1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 15 lop 4

38 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi.. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ khó - HS mở sách giáo khoa theodõi - Học sinh trả lời - Mềm mại,

Trang 1

ần 15

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013

Tập đọcCÁNH DIỀU TUỔI THƠI- MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trang 146/sgk

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau bài Chú Đất Nung

(tiếp theo) và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài

- Hỏi :Em học tập được điều gì qua nhân vật

cu Đất ?

-Nhận xét và cho điểm học sinh

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

c/ Giới thiệu bài : Dùng tranh minh hoạ - Theo dõi , lắng nghe

Dạy bài mới

a/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

1 Luyện đọc

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt học sinh đọc) GV sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng học sinh

- Học sinh nối nhau đọc bài theo trình tự

Đoạn 1 : Tuổi thơ của tôi vì sao sớm Đoạn 2 : Ban đêm khát khao của tôi

- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Gọi học sinh đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài

- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc

- Toàn bài đọc với giọng tha thiết, thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : nâng lên, hò hét, mềm mại, vui sướng, vi vu, trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi,ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay

đi, khát khao

2 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, trao

đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc, trao đổi trong nhóm bàn và trảlời câu hỏi

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều ?

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáodiều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Trang 2

- Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào ?

- Tác giả đã quan sát cánh diềubằng tai và bằng mắt

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trẻ

nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

- Lắng nghe

- Đoạn 1 cho em biết điều gì ? - Tả vẻ đẹp của cánh diều

- Ghi ý chính đoạn 1 - 1 học sinh nhắc lại ý chính

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2, trao

đổi và trả lời câu hỏi - 1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em

niềm vui sướng như thế nào ? - Các bạn hò hét nhau thẻ diều thisung sướng đến phát dại nhìn lên bầu

trời

- Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em

những mơ ước đẹp như thế nào ?

- Suy nghĩ và tiếp nối nhau trả lời

Đoạn 2 nói lên điều gì ? - Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và

những ước mơ đẹp

- Ghi ý chính đoạn 2 - Học sinh nhắc lại

- Gọi 1 học sinh đọc câu mở bài và kết bài - Học sinh tiếp nối nhau đọc

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3 - 1 học sinh đọc thành tiếng Học sinh

trao đổi và trả lời câu hỏi

- Bài văn nói lên điều gì ? - Bài văn nói lên niềm vui sướng và

những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mụcđồng

- Ghi nội dung chính của bài - Học sinh nhắc lại ý chính

3 Đọc diễn cảm

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài - 2 HS đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi

để tìm ra giọng đọc(như đã hướngdẫn)

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh tìm cách đọc

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi ò hét nhau

- Tổ chức cho học sinh tho đọc đoạn văn, bài

văn

- 3, 4 học sinh thi đọc

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

học sinh

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mai như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm

NỐI TIẾP:

- Hỏi : Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì ?

- Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà học bài và đọc trước bài Tuổi Ngựa,

Trang 3

mang 1 đồ chơi mà mình có đến lớp

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013

CHÍNH TẢ

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I- MỤC TIÊU:

1.KT: -Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

2 GDMT: -Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kĩ niệm đẹp củatuổi thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một vài đồ chơi hoặc trò chơi phục vụ bài tập 2 ; 3

- Một vài tờ phiếu kể bảng (xem mẫu ở dưới) để học sinh các nhóm thi hành bài tập

2

- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a, 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

vất vả, lắc cắc, ngất ngưỡng

- GV nhận xét chính tả và chữ viết của học sinh

c/ Giới thiệu bài mới:

- 1 HS đọc 3 HS viết lênbảng lớp

- Lớp viết vào nháp

Dạy bài mới:

1 Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi? Cánh diều đẹp như

thế nào?

- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng

ntn ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ khó

- HS mở sách giáo khoa theodõi

- Học sinh trả lời

- Mềm mại, phát dại, trầmbổng

- Yêu cầu học sinh phân tích, đọc đúng - Học sinh luyện viết từ khó

- Giáo viên nhận xét, sửa sai

- Giáo viên đọc

- Giáo viên chấm bài – Nhận xét - Học sinh viết chính tả, soátlỗi và chấm báo lỗi

2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2 (a,b) lựa chọn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề tìm tên các

đồ chơi, trò chơi

chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, chọi dế, thả chim, chơi

Trang 4

thuyền…

trống ếch, cầu trượt, trốn tìm .

tàu thuỷ, ôtô, cứu hỏa nhảy dây, điện tử, thả chim ngựa gỗ, bày cổ, diễn kịch Bài tập 3 : Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu các nhóm (1 số học sinh đứng tại

chỗ )

