1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4

46 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 – Tuần 22
Người hướng dẫn GV: Văn Thị Xuân Dũng
Trường học Trường Tiểu học Hồi Hải
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 – 2011
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cHướng dẫn đọc diễn cảm : Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn 3./ Củng cố - dặn dò: - Nêu nội dung bài học -Gv nhận xét tiết học -Y

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 1

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

II./ Đồ dùng dạy – học

Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

2’

18’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Bè xuôi sông La Trả lời các câu hỏi 3,4

sau bài đọc

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Từ tuần 22 , các em sẽ

bắt đầu chủ điểm mới – vẻ đẹp muôn màu.

BBài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu các

em về cây sầu riêng – một loài cây ăn trái

rát quí được coi là đặc sản của miền Nam

Qua cách miêu tả cảu tác giả, các em sẽ

thấy sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon

mà còn đặc sắc về hương hoa, về dáng

dấp của thân lá cành

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

Hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ

kết hợp giải nghĩa các từ ngữ : mật ong dài

hạn ,hoa đậu từng chùm, hao hao giống

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôisông La Trả lời các câu hỏi 3,4 saubài đọc

Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bàiđọc 2-3 lượt

Hs luyện đọc theo cặp

Trang 2

3’

Gọi 2 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm

toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

Gọi HS đọc đoạn 1, Yêu cầu cả lớp đọc

thầm trả lời câu hỏi :

+ Sầu riêng là đặc sản vùng nào ?

+Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu

riêng, quả , dáng cây sầu riêng ?

Gọi 1 HS đọc toàn bài, Yêu cầu cả lớp đọc

thầm tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng ?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm :

Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm 1 đoạn

3./ Củng cố - dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

Sầu riêng và học nghệ thuật miêu tả của

tác gỉa thông qua bài văn

2 HS đọc cả bài

1 HS đọc đoạn 1- cả lớp đọc thầm trả lời :

Sầu riêng là đặc sản của miền Nam + Hoa : trổ vào cuối năm ; thơm ngát như hương cau hương bưởi đậu thành từng chùm, màu trắng ngà …

+ Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm , bay xa lâu tan trong không khí … +Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút

; cành ngang thẳng đuột ; lá nhỏ xanh vàng …

3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

1 đoạn

Hs ghi nội dung bài vào vở

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Trang 3

B/ Các hoạt động dạy – học:

II.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu quy đồng mẫu số các phân số

-Quy đồng mẫu số: 95 và 1027

Nhận xét ghi điểm

III.Bài mới :

Bài 1: Rút gọn phân số.

Ghi đề gọi học sinh lên bảng làm

Có thể rút gọn dần

Bài 2: Cho học sinh thi đua làm.

Tìm phân số bằng phân số 92

+Yêu cầu học sinh giải thích

Bài 3: Quy đồng mẫu số

Hướng dẫn học sinh tìm mẫu số chung bé

nhất

Ghi đề gọi học sinh lên bảng làm

Nhận xét bài ở bảng

Thu vở 1 số học sinh chấm

1 học sinh trả lời

1 học sinh lên bảng làm

1 học sinh đọc yêu cầu

3 học sinh làm bảng lớp

3012= 1230::66= 52 …

3 tổ cử học sinh tham gia chơi Phân số bằng phân số 276 ,

63 14

Học sinh giải thích

3 học sinh lên bảng làm, lớplàm vở

54 và 95

Trang 4

3’

Bài 4: Phát phiếu bài tập cho 5 nhóm.

-Nhóm ngôi sao nào có 32 số ngôi sao đã

tô màu?

IV.Củng cố dặn dò:

-Nêu quy tắc quy đồng mẫu số các phân số

-Nêu các bước rút gọn phân số xem bài: So

sánh 2 phân số cùng mẫu số

54 = 54x x99 = 3645; 95= 95x x55=

45 25

b MSC : 36 c MSC: 12 Các nhóm thảo luận khoanh vào ý đúng

Nhóm b

2 học sinh nêu quy tắc

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Khoa học

Âm thanh trong cuộc sống

I./Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể :

-Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống ( giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tín hiệu ( tiếng trống, tiếng còi xe…)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

II./ Đồ dùng dạy – học:

Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chai hoặc cốc giống nhau

+ Tranh, ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

+ Một số đĩa, băng cát – xét

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’ 1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực

hành của HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu vấn đề : các em

tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu không

có âm thanh ?

