1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cơ sở khoa học của kinh tế xây dựng

133 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯKhái niệm đầu tư ệ  Đầu tư là quá trình sử dụng tài nguyên, nguồn lực trong thời gian tương đối dài hướng tới mục đích có ý nghĩa định tr

Trang 1

Chương 3 g

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KINH

TẾ XÂY DỰNG

Trang 2

A KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ

CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

A.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khái niệm đầu tư ệ

 Đầu tư là quá trình sử dụng tài nguyên,

nguồn lực trong thời gian tương đối dài

hướng tới mục đích có ý nghĩa định trước,

để đạt được lợi ích (kinh tế, xã hội)

duoc thuc hien de hoan thanh 1 san pham dinh truoc (muc tieu dinh truoc) trong gioi han

rang buoc ve Chat luong, Chi phi, Thoi gian.

Du an co tich chat ca biet, tuc thoi, duy nhat…

Trang 4

A.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Định tính: thể hiện ở các loại hiệu quả đạt

Định tính: thể hiện ở các loại hiệu quả đạt

được.

Định lượng: thể hiện quan hệ giữa lợi ích và ị ợ g ệ q ệ g ợ

chi phí của dự án.

Trang 5

 MCDM

 MCDM

= Multiple Criteria Decision Making

Trang 6

Phân loại hiệu quả dự án đầu tư về

mặt định tính

Theo lĩnh vực hoạt động xã hội:

 hiệu quả kinh tế (khả năng sinh lời);

 hiệu quả kỹ thuật (nâng cao trình độ và đẩy mạnh tốc độệ q ỹ ậ ( g ộ y ạ ộ

phát triển khoa học kỹ thuật);

 hiệu quả kinh tế - xã hội (mức tăng thu cho ngân sách

của nhà nước do dự án đem lại tăng thu nhập chongười lao động nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thấtnghiệp, bảo vệ môi trường);

 hiệu quả quốc phòng

 hiệu quả quốc phòng

Theo quan điểm lợi ích: hiệu quả có thể là của doanh

nghiệp, của nhà nước hay là của cộng đồng

Theo phạm vi tác dụng: bao gồm hiệu quả cục bộ và hiệu

quả toàn cục; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệuquả trực tiếp nhận được từ dự án và hiệu quả gián tiếp kéo

theo nhận được từ các lĩnh vực lân cận của dự án vào dự

Trang 7

3 Phân loại hiệu quả về mặt định lượng

Theo cách tính toán:

Theo số tuyệt đối (ví dụ tổng sổ lợi nhuận thu được, hiệuyệ ( ụ g ợ ậ ợ , ệ

số thu chi, giá trị sản lượng hàng hoá gia tăng, gia tăng thunhập quốc dân, giảm số người thất nghiệp v v.)

Theo số tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho một

Theo số tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho mộtđồng vốn đầu tư, tỷ số thu chi, số giường bệnh tính chomột đơn vị vốn đầu tư.)

Theo thời gian tính toán:

Hiệu quả có thể tính cho một một đơn vị thời gian (thường

là ột ă ) h ặ h ả đời d á Th thời điể tí h

là một năm), hoặc cho cả đời dự án Theo thời điểm tínhtoán hiệu quả phân thành hiệu quả thời điểm hiện tại,tương lai và hiệu quả thường niên

Trang 8

II CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

 Các dự án đầu tư luôn luôn phải được

 Các dự án đầu tư luôn luôn phải được

đánh giá theo các góc độ:

 Lợi ích của chủ đầu tư;

 Lợi ích của chủ đầu tư;

 Lợi ích của quốc gia;

 Lợi ích của dân cư địa phương nơi đặt

dự án đầu tư.

Trang 9

Quan điểm của nhà nước

 Xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, kết hợp

hài h à l i í h iữ Nhà ớ ã hội à á d h hiệ

hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp;kết hợp giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn, bảo đảm tăngcường vị trí của đất nước và dân tộc trên trường quốc tế =>xem xét các dự án đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diệntheo các mặt: kỹ thuật, kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, bảo

vệ môi trường và an ninh quốc phòng

vệ môi trường và an ninh quốc phòng

Quan điểm của chủ đầu tư

 Khi đánh giá dự án đầu tư, các chủ đầu tư xuất phát từ lợig

ích trực tiếp của họ, tuy nhiên các lơi ích này phải nằm trongkhuôn khổ lợi ích chung của quốc gia

Quan điểm của địa phương

 Xuất phát từ lợi ích của chính địa phương nơi đặt dự án Tuy

nhiên lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích chung củaợ y p g ợ gquốc gia, kết hợp hài hoà lợi ích Nhà nước, địa phương và

Trang 10

B GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

Trang 11

B1 Khái niệm về giá trị của tiền tệ theo

thời i thời gian

 Đồng tiền thay đổi giá trị theo thời gian

 Đong tien thay đoi gia trị theo thơi gian

 Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến chi phí và lợi ích Hơn nữa các chi phí và lợi ích đĩ lại xảy ợ p ợ ạ y

ra những mốc thời gian khác nhau, do đĩ phải xét đến vấn đề giá trị của tiền tệ theo thời gian.

 Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền

à đ biể hị hơ l i ứ ới ứ l i

và được biểu thị thơng qua lãi tức với mức lãi suất nào đĩ.

Trang 12

B2 Tính toán lãi tức

 Lãi tức là biểu hiện giá trị gia tăng theo thời gian

 Lãi tức là biểu hiện giá trị gia tăng theo thời gian của tiền tệ xác định bằng hiệu số tổng vốn tích luỹ được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc ban đầu,

(Lãi tức) = (Tổng vốn tích lũy) - (Vốn đầu tư ban

đầu)

 Có hai loại lãi tức lãi tức đơn và lãi tức ghép.

Trang 13

B2.a Lãi tức đơn

Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc

mà không tính đến lãi tức sinh thêm của các

kh ả lãi á thời đ t ớ

Trong đó: LdV * i * n

khoản lãi các thời đoạn trước

g

 V - số vốn gốc cho vay (hay đầu tư);

 i - lãi suất đơn;

 n - số thời đoạn tính lãi tức

Như vậy số tiền V ở năm hiện tại và số tiền (V + Ld) ở

năm thứ n là có giá trị t ơng đ ơng Từ đó cũng s ra

năm thứ n là có giá trị tương đương Từ đó cũng suy ra

1 đồng ở năm hiện tại sẽ tương đương với (1+ i*n) đồng ở năm n trong tương lai.

Trang 14

Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng với

Trang 15

B2.b Lãi tức ghép

Lãi tứ hé là hì h thứ lãi tứ à ỗi thời đ

Lãi tức ghép là hình thức lãi tức mà sau mỗi thời đoạn

tiền lãi được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếp theo ạ p

 Cách tính lãi tức này thường được sử dụng trong thực tế

n

r V

F  ( 1  )

 Tổng cộng lãi tức ghép

) (

V F

L

Trong đó:

F - giá trị của vốn đầu tư ở thời điểm thanh toán (giá trị

V F

Trang 16

Chung minh cong thuc Fn= V*(1+r)^n

 V- Von ban dau tai nam 0;

 V Von ban dau tai nam 0;

 r- la lai suat nam.

 Sau n nam => Gia tri tich luy = V*(1+r)^n

 Sau n nam > Gia tri tich luy V (1+r) n

Trang 17

Ví dụ2: Tương tự ví dụ 1 (tính với lãi suất

Trang 18

B3 Quan hệ giữa lãi suất theo các

thời đoạn khác nhau về lãi suất có cùng thời đoạn:

 Gọi ọ

• r1 - lãi suất có thời đoạn ngắn (% tháng, % qúy)

• r2 - lãi suất có thời đoạn dài hơn (% năm)

• m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài

Trường hợp lãi suất đơn:

0,01 12 12%

Trường hợp lãi suất ghép : r2  ( 1  r1)m  1

Trang 19

Ví dụ 4: lãi suất tháng 1% vậy lãi suất

năm (hàng tháng nhập lãi vào vốn để tính lãi tiếp theo)

 1 12 , 68 %

) 01 , 0 1

r

Trang 20

 Thời đoạn và thời điểm ?

 Tất cả các khoản thu, chi trong từng thời đoạn

 Tất cả các khoản thu, chi trong từng thời đoạn đều xảy ra ở cuối thời đoạn (trừ vốn đầu tư ban đầu bỏ ra ở thời điểm 0);

F?

10%/năm

0 1 2 3 4 5 Thoi

gian gian

Trang 21

 Mũi tên chỉ xuống biểu thị dòng tiền tệ âm

 Mũi tên chỉ xuống biểu thị dòng tiền tệ âm

(khoản chi).

 Mũi tên chỉ lên biểu thị dòng tiền tệ dương ị g ệ g

(khoản thu).

Trang 22

Ví dụ 5: gửi tiết kiệm mỗi năm một lần, lần đầu gửi 15 triệu

đồng Bốn năm sau mỗi năm gửi đều đặn 10 triệu đồng, lãig g ặ ệ g,suất 10%/năm (ghép lãi hàng năm) Hỏi cuối năm thứ 5 sẽlĩnh ra được bao nhiêu tiền? Vẽ biểu đồ dòng tiền tệ củahoạt động gửi tiền

hoạt động gửi tiền

F?

10%/năm 0%/ ă ?

0 1 2 3 4 5

Cho các dòng tiền đơn là P (Present value) F (Furture

value) và dòng tiền đều đặn là A (Annuity), ta có thể xác

lập công thức biểu thị tương đương về giá trị kinh tế giữacác đại lượng F, P và A

Trang 23

Ý nghĩa: Muốn có F đồng năm thứ n trong tương lai thì

ngay từ năm đầu phải bỏ vốn là P đồng

ngay từ năm đầu phải bỏ vốn là P đồng

3 Bieát A tìm P:

n

nr r

r A

P

) 1

(

1 )

Trang 24

4 Bieát P tìm A:

hay A = P(A/P r n) ( 1 ) 1

) 1

A

hay A = P(A/P, r, n)

Ý nghĩa: Nếu năm đầu vay vốn là P đồng trong thời hạn n

năm thì hàng năm phải trả đều đặn cả lãi lẫn gốc là A

đồ (hì h thứ bá t ả ó )

đồng (hình thức bán trả góp)

5 Bieát A tìm F r

A F

n 1 )

1

hay F = A(F/A, r, n)

Ý nghĩa: Nếu hàng năm đầu tư A đồng đều đặn trong năm

thì cuối năm thứ n sẽ luỹ tích được F đồng

A

hay A = F(A/F, r, n)

Ý nghĩa: Muốn có F đồng ở năm thứ n trong tương lai thì

hàng năm phải đầu tư đều đặn là A đồng

) (

Trang 25

F= A.qn-1+ A.qn-2 + A.qn-3 + A.qn-4 + …+ A.q+ A

N-1 N

0 1

Day la csn voi so hang dau tien A,

so so hang n, cong boi q

= >F=A ( q >F A.( q 1)/(q 1)n -1)/(q-1)

Trong đó q=1+r%

F=P.qn=A.( qn -1)/(q-1)

Trang 26

Ví dụ 5: Một người gửi tiết kiệm mỗi năm một lần, năm đầu

gửi 15 triệu đồng Bốn năm sau mỗi năm gửi đều đặn 10

triệu đồng, lãi suất 10%/năm (ghép lãi hàng năm) Hỏi cuốinăm thứ 5 anh ta sẽ lĩnh ra được bao nhiêu tiền? Vẽ biểu

đồ dòng tiền tệ của hoạt động gửi tiền

đồ dòng tiền tệ của hoạt động gửi tiền

Trang 27

Ví dụ 6: Một công ty kinh doanh phát triển dụ 6 ộ cô g y doa p á ể nhà bán trả góp căn hộ, mỗi căn hộ trị giá

500 triệu đồng, trả dần trong 10 năm, mỗi ệ g, g , năm trả khoảng tiền bằng nhau, lãi suất r

= 15% Hỏi mỗi năm người mua phải trả g p

một khoản tiền là bao nhiêu?

626 ,

99 1

) 15 0

1 (

) 15 , 0 1

( 15

15 , 0 1

P.qn=A.( qn -1)/(q-1)

Trang 28

Ví dụ 6 b: Một công ty vay ngan hang 50 ụ ộ g y y g g

ty thuc hien du an, va tra ngan hang cac

gia tri deu moi nam Thoi gian bat dau tra

sau 4 nam, va tra deu trong 6 lan deu

nhau Hoi moi nam cong ty tra ngan hang bao nhieu? Biet lai suat vay ngan hang

bao nhieu? Biet lai suat vay ngan hang

15%/nam.

Trang 29

Ví dụ 6 b: Một công ty vay ngan hang 50 ụ ộ g y y g g

ty thuc hien du an, va tra ngan hang cac

gia tri deu moi nam Thoi gian bat dau tra

sau 4 nam, va tra deu trong 6 lan deu

nhau Hoi moi nam cong ty tra ngan hang bao nhieu? Biet lai suat vay ngan hang

bao nhieu? Biet lai suat vay ngan hang

Trang 30

Ví dụ 6 c: Một công ty vay ngan hang 50 ty thuc ụ ộ g y y g g y hien du an, va tra ngan hang cac gia tri deu moi nam Thoi gian bat dau tra sau 4 nam, va tra deu

trong 6 lan deu nhau Hoi moi nam cong ty tra

ngan hang bao nhieu? Biet lai suat vay ngan

hang 15%/nam trong 6 nam dau va 20% cho cac

hang 15%/nam trong 6 nam dau va 20% cho cac nam con lai.

Trang 31

C PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ:

Trang 32

C.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính

Phân tích tài chính dư án đứng trên quan điểm lợi ích củag q ợchủ đầu lư lấy mục tiêu tối đa lợi nhuận kết hợp với antoàn kinh doanh là chính để đánh giá dự án, giúp ta làm rõmột số vấn đề như:

Dự án đầu tư nào đó có hiệu quả về kinh tế (có đáng giá

không?) Hiệu quả đến mức độ nào?

Đầ t ở i ô à là h lý hất?

Đầu tư ở qui mô nào là hợp lý nhất?

Nên chọn những dự án nào?

Mức độ an toàn của hoạt động đầu tư.

 Thông qua kết quả phân tích tài chính, chủ đầu tư có thể

lựa chọn để ra quyết định đầu tư sao cho có lợi nhất theomột chỉ tiêu hiệu quả nào đó (được thiết lập từ mục tiêuđầu tư) trong những điều kiện ràng buộc ''nhất định”

Trang 33

C.3 Nội dung của việc phân tích tài chính

của dự án

 Phân tích tài chính của dự án đầu tư gồm các

 Phân tích tài chính của dự án đầu tư gồm các

phần phân tích sau:

 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư ệ q ự

theo chỉ tiêu tĩnh và chỉ tiêu động;

 Phân tích độ an toàn về tài chính của dự án ộ ự

đầu tư: xác định độ an toàn về nguồn vốn, điểm hoà vốn, khả năng trả nợ và độ nhậy của

dự án nhằm xác định mức độ an toàn kinh doanh của dự án.

Trang 34

C4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Nhóm 1: PHƯƠNG PHÁP DÙNG NHĨM CHỈ

TIÊU TĨNH

a.PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH THEO CHI PHÍ BÌNH QUÂN/ CP BQ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM:

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI NHUẬN:

c TÍNH TỐN SUẤT LỢI NHUẬN (RETURN ON INVESTMENT – ROI)

d TÍNH THỜI GIAN HỒN VỐN TINH

Nhóm 2: PHƯƠNG PHÁP DÙNG NHĨM CHỈ

TIÊU ĐỘNG

a NPV- Net present value

b IRR- Internal rate of return

c Thoi gian hoan von dong

c Thoi gian hoan von dong

Trang 35

Nhóm 1: PHƯƠNG PHÁP DÙNG NHĨM CHỉ TIÊU TĨNH

Phân tích, so sánh phương án theo chỉ tiêu tĩnh là khơng tính đến sự biến động của chỉ tiêu theo thời gian

mà chỉ tính tốn binh quan cho 1 năm hoạt động của dự

án Các chỉ tiêu này thường được dùng để tính tốn so sánh cho giai đoạn SO KHOI BAN DAU CUA DU AN

sánh cho giai đoạn SO KHOI, BAN DAU CUA DU AN, nghiên cứu tiền khả thi.

a PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH THEO CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM:

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI NHUẬN:

c TÍNH TỐN SUẤT LỢI NHUẬN (RETURN ON INVESTMENT – ROI)

d TÍNH THỜI GIAN HỒN VỐN

d TÍNH THỜI GIAN HỒN VỐN:

Trang 36

a PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH THEO CHI

PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM:

 Nếu dự án sản xuất một loại sản phẩm thì

 Nếu dự án sản xuất một loại sản phẩm thì phương án tốt nhất là phương án có chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất.

Trang 37

Các chi phí phát sinh của dự án (trung binh trong 1 nam) bao gồm:

Chi phí hoạt động (B):

Chi phí hoạt động (B):

Chi phí nhân công;

Chi phí vật tư nguyên liệu;

Chi phí nhiên liệu, năng lượng;

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa;

Chi phí quản lý dự án;

Chi phí quản lý dự án;

Chi phí cho công cụ, dụng cụ vật rẽ tiền mau hỏng…

Chi phí sử dụng vốn (S): g ( )

Chi phí khấu hao (K)

Chi phí lãi vay (L)

Trang 38

 Phuong phap nay dung de so sanh 2 du an

Trang 39

 Trong đó, phần KHAU HAO va Tinh vốn chịu lãi vay

ngân hàng có 3 khả năng xảy ra:g g g y

 + Khấu hao hoàn vốn liên tục trong suốt thời gian sử

dụng: thì mức vốn trung bình chịu lãi (Vtb):

Trang 40

Khấu hao từng giai đoạn, thời điểm (quý, năm ) thì giá trị trung bình chịu lãi

năm…) thì giá trị trung bình chịu lãi

D

n D

Trang 41

 Chi phí khấu hao 1 lần vào cuối thời gian

sử dụng và bồi hoàn vốn lại thì mức vốn

sử dụng và bồi hoàn vốn lại thì mức vốn trung bình chịu lãi suất

Trang 42

TH: SO SÁNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG MỚI:

Tổng chi phí trung binh cho 1 nam : chọn dự

Tổng chi phí trung binh cho 1 nam : chọn dự

C

2

n

Trang 43

Số ả hẩ c

Trang 44

Ví dụ :

ST KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DA1 DA2

1 Tổng vốn đđầu tư tr đồng 200 140

2 Thời gian sử dụng năm 4 4

4 Chi phí khấu hao tr đồng/năm 50,00 35,00

5 Chi phí lãi vay tb (r=10%) tr đồng/năm 10,00p y ( ) g , 7,00,

6 Chi phí cố đdịnh khác tr đồng/năm 5,00 6,00

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH tr đồng/năm 65,00 48,00

8 Chi phí nhân công tr đồng/năm 4,00 7,50

9 Chi phí nguyên vật liệu tr đồng/năm 5,00 5,00

Chi phí nhiên liệu và biến

10 Chi phí nhien liệu va bien đổi khác tr đồng/năm 1,50 9,00

11 TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI tr đồng/năm 10,50 21,50

12 TỔNG CHI PHÍ NĂM t đ à / ê 75 50 69 50

12 TONG CHI PHÍ NAM tr đồng/năm 75,50 69,50

Trang 45

TT KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DỰ ÁN I DỰ ÁN II

1 Tổng vốn đầu tư tr đồng 200 140

1 Tổng vốn đđầu tư tr đong 200 140

3 Mức sản xuất năm đvsp 30.000 20.000

4 Chi hí khấ h t đ à / ê 50 00 35 00

4 Chi phí khấu hao tr đồng/năm 50,00 35,00

5 Chi phí lãi vay (r=10%) tr đồng/năm 10,00 7,00

6 Chi phí cố định khác tr đồng/năm 5,00 6,00

Å

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH tr đồng/năm 65,00 48,00

8 CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CHO 1 ĐVSP nghìn đ/sp 2,17 2,40

9 Chi phí nhân công p g tr đồng/năm g 4,00 , 7,50 ,

10 Chi phí nguyên vật liệu tr đồng/năm 5,00 5,00

11 Chi phí nhiên liệu và biến đổi khác tr đồng/năm 1,50 9,00

12 TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI t đ à / ê 10 50 21 50

12 TONG CHI PHÍ BIEN ĐOI tr đong/nam 10,50 21,50

13 CHI PHÍ BIẾN ĐỔI CHO 1 ĐVSP nghìn đ/sp 0,35 1,08

14 TỔNG CHI PHÍ CHO 1 ĐVSP nghìn đ/năm 2,52 3,48

Neu nhu cau can 18000 s/pham => chon

Trang 46

y = 65000 + 0,35x A

48000

Năng lực (x) 23,280

0

Nếu sử dụng công suất >23.280 đvsp/ năm thì chọn dự

án I, ngược lại thì chọn dự án II

Trang 47

 Hay chon phuong an toi uu trong 3 phuong an

CAN TRUC cho 3 nam thi cong.

 Biet so ca can truc can lam trong 1 nam la lon hon 290 ca

PA1: Mua can truc moi chi phi ban dau 2 ty, chi phi 1 ca la

0 5 t i

0.5 trieu

PA2: Mua can truc cu, chi phi ban dau 1 ty, chi phi 1 ca la 1 trieu

PA3: Thue can truc chi phi 1 ca la 3 tr

 Ghi chu: chi phi thanh ly can truc moi = 200tr, can truc cu=0 Chi phi von vay 10%/1nam

• Giai : Y1= ((2000 200)/3)+110+0 5*c

• Giai : Y1= ((2000-200)/3)+110+0.5*c

• Y2=(1000/3)+50+1*c

Ngày đăng: 08/04/2018, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w