Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: ‘’ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần may 19 ’’
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Dệt may là một trong các ngành sản xuất công nghiệp mũi nhọn của cả nước Tuy nhiên trong xu thế hội nhập ngành may mặc phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước Thêm vào đó, khâu sản xuất nguyên phụ liệu trong nước còn yếu nên ngành dệt may phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Yếu tố này cùng với những yếu tố chi phí bất hợp lý khác khiến giá thành sản phẩm dệt may bị đội lên cao Do vậy, việc phấn đấu loại bỏ các chi phí không cần thiết, sử dụng tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu, sử dụng hợp lý và khoa học nguồn nhân lực, giảm thiểu những bất hợp lý trong quản lý sản xuất, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật của quá trình sản xuất, hạch toán chi phí đầu vào rõ ràng chính xác là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng từng ngày,từng giờ để có thể hòa vào nhịp độ phát triển đó Đặc biệt từ sau Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI năm 1986 đến nay, Đảng và nhà nước ta đã chủ trương chuyển đổinền kinh tế nước ta từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Cũng từ đó mục tiêu hoat động của các doanh nghiệp đồng thời được xác định một cách rõ ràng – đó là lợi nhuận Không chỉ dừng lại ở mục tiêu có lợi nhuận mà là lợi nhuận ngày càng cao tiến tới tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó trong điều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh tế và phù hợp với thị trường thì các sản phẩm cần liên tục được đổi mới, nâng cao chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo “ tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ” Điều đó đòi hỏi các chủ thể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanh nghiệp trong đó kế toán chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp không tính thừa các khoản chi phí, không tính thiếu các
Trang 2khoản thu nhập góp phần xác định đúng đắn lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo tiền
đề cho doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm của các Doanh nghiệp đã góp phần tiết kiệm lao động xã hội, tích lũy cho nền kinh tế và tăng thu cho ngân sách Nhà nước Như vậy, vấn đề hạ giá thành sản phẩm không còn là vấn
đề riêng của Doanh nghiệp mà còn mang tính xã hội Trong thời gian thực tập tại “
Công ty cổ phần May 19 ”, dựa vào những kiến thức đã học tập và tiếp xúc trực
tiếp với công tác kế toán ở công ty, em đã phần nào thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này,
em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: ‘’ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần may 19 ’’.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty nhằm phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu để có biện pháp nhằm phát huy những mặt tốt đồng thời khắc phục những mặt chưa được Cũng từ
đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thực hiện quản lý, sử dụng tốt nguồn vốn và hạ giá thành sản phẩm
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Do đặc thù Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm và thời gian thực tập hạn chế nên em đã chọn sản phẩm may mặc cụ thể là quân phục
Trang 3phục vụ cho quân đội Quốc phòng và 1 số sản phẩm phục vụ kinh tế, làm đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho báo cáo của mình cùng với đó
là những số liệu báo cáo trích trong tháng 9 năm 2010 của Phòng tài chính kế toán – Công ty Cổ phần may 19
1.4 phương pháp nghiên cưú.
Để hoàn thiện bài báo cáo, số liệu thu thập theo các phương pháp như sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp nghiên cứu đánh giá sự vật hiện tượng kinh tế xã hội trên cơ sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong mối quan
hệ hữu cơ vốn có và phụ thuộc lẫn nhau trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Phương pháp tạo khả năng thu thập, xử lý thông tin ban đầu
- Phương pháp thống kê kinh tế: là phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp của công ty Từ đó thống kê bảng tổng hợp số liệu và phân tích tổng hợp số liệu thành từng bảng nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán: bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Đây là phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán trên sổ sách, chứng từ kế toán
-Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở ( kỳ gốc, kỳ trước, năm trước)
Trang 4- Phương pháp phân tích: bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp cân đối và đối chiếu, phương pháp chuyên khoa Phương pháp này phân tích các nhân
tố ảnh hưởng và tìm ra nguyên nhân làm thay đổi các mục tiêu kinh tế
Nội dung của chuyên đề gồm các phần:
Phần 1 : Mở đầu
Phần 2 : Đặc điểm đơn vị thực tập.
Phần 3 : Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 4 : Nhận xét và kiến nghị về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần may 19.