Đó là vấn đề mà bài học hôm nay chúng

ta cùng nhau tìm hiểu qua bài Âm thanh

trong cuộc sống

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm

thanh trong đời sống.

B1 : GV chia nhóm và cho HS làm việc

theo nhóm : quan sát các hình trang 86

SGK, ghi lại vai trò của âm thanh

B2 :Cho các nhóm giới thiệu trước lớp

GV giúp HS tập hợp lại kiến thức

Hoạt động 2:Nói về những âm thanh ưa

thích và những âm thanh không thích

GV ghi lên bảng 2 cột :

Thích Không thích

GV gọi HS nêu lên ý kiến , ghi vào 2 cột

trên bảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi

lại được âm thanh

B1 : GV đặt vấn đề : Các em thích nghe

bài hát nào ? Do ai trình bày?

GV bật bài hát cho HS nghe Yêu cầu HS

làm việc theo nhóm : Nêu ích lợi của việc

ghi lại âm thanh

Cho cả lớp thảo luận

Hoạt động 4 : Trò chơi Làm nhạc cụ

GV cho HS đổ nước vào các chai từ vơi

đến gần đầy GV yêu cầu HS so sánh âm

do các chai phát ra khi gõ.Cho các nhóm

Nếu không có am thanh chúng ta sẽkhông nghe thấy gì , cuộc sống sẽbuồn tẻ biết bao

HS làm việc theo nhóm : quan sátcác hình trang 86 SGK, ghi lại vai tròcủa âm thanh

Các nhóm giới thiệu trước lớp

HS nêu lên ý kiến

HS trả lời theo ý thích của các em

HS làm việc theo nhóm : Nêu ích lợicủa việc ghi lại âm thanh

Cả lớp thảo luận

HS thực hiện trò chơi Làm nhạc cụ

2 HS đọc lại mục Bạn cần biết

Trang 6

chuẩn bị bài biểu diễn, các nhóm khác

đánh giá bài biểu diễn của nhóm khác

3 Tổng kết :

GV gọi 2 HS đọc lại mục Bạn cần biết

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

-Đạo đức

Lịch sự với mọi người

I./Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng :

Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người

Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

Biết cư xử với mọi người xung quanh

Có thái độ : tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II./ Đồ dùng dạy – học

SGk đạo đức 4, mỗi Hs có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

27’

1.Kiểm tra bài cũ:

Một HS đọc ghi nhớ bài Lich sự với mọi

người

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

Thực hành:

HS đọc ghi nhớ bài Lich sự với mọi người

Trang 7

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( BT2

SGK )

GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu

GV nêu lần lượt từng ý kiến trong bài

tập 2 cho HS biểu lộ ý kiến qua tấm bìa

GV kết luận

Các ý kiến ( c ) (d) là đúng

Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai

Hoạt động 2: Đóng vai ( BT4 - SGK )

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

tình huống (a) BT4

Mời 1 nhóm HS lên đóng vai, yêu cầu

các nhóm khác theo dõi nhận xét và có

thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết

khác

GV tổ chức lớp nhận xét đánh giá cách

giải quyết

GV nhận xét vbà kết luận chung

GV đọc câu ca giao sau và giải thích ý

nghĩa :

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Hoạt động tiếp nối :

GV dặn HS biết thực hiện cư xử lịch sự

với mọi người xung quanh trong cuộc

sống hằng ngày

HS bày tỏ ý kiến qua các tấm bìa màu

HS giải thích lí do

Các nhóm HS đóng vai

1 nhóm HS lên đóng vai, các nhóm khác theo dõi nhận xét và lên đóng vai

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Trang 8

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

Chính tả ( Nghe-vi ết)

Sầu riêng

I./Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng

2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn

II./ Đồ dùng dạy – học

Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ ( BT2 a ) cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống,3tờ phiếu giấy khổ to viết nội dung bài tập 3

III./ Các hoạt động dạy – học:

4’

22’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp , cả lớp

viết vào giấy nháp 6 từ ngữ ( bắt đầu bằng

r/ d/gi hoặc có thanh hỏi / ngã) đã được

luyện viết ở bài tập 3, tiết chính tả trước

GV và HS cả lớp nhận xét

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

học

2.1 Hướng dẫn HS nghe – viết

Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

trong bài Sầu riêng

GV nhắc các em cách trình bày bài chính

3 HS viết bảng lớp , cả lớp viết vàogiấy nháp 6 từ ngữ

1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tảtrong bài Sầu riêng

Trang 9

2’

tả những từ ngữ đễ viết sai

GV yêu cầu HS gấp sách GK và đọc từng

câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập2:

GV mời 1 HS điền âm đầu l/n hoặc vần ut/

uc vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp ;

mời 2 –3 HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn

chỉnh để kiểm tra phát âm ; kết luận lời

giải

a)Nên bé nào thấy đau!

