1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài ”Hoàn thiện kế toánsản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty Cổ Phần Xây Lắp BắcGiang

79 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 824 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài ”Hoàn thiện kế toánsản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty Cổ Phần Xây Lắp BắcGiang Phần 1: Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang ảnhhưởng đến kế toán tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm.Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang.Phần 3: Một số nhận xét, đánh giá nhằm hoàn thiện hơn kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Trang 1

Mục lục.

Ký hiệu viết tắt: 4

Danh mục sơ đồ: 5

Danh mục bảng biểu: 6

Lời nói đầu 7

PHẦN I 9

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ 9

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 13

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây lắp Bắc Giang. 13

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất trong Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang 13

1.2.1 Nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang: 13

1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm: 13

1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh: 14

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang. 15 15

1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang. 19

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 19

1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 21

THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG 26

2.1 Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPXLBG. 27

Trang 2

2.1.1 Đặc điểm, phân loại CPSX tại công ty 28

2.1.2 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty CPXLBG.

29

2.2 Thực trạng kế toán CPSX tại công ty CPXLBG 29

2.2.1.1 Nội dung : 29

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng. 32

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 32

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 31

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42

2.2.2.1 Nội dung 42

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 43

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 43

2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 44

2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 50

2.2.3.1 Nội dung. 50

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng. 50

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 51

2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 51

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 58

2.2.4.1 Nội dung 58

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 58

2.2.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 58

2.2.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 58

2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và 63

2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 63

Trang 3

2.3.2 Tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPXLBG Error: Reference source

not found

PHẦN III 70

MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG 70 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản

phẩm. 70

3.1.1 Ưu điểm 70 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 72

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 72

KẾT LUẬN.

Trang 4

Ký hiệu viết tắt

CPXLBG: Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang.

CPSX: Chi phí sản xuất.

NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp.

NCTT: Nhân công trực tiếp.

SXC: Sản xuất chung.

CP NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

CP NCTT: Chi phí nhân công trực tiếp.

MTC: Máy thi công.

GTGT: Giá trị gia tăng.

KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định.

BHXH: Bảo hiểm xã hội.

BHYT: Bảo hiểm y tế.

KPCĐ: Kinh phí công đoàn.

Trang 5

Biểusố:2.11 Sổ chi tiết TK 154101

Biểu số: 2.12 Sổ chi tiết TK 154101

Biểu số: 2.13 Sổ cái TK 154101

Biểu số: 2.14 Bi ên b ản nghi ệm thu kh ối l ư ợng

Biểu số: 2.15 B ảng ch ấm c ông

Biểu số: 2.16 B ảng thanh to án l ư ơng thu ê ngo ài

Biểu số: 2.17 B ảng thanh to án l ư ơng CBCNV

Biểu số: 2.23 Phi ếu theo d õi m áy thi c ông

Biểu số: 2.24 Nh ật tr ình theo d õi m áyTSCĐ.

Biểu số: 2.25 B ảng tr ích KH TSC Đ

Biểu số: 2.26 Chứng từ ghi sổ số 87

Trang 6

Sơ đồ 1: Khái quát quy trình sản xuất sản phẩm.

Sơ đồ 2: Hoạt động kinh doanh của công ty.

Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức của công ty.

Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy kế toán.

Sơ đồ 5: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

Trang 7

Lời nói đầu

Hiện nay,trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đứngtrước sự cạnh tranh rất khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpbuộc phải sản xuất kinh doanh hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao Muốn vậy, thìtrước tiên các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạgiá thành đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấpnhận và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa làdoanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho công tác quản

lý Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vaitrò rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Đối với các đơn vịxây lắp, xây dựng cơ bản- một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước thì điều

đó càng đặc biệt có ý nghĩa

Xây lắp, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho nềnkinh tế quốc dân Các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, thể hiện được tính hiện đại, thẩm mĩ và bản sắc dân tộc nên có ýnghĩa quan trọng cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Trong những năm gần đây, đấtnước đang chuyển mình, hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Mọimặt của đời sống xã hội đều phát triển không ngừng, đầu tư nước ngoài tăngmạnh, nền kinh tế tăng trưởng với tốc nhanh…điều đó đòi hỏi sự đầu tư thíchđáng vào cơ sở hạ tầng Chính vì thế vốn đầu tư vào xây lắp, xây dựng cơ bản

đã tăng mạnh với khối lượng xây dựng rất lớn Điều này đặt ra nhu cầu cấp

Trang 8

bách là quản lý sao cho có hiệu quả nguồn vốn đầu tư này, tránh lãng phí, thấtthoát vốn.

