1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NGUYÊN tố PHÂN NHÓM VIIA (hóa vô cơ) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

39 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 278,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tính Oxy hóa giảm dần từ F đến At từ I đã thể hiện tính khử... • F phá hủy nước tính oxy hóa rất mạnh, các chất khác ít tan trong nước kém phân cực.. Với các kim loại nói chung phản ứn

Trang 1

CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN

NHÓM VIIA

Trang 2

CÁC NHẬN XÉT CHUNG

Tên gọi chung: Halogen, gồm F, Cl, Br, I và At.

Cấu trúc lớp e ngoài cùng: ns2np5.

• ⇒ Xu hướng nhận thêm 1 e, thể hiện tính oxy hóa đặc

trưng, tính phi kim điển hình.

Trừ F, các nguyên tố khác có khả năng tạo các hợp chất +1, +3, +5, +7 với các nguyên tố âm điện hơn (không đặc trưng).

Từ Cl, các AO d, f tự do có khả năng tạo liên kết.

Tính Oxy hóa giảm dần từ F đến At (từ I đã thể hiện tính khử).

Trang 3

Khí vàng lục

Lỏng đỏ nâu

Rắn tím đen

Trang 5

r (Ao)

r (Ao)

Trang 6

Giải thích các tính chất

ts, tnc thấp và tăng dần, do lực tương tác phân tử X2

ở trạng thái lỏng và rắn là lực Van der Waals yếu, tăng dần từ F đến At

Có 2 yếu tố ảnh hưởng: dX-X tăng dần làm độ phân

cực tăng, M[X2] cũng tăng dần, lực vdw tăng.

F phá hủy nước (tính oxy hóa rất mạnh), các chất khác ít tan trong nước (kém phân cực).

Độ bền giảm dần (do dX-X tăng dần).

Riêng F2 kém bền là do các X2 sau đó có sự tham gia

tạo liên kết π của các AO d, f.

Trang 7

Hóa tính

• Nhìn chung các halogen có tính oxy hóa mạnh, phi kim điển hình, hoạt tính hóa học cao

F

• Là phi kim có tính oxy hóa mạnh nhất, oxy hóa được cả khí trơ

(trừ Ne, Ar, He)

F2+H2: Nổ mạnh (cả trong bóng tối)

Xe+2F2=XeF4, ∆H0298 = -252 kJ/mol

S+3F2=SF6, ∆H0298 = -1207 kJ/mol

2P+5F2=2PF5, ∆H0298 = -3186 kJ/mol

Trang 8

Trong khí quyển F2, bông thủy tinh và nước bốc cháy:

H2O+F2 = 2HF+O , sản phẩm tạo thành là oxy nguyên tử.

SiO2+2F2 = SiF4+2O (cũng oxy nguyên tử).

Do F2 kém bền, dễ tạo nguyên tử hoạt động trong khi

các hợp chất của nó rất bền.

Fluor ăn mòn hầu hết các vật liệu Tuy nhiên với Ni và

Pb thì tạo lớp muối bền NiF2, PbF2 bảo vệ, nên dùng tồn trữ và chuyên chở F2.

Trang 9

Na, Mg, Fe, Cu…cháy trong Cl2 khi đốt nóng

2Fe+3Cl2 = 2FeCl3 (r) , ∆H0298 = -400 kJ/mol

Trang 10

Với các kim loại nói chung phản ứng mãnh liệt ở điều kiện ẩm, với Cl2 khô nói chung bền, có thể bảo quản trong bình thép.

Với H2O tạo nước Clo: Cl2 + H2O = HCl + HClO

Dùng Cl2 làm chất khử trùng vì tính oxy hóa cao.

Oxy hóa được nhiều hợp chất khác.

Trang 11

Ái lực e của Cl lớn hơn của F nhưng tính Oxy hóa thấp hơn, do hiệu ứng năng lượng chuyển của 2 quá trình.

Trang 12

Br và I

Có tính oxy hóa, nhưng không mạnh lắm.

Ở điều kiện thường:

Na + Br2 NaBr

K + I2 KI

Na2S2O3 + Br2+H2O Na2SO4 +HBr

H2S + I2 HI + S

Nhưng I đã thể hiện tính khử yếu:

3I2+HNO3 HIO3 +NO +H2O

I2 đã thể hiện tính kim loại: Màu đậm, rắn, ánh kim, tính khử, có thể còn tồn tại dạng I+, I3 + trong dung dịch At đã thể hiện tính kim loại điển hình.

Trang 13

Các ví dụ halogen có tính oxy hóa từ mạnh

Trang 14

Cl2, Br2 oxy hóa S +2 thành S+6, còn I 2 thì chỉ đến S +2.5

I2 phản ứng mạnh hơn Br2.

