Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: ‘’ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần may 19 ’’
Trang 1LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập ở “Công ty Cổ phần May 19”, nhờ sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Lê Thị Bích Ngọc, ban lãnh đạo Công ty, các phòng
ban có liên quan đặc biệt là cán bộ, nhân viên phòng kế toán công ty cùng với sự
cố gắng của bản thân tiếp cận với những công việc thực tiễn Vì vậy em đã đi sâunghiên cứu và hoàn thành bài chuyên đề, đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19”
Tuy nhiên đây là một vấn đề lớn và phức tạp, vì vậy trong chuyên đề chưathể bao quát và giải quyết triệt để, toàn diện, còn bản thân em trình độ còn hạnchế, kiến thức thực tế còn ít ỏi, thời gian thực tập tìm hiểu chưa nhiều nên chuyên
đề của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mongnhận được sự giúp đỡ, góp ý của toàn thể cán bộ công nhân viên, toàn thể công ty,cùng thầy cô giáo và đặc biệt là của phòng kế toán công ty để làm cho bản chuyên
đề của em được phong phú về lý luận và sát thực tiễn công ty.Em xin tiếp thu ý
kiến và chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Bích Ngọc cùng các cán bộ phòng Tài
chính kế toán của Công ty Cổ phần may 19 đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đềtài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
ĐẶT VẤN ĐỀ1.Tính cấp thiết của đề tài.
Dệt may là một trong các ngành sản xuất công nghiệp mũi nhọn của cả nước Tuy nhiên trong xu thế hội nhập ngành may mặc phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước Thêm vào đó, khâu sản xuất nguyên phụ liệu trong nước còn yếu nên ngành dệt may phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Yếu tố này cùng với những yếu tố chi phí bất hợp lý khác khiến giá thành sản phẩm dệt may bị đội lên cao Do vậy, việc phấn đấu loại bỏ các chi phí không cần thiết, sử dụng tiết kiệm
Trang 2những bất hợp lý trong quản lý sản xuất, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật của quá trình sản xuất, hạch toán chi phí đầu vào rõ ràng chính xác là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng từng ngày,từng giờ để có thể hòa vào nhịp độ phát triển đó Đặc biệt từ sau Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI năm 1986 đến nay, Đảng và nhà nước ta đã chủ trương chuyển đổinền kinh tế nước ta từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Cũng từ đó mục tiêu hoat động của các doanh nghiệp đồng thời được xác định một cách rõ ràng – đó là lợi nhuận Không chỉ dừng lại ở mục tiêu có lợi nhuận mà là lợi nhuận ngày càng cao tiến tới tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó trong điều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh tế và phù hợp với thị trường thì các sản phẩm cần liên tục được đổi mới, nâng cao chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo “ tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ” Điều đó đòi hỏi các chủ thể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanh nghiệp trong đó kế toán chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp không tính thừa các khoản chi phí, không tính thiếu các khoản thu nhập góp phần xác định đúng đắn lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo tiền
đề cho doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm của các Doanh nghiệp đã góp phần tiết kiệm lao động xã hội, tích lũy cho nền kinh tế và tăng thu cho ngân sách Nhà nước Như vậy, vấn đề hạ giá thành sản phẩm không còn là vấn
đề riêng của Doanh nghiệp mà còn mang tính xã hội Trong thời gian thực tập tại “
Công ty cổ phần May 19 ”, dựa vào những kiến thức đã học tập và tiếp xúc trực
tiếp với công tác kế toán ở công ty, em đã phần nào thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này,
em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: ‘’ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 32.Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung.
Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty nhằm phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu để có biện pháp nhằm phát huy những mặt tốt đồng thời khắc phục những mặt chưa được Cũng từ
đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thực hiện quản lý, sử dụng tốt nguồn vốn và hạ giá thành sản phẩm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Do đặc thù Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm và thời gian thực tập hạn chế nên em đã chọn sản phẩm may mặc cụ thể là quân phục phục vụ cho quân đội Quốc phòng và 1 số sản phẩm phục vụ kinh tế, làm đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho báo cáo của mình cùng với đó
là những số liệu báo cáo trích trong tháng 9 năm 2010 của Phòng tài chính kế toán – Công ty Cổ phần may 19
Trang 4-Phạm vi về nội dung: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công
ty Cổ phần May 19
4 Phương pháp nghiên cưú.
Để hoàn thiện bài báo cáo, số liệu thu thập theo các phương pháp như sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp nghiên cứu đánh giá sự vật hiện tượng kinh tế xã hội trên cơ sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong mối quan
hệ hữu cơ vốn có và phụ thuộc lẫn nhau trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Phương pháp tạo khả năng thu thập, xử lý thông tin ban đầu
- Phương pháp thống kê kinh tế: là phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp của công ty Từ đó thống kê bảng tổng hợp số liệu và phân tích tổng hợp số liệu thành từng bảng nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán: bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Đây là phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán trên sổ sách, chứng từ kế toán
-Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở ( kỳ gốc, kỳ trước, năm trước)
- Phương pháp phân tích: bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp cân đối và đối chiếu, phương pháp chuyên khoa Phương pháp này phân tích các nhân
tố ảnh hưởng và tìm ra nguyên nhân làm thay đổi các mục tiêu kinh tế
Trang 5Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.Chi phí sản xuất.
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sản xuất ra các sản phẩm theo yêu cầu cua thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản cấu tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ Trong quá trình đó, doanh
nghiệp phải bỏ ra các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất Như vậy:
Chi phí sản xuất là những biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ nhất định.
Hao phí lao động sống là hao phí sức lao động của con người biểu hiện qua chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượng lao động và tư liệu lao động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí sử dụng công cụ - dụng cụ, chi phí sử dụng nhà xưởng, vănphòng, chi phí sử dụng các loại máy móc – thiết bị khác nhau…
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán
Trang 6- Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và loại hình sản phẩm
mà xác định các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
- Tổ chức việc tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với mỗi loại chi phí
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra đối chiếu và định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện cách định mức chi phí, các dự toán chi phí, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lí và tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất gọi là chi phí sản xuất, chi phí phục vụ công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gọi là chi phí quản lý, các chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí bán hàng Ngoài ra, có thể có các khoản chi phí cho các hoạt động khác được gọi là chi phí khác
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Do đó phân loại chi phí một cách khoa học, hợp lý là một yêu cầu khách quan trong công tác kế toán
Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
a)Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có cùng nội dung, tính chất kinh tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca có tính chất lương
Trang 7và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như : thuê mặt bằng sản xuất, dịch vụ điện thoại, tiền điện, tiền nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng:
Trong phạm vi doanh nghiệp: Phục vụ quản lý chi phí sản xuất,
đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn sử dụng lao động cho kỳ sau
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế: Cung cấp tài liệu để tính
toán, thu nhập quốc dân do có sự tách biệt giữa lao động vật hóa và chi phí lao động sống
b)Phân loại chi phí theo công dụng của chi phí (khoản mục chi phí).
Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: tiền lương, phụ cấp phải trả, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định
Trang 8- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những khoản chi phí phát sinh tại
bộ phận sản xuất như phân xưởng, đội, tổ sản xuất ngoài hai khoản mục nêu trên.Khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung kinh tế sau:
+ Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liêu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, dùng trong công tác quản lý tại phân xưởng
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, tổ sản xuất
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về CCDC xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ chi phí trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn nhà xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất như: chi phí điện, nước, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,
là tài liệu tham khảo về định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳsau
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Trang 9- Chi phí trực tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
ra sản phẩm, hàng hóa chính Đối với chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều sản phẩm hàng hóa khác nhau Do đó không thể tập hợp, quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằng cách phân bổ theo một tiêu chuẩn thíchhợp
Trang 10d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất.