Trong điều kiện đó, công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò thiếtyếu của mình Đứng về mặt vi mô, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời sẽ cung cấp nhứng thông tin cầnthiết cho quản lý, để các nhà quản lý đưa ra những quyết định tối ưu trong sảnxuất kinh doanh nhằm tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm, nângcao lợi nhuận cho doanh nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

sẽ là thước đo trình dộ công nghệ, trình độ quản lý cũng như khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, xét về mặt vĩ mô, việc hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sẽ là cơ sở để nhà nướckiểm tra hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư, cũng như xác định quyền lợi vànghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Chính vì vậy, hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn luôn là một phần hành quan trọngcủa công tác kế toán và quản lý trong các doanh nghiệp nói chung và trongxây lắp nói riêng

Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin trình bày đề tài ”Hoàn thiện kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc

Giang trong thời gian thực tập của mình Em rất mong được sự giúp đỡ củaBan giám đốc công ty, trưởng phòng tài chính kế toán của công ty Cổ PhầnXây Lắp Bắc Giang và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo đặc biệt là cô hướngdẫn- Tiến sĩ Trần Thị Nam Thanh để em hoàn thành đề tài này

TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ

Phần 1: Đặc điểm chung của công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang ảnh

hưởng đến kế toán tập hợp chi phi và tính giá thành sản phẩm

Trang 9

Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Phần 3: Một số nhận xét, đánh giá nhằm hoàn thiện hơn kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

PHẦN I

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây lắp Bắc Giang

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Trụ sở chính: xã Tân Mỹ - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang

Số điện thoại: 02403.854.388.Fax: 0240.853.348.

Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là doanh nghiệp cổ phần được thànhlập theo quyết định số 1781QD-CT ngày 12 tháng 11 năm 2003 của chủ tịchUBDD Tỉnh Bắc Giang, tiền thân là Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạmđược thành lập ngày 12 tháng 12 năm 1966

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, qua từng thời kỳ lịch sử củađảng của dân tộc nói chung và của tỉnh Hà Bắc trước đây là tinh Bắc Gianghôm nay Qua mỗi bước thăng trầm của nền kinh tế, Công Ty Điện Lực HàBắc (nay là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang ) từng bước phát triểntrưởng thàng và phát triển thay đổi để thích ứng với từng thời kỳ Từ Công

Ty Điện Lực Hà Bắc ( thời kỳ 1966-1985 ) đến nay là Công Ty Cổ Phần XâyLắp Bắc Giang đã đổi tên 4 lần:

- Từ 12/1966 – 5/1985 : Công Ty Điện Lực Hà Bắc

- Từ 6/1984 – 12/1997 : Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm Hà Bắc

Trang 10

- Từ 1/1997 – 12/2003 : Công Ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm BắcGiang.

- Từ 12/2003 đến nay là : Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Từ sau năm 1966 – 1974 là công ty hoạt động trong nền kinh tế tập trungbao cấp mọi hoạt động của công ty đếu do cấp trên giao kế hoạch và công ty

tổ chức thực hiện, trong thời kỳ này nhiệm vụ của công ty là xây lắp sửa chữacác dây dẫn trong phạm vi tỉnh Hà Bắc để phục vụ cho các cơ qua xí nghiệp

sơ tán (trong thời kỳ chiến tranh phá hoại 1966 – 1973 ) góp phần phục vụ sảnxuất, chiến đấu trên địa bàn tỉnh Hà Bắc

Từ năm 1975 – 1985 công ty được tỉnh giao nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ hệthống trong địa bàn tỉnh do chiến tranh phá hoại gây ra và xây dựng mới hệthống điện để phục vụ sự nghiệp phát triển của địa bàn tỉnh

Từ năm 1985 đến nay thực hiện chủ trương đổi mới của đảng vế phát triểnkinh tế, chuyển nền kinh tế từ tập trung quan niêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa Công ty đã không ngừng đổi mới cơ chếquản lý đáo tạo nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu của thị trường xãhội

Thực hiện nghị quyết 388 – HDTB sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, công ty

đã nhanh chóng ổn định tổ chức tập chung đầu tư nâng cao năng lực sẵn cócủng cố uy tín của mình và đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường xâylắp điện

Theo chủ trương của đảng và nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước, ngày 12/12/2003 đại hội cổ đông thành lập được tiến hành và vào ngày

đó công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 2003000080 do Sở kế hoạch vàđầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang cấp và chình thức đi vào hoạt động Công ty

có trụ sở chính : xã Tân Mỹ - huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang với diện tíchtương đối rộng 34.000 m2 lại nằm ngay trên đường quốc lộ 1A cũ Bắc Giang –

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty

* Những thành tựu đạt được:

Trang 11

Trên cương vị là đơn vị chuyên ngành của tỉnh và luôn xây dựng được cácđường dây cao, hạ thế và trạm thế đến 35KW, lắp đặt các thiết bị cơ điện,công trình cộng với những kinh nghiệm và bề dày thành tích hơn 40 năm xâydựng và phát triển, trưởng thành, công ty đã đóng góp không nhỏ đối với sựphát triển của tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung Đặc biệt là nhữngcông trình hoàn thành đã mang lại ánh sáng văn minh cho nền công nghiệphiện đại đến tất cả các nơi từ miền xuôi lên miền ngược, đến các vùng xa xôihẻo lánh như:

