Lượng CTR y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện tùy thuộc số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện, số lư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Cao Sơn Tùng
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Cao Sơn Tùng
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Chu Hồi
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung và Bộ môn Công nghệ Môi trường nói riêng đã giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt khóa học
Trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng nhận được nhiều sự hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, hợp tác của cán bộ, nhân viên bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
về sự chia sẻ, động viên, khuyến khích trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Cao Sơn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ 2
CHẤT THẢI BỆNH VIỆN 2
1.1 Khái niệm về Kế hoạch quản lý chất thải bệnh viện 2
1.2 Phân loại chất thải bệnh viện 2
1.2.1 Chất thải rắn 2
1.2.2 Nước thải bệnh viện 3
1.3 Nguy cơ của chất thải y tế 4
1.3.1 Nguy cơ đối với sức khỏe 5
1.3.2 Nguy cơ các vi khuẩn gây bệnh 5
1.3.3 Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm 6
1.3.4 Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào 7
1.3.5 Nguy cơ của chất thải phóng xạ 7
1.3.6 Nguy cơ đối với môi trường nước 7
1.3.7 Nguy cơ đối với môi trường đất 7
1.3.8 Nguy cơ đối với môi trường không khí 7
1.3.9 Sự nhậy cảm của cộng đồng 8
1.4 Quản lý chất thải bệnh viện 8
1.4.1 Phân loại chất thải tại nguồn 8
1.4.2 Thu gom, vận chuyển, lưu trữ 9
1.5 Thông tin chung về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương 11
1.5.1 Vị trí, diện tích và khu vực xung quanh 11
1.5.2 Quy mô bệnh viện 11
1.5.3 Vị trí của bệnh viện trong hệ thống chuyển tuyến 12
1.5.4 Kết quả hoạt động của bệnh viện 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục tiêu 19
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
Trang 52.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 19
2.4.Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải y tế 20
2.5 Phương pháp nghiên cứu 21
2.5.1 Phương pháp thu thập và phân tích các tài liệu hiện có 21
2.5.2 Phương pháp điều tra hiện trường 21
2.5.3 Phương pháp chuyên gia 21
2.5.4 Phương pháp SWOT 21
2.5.5 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu 22
2.6 Xây dựng các tiêu chí 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT 24
3.1 Hiện trạng quản lý chất thải Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW 24
3.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 24
3.1.2 Phương pháp phân loại và mã màu 25
3.1.3 Thu gom và vận chuyển trong và ra ngoài bệnh viện 25
3.1.4 Hệ thống xử lý và tiêu hủy 26
3.1.5 Sức khỏe nghề nghiệp và an toàn 28
3.1.6 Theo dõi và giám sát 28
3.2 Bộ tiêu chí đánh giá hiện trạng quản lý chất thải trong bệnh viện 31
3.2.1 Đánh giá việc xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 31
3.2.2 Đánh giá thu gom nước thải bệnh viện 32
3.2.3 Đánh giá năng lực quản lý và hậu cần nội bộ 33
3.3 Kế hoạch cải thiện quản lý chất thải bệnh viện 49
3.3.1 Mục tiêu 49
3.3.2 Kế hoạch cải thiện các quy trình quản lý chất thải bệnh viện 50
3.3.3 Theo dõi và báo cáo 54
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHẢO SÁT
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ phát sinh chất thải nguy hại trung bình 3
Bảng 1.2 Các thông số ô nhiễm trong nước thải 4
Bảng 1.3 Một số bệnh truyền nhiễm và ký sinh thường gặp 6
Bảng 1.4 Phân bổ diện tích trong bệnh viện theo sơ đồ mặt bằng tổng thể của bệnh viện 11
Bảng 1.5 Số liệu khám, chữa bệnh theo Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn của Bệnh viện RHM TW Hà Nội năm 2013-14 12
Bảng 1.6 Danh sách các khoa phòng của Bệnh viện Răng Hàm mặt TW 13
Bảng 1.7 Tiêu chí đánh giá xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 31
Bảng 1.8 Tiêu chí đánh giá thu gom nước thải bệnh viện 32
Bảng 1.9 Tiêu chí đánh giá hệ thống quản lý chất thải y tế 33
Bảng 1.10 Tiêu chí đánh giá phân loại chất thải tại nơi phát sinh 36
Bảng 1.11 Tiêu chí đánh giá thu gom chất thải y tế 41
Bảng 1.12 Tiêu chí đánh giá vận chuyển chất thải y tế 45
Bảng 1.13 Tiêu chí đánh giá lưu trữ chất thải y tế 46
Bảng 1.14.Quy định nội dung và thời gian báo cáo 55
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ tổng thể quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện 9
Hình 2 Sơ đồ tổ chức Bênh viện RHM Trung ương tại Hà Nội 15
Hình 3 Hoạt động thu gom và vận chuyển trong bệnh viện chưa đảm bảo 26
Hình 4 Sơ đồ quản lý rác thải tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW Hà Nội 50 Hình 5 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
Hình 6 Thu gom và vận chuyển chất thải trong bệnh viện: Thủ công
Hình 7 Khu dự kiến xây dựng khu xử lý nước thải chìm (nếu có)
Hình 8 Khu lưu trữ rác sinh hoạt hiện tại
Hình 9 Bên trong nhà lưu trữ chất thải sinh hoạt
Hình 10 Nhà lưu trữ chất thải nguy hại
Hình 11.Bệnh viện gặp khó khăn trong việc lưu trữ rác do diện tích quá chật hẹp Hình 12 Khu ghế máy răng của bệnh viện
Hình 13 Quy mô phát triển bệnh viện đến 2020 (150 GB+100 ghế máy răng)
Trang 9MỞ ĐẦU
Dân số ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế kéo theo nhu cầu bảo vệ sức khỏe cũng tăng Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, hệ thống bệnh viện, cơ
sở y tế của nhà nước cũng như tư nhân đã và đang được đầu tư xây dựng trên phạm
vi toàn quốc, kéo theo khối lượng rác thải bệnh viện ngày một tăng lên
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương tại Hà Nội là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y tế, là tuyến Trung ương cao nhất chuyên ngành răng hàm mặt với nhiệm
vụ chính là đảm bảo khám chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt ở tuyến cuối cùng cho toàn thể nhân dân miền Bắc và miền Trung
Lượng chất thải hằng năm tại bệnh viện tương đối lớn, tuy nhiên Bệnh viện Răng Hàm Mặt chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường Chất thải y tế được xếp vào loại chất thải nguy hại, khi chưa được xử lý đúng cách