Chi phí sản xuất được chia thành ;
- Chi phí khả biến (Biến phí): Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sựthay đổi của khối lượng hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biếnphí Để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp,các nhà quản lý Doanh nghiệp cần phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí bằng các phương pháp thích hợp
Ngoài ra còn có cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí.Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của Doanh nghiệp
Thứ nhất : Giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả của chi phí sản xuất Đối với biến phí cần tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một khối lượng hoạt động Đối với định phí cần nâng cao hiệu lực của của chi phí trong sản xuất
Thứ hai : Là cơ sở để thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và phục vụ cho việc
ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh tế
* Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việc tập hợp chi phí sản xuất thực chất là
Trang 11nghiệp trong sản xuất kinh doanh Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nên việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất góp phần hạ giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh không chặt chẽ chi phí sản xuất nhiều sẽ làm cho giá thành sản phẩm bị đội lên cao.
1.1.4 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
* Khái niệm: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục
vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phátsinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Đây là khâu đầu tiên cần thiết của công tác
kế toán chi phí sản xuất
* Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp dựa vàocác căn cứ:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm )
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Căn cứ vào tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lí kinh tế
- Yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp
- Yêu cầu giá cả trong doanh nghiệp
b) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã định Các doanh nghiệp thông thường áp dụng hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực
Trang 12Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao.
* Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiềuđối tượng, sau đó lựa chon tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí cho từngđối tượng
- Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
- Ti là tiêu thức phân bổ
- H là hệ số phân bổ
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán
- Xác định đối tượng và lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với đối tượng tính giá thành
Trang 13- Tổ chức tính giá thành thực tế cho từng đối tượng, từng đơn vị sản phẩm theo khoản mục giá thành đúng kỳ hạn, đúng phương pháp và chế độ kế toán.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về tính giá thành cho các cấp quản lý doanh
nghiệp, tổ chức phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.2.3 Phân loại
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm: giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đước tính toán trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất sản phẩm, dựa trên định mức chi phí hiện hành Giá thành định mức
là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất
- Giá thành kế hoạch ( giá thành dự toán ): Giá thành kế hoạch được xác định
trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
-Giá thành thực tế:Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
b)Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm chia ra làm hai loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm ( còn gọi là giá thành công xưởng):
Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC tính cho sản phẩmhoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế
Trang 14toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp.
Giá thành sản xuất của sản phẩm được tính như sau:
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
-Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ):Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau:
+ Chi phí
Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụnên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa nghiên cứu
1.2.4 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác địnhđối tượng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức các thẻ (bảng) tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp và tiến hành tính giáthành sản phẩm Để xác định đúng phải dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất, đặc điểm và loại hình sản phẩm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ ứng dụng máy tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp
- Xét về mặt tổ chức sản xuất
Trang 15+ Nếu tổ chức đơn chiếc thì sản phẩm từng công việc là đối tượng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm khối lượng sản xuất lớn thì mỗiloại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành quy trình sản xuất
+ Nếu quy trình công nghê sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành có thể là đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ mật thiết
1.2.5 Kỳ tính giá thành
Tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm
và chu kỳ sản xuất – kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giáthành có thể là tháng đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, là quý (thậm chí là năm) đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, là thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng nếu doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thành sản phẩm là các đơn đặt hàng cụ thể
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kế toán cần phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng
Về thực chất: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau : chúng đều là hao phí về lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh
nghiệp được biểu hiện bằng tiền
Xét về bản chất : Chi phí sản xuất là lượng hao phí lao động (laođộng quá khứ và lao động vật hóa) chi ra để tạo ra sản phẩm trong một thời kỳ nhấtđịnh và được biểu hiện bằng tiền Còn bản chất của giá thành sản phẩm cũng là lượng hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm) hoàn thành và được biểu hiện bằng tiền
Trang 16hai mặt của quá trình sản xuất vá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng sản phẩm hoàn thành Nội dung giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi phí sản xuất đã được tập hợp, tính cho số lượng và chủng loại sản phẩm.