Bé oà lên nức nở b) Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng, lất phất hạt mưa Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn

Bài tập3:

GV nêu yêu cầu của bài

Cả lớp và GV nhận xét kết luận lời giải

đúng :

Nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh –

nên – vút – náo nức.

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ

những từ ngữ đã luyện viết chính tả, HTL

khổ thơ ở BT2

HS gấp sách GK

HS viết chính tả bài Sầu riêng

1 HS điền âm đầu l/n hoặc vần ut/uc vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp ;

2 –3 HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh để kiểm tra phát âm ; kết luận lời giải

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Trang 10

-Toán

So sánh hai phân số cùng mẫu số

I./Mục tiêu:

Giúp HS : Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II./ Đồ dùng dạy – học

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

18’

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài 3

GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp

chúng ta biết cách so sánh hai phân số cùng

mẫu số

2.1 GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số

cùng mẫu số.

GV giới thiệu hình vẽ trong SGK đã vẽ ra

giấy cho HS quan sát và hỏi :

+ Độ dài của đoạn thẳng AC bằng mấy

phần độ dài đoạn thẳng AB

+ Độ dài của đoạn thẳng AD bằng mấy

phần độ dài đoạn thẳng AB

GV cho HS so sánh độ dài của đoạn thẳng

AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà

nhận biết 25  35 hay 35  25

GV hỏi : Muốn so sánh hai phân số có cùng

mẫu số ta làm thế nào?

GV hoàn chỉnh và kết luận : Muốn so sánh

1 HS lên bảng thực hiện

HS quan sát hình vẽ trả lời : Độdài của đoạn thẳng AC bằng 25 độdài đoạn thẳng AB

Độ dài của đoạn thẳng AD bằng 35độ dài đoạn thẳng AB

HS so sánh độ dài của đoạn thẳng

AC và AD và nêu

Trang 11

5’

sánh hai tử số ; phân số nào có tử số bé hơn

thì phân số đó bé hơn; phân số nào có tử số

lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; nếu tử số

bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

Gọi HS nhắc lại

2 /Thực hành:

Bài tập1: GV hướng dẫn 1 trường hợp :

7  7 nêu là : Ba phần bảy bé hơn năm

phần bảy và hai phân số này có mẫu số là

bảy và tử số 3 < 5

GV gọi HS nêu tương tự đối với các trường

hợp khác

Bài tập 2 : GV hướng dẫn rrường hợp khi

so sánh hai phân số 25 và 55 , so sánh phân

số với 1 , tức là 25 < 1, 55 = 1 nên 25 < 55

GV nêu : “ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì

phân số bé hơn 1, nếu tử số lớn hơn mẫu số

thì phân số lớn hơn 1

Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài tập3: Cho HS làm bài vào vở , rồi chữa

bài

3./ Củng cố - dặn dò:

Gọi HS đọc lại ghi nhớ cách so sánh hai

phân số có cùng mẫu số

có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn;

2 HS nhắc lại

HS làm bài và nêu

HS làm bài rồi chữa bài

3 HS đọc lại ghi nhớ

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Trang 12

Lịch sử

Trường học thời Hậu Lê

I./Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết :

- Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục; tổ chức dạy học thi cử, nội dung dạy học dướithời Hậu Lê

-Tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê có qui củ, nề nếp hơn

-Coi trọng sự tự học

II./ Đồ dùng dạy – học

-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

-Phiếu học tập của HS

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS trả lời câu hỏi : Luật Hồng Đức

có gì tiến bộ ?

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu MT,YC của bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

-GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm

thảo luận các câu hỏi:

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức

như thế nào ?

+Trường học thời Hậu Lêdạy những điều

gì ?

+Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ?

1 hS trả lời câu hỏi

- HS đọc SGK để các nhóm thảoluận các câu hỏi:

( Lập Văn Miếu xây dựng lại và mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con

em thường dân vào trường Quốc TửGiám; trường có lớp học, chỗ ở, khotrữ sách; ở các đạo đều có trường donhà nước mở )

(Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc )

(ba năm có một kì thi Hương và thiHội, có kì thi kiểm tra trình độ của

Trang 13

GV khẳng định : Giáo dục thời Hậu Lê có

tổ chức qui củ, nội dung học tập là Nho

giáo

Hoạt động 2 Làm việc cả lớp :

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Nhà Hậu

Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?

-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi

đến thống nhất : tổ chức lễ đọc tên người

đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc

vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt

ở Văân Miếu

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các

hình trong SGK và tranh, ảnh tham khoả

thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ

ởVăn Miếu cùng 2 bức tranh : Vinh quy

bái tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà

Hậu Lê đã rất coi trọng giáo dục

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà xem trước bài Văn học và

khoa học thời Hậu Lê

quan lại)

HS trả lời _Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất : tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văân Miếu

HS ghi bài vào vở

4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Trang 14

-Kể chuyện

Con vịt xấu xí

I./Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng nói :

-Nghe Thầy kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trongSGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệubộ, nét mặt một cách tự nhiên

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêuthương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

2.Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện

-Lăng nghe bạn KC Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

II./ Đồ dùng dạy – học

Bốn tranh minh hoạ truyện trong SGK

Ảnh thiên nga

III./ Các hoạt động dạy – học:

7’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS kể câu chuyện về một

người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc

biệt mà em biết

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được

nghe kể câu chuyện Con vịt xấu xí của

nhà văn An – đéc – xen Con vịt bị xem là

xấu xí trong câu chuỵện này là một con

thiên nga (giới thiệu ảnh thiên nga) :

Thiên nga là loài chim đẹp nhất thế giới

các loài chim Vì sao thiên nga là một loài

chim đẹp lại bị xem là con vịt xấu xí trong

câu chuyện này? Các em hãy nghe thầy

kể để biết điều đó

-2 HS kể câu chuyện về một ngườicó khả năng hoặc có sức khoẻ đặcbiệt mà em biết

HS quan sát tranh minh hoạ truyện,

Trang 15

2.1 GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ truyện, đọc thầm nội dung bài kể

chuyện SGK

2.2 GV kể chuyện : (2 lần )

Giọng kể thong thả chậm rãi; nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình

dáng của thiên nga, tâm trạng của nó ( xấu

xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,

chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu

xí, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô

cùng sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô

cùng mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ

và ân hận )

2.3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

của bài tập

a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ

câu chuyện theo trình tự đúng

- GV treo 4 tranh minh hoạ truyện lên

bảng theo thứ tự sai , yêu cầu HS sắp xếp

lại các tranh theo đúng câu chuyện

b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

GV: Qua câu chuyện Con vịt xấu xí, An –

đéc – xen muốn khuyên các em: Phải biết

nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu

thương người khác KHông lấy mình làm

mẫu đánh giá người khác Thiên nga là

đọc thầm nội dung bài kể chuyệnSGK

2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

HS đọc yêu của BT 2,3,4

HS kể chuyện theo nhóm ( HS kểtheo nhóm 4 em mỗi em tiếp nốinhau kể 1-2 tranh)

HS thi kể chuyện trước lớp -Thi kể từng đoạn theo truyệnMột HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 16

loài chim đẹp nhất trong vương quốc các

loài chim nhưng bị các bạn vịt con xem là

xấu xí Vì các bạn vịt thấy hình dáng thiên

nga không giống như mình, nên bát nạt,

hắt hủi thiên nga KHi đàn vịt nhận ra sai

lầm của mình thì thiên nga đã bay đi mất

Thầy mong rằng các em biết yêu quý bạn

bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp

riêng trong mỗi bạn

+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất ;

hiểu nhất điều nhà văn An – đéc – xen

muốn nói với các em

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu hS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm

2011

Tập đọc

Chợ Tết

I./Mục tiêu:

Trang 17

1.Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ hạnh phúc của một phiên chợTết miền trung du.

2.Hiểu các từ ngữ trong bài

Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ : Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắcvà vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

3 HTL bài thơ

II./ Đồ dùng dạy – học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ Tết

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

2’

18’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc bài Sầu riêng và trả

lời câu hỏi sau bài đọc

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Trong các phiên chợ

đông vui nhất là phiên chợ Tết Bài thơ

chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn

Cừ sẽ cho các em được thưởng thức một

bức tranh bằng thơ miêu tả phiên chợ Tết

ở một vùng trung du

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc: Yêu cầu HS tiếp nối nhau

đọc từng đoạn của bài thơ – đọc 2 –3 lượt

GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ

ngữ khó ( dải mây trắng, sương hồng lam,

nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình

…)

GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm

rãi ở 4 dòng đầu ( tả cảnh đẹp của thiên

nhiên hôm có phiên chợ) Nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả : đỏ dần, ôm

ấp, viền trắng, tưng bừng, kéo hàng, lon

2 HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câuhỏi sau bài đọc

HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn củabài thơ – đọc 2 –3 lượt

Trang 18

GV gợi ý trả lời câu hỏi:

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào ?

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng

vẻ riêng ra sao?

+ Bên cạnh những dáng riêng những người

đi chợ Tết có điểm gì chung ?

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về

chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo

nên bức tranh giàu màu sắc ấy

GV chốt lại: Bài thơ là một bức tranh chợ

Tết miền trung dugiàu màu sắc và vô cùng

sinh động Qua bức tranh một phiên chợ

Tết, ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của

người dân quê vào dịp Tết

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc

lòng bài thơ:

GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và đọc

diễn cảm đoạn thơ:

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà

tiếp tục HTL bài thơ

Mặt trời lên làm đỏ dần những dãimây trắng và những làn sươngsớm

Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạylon xon; các cụ già chống gậy bướclom khom…

Ai ai cũng vui vẻ

Trắng, đỏ,hồng lam, xanh, biếc,thắm, vàng, tía, son ngay cả mộtmàu đỏ cũng có nhiều cungbậc:hồng,đỏ, tía, thắm, son,

2 HS tiếp nối đọc bài thơ cả lớp luyện đọc và đọc diễn cảmđoạn thơ:

HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ

Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 19

-

Toán

Luyện tập

I./Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1 -Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

II./ Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm bài 3

GV nhậ xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài

Thực hành:

Bài tập1: Cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài tập2: GV hướng dẫn cách làm như

sau:

1

1

4  vì tử số bé hơn mẫu số 1 < 4

GV gọi HS lên bảng làm bài và nêu cách

so sánh phân số với 1

Bài tập3:GV hướng dẫn cách trình bày bài

a) Vỉ 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có : 1 3 4; ;

5 5 5

GV cho HS làm bài vào vở như cách trình

bày của GV

HS lên bảng làm bài 3

HS tự làm bài và chữa bài

HS lên bảng làm bài và nêu cách so sánh phân số với 1

HS làm bài vào vở

Trang 20

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

-Tập làm văn

Luyện tập quan sát cây cối

I./Mục tiêu:

-Biết quan sát cây cối trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát

Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

-Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể

II./ Đồ dùng dạy – học

Một số tờ phiếu thể hiện nội dung các bài tập 1 a, b

Bảng viết sẵn lời giải BT1 d,e tranh ảnh một số laòi cây

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây

ăn quả

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn

trước, các em đã lập dàn ý miêu tả một

cây ăn quả Tiết học này giúp các em học

cách quan sát cái cây theo thứ tự, kết hợp

2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả

Trang 21

nhiều giác quan để tìm chi tiết cho dàn ý

của bài văn miêu tả đó

2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập1:

Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập – Yêu cầu

cả lớp theo dõi trong SGK

GV chia nhóm, phát phiếu kẻ bảng bài tập

1a,b cho các nhóm Yêu cầu mỗi nhóm

đọc thầm 3 bài văn Bãi ngô, Cây gạo ,Sầu

riêng trao đổi, viết vắn tắc các câu trả lời

a, b vào phiếu ; trả lời miệng các câu hỏi

c, d, e

GV gọi đại diện các nhóm dán nhanh kết

quả làm bài lên bảng trình bày kết quả

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và dán

bảng liệt kê các hình ảnh so sánh ,nhân có

trong 3 bài văn

Bài tập2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài GV hỏi HS đã

quan sát trước một cái cây cụ thể theo yêu

cầu của thầy như thế nào ?

GV treo tranh ảnh một số laòi cây

GV cho HS dựa vào những gì đã quan sát

được và kết hợp quan sát tranh, ảnh ghi lại

kết quả quan sát trên giấy nháp

Gọi HS đọc lại kết quả quan sát vừa chép

GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét theo

các tiêu chuẩn sau:

+ Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan

sát không

+Trình tự quan sát có hợp lí không

+Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi

quan sát

+Cái cây bạn quan sát có khác gì với các

1 HS đọc nội dung bài tập –cả lớptheo dõi trong SGK

HS làm bài theo nhóm nhỏ HS mỗinhóm đọc thầm trao đổi trả lời vàophiếu

đại diện các nhóm dán nhanh kếtquả làm bài lên bảng trình bày kếtquả

HS đã quan sát trước một cái cây cụthể

HS dựa vào những gì đã quan sátđược và kết hợp quan sát tranh, ảnhghi lại kết quả quan sát trên giấynháp

HS đọc lại kết quả quan sátcả lớp nhận xét

Trang 22

cây cùng loài

GV nhận xét ghi điểm một số ghi chép tốt

và nhận xét chung về kĩ năng quan sát của

HS

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét chung về tiết học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát

cái-cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan

sát viết lại vào vở chuẩn bị cho tiết tập

làm văn sau

Rút kinh nghiệm bổ sung:

-

-Địa lí :

Hoạt động sản xuất của người dân

ở đồng bằng Nam Bộ

I./Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết :

-Đòng bằng Nam bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiềuthuỷ sản nhất cả nước

-Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyện nhân của nó

- Dựa vào tranh, ảnh kể tên các thứ tự công việc trong việc xuất khẩu gạo

-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ

II./ Đồ dùng dạy – học

-Bản đồ nông nghiệp VIệt Nam

-Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nambộ

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’ 1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 23

GV Gọi HS trả lời câu hỏi : Người dân

sống ở đồng bằng Nam bộ thường làm nhà

ở đâu ? Vì sao?

GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu MT,YC bài hoc.

GV cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp,

kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam bộ

và cho biết loại cây nào được trồng nhiều

hơn ở đây

1.Vựa lúa vựa trái cây lớn nhất cả nước

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và

vốn hiểu biết cảu bản thân, cho biết:

+Đồng bằng Nam bộ có những điều kiện

thuận lợi nào để trở thành vưa lúa, vưa trái

cây lớn nhất cả nước ?

+ Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam bộ

được tiêu thụ ở những đâu?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Yêu cầu HS dựa vào SGK tranh, ảnh và

vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu

hỏi của mục 1

GV gọi các nhóm trình bày kết quả

GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái

cảu đồng bằng Nam bộ

GV nói: Đồng bằng Nam bộ là nơi xuất

khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng

bằng này, nước ta trở thành một trong

những nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế

giới

2 Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản

nhất cả nước.

HS trả lời

HS quan sát bản đồ nông nghiệp, kểtên các cây trồng ở đồng bằng Nambộ:

Cây lúa và cây ăn quả

HS dựa vào kênh chữ trong SGK vàvốn hiểu biết của bản thân trả lời :+Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồidào, đất đai màu mở, người dân cầncù lao động

+Tiêu thụ trong cả nước và xuấtkhẩu ra nước ngoài

HS dựa vào SGK tranh, ảnh và vốnhiểu biết của bản thân trả lời các câuhỏi của mục 1

các nhóm trình bày kết quả

HS dựa vào SGK, tranh, ảnh, và vốn

Ngày đăng: 01/12/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ ( BT2 a ) cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống, 3tờ phiếu giấy khổ to viết nội dung bài tập 3 . - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Bảng l ớp viết sẵn các dòng thơ ( BT2 a ) cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống, 3tờ phiếu giấy khổ to viết nội dung bài tập 3 (Trang 8)
Hình trong SGK và tranh, ảnh tham khoả - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Hình trong SGK và tranh, ảnh tham khoả (Trang 13)
Bảng viết sẵn lời giải BT1 d,e . tranh ảnh một số laòi cây. - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Bảng vi ết sẵn lời giải BT1 d,e . tranh ảnh một số laòi cây (Trang 20)
Bảng liệt kê các hình ảnh so sánh ,nhân có - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Bảng li ệt kê các hình ảnh so sánh ,nhân có (Trang 21)
Bảng  dùng phấn màu gạch dươí bộ - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
ng dùng phấn màu gạch dươí bộ (Trang 26)
Bảng phụ viết sẵn nội dung vế b- của bài tập 4, thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế a - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung vế b- của bài tập 4, thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế a (Trang 31)
Hình 1 người ta tưới nước bằng vòi phun - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Hình 1 người ta tưới nước bằng vòi phun (Trang 37)
Hình 2a : Cây mọc chen chúc lá, củ nhỏ; hình 2b: giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt hôn, cuû to hôn. - Tài liệu TUẦN 22 LỚP 4
Hình 2a Cây mọc chen chúc lá, củ nhỏ; hình 2b: giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt hôn, cuû to hôn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w