- Nối tiếp nhau miêu tả đồ chơi

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

Các nhóm chọn đồ chơi, miêu tảđồ chơi đó

HS có thể cầm đồ chơi để miêu tả Sau đó hướng dẫn các bạn cáchchơi

Lớp bình chọn bạn miêu tả đồ chơidễ hiểu nhất

Nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà miêu tả và viết lại 1 đoạn văn khoảng 5 – 6 câu văn miêu tả đồ chơi(BT3)

Trang 5

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013

TOÁN

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I- MỤC TIÊU:

- Thực hiện được chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa ; Vở học, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Tính bằng cách thuận tiện nhất :

(76 : 7) x 4 ; (372 x 15) x 9 ; (56 x 23 x 4) :

7

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

c/ Giới thiệu bài : Nêu mục đích của tiết học

- 3 học sinh lên bảng lớp

- Lớp làm vào nháp

- Nhận xét bảng lớp

Dạy bài mới:

a/ Chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000

- Giáo viên ghi bảng ; VD : 320 :40 = ? - Lớp thực hiện vào nháp

- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp Sau đó

- Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4

- Rút ra qui tắc : xoá 1 chữ số 0 ở số bị

chia và số chia sau đó thực hiện như

thường

- Học sinh nêu cách thực hiện

b/ Giới thiệu số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 tận cùng

- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính và

thực hành :

- Học sinh thực hiện

- Cùng xoá chữ số 0 ở số bị chia và số chia

- Thực hiện phép chia : 32 : 4 = 8

Trang 6

1 Tiến hành chia 1 số cho một tích

- Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4

- Có thể xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của

số bị chia và số chia để được phép chia

: 320 : 4 rồi chia như thường (320 : 4 =

80)

- 2 học sinh nhắc lại

2 Thực hành:Giáo viên hướng dẫn học sinh

thực hiện:

- Cùng xoá 2 chữ số 0 ở số chia và số bị chia

- Thực hiện phép chia : 320 : 4 = 80

Kết luận chung : Khi chia 2 số có chữ số 0 ở

cuối ta làm như thế nào ?

3 Luyện tập -Thực hành :

Bài 1/80 : Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm,

nêu kết quả

- SGK/80 – 2 học sinh nhắclại

- Học sinh tự làm

1 Số bị chia không còn chữ số 0 (sau khi xoá

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt và

Bài giải

1 Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì

cần số toa xe là : 180 : 20 = 9(toa)

2 Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì

cần số toa xe là : 180 : 30 = 6 (toa)

Đáp số : a) 9 toa xe b) 6 toa xe

4 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013

ĐẠO ĐỨC

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo

2 KNS: -Lắng nghe lời dạy của thầy cô

-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa đạo đức 4

- Kéo, giấy màu, bút dạ, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn

thầy giáo, cô giáo ?

- Em đã làm gì để kính trọng và biết ơn thầy

giáo, cô giáo ?

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

c/ Giới thiệu bài:

- 1HS lên bảng trả lời

- 1HS lên bảng trả lời

Dạy bài mới:

Luyện tập – Thực hành

Bài tập 4 :

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh đọc đề – nội dung bài tập 4

- GV phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh,

+ Tờ giấy xanh ghi lại những việc em đã làm

thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo - Sau đó dán bảng lớp thành 2 cột đọckết quả + Tờ giấy vàng ghi lại những việc em đã làm

mà em cảm thấy chưa ngoan, còn làm thầy cô

buồn, chưa biết ơn thầy cô

- Lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên tuyên dương, động viên các em

chăm ngoan hơn, mạnh dạn hơn

Trang 8

+ GV tổ chức thi vẽ, kể chuyện cùng các bạn: - HS làm việc theo nhóm, báo cáo kq

VD : Tiểu phẩm về chủ đề kính trọng, biết ơn

- Nhận xét – đánh giá :

Bài tập 5 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 3 tờ giấy - Các nhóm thảo luận, báo cáo

theo yêu cầu của giáo viên

Tờ 1 : Ghi lại các câu thơ, ca dạo, tục ngữ

Tờ 2 : Ghi lại các chuyện kể, bài hát - Dán giấy vào bảng lớp thành 3

cột Tờ 3 : Ghi lại các kỉ niệm khó quên của mỗi

thành viên vào tờ giấy

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Giáo viên kẻ bảng thành 3 cột

Ca dao, tục ngữ nói lên sự biết ơn

thầy giáo, cô giáo Tên chuyện kể vềthầy, cô giáo

Kỉ niệm khó quên

- Không thầy đố mày làm nên

- Muốn sang thì yêu lấy thầy

- Nửa tự vi sư, bán tự vi sư

- Học thầy,học bạn vô vàn phong

phú

- Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên

- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều

gì ?

