MỤC TIÊU BÀI HỌC : − HS nắm vững: Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định viết tắt là ĐKXĐ của phương trình.. − HS nắm vững cách giải phương trình
Trang 1Giảng: 11/02 /2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
− HS nắm vững: Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình
− HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên: − Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
2. Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
− Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định,
định nghĩa hai phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1: − Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
− Giải phương trình: x3 + 1 = x(x+1)
Đáp án : x3 + 1 = x(x+1) ⇔ (x+1)(x2−x +1) − x(x+1) = 0
⇔ (x+1)(x2−x+1−x)=0 ⇔ (x+1)(x−1)2 = 0 ⇔ x+1 = 0 hoặc x − 1 = 0 ⇔ x = − 1 hoặc x = 1 Vậy S = {-1; 1}
Đặt vấn đề: Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà hai vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ
nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu
3 Bài mới:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :
GV đưa ra phương trình
1
1
− +
=
x
GV nói: Ta chưa biết cách
giải phương trình dạng
này, vậy ta thử giải bằng
HS : ghi phương trình vào vở
HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình :
1
1
− +
=
x
1
1 1
−
−
x
Thu gọn ta được : x = 1
Tuần: 23
Tiết : 47
Trang 2phương pháp đã biết xem
có được không?
Ta biến đổi như thế nào?
Hỏi: x = 1 có phải là
nghiệm của phương trình
hay không vì sao?
Hỏi: Vậy phương trình đã
cho và phương trình x = 1
có tương đương không?
GV chốt lại: Khi biến đổi
từ phương trình có chứa ẩn
ở mẫu đến phương trình
không chứa ẩn ở mẫu nữa
có thể được phương trình
mới không tương đương
Bởi vậy khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu, ta
phải chú ý đến điều kiện
xác định của phương trình
1
1 1
1
=
−
−
x
Thu gọn : x = 1
HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình
vì tại x = 1 giá trị phân thức x1−1không xác định Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm
HS : nghe giáo viên trình bày
− Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức x1−1 không xác định
− Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình
10’
HĐ 2 : Tìm điều kiện xác
định của một phương
trình :
GV : Phương trình
1
1
− +
=
thức x1−1chứa ẩn ở mẫu
Hãy tìm điều kiện của x
để giá trị phân thức x1−1
được xác định
GV nói: đối với phương
trình chứa ẩn ở mẫu, các
giá trị của ẩn mà tại đó ít
nhất một mẫu thức của
phương trình bằng 0
không thể là nghiệm của
phương trình
HS: giá trị phân thức
1
1
−
x được xác định khi mẫu khác 0 Nên
x − 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1
HS : nghe giáo viên trình bày
2 Tìm điều kiện xác định
của phương trình :
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của
Trang 3Hỏi: Vậy điều kiện xác
định của phương trình là
gì?
GV đưa ra ví dụ 1 :
2
1 2
=
−
+
x
x
GV hướng dẫn HS : ĐKXĐ của
phương trình là x − 2 ≠ 0
⇒ x ≠ 2
1
2
+ +
=
− x
x
Hỏi: ĐKXĐ của phương
trình là gì?
GV yêu cầu HS làm bài ?2
Tìm ĐKXĐ của mỗi
phương trình sau :
a) 1= ++14
x x
x
b) 32 =2 −−21
x
Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ 1 và x ≠ − 2
HS : trả lời miệng
a) ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ ± 1
b) ĐKXĐ của phương trình là : x − 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2
mỗi phương trình sau :
2
1 2
=
−
+
x x
Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2 Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x ≠ 2
1
2
+ +
=
− x x
Vì x − 1 ≠ 0 khi x ≠ 1 Và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ −2 Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là x ≠ 1 và x ≠ −2
12’
HĐ 3 : Giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu :
GV đưa ra Ví dụ 2 :
Giải phương trình
) 2 ( 2
3 2 2
−
+
=
+
x
x x
x
(1) Hỏi: Hãy tìm ĐKXĐ
phương trình?
GV : Hãy quy đồng mẫu
hai vế của phương trình
rồi khử mẫu
Hỏi: Phương trình có chứa
ẩn ở mẫu và phương trình
đã khử ẩn mẫu có tương
đương không?
GV nói :Vậy ở bước này
ta dùng ký hiệu suy ra
(⇒) chứ không dùng ký
hiệu tương đương (⇔)
HS : đọc ví dụ 2
HS : ĐKXĐ phương trình là x ≠ 0 và x ≠ 2
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
−
+
=
−
+
−
x x
x x x
x
x x
⇒ 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)
HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương
HS : nghe GV trình bày
3 Giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu :
Ví dụ 2 : giải phương trình +2=22( −+23)
x
x x
x
(1)
Ta có :
− ĐKXĐ của phương trình là : x ≠ 0 và x ≠ 2
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
−
+
=
− +
−
x x x x x
x x x
Suy ra : 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)
⇔ 2(x2−4) = 2x2 + 3x
⇔ 2x2 − 8 = 2x2 + 3x
⇔ 2x2 − 2x2 − 3x = 8
⇔ −3x = 8 ⇔ x = −38
Trang 4GV yêu cầu HS sau khi
khử mẫu, tiếp tục giải
phương trình theo các
bước đã biết
Hỏi: x = −38 có thỏa mãn
ĐKXĐ của phương trình
hay không?
GV: Vậy để giải một
phương trình có chứa ẩn ở
mẫu ta phải làm qua
những bước nào ?
GV yêu cầu HS đọc lại
“Cách giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu” tr 21 SGK
HS: trả lời miệng GV ghi lại trên bảng
⇔ 2(x2−4) = 2x2 + 3x
⇔ 2x2 − 8 = 2x2 + 3x
⇔ 2x2 − 2x2 − 3x = 8
⇔ −3x = 8 ⇔ x = − 38 HS: x = −38 thỏa mãn ĐKXĐ Vậy x = −38 là nghiệm của phương trình (1) Vậy S =
−
3 8
HS Trả lời : quan bốn bước như SGK
1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”
(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
S =
−
3 8
Cách giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của
phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu
hai vế của phương trình rồi khử mẫu
Bước 3 : Giải phương trình
vừa nhận được
Bước 4: (kết luận) Trong
các giá trị của ẩn tìm được
ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định
chính là các nghiệm của phương trình đã cho
8’
HĐ 4: Luỵện tập, củng cố
Bài 27 tr 22 SGK
Giải phương trình
5
5
2
+
−
x
x
= 3
Hỏi:Cho biết ĐKXĐ của
phương trình ?
GV yêu cầu HS tiếp tục
giải phương trình
GV gọi HS nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
− So sánh với phương
trình không chứa ẩn ở
mẫu ta cần thêm những
bước nào ?
HS : ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x ≠ − 5 1HS lên bảng tiếp tục làm
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
−So với phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của
phương trình
Bài 27 tr 22 SGK
Giải
5
5 2
+
−
x
x
= 3(x x++55)
⇒ 2x − 5 = 3x + 15
⇔ 2x − 3x =15 + 5
⇔ x = 20
⇔ x = − 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {− 20}
Trang 5Bước 4 : Đối chiếu với
ĐKXĐ của phương trình, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của phương trình giá trị nào phải loại
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
− Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
− Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………