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau:
Về phạm vi: Chi phí sản xuất được giới hạn trong một thời kỳ
nhất định mà không cần biết nó chi phí cho sản xuất loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành
Về mặt lượng: Thì tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản
xuất trong kỳ thường có sự chênh lệch Điều này được chứng minh qua công thức xác định tổng giá thành như sau:
SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D
Qua bảng sơ dồ ta thấy: AC = AB + BD – CD Hay:
Tổng giá
thành sản
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Xét về mặt công tác kế toán thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và kế toán tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc kế tiếp nhau Việc tính giá thành sản
Trang 17phẩm chỉ được thực hiện khi toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ hoàn thành.
Chi phí sản xuất là căn cứ để xác định giá thành còn giá thành là cơ sở để
xác định giá bán Vì vậy trong điều kiện giá bán không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ làm tăng lợi nhuận Do đó phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế
1.4 Kế toán chi phí sản xuất.
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.4.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi tiết các khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng:
Tài khoản 621 - chi phí NVL trực tiếp, dùng để phản ánh chi phí, NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm )
1.4.1.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên Nợ: Phản ánh giá trị NVL thực tế xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Bên Có: + Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí NVL trực tiếp
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
TK 621 không có số dư cuối kỳ
1.4.1.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên, vật liệu thực tế sử dụng phải tính theo giá thực tế căn cứ vào phương pháp tính giá hàng xuất kho của doanh nghiệp
Trang 18- Trong kỳ kế toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản này theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành tương ứng Khi tiến hành tính phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực tế sử dụng để tính giá thànhphẩm phẩm cần lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp lý Mức phân bổ cho từng đối tượng được xác định theo công thức sau:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán(3).Nếu mua số nguyên vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, khi nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(4) Nếu số nguyên, vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết nhưng không nhập lại kho mà để lại hiện trường để sử dụng trong kỳ kế toán tiếp theo Cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NL, VL trực tiếp kỳ này bằng bút toán đỏ như sau:
Nợ TK 621 – Chi phí NL, VL trực tiếp (chi tiết theo đối tượng)
Trang 19(5) Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Nợ Tk 154 – Chi tiết cho đối tượng
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
1.4.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng:
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm, dịch vụ thuộc danh sách của doanh nghiệp
1.4.2.3 Nội dung kết cấu của tài khoản
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
TK 622 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.4 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý và phục vụ tại phân xưởng, nhân viên của
bộ máy quản lý doanh nghiệp hoăc nhân viên của hoạt động bán hàng
- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành tương ứng
1.4.2.5.Phương pháp hạch toán.
Trang 20(1) Cuối kỳ căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ghi.
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên(2) Tính và trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành của nhân công trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả(4) Cuối kỳ thược hiện bút toán kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.4.3.1 Khái niệm
Là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí cho phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của đơn vị
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, chi phí SXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trong một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí SXC cho từng phân xưởng, từng đội sản xuất Cuối tháng chi phí SXC
đã được tập hợp, được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Trường hợp phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí SXC được tiến hành phân bổ cho các sản phẩm liên quan Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí SXC có thể là: Chi phí NC trực tiếp, phân bổ theo chi phí tiền công
và chi phí NVL trực tiếp hoặc theo định mức chi phí SXC
Trang 21Để tập hợp và phân bổ chi phí SXC kế toán sử dụng tài khoản:
TK 627: “ Chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất,…( dùng chung là phân xưởng sản xuất) phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ Tài khoản mở chi tiết cho từng bộ phận, từng phân xưởng sản xuất
1.4.3.3 Nội dung kết cấu của TK 627
Bên Nợ: Phản ánh chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí SXC
+ Kết chuyển chi phí SXC sang TK154 để tính giá thành
TK 627 không có số dư cuối kỳ
1.4.3.4 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành tương ứng
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:
+ Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền
1.4.3.5 Phương pháp hạch toán.
(1) Khi tính tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, phải trả cho nhân viên quản
lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên(2).Khi trích theo lương đối với nhân viên quản lý và phục vụ quản lý tại phân xưởng ghi:
Nợ TK 627(6271) - Chi phí sản xuất chung
Trang 22(3) Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627(6272) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên vật liệu(4) Chi phí dụng cụ sản xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất:
+ Nếu dụng cụ sản xuất có trị giá nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, ghi:
Nợ TK 627(6273) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ+ Nếu dụng cụ sản xuất có trị giá lớn, thời gian sử dụng dài, ghi:
Nợ TK 142, 242 - Chi phí trả trước
Có TK 153 – Tổng giá trị của CCDC xuất dùng
Khi phân bổ trị giá dụng cụ sản xuất vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627(6273) – Phân bổ chi phí sản xuất chung
Có TK 142,242 - Chi phí trả trước(5) Nếu phát sinh chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, ghi:
+ Trích trước chi phí phải trả
Nợ TK 627(6274) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ(7).Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền khi phát sinh, ghi:
Nợ TK 627(6277, 6278) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán
Trang 23Nợ TK 111,112,138, - Các khoản thu hồi
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung(9) Cuối kỳ, sau khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ tính cho từng đối tượng Các tiêu thức phân bổ thường là:
+ Chi phí định mức
+ Giờ công, ngày công làm việc của công nhân sản xuất
+ Tiền lương của công nhân sản xuất
(9.1) Căn cứ vào kết quả tính toán, kết chuyển chi phí sản xuất chung được phân
bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi tiêt theo đối tượng phân bổ
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung(9.2) Phần chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào chi phí sản xuất được tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627 (Chi tiết cho từng loại theo phân xưởng)
1.5.Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang.
1.5.1.Kế toán tổng hợp chi phí.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, cuối kỳ được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá trị sản phẩm hoàn thành và dịch
vụ đã cung cấp trong kỳ
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng.
Các chi phí sản xuất được tổng hợp trên tài khoản:
Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi trồng, chế biến sản phẩm nông lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
1.5.1.2 Nội dung và kết cấu của tài khoản.
Số dư đầu kỳ: Chi phí SX kinh doanh dở dang kỳ trước chuyển sang
Trang 24Bên Có: + Phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành.
+ Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Dư cuối kỳ: bên nợ phản ánh chi phí thực tế vẫn còn dở dang
1.5.1.3 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong
kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh đầu kỳ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ và thuê ngoài gia công chế biến
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này phải được chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này bao gồm:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.5.1.4 Phương pháp hạch toán
(1).Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành như sau:(2).Trị giá phế liệu thu hồi từ vật tư sử dụng nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 111,112- Nhâp kho hoặc được thanh toán bằng tiền
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang(3) Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 25(4).Trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được, người gây ra chịu thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường.
Nợ TK 111,112 - Số tiền thu được từ các sản phẩm hỏng
Nợ TK 1381 – Sản phẩm hỏng chưa sử lý
Nợ TK 138 (1388): Chưa thu được tiền
Nợ TK 334 –Trừ vào lương công nhân
Nợ TK 811 – Chưa rõ nguyên nhân
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang(5).Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm nhập kho
Nợ TK 632 – Xuất bán ngay không qua kho
Nợ Tk 157 – Gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất dở dang là những cho phí sản xuất đã kết tinh trong các sản phẩm dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Để đánh giá sản phẩm chính xác trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm làm dở thực tế, đồng thời xác định được mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.Tại mỗi doanh nghiệp sản xuất, phụ thuộc vào các
tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, quy trình công nghệ,
Trang 26tính chất cấu thành chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý chi phí để có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
1.5.2.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếphoăc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính thường được áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí NVL trực tiếp hay vật liệu chính được bỏ hết một lần ngay từ đầu trong quá trình sản xuất
- Theo phương pháp này, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay vật liêu chính đã kết tinh trong sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí chế biến khác vì tương đối nhỏ nên được tính chung trong giá thành của toàn bộ sản phẩm trong kỳ
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức đánh giá sản phẩm dở dang (1)
=> Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí NVL chính trục tiếp bỏ hết từ đầu quá trình sản xuất
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưng lại không chính xác nên chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít, ổn định
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
CPSX NVL phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
=
+
x+
Trang 27- Phương pháp này đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương thường được áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm.
- Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành
- Việc đánh giá sản phẩm làm dở của các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu áp dụng phương pháp này, và doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê, đánh giá mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm làm dở
+) Trường hợp CPSX bỏ ngay một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ như chi phí NVL trực tiếp hay chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo công thức (1):
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
=
+
x+
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Trị giá sản phẩmdở dang đầu kỳ
=
+
x+
Trang 28Căn cứ vào sản lượng của sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ nhiều, biến động lớn so với đầu kỳ, chi phí NVL chiếm tỉ trọng không lớn trong giá thành sản phẩm
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn song việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất khá phức tạp và mang tính chủ quan
Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành, quy đổi từ số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Bước 2: Xác định từng khoản mục chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Bước 3: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ( tổng các khoản mục chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ )
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp này thường được áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại sản phẩm và các định mức này ít biến động, hoặc đã thực hiện phượng pháp tính giá thành theo định mức
Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành
Số lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tỷ lệhoàn thành
Trang 29Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ) được xác địnhtheo công thức đánh giá sản phẩm dở dang (3).
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với:
- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất
- Tính chất của quy trình công nghệ
- Trình độ của đội ngủ nhân viên kế toán
- Mức độ tin học hóa công tác kế toán
-Yêu cầu quản lý
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã lựa chọn
-Các quy định hiện hành…
Tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mình mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn mộttrong các bước tính giá thành sau:
1.6.1 Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp
có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn, xen kẽ và liên tục bắt đầu từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi sản phẩm hoàn thành ví dụ doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, điện nước, than
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất theo định mức
Tỷ lệ hoàn thành
Trang 30Công thức tính giá thành.
Trong đó:
- Z tp : Tổng giá thành sản xuất thực tế.
- z đv: Giá thành đơn vị của sản phẩm dịch vụ hoàn thành
- D ĐK D CK;Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
- Q tp : Sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trường hợp cuối kỳ không còn sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Vậy tổng chi phí sản xuất để tập hợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
Q tp
Trang 31
Phương pháp này thường được áp dụng trong cùng một quy trình công nghệ cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau Doanh nghiệp không thể tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm
về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sảnphẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm
Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành đã chọn làm tiêu thức phân bổ:
Tổng sản
lượng quy đổi =
Tổng sản lượng thực tế của loại sản phẩm i *
Hệ số tính giá thành quy ước cho sp iHay:
Tiếp đó tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Trong đó:
- Z Tpi : Tổng giá thành sản phẩm i
- Z Đvi : Giá thành đơn vị của sản phẩm i
- Qi : Tổng sản lượng thực tế của loại sản phẩm i
- H i : Hệ số tính giá thành đã quy ước của sản phẩm i
Q tc = Qi Hi
D ĐK + C - D Ck
Z TPi = * Q i H i Qtc
Z TPi
Z ĐVi = Qi
Trang 321.6.3 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công nghệ tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng giữa chúng khôngtồn tại hệ số quy đổi mà phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch để xác định giá thành từng loại sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm
Tỉ lệ tính giá thành (Theo từng KM)
1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định
Trình tự tính giá thành của phương pháp này:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự đoán chi phí hiện hành được duyệt
Trang 33Giá thành
sản xuất
Giá thành định mức +
-Chênh lệch do thay đổi định mức
+-
Chênh lệch do thoát ly định mức