- Hệ thống chiếu sáng thành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang

- Đường dây 35KW cấp điện cho nhà máy nhiệt điện Sơn Động do tậpđoàn than và khoáng sản Việt Nam làm chủ đầu tư

- Công trình chiếu sáng đường Bắc Thăng Long – Nội Bài để phục vụ chohội nghị APEC 14 do khu quản lý đường bộ II – Bộ giao thông vận tải đầu tư.Với những thành tựu đạt được công ty đã nhận được nhiều phần thưởngcủa nhà nước, Bộ, Ngành ở TW và chính quyền địa phương Đặc biệt:

Năm 2001 công ty đã được chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam tặng huân chương lao động hạng Ba

Những năm vừa qua công ty liên tục đạt danh hiệu cơ sở trong sạch vữngmạnh đánh dấu bước phát triển không ngừng của công ty

Hiện nay tổng số vốn của công ty được xác định là 1.812.733.910đ (trong

đó vốn cổ đông là 977.787.892đ chiếm khoảng 80.8% tổng số vốn Tổng sốnhân viên trong công ty là 108 nhân viên trong đó công nhân lao động là 95người cán bộ quản lý gián tiếp là 13 người chiến khoảng 12% tổng số cán bộcông nhân viên

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:

Sau những năm sắp xếp lại cơ cấu tổ chức quan lý và định hướng mục tiêukinh doanh, công ty đã có một số thành tựu đáng khích lệ điều này thể hiện rõqua bảng kết quả hoạt động kinh doanh tháng 3 gần đây nhất là 2006, 2007,2008

Trang 12

BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3.Doanh thu thuần về bán hàng

và ccdv (10=01-02)

10 3.328.976.790 4.576.898.450 5.598.965.070 4.Giá vốn hàng bán 11 2.398.764.550 3.498.760.900 4.420.980.900 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và

CCDV (20=11-10)

20 930.212.240 1.078.137.550 1.177.984.170

6.Doanh thu hoạt động tài chính 21

7.Chi phí hoạt động tài chính 22 143.678.900 145.679.809 147.890.897 8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 480.000.000 536.146.800 575.852.160 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 13

Nhận xét:

Nhìn vào bảng thống kê trên ta có thể thấy doanh thu bán hàng của Công tyngày càng tăng Cụ thể doang thu năm 2007 tăng 1.247.921.660 đồng so vớinăm 2006 tăng tương ứng với 37,5% và lợi nhuận sau thuế của năm 2007 tăng

so với năm 2006 là 81.200.154 đồng tăng tương ứng là 67,18% Doanh thucủa năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1.022.066.620 đồng tương ứng với tốc

độ tăng là 22,3 %, lợi nhuận sau thuế của năm 2008 tăng so với năm 2007 là43.555.719 đồng tương ứng tốc độ tăng là 21,6 % điều này cho thấy hoạtđộng của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn Doanh nghiệp đã sử dụng chiphí một cách hợp lý nên lợi nhuận ngày càng tăng

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất trong Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

1.2.1 Nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang:

- Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài tỉnh, nắm vững nhu cầu tiêudùng của thị trường trong từng thời kỳ, có chiến lược và kế hoạch chủ độngsản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Công ty sẽ ký kếthợp đồng kinh tế với các bên đi thuê, sau đó giao lại cho các đội xây lắp phânxưởng thực hiện kế hoạch trong hợp đồng đã ký Các đội có thể nhận toàn bộhoặc một số phần trong hợp đồng Chủ động tổ chức thi công và tự khai tháctrên thị trường sao cho phù hợp sản xuất thi công đảm bảo chất lượng côngtrình kịp tiến độ và thời gian mà mang lại kết quả kinh kế cao

1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm:

Trang 14

Do đặc điểm công trình đường dây tải điện trải dài theo tuyến qua nhiều địaphương, khu vực có điều kiện xây lắp khác nhau, nên quy trình sản xuất cụthể từng công trình điện cũng khác nhau Tuy nhiên có thể khái quát quy trìnhsản xuất sản phẩm của Công Ty theo trình tự như sau

SƠ ĐỒ 1

KHÁI QUÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

- Công tác lắp đặt hệ thống cáp dẫn điện đây là bước cuối cùng trong quátrình sản xuất của một công trình điện

1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:

Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang là một công ty hoạch toán độc lập.Trong đó có 9 đội xây lắp các công trình và 2 phân xưởng sản xuất phục vụcho việc nắp đặt, thi công trình điện Hoạt động của công ty theo mô hình.Công ty lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp các đội xây lắp, phân xưởng sản xuất

Vận chuyển bốc dỡ

Sản xuấ

bê tông cốt thép

Lắp sứ phụ kiện

Đào đắp đất đá

Lắp đựng cốt thép

Trang 15

SƠ ĐỒ 2

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐƯỢC TỔ CHỨC

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Phải đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty Thực hiện đầy đủ toàndiện các chức năng quản lý Phải đảm bảo nghiêm túc chế độ một thủ trưởngtrách nhiệm cá nhân Trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thểcủa người lao động, phải phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh trình độ

kỹ thuật, chuyên môn, công nghệ sản xuất Kinh doanh được coi là những căn

cứ để xây dựng bộ máy tổ chức quản lý

Đội xây lắp

Số 2

xây lắp

Số 9

Xưởng sản xuất cột điện

bê tông

Công ty

Xưởng sản xuất

Trang 16

Hiện nay, Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang có tổng số 108 cán bộcông nhân viên trong đó có 13 cán bộ công nhân viên làm công tác gián tiếpchiếm khoảng 12% tổng số cán bộ công nhân viên, còn lại là 95 cán bộ côngnhân viên là lao động trực tiếp sản xuất.

Các phòng ban được bố trí một cách khoa học, được phân công nhiệm vụ

cụ thể nhằm giúp việc cho giám đốc công ty

Trang 17

SƠ ĐỐ 3

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY

Trong đó:

* Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyên nhân danh quyết định mọi vấn

đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật là

cơ quan quyền lực nhất trong công ty

Phòng kế toán – tài chính

Hội đồng quản trị

Đội xây lắp số 9

Đội xây

lắp số 1

Xưởng sản xuất cột bê tông

Xưởng sản xuất các sản phẩm cơ khí

Trang 18

Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do đại diện đồng cổ đông bầu rachuyên quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty.

* Giám đốc:

Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất quản lý và điều hành công

ty Giám đốc, bố trí và sử dụng lao động theo quy định của hội đồng quản trị,đồng thời khen thưởng, kỷ luật cho thôi việc với người lao động theo quyđịnh của bộ luật lao động

Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công

ty theo nghị định, quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của hội đồng

cổ đông, điều lệ của công ty

+ Quản lý toàn bộ hồ sơ, lý lịch của các cán bộ công nhân viên trong công

ty là thành viên thường trực của hội đồng thi đua, khen thưởng của công ty.+ Tham mưu cho giám đốc về việc quy hoạch cán bộ, đề bạt, phân côngcán bộ quản lý người lao động Kết hợp với các phòng ban khác xây dựng kếhoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty

Trang 19

+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty.

+ Tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiệncác chế độ tài chính, tiền tệ, theo chế độ hiện hành của nhà nước

+ Phòng kế toán - tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp trước hội đồng quảntrị và giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyềnhạn của kế toán theo quy định

+ Lập hồ sơ dự thầu, dự án, xây dựng phương án thi công

+ Thường xuyên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật đốivới dự án các công trình các công ty đang thi công

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy Kế toán Công ty là tập hợp những người làm kế toán tại công tycùng với các phương tiện trang bị dùng để ghi chép tính toán, xử lý toàn bộnhững thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thunhận, kiểm tra, xử lý đến những khâu tổng hợp, cung cấp những thông tinkinh tế về các hoạt động của đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kếtoán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của công ty Tổ

Trang 20

chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trườngcủa mình đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác làmục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm tổ chứcsản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Do đặcđiểm về tổ chức quản lý kinh doanh là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

có quy mô nhỏ, tổ chức hoạt động tập trung, do vậy công ty đã lựa chọn hìnhthức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán trongcông ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Tại các đội sản xuất chỉ cónhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu nhận xử lý chứng từ ban đầu Sử dụnghình thức kế toán này góp phần đảm bảo cho kế hoạch kế toán phát huy đầy

đủ vai trò, chức năng của mình nhằm giúp việc cho nhận thức và phân cônglao động, chuyên môn hóa nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kếtoán, có thể khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau

SƠ ĐỒ 4

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 21

* Kế toán trưởng:

Chịu trách nhiệm điều hành chung giúp giám đốc công ty thực hiện pháplệnh kế toán thống kê của nhà nước trong sản xuất kinh doanh Phân côngtrách nhiệm cho từng người, giúp giám đốc công ty thực hiện các chế độ vềquản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật về lao động, tiền lương và cácchế độ khác

* Kế toán vật tư – tài sản:

Khi nhận được các công văn mua sắm vật tư và tài sản cố định, kế toánphải kiển tra đánh giá lại và tính nguyên giá cho tài sản cố định, tính số dưtăng hay giảm khấu hao tài sản cố định, kế toán sử dụng sổ chi tiết số 3 vàmột số chứng từ khác có liên quan

* Kế toán lao động - tiền lương:

Kế toán trưởng

Kế toán lao động tiền lương

Kế toán chi phí giá thành

Kế toán công trình

Kế toán tổng hợp

Kế toán

vật tu tài

sản cố

định

Trang 22

Giúp kế toán trưởng theo dõi lao động,tiền lương trong công ty,căn cứ vàobảng chấm công từ các phòng ban,kế toán phải trình lương cho cán bộ côngnhân viên và trích % bảo hiểm xã hội theo quy đinh của nhà nước.

* Kế toán chi phí giá thành:

Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, căn

cứ vào chi phí sản xuất lớn, thường xuyên trên cơ sở đó tính giá thành

kế toán của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định chung trên cơ sở vậndụng một các phù hợp với điều kiện cụ thể của mình như vận dụng hệ thốngtài khoản kế toán thống nhất, mặt khác nó đề ra những phương pháp cụ thể

mà kế toán phải thực hiện một các nhất quán trong việc cung cấp thông tin

Để phù hợp với công tác quảntrị kinh doanh, công ty đã thực hiện chế độ

kế toán theo quyết định số 48/2006/QD – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của

Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Những quy định khác về kế toán không quy định trong quyết định nàyđược thực hiện theo luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31

Trang 23

tháng 4 năm 2004 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của luật kế toán trong hoạt động kinh doanh.

* Tổ chức hệ thống chứng từ:

Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán như:

+ Về lao động – tiền lương :

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng…

+ Về hàng nhập kho bao gồm :

- Phiếu nhập kho

- phiếu xuất kho,

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức…

- Biên bản thanh lý tái sản cố định và một số chứng từ khác

* Hệ thống tài khoản kế toán:

Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang đã sử dụng hệ thống tài khoản trong

hệ thống tài khoản được quy định tại quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14tháng 9 năm 2006

* Chế độ sổ kế toán:

Trang 24

Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên với hình thức kế toán là chứng từ - ghi sổ Sổ kếtoán của công ty bao gồm các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái, các sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp chi tiết.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ.căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từghi sổ sau đó được dùng để ghi sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứlập chứng tứ ghi sổ được ghi vào cái sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứvào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chỉtiết ( được lập từ sổ kế toán chi tiết ) dùng để lập báo cáo tài chính

SƠ ĐỒ 5

TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 25

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang sử dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng theo nghị quyết số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm

2003 của bộ trưởng tài chính

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 26

* Hệ thống báo cáo kế toán:

Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính như sau:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09

- Phục vụ nội bộ công ty

- Báo cáo giá thành sản phẩm

- Báo cáo tài chính sử dụng tài sản cố định được phân loại theo nơi sửdụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từcác sổ kế toán nhằm cung cấp các chi tiêu tổng hợp nhất và tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

PHẦN IITHỰC TRẠNG KT CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BẮC

GIANG.

Trang 27

2.1 Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

Ty CPXLBG.

2.1.1 Đặc điểm, phân loại CPSX tại công ty.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, Công ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Bắc Giang đã

áp dụng phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục: Theo cách phân loạinày chi phí sản xuất được chia thành bốn khoản mục bao gồm:

- CPNVLTT: Là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, vật kết cấu sử dụng trực tiếp vào công việc xây dựng công trình và cấuthành thực thể vật chất của công trình (xi măng, đá, cát, sỏi, )

- CPNCTT: Là chi phí về tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản cótính chất lương của người công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định và baogồm cả nhân công thuê ngoài Nhưng không bao gồm các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp, các khoảnnày được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí sử dụng máy để tham giaxây dựng lắp đặt công trình (máy trộn bê tông, cần cẩu, máy ủi, máy xúc, máyđào cột)

- CPSXC: Là các chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chungphát sinh trong phạm vi tổ, đội công trình bao gồm:

* Chi phí tiền lương của nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, phụ, cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý tổ đội và các khoản trích theolương của nhân viên quản lý, Của công nhân trực tiếp xây lắp và của côngnhân điều khiển máy thi công

* Chi phí vật liệu dùng cho tổ đội công trình

* Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho tổ, đội, công trình

Trang 28

* Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho tổ, đội, nhưng không bao gồmchi phí khấu hao sử dụng máy thi công.

* Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho tổ, đội, công trình (điện, nước, điệnthoại )

* Chi phí khác bằng tiền dùng cho tổ đội công trình

2.1.2 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty CPXLBG.