sẽ gây hậu quả nghiêm trọng khi thải ra môi trường Do vậy, việc quản lý chất thải bệnh viện cần phải đặt lên hàng đầu, những thiếu sót trong quản lý và xử lý chất thải y tế sẽ gây ảnh hưởng lớn tới cộng đồng dân cư lân cận
Trước thực trạng ấy, nghiên cứu một Kế hoạch quản lý chất thải hiệu quả là
giải pháp cần thiết để bệnh viện có phương án thực tiễn xử lý lượng chất thải y tế phát sinh nhằm đảm bảo chất lượng môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng
xung quanh bệnh viện trong mục tiêu dài hạn Kế hoạch quản lý chất thải bệnh
viện là một bản Kế hoạch trong đó miêu tả rõ về hiện trạng bệnh viện và thực trạng
xử lý chất thải tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện
Theo khảo sát và tìm hiểu, đội ngũ cán bộ Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương hiện chưa có đủ kiến thức về môi trường, các hạn mục công trình và công nghệ xử lý chất thải chưa đạt hiệu quả như mong đợi
Xuất phát từ thực tế này học viên đã chọn đề tài “Cơ sở khoa học và thực
tiễn xây dựng Kế hoạch quản lý chất thải Y tế của bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
Ngoài Phần mở đầu và kết luận, danh mục chữ viết tắt – bảng biểu – hình, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất thải bệnh viện
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và đề xuất
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI BỆNH VIỆN 1.1 Khái niệm về Kế hoạch quản lý chất thải bệnh viện
Kế hoạch quản lý chất thải bệnh viện là một bản miêu tả rõ về hiện trạng chất thải bệnh viện và thực trạng xử lý chất thải tại bệnh viện, các giải pháp cải thiện và
xử lý chất thải Kế hoạch được xây dựng nhằm hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện với mục tiêu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Mục tiêu phát triển đề xuất là giảm ô nhiễm môi trường do chất thải y tế trong các bệnh viện ở Việt Nam, thông qua nâng cao vai trò điều hành của Chính phủ trong ban hành quy định, hỗ trợ triển khai, theo dõi và giám sát thực hành tốt quản lý chất thải y tế
1.2 Phân loại chất thải bệnh viện
1.2.1 Chất thải rắn
Tất cả chất thải phát sinh từ bệnh viện đều được coi là chất thải bệnh viện Khoảng 75-90% chất thải bệnh viện là chất thải thông thường, tương tự như chất thải sinh hoạt, không có nguy cơ gì Chất thải lây nhiễm chiếm khoảng 10-25% và được chia làm 4 nhóm sau đây [1] :
- Chất thải lây nhiễm bao gồm chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không
sắc nhọn, chất thải bệnh phẩm, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
- Chất thải hóa học, bao gồm các hóa chất thường dùng trong y tế,
formaldehyde, hóa chất quang hình, kim loại nặng, chất thải dược phẩm và chất thải gây độc tế bào
- Chất thải phóng xạ
- Bình chứa áp suất
Lượng CTR y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện tùy thuộc số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện, số lượng vật tư tiêu hao được sử dụng… Lượng chất thải nguy hại phát sinh được thể hiện ở bảng sau:
Trang 11Bảng 1.1 Mức độ phát sinh chất thải nguy hại trung bình
Khoa Tổng lượng chất thải y tế nguy hại (kg/giường/ngày)
Nguồn: Quy hoạch quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 2009
1.2.2 Nước thải bệnh viện
Nước thải từ các cơ sở y tế bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động chăm sóc và sinh hoạt trong bệnh viện Nước thải này có thể chứa vi sinh vật, kim loại nặng, hóa chất độc, đồng vị phóng xạ, bên cạnh đó còn có nước mưa không chứa chất gây ô nhiễm
Mỗi bệnh viện có thể thải ra khoảng 0,4 – 0,95 m3 nước thải trên một giường bệnh trong ngày, tùy thuộc vào khả năng cấp nước, dịch vụ bệnh viện, số lượng bệnh nhân và người nhà [2] Tuy nhiên, nồng độ chất thải rắn lơ lửng (SS), chất hữu
cơ hòa tan được biểu thị bởi nhu cầu o xy sinh hóa (BOD5) và các chất dinh dưỡng (như nitơ, phốt pho) trong nước thải bệnh viện có thể không cao như nước thải đô thị Nồng độ BOD5 thay đổi từ 80-180 mg/l Lo ngại chủ yếu tập trung vào vi sinh vật gây bệnh đường ruột dễ dàng lây truyền qua nước Nếu chất thải y tế không được quản lý tốt, nước thải bệnh viện còn chứa nhiều dược phẩm, hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu suất của công trình xử lý sinh học Nhiều nghiên cứu về chất lượng của nước thải bệnh viện đã được thực hiện và các phát hiện chính được tóm tắt trong Bảng 1.2
Trang 12Bảng 1.2 Các thông số ô nhiễm trong nước thải
TT Bệnh
viện pH
DO (mg/l)
H 2 S (mg/l)
BOD 5 (mg/l)
COD (mg/l)
Tổng phopho (mg/l)
Tổng Nitrogen (mg/l)
SS (mg/l)
chuyên
khoa
2.1 Đa khoa 6.91 1.3 5.61 147.6 301.4 1.57 37.2 238 2.2 Lao 6.72 1.63 2.98 143.3 307.3 1.15 46.1 222.2 2.3 Phụ sản 7.21 1.33 7.73 167 321.9 0.99 53.2 251.3
Nguồn: theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện ban hành kèm Quyết định số 2221/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế
1.3 Nguy cơ của chất thải y tế
Chất thải rắn, nếu không được xử lý và tiêu hủy đúng cách có thể gây ra các tác động tiêu cực tới môi trường và sức khỏe con người như ở trên đã mô tả Vận hành và bảo dưỡng kém lò đốt có thể dẫn đến xả ra khí thải chứa nhiều chất ô nhiễm như các kim loại nặng (chì, thủy ngân, cat-min), bụi, axid HCl, SO2, CO, NOx và cả dioxin/furans Hai khảo sát do Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường thực hiện năm 2003 và 2008 thấy rằng nồng độ dioxin trong khí thải lò đốt rác y tế cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, và hầu hết các lò đốt đang thải ra khói đen gây ô nhiễm không khí trong quá trình vận hành Tiêu hủy an toàn tro lò đốt cũng là một vấn đề bởi vì các chất gây ô nhiễm trong tro có thể là ô nhiễm đất và nguồn nước
Trang 13Thu gom, xử lý, tiêu hủy nước thải và bùn thải không đúng cách có thể dẫn tới
ô nhiễm nguồn nước bởi vi sinh vật gây bệnh, dẫn đến các bệnh lây truyền qua đường nước và lan truyền các bệnh do ký sinh trùng Vận hành và bảo dưỡng kém là các vấn