1.6.5 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ và vừatheo đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành của từng đơn đặt hàng Kế toán chi phí sản xuất tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, từng lô hàng hoặc từng đơn đặt hàng Tùy theo tính chất, số lượng sản phẩm của từng đơn
vị sẽ áp dụng phương pháp tính giá thành thích hợp
Kế toán chi phí theo từng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn dặt hàng
- Đối với chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đơn đặt hàng nào thì hạch toán thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc
- Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng cuối tháng phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp
Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là chi phí tập hợp được trong bảng tính giá thành là giá trị của sản phẩm dở dang
1.6.6 Phương pháp phân bước
Phương pháp phân bước áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo dạng chế biến liên tục, kế tiếp nhau cho đến khi tạo ra thành phẩm Quy trình sản xuất bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau theo một trình tự nhất định Mỗi giai đoạn cho ra đời một nửa thành phẩm (NTP) và NTP của giai đoạn thứ (n-1) sẽ là đối tượng hay nguyên liệu chế biến của giai đoạn thứ kế tiếp n
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ
Trang 34được tập hợp cho giai đoạn đó Riêng với chi phí SXC sau khi được tập hợp theo phân xưởng sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu thức phù hợp.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là từng giai đoạn của quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là NTP của từng giai đoạn và TP ở giai đoạn cuối cùng
Tùy theo tính chất hàng hóa của NTP và yêu cầu công tác quản lý, chi phí sản xuất có thể được tập hợp theo phương pháp có NTP và phương pháp không có NTP Có thể sử dụng phương pháp giản đơn làm phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa TP:
Đặc điểm của phương pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị NTP của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí gọi là kết chuyển tuần tự
* Sơ dồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước có tính giá thành của NTP
Giá trị SP
dở dangbước 1
Giá thànhbán TPbước 1
Giá thànhbán TPbước 2
Chi phíchế biếnbước 3
Chi phíchế biếnbước n
Giá trị
SP dởdangbước n
TổnggiáthànhTP
Trang 35Công thức tính:
* Tính tổng giá thành và giá trành đơn vị của NTP hoàn thành ở giai đoạn 1
Trong đó:
- Z1, z1 là tổng giá thành và giá thành đơn vị của NTP hoàn thành giai đoạn 1.
- Dđk1 , Dck1: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ giai đoạn 1.
- C 1 : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn 1
- Q 1 : Sản lượng NTP hoàn thành ở giai đoạn 1
* Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP cua GDD1 chuyển sang tiếp tục chế biến ở GDD2 và các chi phí chế biến của GDD2 để tính tổng giá thành NTP hoàn thành ở GDD2
Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho NTP hoàn thành ở giai đoạn 2:
* Cứ tuần tự như vậy cho đến khi tính giá thành và giá thành đơn vị của giai đoạn sản xuất cuối cùng
Việc kết chuyển tuần tự giá thành NTP từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thểtheo số tổng hợp hoặc theo từng khoản mục chi phí
Trang 36Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất nằm tronggiá thành TP theo từng khoản mục chi phí, sau đó cộng song song từng khoản mục chi phí của các giai đoạn sản xuất để tính ra giá thành TP Vì cách kết chuyển này nên người ta còn gọi phương pháp này là kết chuyển song song.
Trình tự tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song
Bước 1: Xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành TP
- Tính chi phí NL, VL trực tiếp từng giai đoạn nằm trong giá thành TP
Trong đó:
- CZi : Chi phí sản xuất của giai đoạn sản xuất i trong giá thành TP.
- Dđki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của giai đoạn i.
- Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i.
- Qi : Sản lượng thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn i.
- Qddi : Sản lượng sản phẩm dở dang giai đoạn i.
- QTP : Sản lượng thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
- Tính chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm)
Trong đó :
- Q’ddi : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kì giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm
hoàn thành tương đương giai đoạn i được tính:
Trang 37- Qddi : số lượng sản phẩm dở dang giai đoạn i
- Hi : Mức độ hoàn thành
Bước 2 : Kết chuyển song song chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong
TP theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản xuất của TP
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần may 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên gọi công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19.
- Tên giao dịch nước ngoài: 19 Garment Joint Stock Company
- Tên giao dịch : Garment JSC 19
- Số tài khoản :05122.630.0 Tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
- Tên giám đốc công ty: Phạm Duy Tân
Trang 38- Vốn cố định : 22.500.000.000(VND)
- Vốn lưu động : 46.137.065.000(VND)
Cuối năm 1982, quân chủng Phòng Không thành lập tram may đo trực thuộcCục Hậu Cần Sau một thời gian làm công tác chẩn bị, ngày 01/04/1983 trạm may
đo Phòng Không chính thức đi vào hoạt động, tiền thân của công ty Cổ phần May
19 ngày nay Nhiệm vụ của trạm may đo lúc đó là : may quân phục K82 cho các cán bộ cấp tá của quân chủng Phòng Không và từng bước xây dựng trạm vững mạnh toàn diện Thành lập và hoạt động trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, toàn bộ nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị và tiền lương của cán bộ, công nhân viên đều do ngân sách quân đội cấp Trong những ngày đầu mới thành lập, trạm mới chỉ có 45 cán bộ công nhân viên, cơ sở trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu ( 45 máy khâu đạp chân của Trung Quốc ), trình độ cán bộ, công nhân còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế Từnăm 1983 đến năm 1991, trạm vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho cán bộ, nhân viên, vừa chủ động đề nghị cấp trên đầu tư, mua sắm đ
ổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ cơ chế quản lý tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Ngày
20/05/1991, Bộ quốc phòng ra quyết định thành lập xí nghiệp may X19 trực thuộc Cục Hậu Cần Thực hiện Nghị định 388 của Chính phủ, từ ngày 22/07/1993 xí nghiệp chính thức là doanh nghiệp của nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập Đến ngày 03/10/1996, theo quyết định của Bộ quốc phòng, xí nghiệp may X19trở thành công ty 247, thuộc quân chủng Phòng Không Từ năm 1997 – 2002, với những sản phẩm chất lượng cao tham gia hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, công ty 247 đã giành được 17 huy chương vàng, 8 huy chương bạc và 1 bằngkhen về chất lượng mẫu mã sản phẩm Từ sự nỗ lực cố gắng năm 1997 công ty liên tục được tư lệnh Quân chủng tặng bằng khen Đặc biệt năm 2002, công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba vì đã có thành
Trang 39ngày 16/05/2005 của Bộ quốc phòng về việc phê duyệt phương án và chuyển công
ty 247 thành công ty Cổ phần May 19 Theo đăng ký kinh doanh số
0103009102/CTCP do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần May 19 đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05/09/2005 có tài khoản và con dấu riêng Năm 2005,công ty đã thiết kế thành công mẫu trang phục ngành thi hành án toàn quốc Công ty cổ phần May 19 đạt giải nhất và được Bộ trưởng bộ tư pháp quyết định chọn mẫu của công ty làm trang phục ngành và lưu hành đến nay
Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty một số năm gần đây được khái quát qua bảng số liệu sau:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
5 Chi phí quản lí doanh nghiệp 1.038.456.244 1.218.574.657
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.773.746.612 2.233.619.741
9 Chi phí hoạt động tài chính 13.250.044 58.237.451
11 Lợi nhuận trước thuế 2.085.232.327 2.434.786.363
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp 583.865.051,56 608.696.590,75
13 Lợi nhuận sau thuế 1.501.367.275,44 1.826.089.772,25
Trang 40Để đạt được những kết quả trên, doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính, khẳng định vị trí và tên tuổi của mình trên thị trường, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xã hội Công ty Cổ phần May 19 với những đội ngũ nhân viên có năng lực, sáng tạo, cơ sở vật chất không ngừng được đầu tư đổi mới đang ngày càng lớn mạnh, xây dựng một chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
Công ty Cổ phần may 19 được thành lập và phát triển tuân thủ các điều khoản của Bộ Luật doanh nghiệp Theo Giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, hàng thời trang, bông, vải sợi, nguyên phụ liệu, thiết bị, máy móc ngành may, các sản phẩm cơ khí, hàng điện tử, điện lạnh, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,cho thuê văn phòng.v.v Công ty Cổ phần may 19 có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất trang phục, đồng phục
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
2.1.3.1 Bộ máy quản lí của công ty.
Công ty Cổ phần may 19 có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập Để quản lý và điều hành công ty, hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh, bộ máy của công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, khoa học giúp cho các lãnh đạo Công
ty có thể nắm bắt được các thông tin kịp thời và đưa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn
* Sơ đồ: