong khi đó nhà máy trong phía Nam và miền Trung đã đầy công suất Đây là cơ hội thuận lợi để có được khối lượng các khách hàng lớn cho nhà máy Các sản phẩm do công ty Woodsland sản xuất được xuất khẩu sang các thị trường lớn và khó tính như Thụy Sỹ, Anh, Canada với mục tiêu mang các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu vô cùng khắt khe của các khách hàng nước ngoài Để phục vụ người tiêu dùng trong nước, Công ty đã tham gia cung cấp các sản phẩm nội thấy cho thị trường nôi địa Kể từ khi tham nhập thị trường nội địa, công
ty đã lắp đặt hệ thống cửa nội thất cho các công trình như: Chung cư cao cấp Happy House Garden, The Manor, Tòa nhà cao tầng Artex Building 172 Ngọc Khánh Từ đó
ta có tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây như sau:
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
37
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
37
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
• Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng công nợ phải thu
Kế toánngân hàng
Kế toán mua hàng công nợ phải trả
Kế toán chi phí giá thành
Thủ quỹThủ kho
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thi chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện thiếu và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ
38
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
38
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban tổng giám đốc doanh nghiệp
Mô tả công việc:
- Tham gia việc tuyển dụng (kiểm tra nghiệp vụ), thuyên chuyển, xét nâng lương, kỷ luật các nhân viên kế toán trong phạm vi quản lý
Kế toán ngân hàng:
- Giao dịch với ngân hàng lập ủy nhiệm chi, hồ sơ vay hạch toán các bút toán với các số liệu
- Cung cấp số liệu chi tiết hoặc tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quyết toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán và chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó Kế toán trưởng (trong quyền hạn qui định)
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu:
- Theo dõi doanh thu bán hàng toàn công ty, lập bảng kê bán ra theo mẫu báo cáo Cùng Kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, Kế toán thanh toán đối chiếu các khoản công nợ phát sinh Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các phát sinh này
- Theo dõi tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý qui định, chi tiết theo từng đối tượng Phát hiện những bất hợp lý, mất cân đối, các hiện tượng nợ đọng, 39
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
39
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
không có khả năng thu hồi báo cáo với Kế toán trưởng và Ban Giám đốc để có biện pháp xử lý Báo cáo tình hình công nợ định kỳ hoặc thời điểm theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả:
- Theo dõi tình hình công nợ phải trả của toàn công ty, lập bảng kê theo dõi Cùng với kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, kế toán thanh toán đối chiếu các khoản công nợ phải trả phát sinh, kiểm tra tính hợp lệ của các phát sinh này
- Theo dõi báo cáo tình hình công nợ định kỳ hoặc thời điểm theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của ban Giám đốc
Kế toán chi phí giá thành: Hàng tháng đối chiếu số liệu xuất- nhập- tồn nguyên liệu trong kho, thực hiện công việc xuất kho theo yêu cầu của sản xuất đồng thời tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Lập báo cáo giá thành của từng sản phẩm
Thủ quỹ: Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng phát hành theo qui định
- Quản lý tiềm mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền
- Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ
- Phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận
- Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu
- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, phó kế toán trưởng (trong quyền hạn qui định)
Thủ kho:Căn cứ vào chứng từ thủ kho tiến hành nhập kho, xuất kho, ghi sổ kho và theo dõi quản lý số lượng hàng hóa trong kho Đối chiếu số liệu xuất- nhập- tồn nguyên liệu trong kho với kế toán chi phí giá thành
Công ty cổ phần Woodsland là một doanh nghiệp có quy mô lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
40
GVHD: TS Nguyễn Viết Tiến SV: Nguyễn Thị Diên – K7HK1A1
40