- Kính trọng, yêu quí thầy côgiáo vì thầy, cô dạy chúng tađiều hay, lẽ phải, nên người

Thi kể chuyện

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm :

- Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện hay

nhất để kể Giáo viên cùng tổ trưởng làm Ban

giám khảo (3 thẻ : Đỏ, xanh, vàng) để đánh

giá :

Giỏi – khá – trung bình

- Tổng kết – Nhận xét hoạt động

- Các nhóm lần lượt cử ngườithi thi kể trước lớp

- Lớp chọn người kể hay

- Các câu chuyện mà các em được nghe đều

thể hiện bài học gì ?

- Kết luận : Dù chúng ta đi đâu, làm gì chúng

ta phải luôn luôn ghi nhớ công ơn của các thầy

giáo, cô giáo

- Bài tập tình huống : Nều còn thời gian

/SGK64

Trang 9

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Luôn luôn ghi nhớ công ơn của thầy giáo, cô giáo

- Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Điền đáp số vào ô trống : 9 : 2 = 4 dư 1

90 : 20 = 4 dư 10

- Kiểm tra 2 học sinh

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

c/ Giới thiệu bài : - Lớp nhận xét, bổ sung

Dạy bài mới

a/ Trường hợp chia hết

- Giáo viên ghi VD : 672 : 21 = ?

- GV hướng dẫn HS cách chia làm 2 lượt Mỗi

lượt chia đều thực hiện 3 bước và ước lượng

thương

- Bước 1 : Chia nhẩm

- Bước 2 : Nhân nhẩm

- Bước 3 : Thử nhẩm

b/ Trường hợp chia có dư :

hiện

- GV hướng dẫn tương tự trường hợp chia hết - Báo cáo kết quả

Trang 10

- Hướng dẫn HS ước lượng thương bằng cách

làm tròn số

Lưu ý : Trong phép chia có dư thì số dư nhỏ

hơn số chia

Luyện tập - Thực hành

Bài 1 : Học sinh đặt tính và thực hiện

Bài 2 : yêu cầu học sinh đọc đề – thực hiện - Học sinh tự làm

GiảiSố bộ bàn ghế xếp vào mỗi phòng

290 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bôï bàn ghế

Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Bài tập về nhà :

Trang 11

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I- MỤC TIÊU:

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trị chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồchơi cĩ lợi và những đồ chơi cĩ hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tảtình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trị chơi (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sách giáo khoa

- Tờ giấy khổ to viết tên các trò chơi, những đồ chơi

- Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của bài tập 3 – 4 (để khoảng trống cho HS điền nộidung)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện

thái độ : khen, chê/ khẳng định ; phủ định/

thể hiện yêu cầu ; mong muốn

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

c/ Giới thiệu bài :

- 3 học sinh lên đặt câu

- Lớp nhận xét

Dạy bài mới:

a/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Treo tranh minh hoạ yêu cầu cả lớp quan

sát tranh nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi

ứng với các trò chơi trong mỗi tranh

- HS lên bảng chỉ tranh 1 – 6

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập,

tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi, trò

chơi

- HS thảo luận làm báo cáo dánphiếu bảng lớp – nhóm khác nhậnxét

- Kết quả :

Trang 12

* Đồ chơi bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ,

súng phun nước, đồ hàng

* Trò chơi : đá bóng, đá cầu, đu quay, cầu

trượt, chơi bi , đánh đáo

- Giáo viên dán kèm tờ giấy ghi lời giải của

bài tập chính tả tiết trước

Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc đề : lớp theo dõi sách GK

- Giáo viên phát phiếu cho 3 nhóm : nêu yêu

cầu

- hướng dẫn học sinh làm

- Học sinh tự làm báo cáo, dán kếtquả

- Giáo viên nhận xét – đánh giá - Nhóm khác nhận xét kiểm tra

Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh đọc, suy nghĩ – trả

lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp

nhau, mỗi em tìm 1 từ, đặt câu với từ đó

-Suy mê, say sưa, đam mê, thích , ham thích, hào hứng

Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét – Tổng kết tiết học

- Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt ởbài tập 4

Trang 13

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2013

KHOA HỌC

TIẾT KIỆM NƯỚCI-

MỤC TIÊU :

1 KT: - Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- Vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước

2 KNS: - Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)

3 GDMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu khơng khí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 60, 6a/sách giáo khoa

- Giấy to đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên một số cách làm sạch nước và tác dụng

của từng cách

- Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta

cần phải làm gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

c/ Giới thiệu bài:

- Kiểm tra 2 học sinh

- Lớp nhận xét

Dạy bài mới :

a/ Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước :

Trang 14

nêu những việc nên làm và không nên làm để

tiết kiệm nước ? Vì sao cần phải tiết kiệm

nước ?

- Đại diện nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét, bổ sung

2 Làm việc cả lớp :

- Gọi học sinh trình bày kết quả làm việc

- Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn

- Liên hệ: Gia đình, trường học và địa phương

em có đủ nước dùng không ?

- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức

tiết kiệm nước chưa ?

- Kết luận mục Bạn cần biết sách giáo khoa/61

- Học sinh quan sát hình vẽsgk :

- Hình 1, 3, 5

- Và hình 2, 4, 6

- Hình 7, 8

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- Nhóm nhận xét, thảo luận, phân công việc

- Trình bày hoạt cảnh

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 15

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013

TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết, chia cĩ dư) II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sách giáo viên - Sách giáo khoa - Vở, vở bài tập, bảng, nháp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a/ Ổn định lớp, hát: b/ Kiểm tra bài cũ: 175 : 12 798 : 34 278 : 63 c/ Giới thiệu ghi bảng: - 3 học sinh lên bảng lớp - Lớp nhận xét Dạy bài mới: a/ Trường hợp chia hết a Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính b Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải c Ước lượng thương theo từng lần chia - Giáo viên hướng dẫn tỉ mỉ sau ở mỗi lần chia : Lần 1 : 8192 64

64 128

Lần 2 : 179

128

Lần 3 : 512

512

0

b/ Trường hợp chia có dư - Học sinh thực hiện, cách làm từng bước

- Giáo viên ghi bảng VD2 : 1156 : 62

= ?

- Giáo viên hướng dẫn tương tự VD1

Trang 16

Luyện tập - thực hành

Bài 1 : - Học sinh đặt tính rồi tính

Bài 3 : GV yêu cầu học sinh nhắc lại qui

tắc tìm một thừa số chưa biết Tìm số chia

chưa biết

- Học sinh tự làm Sau đó chữa bài

Nối tiếp:

- Giáo viên tổng kết tiết học Nhận xét

- Bài tập về nhà : Tính giá trị biểu thức :1653 : 57 x 102 3196 : 68 x 27

- Về nhà học bài – chuẩn bị bài sau

Trang 17

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013

TẬP ĐỌC

TUỔI NGỰA

I- MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng

cĩ biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu

mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộckhoảng 8 dịng thơ trong bài)

* HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Cánh

diều tuổi thơ” và trả lời câu hỏi nội dung bài

- 2 học sinh đọc Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

c/ Giới thiệu bài:

Dạy bài mới:

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

1 Luyện đọc :

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ 2, 3 lượt

- GV lắng nghe sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ - Học sinh đọc chú giải

- Giáo viên đọc toàn bài giọng dịu dàng, hào

hứng

- Học sinh đọc theo cặp

- 2 học sinh đọc cả bài

2 Tìm hiểu bài : - HS đọc to khổ thơ và trả lời câu

hỏi

Trang 18

- Bạn nhỏ tuổi gì ?

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết nhỏ

- Tuổi ngựa, tuổi ấy khôngchịu ở yên một chỗ, thích đi

- Học sinh đọc khổ thơ 2 3

- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những

đâu - Qua miền trung du, qua vùng đấtđỏ mang về gió của 100 miền

- Điều gì hấp dẫn “Ngựa con ” bên những

cánh đồng hoa - ngào của hoa huệ hoa cúc màu trắng hoa mơ, ngạt

dại

- Trong khổ thơ cuối, ngựa con nhắn nhủ

mẹ điều gì ?

- Học sinh đọc khổ thơ 4

- Mẹ đừng buồn, dù con điđâu cũng nhớ đường về với mẹ

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm khổ thơ 2 - HS thi đọ3 Lớp chọn bạn đọc

hay

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài

- Học sinh nêu ý nghĩa

Nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét tiết học – Dặn về

học thuôïc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

- Nêu nhận xét của em về tínhcách của cậu bé tuổi ngựa trongbài thơ ?

- Nêu nội dung bài thơ

Trang 19

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013

2 GDMT: -Vai trị, ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi đối với đời sống của con người (đem lại phù

sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đĩ thấy được tầm quan trọngcủa hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều - những cơngtrình nhân tạo phục vụ đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa; Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Phiếu học tập cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu học sinh trả lời 2

câu hỏi cuối bài 12 :

- Giáo viên nhận xét việc học bài ở nhà của HS

c/ Giới thiệu :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ cảnh đắp đê thời

Trần (nếu có) và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê ?

- Đê điều mang lại lợi ích gì ?

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó

- 2 học sinh lên bảng thựchiện yêu cầu

- 1, 2 hs trả lời, nhận xét

- Mọi người đang đắp đê

Dạy bài mới:

a/ Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu

hỏi - HS làm việc cá nhân, sau đó phátbiểu ý kiến, cả lớp cùng theo dõi,

thống nhất câu trả lời đúng :

- Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là

nghề gì ?

- Làm nghề nông nghiệp

Ngày đăng: 15/02/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn - giao an tuan 15 lop 4
Hình th ành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn (Trang 20)
Bảng lớp - giao an tuan 15 lop 4
Bảng l ớp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w