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được xác định trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty là các công trình, hạng mục công trình, các giaiđoạn cuả hạng mục công trình

Là một doanh nghiệp nhà nước, chuyên xây lắp đường dây và trạm, đápứng nhu cầu điện cho nhân dân Sản phẩm là các đường dây và trạm cao thế,

hạ thế Hoạt động sản xuất của Công ty có quy mô lớn, phức tạp, sản phẩmmang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài (có thể cả chu kỳ hoặc vài chu

kỳ kế toán mới hoàn thành công trình)

Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dựtoán Trong quá trình xây lắp phải lấy thước đo dự toán làm so sánh, sảnphẩm tiêu thụ theo giá dự toán, hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư thôngqua hợp đồng giao thầu Đặc thù sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, nên cácđiều kiện sản xuất của Công ty phải di chuyển đến nơi sản xuất sản phẩm Do

đó việc quản lý, hạch toán, bảo toàn tài sản vật tư rất phức tạp, do ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố khách quan khó tránh khỏi mất mát, rủi ro Mặt khác, mặthàng này đòi hỏi phải có chất lượng cao, đúng quy trình kỹ thuật thiết kế vàphải được bảo hành sau khi hoàn thành

Với sự quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác chi phí sản xuất từng côngtrình, từng hạng mục công trình (từng sản phẩm) và toàn bộ công ty mà vẫnđảm bảo sản xuất có hiệu quả nên Công ty đã giao trách nhiệm cho đội sản

Trang 29

xuất Qua đó giao cho đội chịu trách nhiệm tự cung cấp phần lớn các khoảnmục chi phí trên cơ sở uỷ quyền của Công ty, dựa vào định mức dự toán thiết

kế và kế hoạch thi công, Công ty sẽ cấp vốn thi công theo định mức đó

Mỗi công trình tuỳ điều kiện thực tế, Công ty cung cấp một phần chi phítrực tiếp như nguyên liệu và trích nộp một phần BHXH, khấu hao tài sản cốđịnh và một số chi phí khác có liên quan đến sản xuất công trình, còn lạiCông ty cấp vốn cho đội chi dùng cho sản xuất sản phẩm Đội có trách nhiệmtiếp nhận, quản lý, sử dụng vật tư tiền vốn đúng mục đích và phải tập hợp chitiết gửi cho phòng kế toán để hạch toán.

2.2 Thực trạng kế toán CPSX tại công ty CPXLBG.

Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến CPSX để thi công cáccông trình điện được công ty trực tiếp cung cấp,hàng ngày kế toán theo dõichi phí lập: CTGS vào sổ kế toán, các chi phí phát sinh trực tiếp được tập hợpvào bên nợ của tài khoản 154- CPSX kinh doanh dở dang ( chi tiết công trình,hạng mục công trình ), ghi có các tài khoản liên quan Kế toán tiến hành phânloại chi phí theo các khoản mục như: CP NVLTT, CP NCTT, Chi phí sử dụngMTC, chi phí SXC nhưng không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 –Chi phí NVLTT, CP NCTT, Chi phí sử dụng MTC, và chi phí SXC ( chi tiếttheo công trình, hạng mục công trình ) để tập hợp chi phí Cách hạch toán chiphí này công ty đã tắt so với chế độ kế toán Tập hợp chi phí theo cách này rấtphức tạp khi kế toán phải theo dõi chi phí cho nhiều công trình, hạng mụccông trình, khối lượng công trình lớn, đòi hỏi lượng chi phí nhiều và nhất làtrong điều kiện hạch toán kế toán bằng phương pháp thủ công ở công ty Hiệnnay, công ty chỉ sử dụng duy nhất một tài khoản 154 ( chi tiết theo công trình,hạng mục công trình) để tập hợp chi phí, sau đó kết chuyển từ bên nợ tàikhoản 154 để tính giá thành sản phẩm

Trang 30

Vì không hạch toán các chi phí sản xuất vào các tài khoản loại 6, do vậy kếtoán công ty phải mở cho tài khoản 154 những tài khoản chi tiết theo dõi chiphí cho từng hoạt động.

- TK 154101: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển CPNVLTT

- TK 154102: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển CPNCTT

- TK 154103: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phíMTC

- TK 154104: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển chi phíSXC

Nếu theo dõi theo từng hạng mục công trình, kế toán lại mở tiếp tài khoản

154 chi tiết so với các tài khoản 15410…đã nêu trên Mỗi hạng mục côngtrình có cùng một số thứ tự nhất định

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.1.1 Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệuchính, phụ, nhiên liệu,vật kết cấu…sử dụng trực tiếp vào việc xây dựng côngtrình và cấu thành thực thể vật chất của công trình như: xi măng, đất, cát, sỏi,chất phụ gia, bê tông…

Trong chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu là đối tượng quan trọng cấuthành thực tế vật chất của sản phẩm, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong giáthành xây lắp Vì vậy việc hạch toán chính xác đầy đủ là rất quan trọng, đòihỏi phải có một phương pháp tính toán ghi chép chi tiết khoa học, hợp lý và là

cơ sở chủ yếu để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm công trình Để hạch

Trang 31

toán chi phí một các chính xác, kế toán chi phí vật liệu phải đáp ứng các nhucầu sau:

- Vật liệu sử dụng xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì đượctính trực tiếp cho công trình ấy Trên cơ sở chứng từ gốc theo giá trị thực tế

và số lượng thực tế vật liệu sử đã sử dụng

- Cuối kỳ hạch toán và sau khi công trình hoàn thành phải kiểm kê sốlượng, đánh giá chất lượng vật tư còn tồn tại nơi sản xuất không dùng cho xâylắp công trình nữa để nhập kho và chuyển cho đơn vị khác, công trình khác.Sau đó ghi giảm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu) của công trình,hạng mục công trình đó

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để phản ánh tình hình phát sinh chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình

- Công ty thực hiện phương thức giao khoán thi công cho đội, việc cungcấp nguyên vật liệu cũng được thực hiện ở cả Công ty và đội phục vụ thi công

do vậy việc hạch toán cũng phải phân tích theo khoản mục khác nhau

Nếu chuyển về kho Công ty phải được kiểm nghiệm về quy cách, chấtlượng, số lượng chủng loại và được lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Căn cứvào biên bản đó, kế toán viết phiếu nhập kho (phiếu nhập kho phải có đầy đủchữ ký của bên giao nhận) sau đó bộ phận kế toán vật tư căn cứ chứng từ ghisổ

Nếu chuyển thẳng đến công trình cũng phải thực hiện các thủ tục trên tạiđội như ở Công ty và được đội trưởng xác nhận Sau đó chuyển chứng từ vềphòng kế toán tài chính ở Công ty để ghi sổ Tuy nhiên việc Công ty mua vật

tư chuyển thẳng đến công trình không nên hạch toán vào kho vật tư mà hạchtoán trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu mới hợp lý Để quá trình sản xuấtđược tiến hành liên tục thì phải cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho sảnxuất Các đội căn cứ kế hoạch thi công, thực hiện kế hoạch, lập dự trù hao phí

Trang 32

vật tư trong tháng gửi phòng kế hoạch Công ty xây dựng kế hoạch tổng hợpgửi phòng kế toán tài vụ theo dõi phân bổ.

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 154101: Theo dõi hoạt động chi phí và kết chuyển CP NVLTT

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Căn cứ chứng từ do cán bộ cùng tiểu đội gửi về phòng kế toán tài chính, kếtoán kiểm tra số liệu đối chiếu, lập thủ tục nhập, xuất kho đồng thời thanhquyết cho cán bộ cùng tiểu đội chứng từ để phục vụ ghi sổ gồm:

+ Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng

+ Phiếu kiểm nghiệm vật tư

+ Phiếu nhập vật tư của đội

+ Phiếu nhập vật tư cuả Công ty

Đồng thời kế toán lập phiếu xuất kho chi tiết theo công trình, hạng mụccông trình từ đó phân bổ vật tư và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm chotừng công trình, hạng mục công trình

Những chứng từ trên là căn cứ kế toán vào CTGS và sổ, thẻ kế toán chitiết CTGS này được lập ngay sau khi thủ tục xuất vật tư trong ngày hoànchỉnh, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một CTGS chi tiết theo từng côngtrình, hạng mục công trình

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.

Căn cứ vào CTGS và sổ đăng ký CTGS kế toán vào sổ cái tài khoản154101.Căn cứ vào số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán vào bảng tổnghợp chi tiết nguyên vật liệu…

Minh hoạ bằng ví dụ:

Trang 33

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công trình xâylắp trạm biến áp 180 KVA – 35KV tại thôn Đông Quan, xã Đông Lỗ, huyệnHiệp Hoà,Tỉnh Bắc Giang với 2 hạng mục: Xây lắp trạm biến áp 180 KVA,lắp đặt đường dây 35 KV Công trình này do Công ty ký hợp đồng giao chođội xây lắp số 6 chịu trách nhiệm thi công, căn cứ giấy đề nghị và tờ trình vềnhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của đội xây lắp số 6, đã được Giám đốcCông ty duyệt, kế toán theo dõi lập chứng từ và ghi sổ như sau:

Biểu số: 2-1.

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TM và DV Hoàng Lan

Địa chỉ: 112 đường Xương Giang – TP Bắc Giang MST: 0900257706

Số TK: 4661000037875 tại NH Đầu tư và phát triển Bắc Giang

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Bách (đội phó đội xây lắp số 6)

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Địa chỉ: Xã Tân Mỹ - Huyện Yên Dũng - Bắc Giang

Số TK: :2405211000320013 tại NH NNo và Phát triển Nông thôn Bắc Giang

Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0900192600

Thuế suất GTGT: 10%x50 Tiền thuế GTGT 3.934.752 đồng

Tổng cộng tiền thanh toán: 82.629.787 đồng

Số tiền (bằng chữ): Tám mươi triệu sáu trăm hai mươi chín đồng bảy trăm tám mươi

Trang 34

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ Phần Xây Lắp Bắc Giang

Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Bách Bộ phận công tác: Đội phócông trình xây lắp trạm biến áp 180 KVA – 35KV tại thôn Đông Quan, xã Đông Lỗ, huyện HiệpHoà,Tỉnh Bắc Giang

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 82.629.787 đồng(bằng chữ: Tám mươi hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng).

Lý do tạm ứng: Mua vật liệu xây dựng phục thi công công trình

Thời hạn thanh toán: 16 tháng 10 năm 2009

Duyệt tạm ứng: 82.629.787 đồng

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tam ứng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Từ chứng từ gốc là Giấy đề nghị tạm ứng, HĐ GTGT dùng cho công trìn trạmbiến áp 180 KVA – 35KV tại thôn Đông Quan, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp

Hoà,Tỉnh Bắc Giang.Kế toán tiến hành vào Chứng từ ghi sổ

Biểu số: 2 - 3 Chứng từ ghi sổ số 82

Công ty cổ phần xây lắp

Bắc Giang

Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:82Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Trang 35

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền

Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)

Bi

ểu số: 2 – 4 Phiếu chi tiền

Công ty cổ phần Xây Lắp Bắc Giang Mẫu số: 02-TT

Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI

Ngày 16 tháng 10 năm 2009

Họ và tên người nhận: Nguyễn Ngọc Bách. Địa chỉ: Công trình trạmbiến áp 180 KVA – 35KV tại thôn Đông Quan, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hoà,Tỉnh Bắc Giang

Lý do chi: Chi tạm ứng mua vật tư thép phục vụ cho công trình

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận tiền (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,

họ tên) (ký, họ tên

Khi có chứng từ thanh toán tiền tạm ứng mua thép cho công trình Tiểu học Đại Đồng kế toán vào chứng từ ghi sổ

Trang 36

Biểu s ố:2-5 Chứng từ ghi sổ số 83

Công ty cổ phần xây lắp

Bắc Giang

Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 83 Ngày 16 tháng 10 năm 2009

Thanh toán tiền tạm ứng mua v ật liệu

cho công trình trạm biến áp 180KVA-

Ngày 16 tháng 10 năm 2009

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)

Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, bộ phận nào có nhucầu nhập vật tư thì lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộphận đó và xuống kho để lĩnh vật tư Thủ kho lập phiếu xuất kho Phiếu xuấtkho được lập thành 2 liên như sau:

Liên 1: lưu tại quyển

Liên 2: chuyển cho kế toán

Biểu s ố:2 -6, Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO

Số 056 Ngày 03 tháng 10 năm 2009

Nợ TK 154.101

Có TK 152

Họ và tên người nhận : Nguyễn Ngọc Bách

Lý do xuất : Phục vụ thi công Công trình trạm biến áp 180 KVA – 35KV tại thôn Đông Quan, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hoà,Tỉnh Bắc Giang

Đơn vị tính

giá

Thành tiền Yêu cầu Thực

xuất

Trang 37

1 Máy biến áp 3 pha

Dựa trên các sổ chi tiết tài khoản, kế toán sẽ tiến hành lập bảng tổnghợp số phát sinh trong tháng của TK 152 – đây là bảng theo dõi số phát sinhtrong tháng của cả Công ty

Chứng từ ghi sổ được lập ngay sau khi thủ tục xuất vật tư trong ngàyhoàn chỉnh Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một chứng từ ghi sổ theo chitiết từng công trình, hạng mục công trình Căn cứ vào xuất kho vật tư, kếtoán vào chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 84 Ngày 03 tháng 10 năm 2009

Máy biến áp 3 pha 180KVA- 35 KV 154.101 152 40.182.160

Trang 38

Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)

Khi công trình trạm biến áp 180 KVA – 35KV đã hoàn thành mà vật tưvẫn còn chưa sử dụng hết thì ban chỉ huy công trình bao gồm kế toán côngtrình, thủ kho, phụ trách công trình cùng nhau tiến hành kiểm kê kho vật tư

mà lập biên bản kiểm kê vật tư chưa sử dụng hết vào công trình phản ánh vềcông ty

Biên bản kiểm kê vật tư không sử dụng hết của công trình trạm biến áp

180 KVA – 35KV như sau:

Biểu số:2 -8 Biên bản kiêm kê vật tư công trình tr ạm biến áp 180 KVA – 35KV

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ

Tháng 10/2009Công trình: Trạm biến áp 180 KVA – 35KV như sau:

Vào hồi 8h ngày 30 tháng 10 năm 2009, chúng tôi gồm có:

1 Đồng chí: Lê Thanh Long: Chi huy trưởng

2 Đồng chí: Nguyễn Thanh Tùng: Thủ kho

3 Đồng chí: Nguyễn Văn Hải : Kế toán

Cùng tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho tại công trình đến ngày 30 tháng 10

Trang 39

năm 2009 như sau:

tính

SL

sổ sách

SL thực tế

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 85Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w