đề lớn nhất trong xử lý nước thải, cũng như việc tiêu hủy bùn không chính xác có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước mặt và nước ngầm
Các chất thải hóa học đổ vào trong hệ thống cống có thể có tác động không mong muốn tới vận hành của công trình xử lý sinh học hoặc gây độc đối với hệ sinh thái của nguồn tiếp nhận Các vấn đề tương tự cũng xảy ra khi đổ xuống cống các chất thải dược phẩm bao gồm kháng sinh, kim loại nặng như thủy ngân, phenol,
chất dẫn xuất, hóa chất khử trùng [16]
1.3.1 Nguy cơ đối với sức khỏe
Phơi nhiễm với chất thải y tế nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặc thương tích Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại, cả những người ở trong hay ở ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn Những nhóm có nguy cơ bao gồm:
1 Nhân viên y tế: bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên
2 Bệnh nhân
3 Người nhà và khách thăm
4 Công nhân làm việc trong khối hỗ trợ như thu gom, vận chuyển rác, giặt là;
5 Công nhân trong cơ sở xử lý và tiêu hủy chất thải (như bãi rác hoặc lò đốt), bao gồm cả những người nhặt rác
1.3.2 Nguy cơ các vi khuẩn gây bệnh
Với hầu hết mọi người trong chúng ta, thì các vi khuẩn gây bệnh là mối đe dọa lớn nhất từ môi trường đối với sức khỏe Chúng ta cần nhận biết và luôn cảnh giác với các nguy cơ sinh học do mối đe dọa của chúng ta đối với đa số dân số trên hành tinh Hiện nay có nhiều dịch bệnh do vi khuẩn gây ra bệnh hàng loạt, chúng ta phải khổ sở phòng và chữa bệnh
Trang 14Bảng 1.3 Một số bệnh truyền nhiễm và ký sinh thường gặp
Bệnh Số ca mới mỗi
năm Số tử vong hàng năm
Hô hấp (bao gồm viêm phổi, lao,
(Nguồn: Theo trung tâm dữ liệu quốc tế năm 2014 )
1.3.3 Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm
Nhiều hóa chất và dược phẩm sử dụng trong cơ sở y tế là chất nguy hại (ví
dụ chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc) nhưng thường ở khối lượng thấp Phơi nhiễm cấp tính hoặc mãn tính đối với hóa chất qua đường da niêm mạc, qua đường hô hấp, tiêu hóa Tổn thương da, mắt và niêm mạc đường hô hấp có thể gặp khi tiếp xúc với hóa chất gây cháy, gây ăn mòn, gây phản ứng (ví dụ formaldehyde và các chất dễ bay hơi khác) Tổn thương thường gặp nhất là bỏng Các hóa chất khử trùng được sử dụng phổ biến trong bệnh viện thường có tính ăn mòn Trong quá trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ, chất thải nguy hại có thể bị
rò thoát, đổ tràn Việc rơi vãi chất thải lây nhiễm, đặc biệt là chất thải lây nhiễm
có nguy cơ cao có thể lan truyền bệnh trong bệnh viện, như có thể gây ra đợt bùng phát nhiễm trùng bệnh viện trong nhân viên và bệnh nhân, hoặc gây ô nhiễm đất và nước
Trang 151.3.4 Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào
Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào Chúng có thể gây kích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu hoặc viêm da Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người chịu trách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung thư qua hít thở hoặc hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu hóa qua thực phẩm vô tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào
1.3.5 Nguy cơ của chất thải phóng xạ
Cách thức và thời gian tiếp xúc với chất thải phóng xạ quyết định những tác động đối với sức khỏe, từ đau đầu, chóng mặt, buồn nôn cho đến các vấn đề đột biến gen trong dài hạn
1.3.6 Nguy cơ đối với môi trường nước
Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong chất thải bệnh viện Chúng có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh Chúng có thể chứa kim loại nặng, phần lớn là thủy ngân từ nhiệt kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X quang Một
số dược phẩm nhất định, nếu xả thải mà không xử lý có thể gây nhiễm độc nguồn nước cấp Bên cạnh đó, việc xả thải bừa bãi chất thải lâm sàng, ví dụ xả chung chất thải lây nhiễm vào chất thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước do làm tăng BOD
1.3.7 Nguy cơ đối với môi trường đất
Tiêu hủy không an toàn chất thải nguy hại như tro lò đốt hay bùn của hệ thống xử lý nước thải rất có vấn đề khi các chất gây ô nhiễm từ bãi rác có khả năng
rò thoát ra, gây ô nhiễm đất và nguồn nước, và cuối cùng là tác động tới sức khỏe cộng đồng trong dài hạn
1.3.8 Nguy cơ đối với môi trường không khí
Nguy cơ ô nhiễm không khí tăng lên khi phần lớn chất thải nguy hại được thiêu đốt trong điều kiện không lý tưởng Việc thiêu đốt không đủ nhiệt độ trong khi rác thải đưa vào quá nhiều sẽ gây ra nhiều khói đen Việc đốt chất thải y tế đựng trong túi nilon PVC, cùng với các loại dược phẩm nhất định, có thể tạo ra khí axit, thường là HCl và SO Trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen (F, Cl, Br, I.) ở
Trang 16nhiệt độ thấp, thường tạo ra axit như hydrochloride (HCl) Điều đó dẫn đến nguy
cơ tạo thành dioxins, một loại hóa chất vô cùng độc hại, ngay cả ở nồng độ thấp Các kim loại nặng, như thủy ngân, có thể phát thải theo khí lò đốt
Những nguy cơ môi trường này có thể tác động tới hệ sinh thái và sức khỏe con người trong dài hạn
1.3.9 Sự nhậy cảm của cộng đồng
Công chúng và cộng đồng xung quanh bệnh viện rất nhậy cảm với những tác động thị giác của chất thải giải phẫu, trong khi đó, việc vận hành lò đốt không tốt có thể dẫn đến xả ra khí thải gây ô nhiễm và khó chịu cho nhà dân xung quanh
1.4 Quản lý chất thải bệnh viện
1.4.1 Phân loại chất thải tại nguồn
Tại nguồn, chất thải rắn sẽ được phân loại vào các túi nilon và thùng đựng rác được mã màu Hộ lý hoặc công nhân vệ sinh môi trường sẽ thu gom và vận chuyển rác thải tới nơi lưu giữ tạm thời để lưu giữ tối đa trong 48 giờ Nếu cơ sở xử
lý và tiêu hủy chất thải nguy hại có sẵn trong tỉnh/thị trấn, chất thải nguy hại sẽ được vận chuyển tới đó để xử lý tập trung Chỉ khi nào bệnh viện không thể tiếp cận được với cơ sở xử lý và tiêu hủy tập trung hoặc theo cụm, chất thải nguy hại mới được xử lý và tiêu hủy tại chỗ Chất thải thông thường sẽ được công ty môi trường
đô thị vận chuyển tới bãi rác để tiêu hủy Chất thải có thể tái chế sẽ được bán cho cơ
sở tái chế có giấy phép hành nghề Phương án quản lý an toàn chất thải rắn y tế được trình bày trong hình dưới đây (Hình 1)
Trang 17Hình 1 Sơ đồ tổng thể quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện
(Nguồn: theo Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện ban hành kèm Quyết định số 2221/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1.4.2 Thu gom, vận chuyển, lưu trữ
Ngay tại các khoa, phòng, bộ phận trong bệnh viện cần tiến hành các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y
tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng; quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác
Chất thải được phân loại ta ̣i nơi phát sinh ra nguồn chất thải và thu gom vào các túi có mã màu: màu vàng dành cho chất thải lây nhiễm, màu đen dành cho chất thải hóa học và chất thải phóng xạ, màu xanh dành cho chất thải sinh hoạt, màu trắng dành cho chất thải có thể tái chế
Các túi đựng chất thải sẽ được nhân viên vệ sinh hoặc hộ lý các khoa, phòng, trung tâm thu gom vào các thùng đựng chất thải đúng tiêu chuẩn, sau đó vận chuyển chất thải đến nơi lưu trữ trong bệnh viện Phương tiện vận chuyển là xe vận chuyển chuyên dụng đúng quy định, do hộ lý hoặc công nhân vệ sinh thực hiện, ít nhất mỗi ngày một lần và khi cần Thời gian vận chuyển được bố trí hợp lý, ngoài giờ hành
Trang 18chính, tránh thời điểm đông bệnh nhân đến khám bệnh Người vận chuyển không được để quá đầy chất thải, luôn đậy nắp khi vận chuyển và không được để rò rỉ nước thải hoặc rơi vãi chất thải trên đường vận chuyển
Nhân viên vận chuyển phải mặc quần áo bảo hộ, đội mũ, đeo khẩu trang và găng tay trong suốt quá trình vận chuyển Không được xách túi chất thải trong quá trình vận chuyển Xe vận chuyển chất thải phải được cọ rửa, làm sạch ngay sau mỗi lần thu gom Khi vận chuyển chất thải lỏng, yêu cầu bao gói phải kín, đảm bảo không để thấm, chảy ra ngoài Vận chuyển chất thải chịu áp lực phải chèn, chống va đập Bệnh viện phải quy định tuyến/ đường vận chuyển chất thải và thời điểm vận chuyển nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của hoạt động thu gom vận chuyển đến hoạt động của bệnh viện
Ngoài ra, việc thu gom, vận chuyển, lưu trữ phải đảm bảo theo quy định như sau: + Đặt các thùng thu gom chất thải được lót túi nilon đúng mã màu và đúng
vị trí quy định Thu gom chất thải khi chất thải đầy 3/4 thùng, buộc kín miệng túi
+ Tập trung chất thải từ buồng bệnh, buồng thủ thuật vào thùng/xe thu gom tập trung của khoa
+ Vận chuyển chất thải từ các khoa/phòng đến nơi tập trung chất thải của bệnh viện
+ Thu gom chất thải rơi vãi (nếu có) trong quá trình thu gom, vận chuyển
và tập kết các chất thải phát sinh trong quá trình chăm sóc bệnh nhân đúng nơi quy định
+ Vệ sinh thùng/xe vận chuyển chất thải: Thực hiện tại nơi thu gom tập trung chất thải của bệnh viện trước khi chuyển thùng/xe về lại các khoa/phòng/trung tâm
+ Nước thải từ các hoạt động lau rửa trang thiết bị thu gom, vận chuyển phải đảm bảo được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Tại nhà lưu giữ trong bệnh viện, chất thải được lưu giữ riêng biệt (không trộn lẫn với nhau) không quá 24 giờ trước khi đem xử lý
+ Khu lưu trữ được đầu tư bổ sung các trang thiết bị cần thiết nhằm đảm bảo lưu trữ chất thải y tế an toàn, đúng quy định
Trang 19+ Tại nhà lưu trữ trong Khu xử lý chất thải lây nhiễm sẽ trang bị buồng bảo quản lạnh để tránh phân hủy chất thải trong thời gian lưu giữ
+ Đối với khu lưu trữ chất thải lây nhiễm, nước thải từ các hoạt động lau rửa trang thiết bị thu gom, vận chuyển phải đảm bảo được thu gom về hệ thống xử
lý nước thải tập trung
1.5 Thông tin chung về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ƣơng
1.5.1 Vị trí, diện tích và khu vực xung quanh
Trụ sở chính của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương đặt tại 40 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tổng diện tích khuôn viên bệnh viện khoảng 1.961m2 với diện tích đã xây dựng chiếm gần 76% (Bảng 1.5) Bệnh viện nằm trong khu trung tâm
Hà Nội, phía Tây Bắc giáp đường Quán Sứ, phía Đông Bắc giáp Bệnh viện Việt Đức, phía Tây Nam giáp đường Tràng Thi
Bảng 1.4 Phân bổ diện tích trong bệnh viện theo sơ đồ mặt bằng tổng thể
của bệnh viện
1.5.2 Quy mô bệnh viện
Viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia được thành lập theo Quyết định số
670/TTg-QĐ ngày 28/4/2006 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội Tiền thân là Ban Nha khoa Bệnh viện Phủ Doãn được thành lập từ năm 1939,
là cơ sở nha khoa đầu tiên của 3 nước Đông Dương Việt Nam, Lào và Campuchia Ngày 12-11-2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1874/QĐ-TTg ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế [11] Theo quyết định này của Thủ tướng, Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia được đổi tên thành Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
Bệnh viện được Bộ Y tế xếp hạng I Quy mô số giường kế hoạch là 100 và
100 ghế máy răng Thực kê là 108 giường bệnh và 65 ghế răng Quy mô đến năm
Trang 202020 là 150 giường bệnh điều trị nội trú và 100 máy ghế răng (Quyết định số 1438/QĐ – BYT ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Theo thực tế đánh giá của bệnh viện, mức độ xả thải trung bình một ghế răng (bao gồm cả chất thải rắn và nước thải) tương đương với 02 giường bệnh
1.5.3 Vị trí của bệnh viện trong hệ thống chuyển tuyến
Bệnh viện là tuyến trung ương cao nhất chuyên ngành răng hàm mặt Nhiệm
vụ chính là đảm bảo khám chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt ở tuyến cuối cùng cho toàn thể nhân dân miền Bắc và miền Trung
Bệnh viện là đơn vị có chức năng đào tạo cán bộ chuyên khoa răng hàm mặt
và cũng là nơi thực hành của các trường đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa răng hàm mặt Bệnh viện có chức năng chỉ đạo chuyên môn răng hàm mặt cho các tuyến dưới, tham gia nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế chuyên ngành răng hàm mặt
Bệnh viện đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại vào năm 2011 Hiện tại bệnh viện có hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị số 10 (URENCO 10) để vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
Bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng mà chỉ xử lý sơ bộ bằng cloramin B trước khi xả ra hệ thống cống thoát chung
1.5.4 Kết quả hoạt động của bệnh viện
a) Các kết quả hoạt động chủ yếu
Các kết quả hoạt động của bệnh viện có liên quan đến nghiên cứu chất thải bệnh viện được giới thiệu khái quát trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Số liệu khám, chữa bệnh theo Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn của Bệnh
viện RHM TW Hà Nội năm 2013-14
Trang 21Số bệnh nhân ngoại trú 72.983/năm 84.227/năm
Số lượt bệnh nhân đến khám bệnh 76.405/năm 88.912/năm
Tổng số phẫu thuật thực hiện tại BV
có sử dụng Mini-Implant, chẻ xương trong cấy ghép Implant
b) Cơ cấu tổ chức của bệnh viện
6 Ban Giám đốc 04 người: Giám đốc và 03 phó giám đốc
7 Số khoa phòng của bệnh viện có 20 khoa, 07 phòng, 01 trung tâm, 02 Labo (Bảng 1.6)
Bảng 1.6 Danh sách các khoa phòng của Bệnh viện Răng Hàm mặt TW
1 Khoa Cấy ghép Implant
2 Khoa Chấn thương chỉnh hình hàm mặt
3 Khoa Phẫu thuật trong miệng
4 Khoa Điều trị theo yêu cầu
5 Khoa Nha chu
6 Khoa Điều trị tổng hợp
7 Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Trang 228 Khoa Khám tổng hợp răng miệng
9 Khoa Phục hình răng
10 Khoa Nắn chỉnh răng
11 Khoa Răng trẻ em
12 Khoa Dinh dưỡng
13 Khoa Xét nghiệm sinh hoá huyết học
14 Khoa Dược
15 Khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt
16 Khoa Gây mê hồi sức
17 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
18 Khoa Điều trị răng miệng người cao tuổi
19 Khoa Giải phẫu bệnh lý
20 Khoa Phẫu thuật thẩm mỹ hàm mặt
28 Labo răng giả
29 Labo nghiên cứu Fluor và VLDPNK
30 Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến
Bệnh viện còn thành lập các hội đồng tư vấn, bao gồm: Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Hội đồng Bảo hộ lao động, Hội đồng Thuốc và Điều trị, Hội đồng Khen thưởng và Kỷ luật, Hội đồng Khoa học Kỹ thuật
Cơ cấu tổ chức bệnh viện được giới thiệu trong hình 2 dưới đây:
Trang 23Hình 2 Sơ đồ tổ chức Bênh viện RHM Trung ương tại Hà Nội
GIÁM ĐỐC BỆNHVIỆN
P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC
Trang 24Tổng số lượng cán bộ, công nhân viên của bện viện là 247 người, trong đó
205 biên chế, số còn lại làm hợp đồng và phần lớn cán bộ có trình độ đại học và trên đại học (Bảng 1.8)
Bảng 1.8 Tình hình cán bộ, công chức - viên chức của bệnh viện tính đến năm 2014
Trang 25động của Công ty chủ yếu là vận chuyển rác thải thông thường và rác thải nguy hại
ra ngoài bệnh viện để xử lý và tiêu hủy
c) Quản lý điều hành và trách nhiệm giải trình
Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW Hà Nội chịu trách nhiệm giải trình với Bộ Y tế Bệnh viện đã triển khai quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đến nay bệnh viện đã tự thực hiện 100% tự chủ về tài chính trong quản lý kinh tế y
tế
Trách nhiệm và nghĩa vụ của giám đốc bệnh viện và các khoa phòng liên quan trong bệnh viện về xử lý chất thải được mô tả như sau:
- Giám đốc bệnh viện: Có trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải
nguy hại theo quy định tại hướng dẫn hành điều kiện hành nghề và thủ tục lập
hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại - Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn: Hội đồng KSNK mới được bổ nhiệm đúng theo
Thông tư 18 Bộ Y tế [5]
Hội đồng có chức năng và nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn để kiểm tra, đôn đốc các thành viên trong bệnh viện thực hiện đúng quy trình kỹ thuật về vô khuẩn, kiểm soát nhiễm khuẩn toàn bệnh viện
- Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn được thành lập theo hướng dẫn của
Thông tư 18 Bộ Y tế [5]
Nhiệm vụ của mạng lưới KSNK là làm nòng cốt trong đơn vị công tác để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, phòng chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Gồm có 1 trưởng khoa và 12 nhân viên có trách nhiệm:
+ Giám sát: Nhân viên y tế thực hiện quy định kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, giám sát sự tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế, giám sát sự phân loại chất thải của nhân viên y tế Công ty làm sạch thu gom, vận chuyển, chất thải; nhân
Trang 26viên khoa KSNK thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tái chế; nhân viên giặt ủi, thu gom vận chuyển, xử lý đồ vải
+ Theo dõi môi trường bệnh viện bao gồm: Cấy vi sinh trong không khí các khoa phòng trọng điểm, cấy vi sinh nguồn nước các khoa cần an toàn, cấy vi sinh các dụng cụ y tế tiệt khuẩn, cấy vi sinh bàn tay nhân viên y tế sau rửa tay, theo dõi
sự kháng thuốc của vi sinh vật nuôi cấy tại bệnh viện, theo dõi chất lượng nước thải của bệnh viện sau khi qua xử lý
+ Khử tiệt khuẩn dụng cụ y tế cho các khoa phòng, đồ vải phòng mổ
+ Lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế về KSNK, XLCT hàng năm + Tham gia nghiên cứu khoa học
+ Tham gia tư vấn cho ban giám đốc viết những quy định, quy trình hướng dẫn KSNK, XLCT trong bệnh viện
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
Đánh giá được thực trạng quản lý chất thải y tế bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng của bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiện trạng quản lý chất thải bệnh viện gồm: xử
lý và tiêu hủy chất thải rắn, thu gom và xử lý nước thải, năng lực quản lý và hậu cần nội bộ
Đề xuất được một số giải pháp tăng hiệu quả quản lý chất thải y tế của bệnh viện qua các trường hợp nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải y tế phát sinh từ bệnh viện và kế hoạch quản lý chất thải y tế tại bệnh viện (bao gồm cả chất thải lỏng và chất thải rắn)
Thông qua khảo sát bệnh viện, nhân sự và các bên liên quan, cùng với nghiên cứu các văn bản của bệnh viện và văn bản pháp lý của Chính phủ về rác thải y tế và quản lý chất thải y tế, đối tượng nghiên cứu đề tài là hiện trạng và những bất cập trong quản lý chất thải y tế của bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