Với H2O, trừ F2 phân hủy nước, còn lại:

X2 + H2O HX + HXO

H2O+F2 = 2HF+O

Trang 15

Trạng thái thiên nhiên

F: Fluorit CaF2, Floapatit 3Ca3(PO4)2.CaF2, Cryolit Na3AlF6

Cl: NaCl, xinvinhit NaCl.KCl, cacnalit KCl.MgCl2.6H2O

Br, I: Kèm theo Cl trong muối biển, nước khoan giếng dầu, rong biển…

Trang 16

Điều chế

Nguyên tắc là oxy hóa các halogenua.

F: Điện phân các hợp chất: K[HF2] nóng chảy, hỗn hợp eutecti HF-KF, K[HF2] dung dịch trong HF lỏng, thu được F2 ở anod.

Cl: Trong công nghiệp điện phân dung dịchNaCl, hoặc NaCl nóng chảy Trong phòng thí nghiệm dùng các chất oxy hóa mạnh MnO2, PbO2, KMnO4, KClO3…để oxy hóa HCl đặc, nóng.

KMnO4 +HCl KCl +MnCl2 +Cl2 +H2O

KClO3 +HCl KCl +Cl2 +H2O

MnO2 +HCl MnCl2 +Cl2 +H2O

Trang 17

Br và I:

• Trong công nghiệp dùng Cl để oxy hóa Br- và I- trong ruộng muối, muối mỏ, nước tro tảo, nước khoan giếng dầu

Cl2 + 2X - = 2Cl- + X 2

• Trong phòng thí nghiệm: Dùng chất oxy hóa mạnh

NaX + MnO2 +H2SO4 X2 +MnSO4 + Na2SO4

+ H2O

Trang 18

Ứng dụng

Tác nhân lạnh Freon CCl2F2 (hiện đã bị cấm).

Sợi teflon chịu nhiệt, hóa chất (-C2F4-)n.

Hóa chất: HCl, CCl4…

Thuốc trừ sâu: C6H6Cl6 (666)

Thuốc tẩy, sát trùng: javel, clorua vôi…

Trang 19

CÁC HỢP CHẤT

CÁC HỢP CHẤT X-1

Halogenua với kim loại: NaCl, MgBr2…Với phi kim: PBr5, SF6, SiCl4…

 Đặc trưng liên kết:

Từ ion (với kim loại kiềm, kiềm thổ) ion-CHT (trong AlCl3)

chủ yếu là CHT (trong các liên kết với phi kim).

Các halogenua của cùng một nguyên tố: Độ cộng hóa trị tăng khi số oxy hóa tăng.

VD: TiCl4 độ cộng hóa trị > TiCl2 (ion).

Trang 20

Các halogenua ion: Có tính base và không bị thủy phân Các halogenua CHT: Có tính acid và bị thủy phân.

Trang 22

Các tính chất

 Liên kết H-X có tính CHT có cực và độ phân cực giảm dần từ HF đến HI (do chênh lệch độ âm điện giảm).

 Liên kết H-X bền (năng lượng lớn), giảm dần từ HF đến

HI, nên HX bền nhiệt nhưng giảm dần.

Trang 23

Do các orbital tham gia che phủ của X ngày càng lớn, nên

mật độ e chung cách xa nhân.

Hiệu ứng chắn tăng lên.

Độ lệch của đám mây e về phía X giảm do độ âm điện của

1.78Ao

Trang 24

 HX khí không thể hiện tính acid, tan nhiều trong nước và thể hiện tính acid.

HX có tính acid tăng dần (α dd), do độ bền liên kết giảm.

HF có tính acid yếu bất thường do:

2HF H+ + HF2 - , 2 HF mới tạo 1 H+ Mặt khác do liên kết hydro nên khó phân ly cho H+.

 Các HX có X-1 ở trạng thái oxy hóa thấp nhất, nên có tính khử và tăng dần (do ái lực e giảm dần).

(không khử) HF HCl HBr HI (mạnh nhất)

Trang 25

Minh họa:

HF và HCl không phản ứng với H2SO4.

HBr+ H2SO4 Br2 + SO2 + H2O (S +4)

HI+ H2SO4 I2 + H2S + H2O (S -2)

HCl chỉ bị KMnO4, KClO3 … oxy hóa, còn HI phản ứng với

Trang 26

Điều chế HX

HF: Phương pháp đẩy duy nhất.

CaF2+ H2SO4 HF + H2SO4

Trang 27

CÁC HỢP CHẤT HALOGEN

CÓ SỐ OXY HÓA DƯƠNG

Tạo thành với các nguyên tố âm điện hơn (halogen, oxy, nitơ): +1 đến +7.

Bản chất liên kết trong các hợp chất này là CHT có cực.

Các hợp chất này thường ít bền.

Trang 28

CÁC HỢP CHẤT X (+1)

Cl2O, HClO, HBrO, HIO, ClO -, BrO-, IO-.

Trang 29

HClO rất không bền:

(hυ) HClO HCl + O

(CaCl2) HClO Cl2O + H2O

(to) HClO HCl + HClO3

HClO là chất oxy hóa rất mạnh, dùng làm chất diệt trùng, tẩy trắng:

Trang 30

HBrO, HIO giống HClO, nhưng tính acid yếu hơn (k=2.10-11 và k= 4.10-13).

HIO đã có tính lưỡng tính:

OH- + I+ HIO H+ +

IO-Tóm lại:

HClO HBrO HIO

Tính oxy hóa, acid và độ bền giảm.

0.96Å

1,7 Å 1130

O H

Cl

Trang 31

CÁC HỢP CHẤT X (+3)

Đặc trưng là HClO2, và các muối clorite.

HClO2 rất không bền: Phân hủy ngay trong dung dịch,

không điều chế được ở dạng tự do.

HClO2 là acid trung bình (k=10 -2) Tính oxy hóa mạnh nhưng kém HClO.

Trang 32

CÁC HỢP CHẤT X (+5)

HClO3, HBrO3, HIO3, và các muối.

Bền hơn HClO, nhưng chỉ tồn tại ở dạng dung dịch, nồng độ max 40%, dễ bị phân hủy theo phản ứng:

HClO3 ClO2 + H2O + O2 (oxy hóa rất mạnh).

O

Cl

O

106.7o 1.57Ao

O

Trang 33

Tính oxy hóa: Mạng nhưng kém HClO.

Tính acid: Mạnh hơn HClO, cỡ HCl, HNO3.

Muối clorat có tính oxy hóa mạnh, bị nhiệt phân giải phóng oxy:

2ClO3 - 2Cl- + 3O2 (t o, MnO 2 xúc tác)

ClO3 - ClO4 - + Cl- (to, không xúc tác)

Muối Bectole: KClO3 (tinh thể, ít tan) dùng làm diêm, pháo (muối diêm tiêu).

Trang 34

HBrO3 thu được ở dạng dung dịch 50%, HIO3 tách ra được ở

dạng tinh thể rắn Điều chế:

Cl2 + X2 +H2O HCl + HXO3

Tóm lại:

HClO3 HBrO3 HIO3

Tính oxy hóa và acid Độ bền .

Trang 35

CÁC HỢP CHẤT X (+7)

Cl2O7, HClO4, ClO4 -, BrO 4 -, H 5IO6 (HIO4.2H2O), IO6 -5.

Tạo thành từ 2 nhóm ClO4 (tứ diện), ở đây Cl: sp 3 và O: sp2 Cl2O7 là chất lỏng như dầu (tnc=-93.4 0C và t s= 83 0C).

HClO4 lỏng, không màu tnc=-102 0C và t s=110 0C (có liên kết hydro giữa các phân tử) Bền hơn HClO3 , tách được ở dạngHClO4.H2O có tnc>50 0C Hoạt tính oxy hóa thấp hơn

O

Cl

O

115o 1.42Ao

Trang 36

HClO4 là acid mạnh nhất trong các acid được biết hiện nay

Trang 37

Muối perchlorate bền hơn acid nhiều vì các liên kết σCl-O

đều được bền hóa nhờ các liên kết π di động Chỉ thể hiện tính oxy hóa trong acid mạnh hoặc khi nóng chảy.

Với I: H5IO6, IO6 -5 bền hơn các hợp chất tương ứng của I vì đạt phối trí cực đại với oxy Ion IO6 -5 có dạng bát diện (nguyên tử I ở trung tâm- lai hóa sp3d2).

H5IO6 là acid trung bình.

Trang 38

Tóm lại: HClO4 HBrO4 H5IO6

Tính oxy hóa và acid Độ bền .

HClO HClO2 HClO3 HClO4 Tính oxy hóa Tính acid và độ bền .

1.57Ao

O O

Cl

O

110.5o 1.64Ao

Dạng tháp

Dạng tứ diện

Trang 39

Giải thích:

Số e tham gia tạo liên kết σπ ngày càng nhiều, trong đó vai trò liên kết π ngày càng tăng, làm bậc liên kết Cl-O tăng (ClO-:1, ClO2 -:1.5, ClO 3 - :1.67, ClO 4 -:1.75) tăng độ bền

Tính oxy hóa giảm dần do độ bền tăng dần

Tính acid: Số O nối đôi với Cl trong phân tử tăng, hút e của O-H về phía Cl-O, làm tăng độ phân cực liên kết O-H, dẫn đến dễ phân ly cho H+, nên tính acid ngày càng tăng.

Ngày đăng: 29/03/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm