• Quan sát hiện tượng và giải thích : Khi đem chén chứa than từ bình hút ẩm ra thì thấy màu sắc của than nhạt hơn lúc đầu và trọng lượng cũng giảm đi do chứa ít cacbon hơn vì nhiều khí
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ
BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IVA
GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH SVTH: NHÓM 4
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ
GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH SVTH: NHÓM 4
NGUYỄN THÙY GIANG Mssv: 14127781
NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
Mssv:14124701 NGUYỄN CHÂU PHA
Mssv: 14119091
Trang 3Tiến hành thí nghiệm:
Lấy khoảng 8g than gỗ (chọn cục đen và xốp), dùng chày và cối sứ đập thành hạt nhỏ (không
nghiền mịn khó thí nghiệm), cho 4g than vào
becher 250ml có chứa sẵn 100ml nước cất Đun sôi cho đến khi bột than chìm (khoảng 30 – 40 phút).
Vớt than, dùng giấy thấm khô, cho vào chén sứ
có nắp, nung ở nhiệt độ 500 o C trong 30 phút Lấy chén đưa vào bình hút ẩm đến khi nguội, đem ra
so sánh màu sắc, trọng lượng riêng đã điều chế với than ban đầu.
Trang 4• Quan sát hiện tượng và giải thích :
Khi đem chén chứa than từ bình hút ẩm ra thì thấy màu sắc của than nhạt hơn lúc
đầu và trọng lượng cũng giảm đi do chứa
ít cacbon hơn vì nhiều khí CO2 bay ra bởi nhiệt phân ở 500°C
Trang 5Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học của Cacbon (C)
với bột đồng oxit (CuO)
Trang 7Quan sát hiện tượng:
- Khi trộn CuO và bột than lại với nhau rồi đem nung
nóng, sau một thời gian sẽ xuất kết tủa màu đỏ và có khí bay ra.
Giải thích: Do C khử CuO màu đen thành đồng màu đỏ
và có khí CO2 thoát ra.
CuO + C CO2 + Cu
- Mục đích của thí nghiệm trên là chứng minh tính khử của cacbon.
Trang 8Dụng cụ và thiết bị: Hóa chất:
- 1 ống nghiệm - Than gỗ
- 1 kẹp ống nghiệm - HNO3 đậm đặc 65%
- 1 đèn cồn
Thí nghiệm 3: Tác dụng của Carbon với
acid nitric (HNO 3 ) đậm đặc
Tiến hành thí nghiệm:
-Tiến hành trong tủ hút:
Lấy mẫu than gỗ cho vào ống nghiệm chứa khoảng 3ml dd HNO3 đậm đặc 65% Đun nóng ống nghiệm Quan sát hiện tượng
Trang 9Quan sát hiện tượng:
Trang 10Thí nghiệm 4: Khả năng hấp phụ của than
Trang 11Các bước tiến hành thí nghiệm
Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trước và sau thí nghiệm
Trang 12Dung dịch có màu tím hồng (màu của KMnO4) Dung dịch sau cũng
có màu tím hồng nhưng nhạt hơn do
sự hấp phụ các ion K+, MnO4- của than hoạt tính làm nồng độ các ion này nhỏ hơn
Quan sát
hiện tượng
Trang 13Hấp thụ trong hóa học là hiện tượng vật lí hay hóa
học mà ở đó các phân tử, nguyên tử hay các ion bị hút khuếch tán và đi qua mặt phân cách vào trong toàn bộ vật lỏng hoặc rắn.
Hấp phụ, trong hóa học là quá trình xảy ra khi một chất khí hay chất lỏng bị hút trên bề mặt một chất rắn xốp Chất khí hay hơi được gọi là chất bị hấp phụ
(adsorbent), chất rắn xốp dùng để hút khí hay hơi gọi là chất hấp phụ (adsorbate) và những khí không bị hấp
phụ gọi là khí trơ Quá trình ngược lại của hấp phụ gọi
là quá trình giải hấp phụ hay nhả hấp phụ.
Có 2 quá trình hấp phụ: hấp phụ vật lý và
Trang 14Thí nghiệm 5: Khả năng hấp phụ ion trong dung dịch của than hoạt tính
Trang 15Ống 1: Cho 2 – 3 giọt dd Pb(NO3)20,1N, thêm một giọt dd KI 0,1N
Ống 2: Cho dd Pb(NO3)2 0,1N vào khoảng nửa thể tích ống với 2g
than hoạt tính dùng nút cao su bịt chặt miệng ống nghiệm lắc mạnh 3 – 5 phút lọc dd cho
vào nước lọc một giọt dd KI 0,1N
Tiến hành thí nghiệm
Trang 16Ống 1: Xuất hiện kết tủa vàng
Ống 2: Xuất hiện kết tủa vàng nhưng ít hơn
* Giải thích các hiện tượng:
Ống 1: do phả ứng trao đổi ion xảy ra
Pb(NO3)2 + KI PbI2 + KNO3
Ống 2: cũng xuất hiện kết tủa vàng nhưng ít
hơn là do sự hấp phụ của than hoạt tính đối với ion
Pb2+ làm nồng độ Pb2+ giảm xuống kết tủa giảm theo
Quan sát hiện tượng
Trang 17Cơ chế hấp phụ:
Quá trình 1: sự khuếch tán chất đến bề mặt chất hấp phụ.
Quá trình 2: sự di chuyển chất đến mao quản của chất hấp phụ.
Quá trình 3: hình thành lớp đơn chất bị hấp phụ lên bề mặt hấp phụ.
Mục đích thí nghiệm: để khảo sát khả năng hấp phụ ion
trong dung dịch của than hoạt tính
Trang 18Thí nghiệm 6: Tác dụng của carbon (C) với
acid sulfuric (H2SO4) đậm đặc Thí nghiệm 6: Tác dụng của carbon (C) với
acid sulfuric (H2SO4) đậm đặc
Trang 20 Khi cho thêm một ít bột than gỗ và dung dịch
H2SO4 đậm đặc thì than gỗ đó sẽ tan trong dung dịch acid và có khí có mùi sốc thoát ra
Dẫn khí đó sang ống nghiệm đựng dung dịch
KMnO4 thì ta nhận thấy màu tím của KMnO4 nhạt dần và mất hẳn
Hiện tượng quan sát
Trang 21Mục đích của việc dẫn khí qua dung dịch KMnO4 để thấy được dd dần dần mất màu tím, điều này chứng tỏ Cacbon trong than gỗ đã phản ứng với acid H2SO4 đậm đặc và sinh ra khí SO2.
Các phương trình phản ứng:
10C + 10H2SO4 10CO2 + 10SO2 + H2O
5SO2 + 2 KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Do phản ứng giữa Cacbon có trong bột than gỗ với acid H2SO4 đậm đặc tạo ra một lượng khí SO2 và khí này đã làm mất màu dung dịch thuốc tím
Trang 22Thí nghiệm 7: Điều chế thủy tinh lỏng
Trang 23Cho vào chén nicken 1g NaOH đun trên bếp cho đến khi NaOH nóng chảy hoàn toàn thêm 0,5g
SiO2 đậy nắp chén nicken cho vào tủ nung ở 600 trong 30 phút để SiO2 tan hết
Cho khoảng 100ml nước vào hoàn tan lọc lấy dd ( Dd thu được là gì? ) cho từng giọt HCl đậm đặc cho đến khi tạo kết tủa
Tiến hành thí nghiệm
Trang 24Cho SiO2 vào nung cùng với NaOH đã nóng chảy sau đó cho nước vào hòa tan và lọc lấy dung dịch
thì dung dịch thu được là Natri Silicat
SiO2 + NaOH Na2SiO3 + H2O
Sau đó cho từng giọt HCl vào thì thấy dần dần tạo kết tủa keo trắng.HCl + Na2SiO3 2NaCl + H2SiO3
Hiện tượng quan sát
Trang 25Thí nghiệm 8: Sự thủy phân Natri Silicat
Trang 26- Lấy 2 ống nghiệm, cho mỗi ống nghiệm 1ml dd
-Trong erlen chứa khoảng 10ml dd
Na2SiO3 30%, thêm vào một ít dd
NH4Cl bão hòa
Quan sát hiện tượng
Quan sát hiện tượng
Tiến hành thí nghiệm
Trang 27Hiện tượng quan sát:
Ống 1: Khi thêm vài giọt dd phenolphtalein vào
dd Na2SiO3 thì dd chuyển sang màu hồng
Na2SiO3 2Na+ + SiO3
2-Na+ không bị thủy phân
SiO3 2- thủy phân tạo ra môi trường bazơ phenolphtalein chuyển sang màu hồng
SiO3 2- + H2O HSiO3- + OH
Trang 28Ống 2: Khi thêm vài giọt dd HCl 1N vào dd
Na2SiO3 thì ta nhận thấy dd tạo ra kết tủa keo màu trắng
2HCl + Na2SiO3 2NaCl + H2SiO3
H 2 SiO 3
Trang 29Khi cho thêm dd NH4Cl vào dd Na2SiO3 thì ta nhận thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện đồng thời có khí mùi khai thoát ra.
Na2SiO3 + 2NH4Cl 2NaCl + H2SiO3 + 2NH3
- Làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng
- Xuất hiện kết tủa keo trắng
- Có khí thoát ra
Trang 30Thí nghiệm 9: Sự thủy phân thuỷ tinh
Trang 31 Đốt một đầu ống thủy tinh (
chọn ống thủy tinh đã vỡ) cho
đến khi nóng đỏ ( mềm)
nhanh chóng nhúng vào cốc
đựng ít nước Lặp lại thí
nghiệm trên vài lần
Gạn nước ra, lấy những mảnh vụn thủy tinh nhỏ cho vào cối sứ sạch, dùng chày sứ nghiền nhỏ thành bột mịn Cho 2 – 3 giọt dd phenolphtalein Quan sát
Tiến hành thí nghiệm
Trang 32Thành phần chính của thủy tinh thường: natri
silicat, canxi silicat, silicđioxit, thành phần gần đúng
SiO2 + NaOH Na2SiO3 + H2O
SiO2 + Ca(OH)2 CaSiO3 + H2O
Khi cho thêm dd phenolphtalein vào dung dịch trên thì chúng chuyển sang màu hồng
Na2SiO3 Na + + SiO3
SiO3 2- + H2O HSiO3- + OH
-Chính OH - sinh ra làm phenolphtalein có màu hồng
Quan sát hiện tượng