Chuỗi số liệu sử dụng trong luận văn trong khoảng các năm 2011-2015
2.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Hiện nay, việc xử lý và tiêu hủy chất thải y tế đang được đặc biệt quan tâm
do ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, sức khỏe của cán bộ công nhân viên bệnh viện và bệnh nhân đến khám bệnh Đối với bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương, việc phát sinh chất thải y tế nguy hại như bông băng, kim tiêm, dao mổ, dính máu,
Trang 28các hoạt động đặc thù của bệnh viện như X_Quang, Labo, xét nghiệm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh bệnh viện với đặc thù là khu đông dân cư, lượng bệnh nhân đến khám bệnh có mật độ cao và sự nhạy cảm rất lớn của cộng đồng
Đối với chất thải rắn y tế: Bệnh viện không xử lý mà thuê công ty môi trường vận chuyển đi tiêu hủy, tuy nhiên có rất nhiều bất cập trong quá trình vận chuyển đi xử lý như thời gian lưu trữ lâu, vận chuyển không đúng qui cách, với lượng rác lớn cần được xử lý trong ngày
Đối với chất thải lỏng y tế: Do đặc thù chuyên môn khám chủ yếu các bệnh
về răng hàm mặt, việc phát sinh máu lẫn trong nước thải y tế phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh dễ gây lây nhiễm những bệnh như HIV/AIDS, viên gan, virut, ký sinh trùng, …
- Cơ sở khoa học của đề tài: Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc
phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái
chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Một Kế
hoạch quản lý chất thải hữu hiệu được xác lập sẽ tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt
động quản lý chất thải y tế có tính khả thi
- Cơ sở thực tiễn của đề tài: Nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất
thải y tế thông qua một kế hoạch quản lý đã được lập theo từng giai đoạn phát triển cảu bệnh viện sẽ góp phần giảm nguy cơ rủi ro trong kiểm soat ô nhiễm môi trường khi lưu giữ và vận chuyển chất thải đồng thời giảm chi phí xử lý chất thải lây nhiễm Như vậy hiệu quả của hoạt động quản lý chất thải của bệnh viện sẽ được cải thiện theo định hướng phát triển bền vững
2.4.Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải y tế
Quy chế về quản lý chất chất thải rắn bệnh viện ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ – BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liê ̣u ,ban hành ngày
24/4/2015, có hiệu lực từ 15/6/2015
Trang 29Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại có hiệu lực từ 1/9/2015
Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ban hành ngày 25/8/2014 qui đi ̣nh về quản
lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Luâ ̣t Bảo vê ̣ môi trường số 55/2014/QH13 thông qua ngày 23/6/2014, có hiê ̣u lực từ 01/01/2015;
QCVN 28:2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế;
Và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường có liên quan khác
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập và phân tích các tài liệu hiện có
Nguồn tài liệu: Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, các ấn phẩm đã xuất bản, internet và các tài liệu khác liên quan đến nội dung đề tài
2.5.2 Phương pháp điều tra hiện trường
Các phiếu điều tra khảo sát được gửi đến các đối tượng liên quan đến đối tượng nghiên cứu (Bệnh nhân, cán bộ bệnh viện và khu dân cư lân cận bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương,…) nhằm thu thập các số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu (Phiếu điều tra tại Chương III và danh sách được đính kèm tại phụ lục), tổng số 15 người
2.5.3 Phương pháp chuyên gia
Bên cạnh các thông tin thu thập được từ các nguồn dữ liệu sẵn có, ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm và kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu sẽ được tham vấn với mục đích tăng tính thực tiễn và hiệu quả của đề tài và các phương án đề xuất (danh sách chuyên gia tham vấn được đính kèm tại phụ lục)
2.5.4 Phương pháp SWOT
SWOT là phương pháp phân tích, đánh giá về đối tượng dựa trên nguyên lý
hệ thống Phương pháp này giúp ta phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của vấn đề quản lý chất thải y tế tại bệnh viện Gồm các giai đoạn sau:
Trang 30+ Giai đoạn phân tích
Phân tích SWOT Tích cực/ có lợi Tiêu cực/ có hại
Yếu tố bên trong
- Các nguồn thông tin, dữ liệu có sẵn
Điểm yếu
- Các điểm yếu của hệ thống quản lý chất thải bệnh viện
Đối với dữ liệu thu thập được từ điều tra, khảo sát và các tài liệu sẵn có, các
số liệu và thông tin sẽ được xử lý bằng phương pháp tổng hợp và phân tích, đưa ra các kết quả phục vụ mục đích nghiên cứu
2.6 Xây dựng các tiêu chí đánh giá
Việc đánh giá công tác quản lý môi trường là rất khó nếu không có những định lượng cụ thể, rõ ràng Có thể xây dựng các tiêu chí đánh giá để xác định mức
độ của một mô hình quản lý môi trường, song việc làm này đôi khi cũng khó được chấp nhận và thường gặp phải những tranh cãi Tuy nhiên, để thuận tiện và phù hợp với mức độ của luận văn, các tiêu chí đánh giá được xây dựng và được tham khảo qua ý kiến của những chuyên gia trong lĩnh vực quản lý môi trường Việc đánh giá
Trang 31dựa trên các tiêu chí xây dựng là một phương pháp khoa học đã được các nhà khoa học trên thế giới áp dụng
Nghiên cứu này sẽ xây dựng các tiêu chí mới dựa trên Quy chế Quản lý chất thải y tế năm 2007 của Bộ Y tế làm cơ sở để đánh giá [16], Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Các tiêu chí được phân loại theo hoạt động quản lý chất thải bệnh viện Để
dễ dàng đánh giá thực trạng quản lý và bảo vệ môi trường của bệnh viện, nghiên cứu sẽ chia ra các nhóm tiêu chí sau đó đánh giá, tổng hợp về thực trạng quản lý chất thải y tế của bệnh viện
a) Đánh giá việc xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế
Tiêu chí đánh giá chất thải y tế nguy hại được vận chuyển tới cơ sở xử lý và tiêu hủy hợp pháp ở bên ngoài bằng phương tiện vận chuyển đúng quy cách và theo cách thức có kiểm soát phù hợp với quy định quản lý chất thải y tế nguy hại