Để hoàn thành chuyên đề, em đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của cô
giáo Hà Thị Hồng và sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng Tài chính kế toán của
công ty
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tế còn chưa nhiều và kiến thức chuyên ngành cũng như trình độ còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của công ty để đề tài của em được hoàn
thiện hơn Em xin tiếp thu ý kiến và chân thành cảm ơn cô giáo Hà Thị Hồng cùng
các cán bộ phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần may 19 đã nhiệt tình giúp
đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần may 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên giao dịch nước ngoài: 19 Garment Joint Stock Company
- Tên giao dịch : Garment JSC 19
- Số tài khoản :05122.630.0 Tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
- Tên giám đốc công ty: Phạm Duy Tân
đo Phòng Không chính thức đi vào hoạt động, tiền thân của công ty Cổ phần May
19 ngày nay Nhiệm vụ của trạm may đo lúc đó là : may quân phục K82 cho các cán bộ cấp tá của quân chủng Phòng Không và từng bước xây dựng trạm vững mạnh toàn diện Thành lập và hoạt động trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, toàn bộ nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị và tiền lương của cán bộ, công nhân viên đều do ngân sách quân đội cấp Trong những ngày đầu mới thành lập, trạm mới chỉ có 45 cán bộ công nhân viên, cơ sở trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu ( 45 máy khâu đạp chân của Trung Quốc ), trình độ cán bộ, công nhân còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế Từnăm 1983 đến năm 1991, trạm vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa đào tạo bồi dưỡng tay
Trang 6nghề cho cán bộ, nhân viên, vừa chủ động đề nghị cấp trên đầu tư, mua sắm đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ cơ chế quản lý tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Ngày
20/05/1991, Bộ quốc phòng ra quyết định thành lập xí nghiệp may X19 trực thuộc Cục Hậu Cần Thực hiện Nghị định 388 của Chính phủ, từ ngày 22/07/1993 xí nghiệp chính thức là doanh nghiệp của nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập Đến ngày 03/10/1996, theo quyết định của Bộ quốc phòng, xí nghiệp may X19trở thành công ty 247, thuộc quân chủng Phòng Không Từ năm 1997 – 2002, với những sản phẩm chất lượng cao tham gia hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, công ty 247 đã giành được 17 huy chương vàng, 8 huy chương bạc và 1 bằngkhen về chất lượng mẫu mã sản phẩm Từ sự nỗ lực cố gắng năm 1997 công ty liên tục được tư lệnh Quân chủng tặng bằng khen Đặc biệt năm 2002, công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba vì đã có thànhtích xuất sắc trong lao động sản xuất Thực hiện quyết định số 890/QĐ – BQP ngày 16/05/2005 của Bộ quốc phòng về việc phê duyệt phương án và chuyển công
ty 247 thành công ty Cổ phần May 19 Theo đăng ký kinh doanh số
0103009102/CTCP do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty cổ phần May 19 đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05/09/2005 có tài khoản và con dấu riêng Năm 2005,công ty đã thiết kế thành công mẫu trang phục ngành thi hành án toàn quốc Công ty cổ phần May 19 đạt giải nhất và được Bộ trưởng bộ tư pháp quyết định chọn mẫu của công ty làm trang phục ngành và lưu hành đến nay
Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty một số năm gần đây được khái quát qua bảng số liệu sau:
Trang 7KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
5 Chi phí quản lí doanh nghiệp 1.038.456.244 1.218.574.657
12 Thuế thu nhập doanh nghiệp 583.865.051,56 608.696.590,75
Để đạt được những kết quả trên, doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính, khẳng định vị trí và tên tuổi của mình trên thị trường, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xã hội Công ty Cổ phần May 19 với những đội ngũ nhân viên có năng lực, sáng tạo, cơ sở vật chất không ngừng được đầu tư đổi mới đang ngày càng lớn mạnh, xây dựng một chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu.
Công ty Cổ phần may 19 được thành lập và phát triển tuân thủ các điều khoản của Bộ Luật doanh nghiệp Theo Giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, hàng thời trang, bông, vải sợi, nguyên phụ liệu, thiết bị, máy móc ngành may, các sản phẩm cơ khí, hàng điện tử, điện lạnh, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,cho thuê văn
Trang 8phòng.v.v Công ty Cổ phần may 19 có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất trang phục, đồng phục.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
2.1.3.1 Bộ máy quản lí của công ty
Công ty Cổ phần may 19 có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập Để quản lý và điều hành công ty, hoàn thành tốt công tác sản xuất kinh doanh, bộ máy của công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, khoa học giúp cho các lãnh đạo Công
ty có thể nắm bắt được các thông tin kịp thời và đưa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn
kế toán
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phân
xưởng
cắt
Phân xưởng may I
Phân xưởng may II
P.X may cao cấp
Trang 9* Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty : là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp
luật, là người có quyền hành cao nhất, có trách nhiệm quản lý, chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất của công ty Giám đốc có thể ủy quyền cho các phó giám đốc khi đi vắng Trực tiếp dưới quyền giám đốc gồm có :
- Phó giám đốc kế hoạch : Phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty
- Phó giám đốc phụ trách nội bộ : Phụ trách công việc nội bộ trong công ty.Các phòng chức năng :
- Văn phòng công ty : Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, BHXH, BHYT và các công tác hành chính quản trị
- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, tình hình luân chuyển sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn, tình hình sử dụng kinh phí, quản
lý tài chính của công ty theo quy định của nhà nước Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm theo quy định
- Phòng kế hoạch : Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đôn dốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch ở các phân xưởng
- Phòng kỹ thuật : Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động Tổ chức thiết kế và chế tạo mẫu Chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng sảm phẩm của công ty
- Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu : Tìm kiếm và khai thác thị trường trong
và ngoài nước, ký kết hợp đồng với khách hàng, tổ chức quảng cáo tiêu thụ sản phẩm, giúp ban giám đốc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Dưới phòng kinh doanh là các cửa hàng, đại lý phân phối sản phẩm nhằm quảng bá
và cung cấp sản phẩm tốt nhất đến tận tay người tiêu dùng
Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo 4 phân xưởng, mỗi phân xưởng cóchức năng nhiệm vụ sản xuất khác nhau Nhiệm vụ chính của từng phân xưởng như sau :
Trang 10 Phân xưởng cắt : Cắt các loại quần áo theo số đo, mẫu mã của khách hàng yêu cầu, sau đó ép mếch, vắt sổ và chuyển cho các phân xưởng may tiếp tục may và hoàn thiện sản phẩm.
Phân xưởng may I, II : Thực hiện các công nghệ may và hoàn thiện bán thành phẩm mà phân xưởng cắt chuyển giao
Phân xưởng may cao cấp : Thực hiện công nghệ may như phân xưởngmay I và II Ngoài ra, phân xưởng may cao cấp còn chuyên may những mặt hàng cao cấp đòi hỏi độ chính xác cao, kiểu cách phức tạp
2.1.3.2 Bộ máy kế toán của đơn vị
Công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện nay được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Tại phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công tác
kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tình chính phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan quản lý Nhà nước khi có yêu cầu, đảm bảo cho sự nắm bắt thông tin kịp thời về các hoạt động kinh tế của ban lãnh đạo doanh nghiệp để có thể dễ dàng thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát
* Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán.
Tham mưu cho lãnh đạo vế công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và quản lý các nguồn vốn của công ty Đồng thời lập và quản lý các thủ tục chứng từ về công tác tài chính kế toán theo đúng kế toán của nhà nước
Tổ chức ghi chép tính toán đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính đểtrình Giám đốc phê duyệt, triển khai và thực hiện
Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả Quản lý các quỹ tiền lương, quỹ khen thưởng, quỷ dự phòng Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, kiểm
kê các tài sản của công ty và lập báo cáo quyết toán
* Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 11Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
* Nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời trước giám đốc về toàn bộ công tác kế toán và tài chính của công ty, điều hành công tác kế toán tài chính của công ty công việc chung của phòng kế toán, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và định kỳ lập báo cáo tài chính Bảo đảm công tác kế toán thực hiện theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và quy định của công ty
Kế toán NVL – CCDC,
kế toán CPGT,
kế toán
TP tiêu thụ.
Kế toán công nợ,
kế toán thanh toán.
Kế toán tiền lương, thủ quỹ.
Trang 12- Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán ) : Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm ghi sổ tổng hợp làm căn cứ lập kế hoạch báo cáo tài chính.
- Kế toán NVL – CCDC : Theo dõi tình hình tài chính nhập xuất tồn kho NVL, CCDC trong kỳ, tính toán phân bổ chi phí NVL, CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ lập sổ theo dõi lưu trữ chứng từ tăng giảm TSCĐ Lập báo cáo chi tiết, tổng hợp tăng giảm TSCĐ phối hợp cùng các phòng ban và các bộ phận có liên quan làm thủ tục thanh toán TSCĐ đã khấu hao hết, quyết toán các hợp đồng mua bán thiết bị máy móc
- Kế toán thanh toán : Chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết tất cả các khoản phát sinh để lập các sổ chi tiết làm căn cứ lập các sổ tổng hợp như sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết NLVL, sổ nhật ký chi tiền đồng thời quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty
- Kế toán tiền lương : Chịu trách nhiệm tổng hợp năng xuất lao động của từng công nhân và bộ phận quản lý do các nhân viên thông kê gủi lên để tính lương, tính toán và phân bổ hợp lý chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm : có nhiệm vụ theo dõi các khoản chi phí tính giá thành sản phẩm, theo dõi nguyên liệu sản xuất ra để sản xuất sản phẩm
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi các nghiệp vụ kế toán phát sinh
* Hình thức sổ kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật
ký chung và chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Do đó, tất cả chứng từ về kế toán được tập trung về phòng kế toán doanh nghiệp Phòng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ, ghi sổ kế toán, thực hiện kế toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo tài chính và lưu giữ chứng từ
Trang 13SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Theo dõi hàng thángTheo dõi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu
- Trình tự ghi sổ
Nhật ký chung
Chứng từ kế toán ( chứng từ gốc)
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiêt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 14+ Hàng ngày nhân viên phụ trách sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung, sổ chi tiết, sỗ quỹ và sổ chi tiết đặc biệt Cuối kỳ căn cứ vào sổ nhật ký chung để lập ra sổ cái.
+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của từng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thời điểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ được thực hiên chủ yếu trên máy tính với phần mêm kế toán chuyên dùng ISM theo sơ đồ sau:
HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 15- Chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đên công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19.
Trang 16CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
A/ Các chứng từ kế toán doanh nghiệp sử dụng
I/ Lao động tiền lương
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
II/ Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, SP HH 03-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
III/ Tài sản cố định
B/ Các chứng từ phát sinh liên quan
5 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S10-DN
6 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, SPHH S11-DN
Trang 17BẢNG TỔNG HỢP LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
so với nặm 2009 là 130 người, tương ứng với mức tăng 20% thể hiện ở 2 mặt như sau :
- Về trình độ :
Lao động có trình độ đại học, cao đẳng năm 2010 tăng 125 người so với năm 2009,tương ứng tăng 29.4%.Lao động có trình độ trung cấp năm 2010 giảm 6 người so
Trang 18với năm 2009, tương ứng giảm 5.2%.Lao động có trình độ phổ thông năm 2010 tăng ít là 11 người so với năm 2009, tương ứng tăng 10%.
- Về giới tính :
Lao động nam năm 2010 tăng 68 người so với năm 2009, tương ứng tăng
20.6%.Lao động nữ năm 2010 tăng 62 người so với năm 2009 , tương ứng tăng 19.3%
Thông qua các số liệu trên ta có thể thấy lượng lao động làm việc tăng nhanh nhằmđáp ứng nhu cầu của công ty Nhờ sự tăng lên cả về chất cũng như về lượng của lao động đã chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty ngày được mở rộng hơn Tay nghề của cán bộ công nhân viên được yêu cầu cao hơn, Lao động nam tăng nhanh đáp ứng ngày càng tốt về nguồn lao động, thu nhập của công ty ngày một tăng lên, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao
Quản đốc và nhân viên các phòng ban với sức trẻ và tinh thần năng động trong công việc là động lực cho sự phát triển mạnh mẽ của công ty
2.2.2 T ình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng.
- Với cơ sở hạ tầng mới, hiện đại và đang tiếp tục đầu tư mở rộng với bốn phân xưởng sản xuất lớn trên diện tích 1ha, nhà điều hành 7 tầng, điều kiện nhà kho, sân bãi luôn trong trạng thái tôt đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và chất lượng
CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 19tỉ đồng mà còn thể hiện rất rõ về sự tăng lên cả về chất và lượng Công ty luôn đầu
tư những trang thiết bị hiện đại nhập khẩu ở những nước có trình độ kỹ thuật tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Trung quốc phục vụ tốt cho quản lý và sản xuất Với trang thiết bị hiện đại của mình, đơn vị luôn đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu và đơn đặt hàng đúng yêu cầu với thời gian nhanh nhất Như vậy ta có thể thấy
rằng công ty đang ngày một phát triển và lớn mạnh về quy mô sản xuất.
2.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty:
Công ty Cổ phần May 19 tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên tiếp nhau theo dây truyền công nghệ khép kín: Cắt – May hoàn thiện sản phẩm, đồng thời trong giai đoạn hiện nay, các bộ phận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất một cách độc lập song song và cuối cùng được lắp ráp, ghép nối thành phẩm là sản phẩm may
* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
PX MAY CAO CẤP
PX MAY I
XUẤT TRẢ KH
Trang 20thiết kế, may thử quần áo mẫu (nếu khách hàng chưa có mẫu hoặc khách hàng yêu cầu) và lập kế hoạch cắt đối với những đơn đặt hàng lớn, số lượng nhiều, sản xuất hàng loạt, viết phiếu may đo đối với hợp đồng nhỏ đặt may đo Vải và kế hoạch sản xuất sẽ được chuyển cho phân xưởng cắt để tiến hành trải, cắt theo tác nghiệp hay cắt theo số đo ghi trên phiếu may đo và pha thành các bán thành phẩm Tại phân xưởng cắt, có nhân viên giám sát kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn, giám sát thực hiện cắt trên vải theo đúng yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.
Bán thành phẩm cắt chuyển sang phân xưởng may, tại đây tiến hành phân công chuyên môn hóa theo từng chi tiết của sản phẩm đến từng chuyền may Bán thành phẩm do nhân viên thống kê nhận về, sau đó được quản đốc phân xưởng giao cho các tổ Khâu cuối của giai đoạn là may ghép các bộ phận, chi tiết riêng lẻ thành sản phẩm và tiến hành gắn mác, thùa đính, là, kiểm hóa hoàn thiện sản phẩmnhập kho, đóng gói và xuất trả giao cho khách hàng theo ngày ghi trên hợp đồng
đã kí kết
Trang 21PHẦN III
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1.Chi phí sản xuất.
3.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sản xuất ra các sản phẩm theo yêu cầu cua thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản cấu tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ Trong quá trình đó, doanh
nghiệp phải bỏ ra các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất Như vậy:
Chi phí sản xuất là những biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ nhất định.
Hao phí lao động sống là hao phí sức lao động của con người biểu hiện qua chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượng lao động và tư liệu lao động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí sử dụng công cụ - dụng cụ, chi phí sử dụng nhà xưởng, vănphòng, chi phí sử dụng các loại máy móc – thiết bị khác nhau…
3.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và loại hình sản phẩm
mà xác định các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
- Tổ chức việc tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối với mỗi loại chi phí
Trang 22- Thường xuyên tiến hành kiểm tra đối chiếu và định kỳ tiến hành phân tích tình hình thực hiện cách định mức chi phí, các dự toán chi phí, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lí và tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.
3.1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất:
Quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất gọi là chi phí sản xuất, chi phí phục vụ công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gọi là chi phí quản lý, các chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí bán hàng Ngoài ra, có thể có các khoản chi phí cho các hoạt động khác được gọi là chi phí khác
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Do đó phân loại chi phí một cách khoa học, hợp lý là một yêu cầu khách quan trong công tác kế toán
Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
a)Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có cùng nội dung, tính chất kinh tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca có tính chất lương
và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 23- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như : thuê mặt bằng sản xuất, dịch vụ điện thoại, tiền điện, tiền nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng:
Trong phạm vi doanh nghiệp: Phục vụ quản lý chi phí sản xuất,
đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn sử dụng lao động cho kỳ sau
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế: Cung cấp tài liệu để tính
toán, thu nhập quốc dân do có sự tách biệt giữa lao động vật hóa và chi phí lao động sống
b)Phân loại chi phí theo công dụng của chi phí (khoản mục chi phí).
Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: tiền lương, phụ cấp phải trả, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những khoản chi phí phát sinh tại
bộ phận sản xuất như phân xưởng, đội, tổ sản xuất ngoài hai khoản mục nêu trên.Khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung kinh tế sau:
+ Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liêu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, dùng trong công tác quản lý tại phân xưởng
Trang 24+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, tổ sản xuất
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về CCDC xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ chi phí trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn nhà xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất như: chi phí điện, nước, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,
là tài liệu tham khảo về định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳsau
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
ra sản phẩm, hàng hóa chính Đối với chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều sản phẩm hàng hóa khác nhau Do đó không thể tập hợp, quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằng cách phân bổ theo một tiêu chuẩn thíchhợp
Trang 25d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất.
Chi phí sản xuất được chia thành ;
- Chi phí khả biến (Biến phí): Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sựthay đổi của khối lượng hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biếnphí Để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp,các nhà quản lý Doanh nghiệp cần phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí bằng các phương pháp thích hợp
Ngoài ra còn có cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí.Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của Doanh nghiệp
Thứ nhất : Giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả của chi phí sản xuất Đối với biến phí cần tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một khối lượng hoạt động Đối với định phí cần nâng cao hiệu lực của của chi phí trong sản xuất
Thứ hai : Là cơ sở để thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và phục vụ cho việc
ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh tế
* Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việc tập hợp chi phí sản xuất thực chất là
sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản vật tư lao động, tiền vốn của doanh
Trang 26nghiệp trong sản xuất kinh doanh Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nên việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất góp phần hạ giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh không chặt chẽ chi phí sản xuất nhiều sẽ làm cho giá thành sản phẩm bị đội lên cao.
3.1.1.4 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
* Khái niệm: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục
vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phátsinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Đây là khâu đầu tiên cần thiết của công tác
kế toán chi phí sản xuất
* Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp dựa vàocác căn cứ:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm )
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Căn cứ vào tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lí kinh tế
- Yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp
- Yêu cầu giá cả trong doanh nghiệp
b) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã định Các doanh nghiệp thông thường áp dụng hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã định
Trang 27Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao.
* Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiềuđối tượng, sau đó lựa chon tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí cho từngđối tượng
- Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
- Ti là tiêu thức phân bổ
- H là hệ số phân bổ
3.1.2 Giá thành sản phẩm
3.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
3.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán
- Xác định đối tượng và lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp với đối tượng tính giá thành
Trang 28- Tổ chức tính giá thành thực tế cho từng đối tượng, từng đơn vị sản phẩm theo khoản mục giá thành đúng kỳ hạn, đúng phương pháp và chế độ kế toán.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về tính giá thành cho các cấp quản lý doanh
nghiệp, tổ chức phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
3.1.2.3 Phân loại:
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm: giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đước tính toán trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất sản phẩm, dựa trên định mức chi phí hiện hành Giá thành định mức
là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất
- Giá thành kế hoạch ( giá thành dự toán ): Giá thành kế hoạch được xác định
trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
-Giá thành thực tế:Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
b)Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm chia ra làm hai loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm ( còn gọi là giá thành công xưởng):
Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC tính cho sản phẩmhoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế
Trang 29toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lãi gộp.
Giá thành sản xuất của sản phẩm được tính như sau:
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
-Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ):Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau:
+ Chi phí
Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụnên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa nghiên cứu
3.1.2.4 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác địnhđối tượng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức các thẻ (bảng) tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp và tiến hành tính giáthành sản phẩm Để xác định đúng phải dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất, đặc điểm và loại hình sản phẩm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ ứng dụng máy tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp
- Xét về mặt tổ chức sản xuất
Trang 30+ Nếu tổ chức đơn chiếc thì sản phẩm từng công việc là đối tượng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm khối lượng sản xuất lớn thì mỗiloại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành quy trình sản xuất
+ Nếu quy trình công nghê sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành có thể là đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ mật thiết
3.1.2.5 Kỳ tính giá thành
Tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm
và chu kỳ sản xuất – kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giáthành có thể là tháng đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, là quý (thậm chí là năm) đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, là thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng nếu doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thành sản phẩm là các đơn đặt hàng cụ thể
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kế toán cần phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng
Về thực chất: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau : chúng đều là hao phí về lao động sống và các chỉ tiêu khác của doanh
nghiệp được biểu hiện bằng tiền
Xét về bản chất : Chi phí sản xuất là lượng hao phí lao động (laođộng quá khứ và lao động vật hóa) chi ra để tạo ra sản phẩm trong một thời kỳ nhấtđịnh và được biểu hiện bằng tiền Còn bản chất của giá thành sản phẩm cũng là lượng hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm) hoàn thành và được biểu hiện bằng tiền
Xét về mặt nội dung: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
Trang 31hai mặt của quá trình sản xuất vá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng sản phẩm hoàn thành Nội dung giá thành sản phẩm chính là các khoản mục chi phí sản xuất đã được tập hợp, tính cho số lượng và chủng loại sản phẩm.
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau:
Về phạm vi: Chi phí sản xuất được giới hạn trong một thời kỳ
nhất định mà không cần biết nó chi phí cho sản xuất loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến giới hạn của một khối lượng về một loại sản phẩm nhất định đã hoàn thành
Về mặt lượng: Thì tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản
xuất trong kỳ thường có sự chênh lệch Điều này được chứng minh qua công thức xác định tổng giá thành như sau:
SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D
Qua bảng sơ dồ ta thấy: AC = AB + BD – CD Hay:
Tổng giá
thành sản
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Xét về mặt công tác kế toán thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và kế toán tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc kế tiếp nhau Việc tính giá thành sản
Trang 32phẩm chỉ được thực hiện khi toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ hoàn thành.
Chi phí sản xuất là căn cứ để xác định giá thành còn giá thành là cơ sở để
xác định giá bán Vì vậy trong điều kiện giá bán không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ làm tăng lợi nhuận Do đó phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế
3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất.
3.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
3.1.4.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
3.1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi tiết các khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng:
Tài khoản 621 - chi phí NVL trực tiếp, dùng để phản ánh chi phí, NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm )
3.1.4.1.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Bên Nợ: Phản ánh giá trị NVL thực tế xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Bên Có: + Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí NVL trực tiếp
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
TK 621 không có số dư cuối kỳ
3.1.4.1.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên, vật liệu thực tế sử dụng phải tính theo giá thực tế căn cứ vào phương pháp tính giá hàng xuất kho của doanh nghiệp
Trang 33- Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Trong kỳ kế toán, thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản này theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành tương ứng Khi tiến hành tính phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực tế sử dụng để tính giá thànhphẩm phẩm cần lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp lý Mức phân bổ cho từng đối tượng được xác định theo công thức sau:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán(3).Nếu mua số nguyên vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, khi nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(4) Nếu số nguyên, vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết nhưng không nhập lại kho mà để lại hiện trường để sử dụng trong kỳ kế toán tiếp theo Cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NL, VL trực tiếp kỳ này bằng bút toán đỏ như sau:
Nợ TK 621 – Chi phí NL, VL trực tiếp (chi tiết theo đối tượng)
Trang 34Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
(5) Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Nợ Tk 154 – Chi tiết cho đối tượng
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
3.1.4.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định
3.1.4.2.2 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng:
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm, dịch vụ thuộc danh sách của doanh nghiệp
3.1.4.2.3 Nội dung kết cấu của tài khoản
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
TK 622 không có số dư cuối kỳ
3.1.4.2.4 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý và phục vụ tại phân xưởng, nhân viên của
bộ máy quản lý doanh nghiệp hoăc nhân viên của hoạt động bán hàng
- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành tương ứng
Trang 353.1.4.2.5.Phương pháp hạch toán.
(1) Cuối kỳ căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ghi
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên(2) Tính và trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành của nhân công trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả(4) Cuối kỳ thược hiện bút toán kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
3.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
3.1.4.3.1 Khái niệm
Là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí cho phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của đơn vị
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, chi phí SXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trong một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí SXC cho từng phân xưởng, từng đội sản xuất Cuối tháng chi phí SXC
đã được tập hợp, được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Trường hợp phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí SXC được tiến hành phân bổ cho các sản phẩm liên quan Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí SXC có thể là: Chi phí NC trực tiếp, phân bổ theo chi phí tiền công
và chi phí NVL trực tiếp hoặc theo định mức chi phí SXC
Trang 363.1.4.3.2 Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí SXC kế toán sử dụng tài khoản:
TK 627: “ Chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất,…( dùng chung là phân xưởng sản xuất) phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ Tài khoản mở chi tiết cho từng bộ phận, từng phân xưởng sản xuất
3.1.4.3.3 Nội dung kết cấu của TK 627
Bên Nợ: Phản ánh chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí SXC
+ Kết chuyển chi phí SXC sang TK154 để tính giá thành
TK 627 không có số dư cuối kỳ
3.1.4.3.4 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:
- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành tương ứng
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:
+ Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền
3.1.4.3.5 Phương pháp hạch toán.
(1) Khi tính tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp, phải trả cho nhân viên quản
lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên(2).Khi trích theo lương đối với nhân viên quản lý và phục vụ quản lý tại phân xưởng ghi:
Nợ TK 627(6271) - Chi phí sản xuất chung
Trang 37Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3) Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627(6272) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên vật liệu(4) Chi phí dụng cụ sản xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất:
+ Nếu dụng cụ sản xuất có trị giá nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, ghi:
Nợ TK 627(6273) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ+ Nếu dụng cụ sản xuất có trị giá lớn, thời gian sử dụng dài, ghi:
Nợ TK 142, 242 - Chi phí trả trước
Có TK 153 – Tổng giá trị của CCDC xuất dùng
Khi phân bổ trị giá dụng cụ sản xuất vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627(6273) – Phân bổ chi phí sản xuất chung
Có TK 142,242 - Chi phí trả trước(5) Nếu phát sinh chi phí sữa chữa lớn TSCĐ, ghi:
+ Trích trước chi phí phải trả
Nợ TK 627(6274) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ(7).Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền khi phát sinh, ghi:
Nợ TK 627(6277, 6278) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331, - Tổng giá thanh toán
Trang 38(8) Nếu phát sinh các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111,112,138, - Các khoản thu hồi
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung(9) Cuối kỳ, sau khi tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ tính cho từng đối tượng Các tiêu thức phân bổ thường là:
+ Chi phí định mức
+ Giờ công, ngày công làm việc của công nhân sản xuất
+ Tiền lương của công nhân sản xuất
(9.1) Căn cứ vào kết quả tính toán, kết chuyển chi phí sản xuất chung được phân
bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi tiêt theo đối tượng phân bổ
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung(9.2) Phần chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào chi phí sản xuất được tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627 (Chi tiết cho từng loại theo phân xưởng)
3.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang.
3.1.5.1.Kế toán tổng hợp chi phí.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, cuối kỳ được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá trị sản phẩm hoàn thành và dịch
vụ đã cung cấp trong kỳ
3.1.5.1.1 Tài khoản sử dụng.
Các chi phí sản xuất được tổng hợp trên tài khoản:
Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi trồng, chế biến sản phẩm nông lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
Trang 393.1.5.1.2 Nội dung và kết cấu của tài khoản.
Số dư đầu kỳ: Chi phí SX kinh doanh dở dang kỳ trước chuyển sang
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành
+ Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Dư cuối kỳ: bên nợ phản ánh chi phí thực tế vẫn còn dở dang
3.1.5.1.3 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
- Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong
kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh đầu kỳ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ và thuê ngoài gia công chế biến
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này phải được chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản này bao gồm:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
3.1.5.1.4 Phương pháp hạch toán
(1).Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch toán các khoản điều chỉnh giảm giá thành như sau:(2).Trị giá phế liệu thu hồi từ vật tư sử dụng nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 111,112- Nhâp kho hoặc được thanh toán bằng tiền
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang(3) Trị giá sản phẩm phụ thu được từ quá trình sản xuất nhập kho, ghi:
Trang 40Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang(4).Trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được, người gây ra chịu thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường
Nợ TK 111,112 - Số tiền thu được từ các sản phẩm hỏng
Nợ TK 1381 – Sản phẩm hỏng chưa sử lý
Nợ TK 138 (1388): Chưa thu được tiền
Nợ TK 334 –Trừ vào lương công nhân
Nợ TK 811 – Chưa rõ nguyên nhân
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang(5).Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm nhập kho
Nợ TK 632 – Xuất bán ngay không qua kho
Nợ Tk 157 – Gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
3.1.6.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất dở dang là những cho phí sản xuất đã kết tinh trong các sản phẩm dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Để đánh giá sản phẩm chính xác trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm làm dở thực tế, đồng thời xác định được mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.Tại mỗi doanh nghiệp sản xuất, phụ thuộc vào các