b) Đánh giá thu gom nước thải bệnh viện
Tiêu chí đánh giá dựa trên hạng mục thu gom nước thải y tế tại các khoa phòng và nước thải bề mặt (nước mưa chảy tràn)
c) Đánh giá năng lực quản lý và hậu cần nội bộ: Tiêu chí đánh giá cho các hạng mục
- Hệ thống quản lý chất thải y tế;
- Phân loại chất thải tại nơi phát sinh;
- Thu gom chất thải y tế;
- Vận chuyển chất thải y tế;
- Lưu trữ chất thải y tế
Trang 32CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
3.1 Hiện trạng quản lý chất thải Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW
3.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
Với định hướng giảm thiểu tối đa các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, bệnh viện đang tiến hành sử dụng các kỹ thuật mới ít phát sinh chất thải hóa học gây độc hại tới môi trường Ví dụ: thay thế kỹ thuật X – Quang sử dụng phim rửa nước bằng kỹ thuật số, loại bỏ vật liệu almangan trong kỹ thuật hàn răng bằng xi măng nha khoa hoặc bằng vật liệu thay thế composite
Đối với chất thải thông thường, việc phát sinh chất thải cũng tương tự như
bệnh viện khác, ước tính khối lượng phát sinh 3600 kg/tháng, bao gồm:
- Các hợp chất có thành phần hữu cơ: Thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa, giấy báo, thùng carton, ;
- Các hợp chất có thành phần vô cơ: Bao nylon, nhựa, plastic, thủy tinh, vỏ hộp kim loại,…
Chất thải sinh hoạt có chứa các thành phần hữu cơ cao, là môi trường sống
tốt cho các vi trùng gây bệnh, là nguồn thức ăn cho ruồi muỗi,… Đây là vật trung gian gây bệnh cho người và có thể phát triển thành dịch
- Chất thải tái chế: Bao gồm các vật liệu thuộc chất thải thông thường không dính, chứa các thành phần nguy hại Ví dụ như bìa thùng carton, vỏ kim loại, Bệnh viện chưa xác định chính xác khối lượng chất thải loại này Tuy nhiên, do khối lượng quá thấp, bệnh viện không thực hiện tái chế mà được gom chung và xử
lý như là chất thải thông thường
Đối với chất thải lây nhiễm, khối lượng phát sinh khoảng 700kg/tháng với
nguồn phát sinh chất thải được phân chia theo các nhóm:
- Nhóm A: Chất thải sắc nhọn như kim tiêm, kim truyền, dao mổ,
- Nhóm B: Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn như bông gạc dính máu và dịch sinh học của người bệnh, nẹp dùng trong khám và điều trị
- Nhóm C: Chất thải lây nhiễm cao phát sinh từ phòng xét nghiệm
- Nhóm D: Chất thải bệnh phẩm là một số tổ chức cắt bỏ trong phòng mổ
Trang 33Các nguồn phát sinh chất thải hóa học: Các loại hoá chất làm sạch, hoá chất
khử khuẩn dụng cụ, các loại dược phẩm hết hạn, với khối lượng phát sinh không lớn Bệnh viện chưa thống kê chính xác số lượng phát sinh loại chất thải này
Chất thải phóng xạ: Trong bệnh viện hầu như không có phát sinh loại chất
thải loại này
Các nguồn chất thải khác: Các bình chứa khí có áp suất,
3.1.2 Phương pháp phân loại và mã màu
Chất thải y tế được đựng vào túi nilon với mã màu riêng, tuy nhiên do số lượng túi nilon và hộp caton còn thiếu nên công tác phân loại ở Bệnh viện RHM Trung ương chưa được thực hiện tốt Mã màu phân loại đã được tuân thủ theo Quyết định 43/BYT [16] nhưng chưa triệt để, bao gồm:
- Túi nilon màu xanh: đựng chất thải thông thường
- Túi nilon màu vàng: đựng chất thải lây nhiễm
- Hộp caton cứng màu vàng: đựng chất thải là vật sắc nhọn
Riêng với chất thải hóa học, do số lượng phát sinh không lớn, nên việc phân loại riêng cho loại chất thải này ở bện viện vẫn chưa được thực hiện
3.1.3 Thu gom và vận chuyển trong và ra ngoài bệnh viện
a) Trong bệnh viện
Hoạt động thu gom và vận chuyển trong bệnh viện do hộ lý của bệnh viện chịu trách nhiệm Do bệnh viện có diện tích nhỏ, nên việc thu gom và vận chuyển chất thải y tế trong bệnh viện được kết hợp nhau Mặc dù vậy, việc thực hiện số lượng thùng đựng chất thải và phương tiện vận chuyển chất thải y tế còn thiếu nên hoạt động thu gom trong bệnh viện gặp nhiều khó khăn
Hộ lý chịu trách nhiệm vận chuyển chất thải từ các khoa về khu vực lưu giữ tập trung bằng túi nilon xách tay Bệnh viện hiện nay chưa có xe thùng vận chuyển chất thải hoạt động thu gom, vận chuyển chưa đảm bảo yêu cầu (Hình 3)
b) Lưu giữ và vận chuyển bên ngoài bệnh viện
Bệnh viện hiện đã có khu lưu giữ riêng(khoảng 5m2), nhưng chưa đảm bảo diện tích cùng các trang thiết bị cần thiết phụ trợ và thiết bị bảo quản lạnh chất thải lây nhiễm
Trang 34Bệnh viện thuê Công ty URENCO 10 có chức năng vận chuyển chất thải y tế lây nhiễm đem đi xử lý và tiêu huỷ Đây là công ty có tư cách pháp nhân về vận chuyển và xử lý tập trung chất thải nguy hại bên ngoài bệnh viện tại Hà Nội
Hình 3 Hoạt động thu gom và vận chuyển trong bệnh viện chưa đảm bảo
3.1.4 Hệ thống xử lý và tiêu hủy
a) Xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại
Bệnh viện ký hợp đồng với URENCO 10 vận chuyển chất thải y tế nguy hại đến nơi tiêu huỷ Chi phí vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại là 14.000 đồng/kg Thời gian vận chuyển chất thải không được ghi rõ trong hợp đồng số 0018/2013/HĐYT-KD ký với URENCO 10 Theo cán bộ quản lý về chất thải rắn thì thời gian vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh viện để xử lý còn tuỳ thuộc vào thời gian vận chuyển rác của bệnh viện Việt Đức Nguyên nhân chủ yếu do tải lượng chất thải phát sinh tại bệnh viện không cao nên bệnh viện thường kết hợp vận chuyển với bệnh viện Việt Đức Tuy nhiên, theo cán bộ quản lý chất thải rắn của bệnh viện thì tồn tại bất cập là khi rác thải của bệnh viện Việt Đức quá nhiều thì rác thải của bệnh viện Răng Hàm Mặt phải để lại vận chuyển lần sau Do đó, thường xuyên xảy ra tình trạng chất thải y tế lưu giữ tại bệnh viện quá 72 giờ
Việc vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh viện không đúng theo quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ở một số điểm sau: không quy định rõ đường vận chuyển chất thải nguy hại đến nơi qui định, không nêu rõ phương pháp xử lý chất thải rắn nguy hại Ngoài ra quy cách của xe
Trang 35vận chuyển chất thải không đúng quy định theo TCVN 6707:2009 [15], thùng đựng
chất thải quá đầy, không được đậy kín
Bệnh viện không có cổng riêng vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh viện, do vậy quá trình vận chuyển chất thải y tế ra ngoài bệnh viện tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường chung của bệnh viện
b) Xử lý và tiêu hủy chất thải sinh hoạt
Bệnh viện ký hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị số 2 vận chuyển và xử
lý rác sinh hoạt và đem đi tiêu huỷ hàng ngày Đơn vị này có giấy phép hành nghề vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt Chi phí vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt là 4.000.000 đồng/tháng khoán gọn
Số lượng chất thải tái chế không lớn nên bệnh viện không thực hiện việc xử
lý chất thải tái chế mà tập trung luôn vào chất thải sinh hoạt đem đi tiêu huỷ
d) Quản lý nước thải bệnh viện
Nước thải y tế của bệnh viện có đặc thù lây nhiễm rất cao thường có máu của bệnh nhận, do phát sinh từ các khoa chuyên môn về răng hàm mặt
Hiện tại, bệnh viện sử dụng nguồn nước máy từ Công ty Cung cấp nước sạch quận Hoàn Kiếm Tổng khối lượng nước cấp cho bệnh viện là 150 m3/ngày (theo hóa đơn tiền nước hàng tháng)
Bệnh viện hiện tại có hệ thống thu gom nước thải nhưng chưa tách riêng nước bề mặt Toàn bộ nước thải và nước bề mặt được thu gom cùng một hệ thống chung của bệnh viện
Nếu tính khối lượng nước thải của bệnh viện bằng khoảng 80% khối lượng nước cấp thì lượng nước thải phát sinh ước tính vào khoảng 125m3/ngày, tương đương với 0,5 – 0,6 m3/giường bệnh thực kê
Quy mô giường bệnh hiện tại của bệnh viện là thực kê là 108 giường bệnh và
65 ghế răng Quy mô đến năm 2020 là 150 giường bệnh điều trị nội trú và 100 máy ghế răng (Quyết định số 1438/QĐ – BYT ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Y tế), do đó lượng nước thải y tế phát sinh sẽ tăng đáng kể
Trang 36Hiện tại, Bệnh viện vẫn chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tập trung theo đúng quy chế ban hành Nước thải của bệnh viện được xử lý phân tán tại chân các tòa nhà bằng bể phốt rồi xả ra cống nước thải chung của Thành phố Hà Nội Trước khi xả ra cống chung, nước được xử lý sơ bộ bằng cloramin B để đảm bảo an toàn
vi sinh ra môi trường [15]
Theo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện ngày 21/11/2012, chất lượng nước thải bệnh viện nhiều thông số không đạt QCVN 28:2013/BTNMT/B Mặc dù các chỉ số vi sinh đã đạt nhưng hầu hết các chỉ số quan trọng khác như BOD, COD, TSS, Amoni, dầu mỡ động thực vật đều vượt ngưỡng cho phép nhiều lần
Định kỳ 6 tháng, bệnh viện ký hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị số 2 hút bùn thải của các bể tự hoại và các cống bị đầy hoặc tắc nghẽn
3.1.5 Sức khỏe nghề nghiệp và an toàn
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn đã tổ chức tập huấn về quản lý chất thải cho toàn bộ nhân viên bệnh viện theo quy chế quản lý chất thải y tế trong quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 [16] Tuy nhiên, nhận thức của cán bộ nhân viên bệnh viện chưa đáp ứng được yêu cầu Thời gian tới bệnh viện cần được tổ chức đào tạo tổng thể về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế
- Nhân viên trong bệnh viện được trang bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, găng tay y tế và áo blu
- Hộ lý và nhân viên công ty làm sạch thu gom và vận chuyển chất thải y tế
và sinh hoạt được trang bị quần áo bảo hộ lao động, găng tay và ủng cao su
- Bệnh viện có quy trình hướng dẫn báo cáo khi bị tai nạn thương tích, biện pháp xử lý ban đầu và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm
- Để nâng cao nhận thức về công tác quản lý chất thải cho toàn thể nhân viên bệnh viện và bệnh nhân, việc tuyên truyền trong mỗi buổi sinh hoạt khoa học và trong buổi sinh hoạt hội đồng người bênh đã được thực hiện nhưng không thường xuyên
3.1.6 Theo dõi và giám sát
3.1.6.1 Theo dõi và giám sát trong bệnh viện
a) Tổ chức quản lý chất thải y tế
Trang 37- Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn: Có trách nhiệm xây dựng, bổ sung quy
định kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn toàn bệnh viện, tư vấn kế hoạch phát triển công tác KSNK, tư vấn sửa chữa, thiết kế xây dựng mới các công trình y tế phù hợp với nguyên tắc KSNK Tổ chức huấn luyện nghiên cứu khoa học
và tuyên truyền đào tạo về KSNK
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Có trách nhiệm giám sát thực hiện quy định
về KSNK theo dõi môi trường bệnh viện, bao gồm: theo dõi vi sinh không khí, bề mặt, tay nhân viên y tế và trên dụng cụ vô khuẩn Theo dõi chất lượng nước thải bệnh viện Vô khuẩn dụng cụ y tế, giám sát thu gom và xử lý đồ vải Giám sát vệ sinh ngoại cảnh, giám sát tuân thủ rửa tay, giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện, vi khuẩn kháng thuốc, nghiên cứu khoa học, lập kế hoạch và triển khai tập huấn đào tạo công tác KSNK cho nhân viên bệnh viện
b) Theo dõi và giám sát hoạt động quản lý chất thải y tế
Quản lý chất thải y tế là bao gồm quá trình phân loại, thu gom, vận chuyển nội bộ, lưu trữ tạm thời, vận chuyển ra ngoài và xử lý tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Có trách nhiệm giám sát hoạt động quản lý
chất thải y tế: Hàng ngày tổ giám sát khoa KSNK kết hợp với Phòng Điều dưỡng giám sát việc thực hiện các quy định về KSNK trong các khoa phòng trong bệnh viện Bảng kiểm là công cụ để theo dõi và giám sát, quy định chế tài được xây dựng
là công cụ giúp cho việc tuân thủ tốt của nhân viên y tế Khoa KSNK luôn giám sát chặt chẽ quá trình vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại và chất thải sinh hoạt
c) Theo dõi chất thải và tác động môi trường
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn kết hợp với phòng Hành chính quản trị theo
dõi hàng ngày khối lượng chất thải y tế được URENCO 10 vận chuyển đi xử lý bằng chứng từ quản lý chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định
- Tổ giám sát của khoa KSNK chịu trách nhiệm theo dõi tác động của chất
thải y tế đối với môi trường và sức khoẻ nghề nghiệp