1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VA

28 961 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hiện tượng: phenolphthalein trong dung dịch nhạt màu dần đến màu hồng nhạt,có khí không màu, không mùi thoát ra ở miệng ống nghiệm là khí CO2.. Có khí không màu, mùi khai thoát ra ở miệ

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ

BÀI 4 : CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VA

GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH

SVTH: NHÓM 4

NGUYỄN THÙY GIANG

Mssv: 14127781 NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ

Mssv:14124701 NGUYỄN CHÂU PHA

Mssv: 14119091

Trang 2

*Cách tiến hành: Trong becher khoảng 20 ml dung dịch

H3PO4 20% them vài giọt phenolphthalein, tiếp tục cho từ từ dung dịch Na2CO3bão hòa cho đền khi dung dịch có màu hồng nhạt.

Lọc dung dịch nếu không trong suốt Cô nước lọc trên nồi cách thủy cho đến khi xuất hiện tinh thể.Để nguội.Sau khi thật nguội thì cho vào chậu nước để làm lạnh.Lọc lấy tinh thể.Làm khô ở nhiệt độ phòng.

Trang 3

*Hiện tượng: phenolphthalein trong dung dịch nhạt màu dần đến màu hồng nhạt,có khí không màu, không mùi thoát ra ở

miệng ống nghiệm là khí CO2

Sau đó lọc và cô dung dịch thì ta thấy xuất hiện tinh thể màu trắng là natrihidrophotphat Na2HPO4.12H2O.

*Phương trình phản ứng:

 Na2CO3 + H3PO4  Na2HPO4 + CO2 + H2O

 Na2HPO4 + 12H2O  Na2HPO4.12H2O

Trang 4

Thí nghiệm 2: Điều chế khí Amoniac

*Cách tiến hành: Lấy khoảng 1-2 ml NH4Cl 0,1N và

1-2 ml NaOH 0,4N cho vào ống nghiệm và đun trên đèn cồn

Dùng giấy quỳ tím ẩm ướt và đem vào luồng khí thoát

ra ở miệng ống nghiệm

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào HCl đậm đặc đưa vào luồng khí thoát ra ở miệng ống nghiệm

Trang 6

Có khí không màu, mùi khai thoát ra ở miệng ống nghiệm.

Khi đưa giấy quỳ tím ẩm ướt đưa vào luồng khí thoát ra ở miệng ống nghiệm thì giấy quỳ

ẩm chuyển màu xanh

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào HCl đậm đặc đưa vào luồng khí thoát ra ở miệng ống nghiệm thì luồng khí bị hấp phụ lại,tạo thành khói trắng là NH4Cl

Trang 8

Tiến hành thí nghiệm:

Lắp dụng cụ như hình vẽ

Cho vào ống nghiệm 3g NH4Cl và 5 ml dung dịch NaOH đậm đặc Lắc kĩ ống nghiệm, đun nóng bằng đèn cồn, dẫn khí thoát ra vào bình tam giác chứa nước đã them vài giọt phenoolphtalein Quan sát hiện tượng

Trang 9

NH4Cl tác dụng với dng dịch NaOH đậm đặc tạo muối và khí không màu, có mùi khai thoát ra

Dẫn khí thoát ra vào bình tam giác chứa nước đã them vài giọt phenolphthalein thì dung dịch có màu hồng chứng tỏ trong bình chứa dung dịch có tính bazo (NH3 trong nước)

Trang 10

Thí nghiệm 4: Tính chất của muối Nitrit

Trang 11

Thí nghiệm được tiến hành trong tủ hút.

Cho vào 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml dung dịch NaNO2 0,5N rồi tiếp tục cho thêm vào:

- Ống 1: Vài giọt dung dịch KMnO4 0,1N có pha một giọt H2SO4 đậm đặc

(lắc đều)

- Ống 2: Vài giọt dung dịch FeSO4 0,1N và vài giọt H2SO4 đậm đặc (không

lắc)

- Ống 3: Vài giọt dung dịch KI 0,1N có pha một giọt H2SO4 20%.

- Ống 4: Vài giọt H2SO4 đậm đặc.

Tiến hành thí nghiệm

Trang 12

Ống 1: mất màu tím của dung dịch KMnO4

Ống 2: dung dịch chuyển từ màu xanh nhạt sang vàng nhạt, tạo khí không màu không mùi, dễ hóa nâu

trong không khí

Ống 3: có khí NO không màu không mùi (dễ hóa nâu ngoài không khí) thoát ra, đồng thời xuất hiện khí

I2 màu tím hồng có mùi khó chịu

Ống 4: có khí màu nâu thoát ra

Quan sát hiện tượng

Trang 13

 *Phương trình phản ứng:

Ống 1: 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5 NaNO2  K2SO4 + 2MnSO4 + 5NaNO3 + 3H2O

Ống 2: 2FeSO4 + 2H2SO4 + 2NaNO2  Fe2(SO4)3(vàng nhạt) + 2NO + Na2SO4 + 2H2O

FeSO4dư: FeSO4 + xNO  Fe(NO)xSO4 (màu đen)

Ống 3: 2KI + 2H2SO4 + 2NaNO2  K2SO4 + Na2SO4 + I2 + 2NO + 2H2O

Khi KI dư: I2 + KI  KI3 (màu nâu đất)

Ống 4: H2SO4 + NaNO2  Na2SO4 + NO2 + H2O

Trang 14

Hóa chất: NH4OH 25% đậm đặc (tủ hút), thuốc thử phenolphthalein, NH4Cl tinh thể, H2SO4 20%,

Al2(SO4)3 0,1N

Dụng cụ: 4 ống nghiệm trung, 1 becher 100 ml, 1 ống nhỏ giọt, 1 đèn cồn

Thí nghiệm 5: Sự chuyển dịch cân bằng

trong dung dịch Amoniac

Trang 15

Thí nghiệm tiến hành trong tủ hút.

 Lấy khoảng 10 ml dung dịch NH4OH 25% cho vào becher, them vào vài giọt dung dịch phenolphthalein, trộn đều Chia dung dịch vào 4 ống nghiệm:

Ống 1: Đun nóng từ từ đến sôi.

Ống 2: Cho them ít tinh thể NH4Cl lắc mạnh.

Ống 3: Cho thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO4 20%.

Ống 4: Thêm từtừ từng giọt Al2(SO4)3 0,1N.

Quan sátsự thay đổi màu sắc trong từng ống nghiệm

Tiến hành thí nghiệm

Trang 16

- Ống 1: có khí không màu mùi khai thoát ra khỏi ống nghiệm, dung dịch có màu hồng nhạt dần nhưng

không mất hẳn, phản ứng xảy ra nhanh

- Ống 2: khi cho thêm tinh thể NH4Cl lắc mạnh cho tan ra thấy màu hồng nhạt dần Cho đến dư thì

Trang 17

*Phương trình phản ứng:

- Ống 1: NH4OH  NH3 + H2O

- Ống 2: NH4Cl  NH4+ +

Cl Ống 3: H2SO4 + 2NH4OH  (NH4)2SO4 + 2H2O

- Ống 4: Al2(SO4)3 + 6NH4OH  3(NH4)2SO4 + 2Al(OH)3

Trang 18

Ống 2: Đựng khoảng 1 ml dung dịch HNO3 30%, thêm

vào vài mảnh đồng vụn Dùng nút cao su đậy chặt miệng ống nghiệm.Sau 2-3 phút đem ra cạnh cửa sổ mở nút

Quan sát hiện tượng

Trang 19

Ống 1: có khí màu nâu thoát ra miệng ống nghiệm, dung dịch có màu xanh.

 Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Ống 2: có khí không màu, không mùi dễ hóa nâu trong không khí thoát ra.

 3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Quan sát hiện tượng

Trang 20

Thí nghiệm 7: Tính chất của muối NH4Cl

Trang 21

Ống 1: một ít tinh thể NH4 Cl quan sát và ngửi mùi của muối.Đun nhẹ

Trang 22

Ban đầu muối không có mùi, sau khi đun nóng có khí mùi khai thoát ra

Cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể NH4Cl, đun nóng, ta thấy trên thành ống nghiệm có tinh thể trắng bám lên

Giải thích: Khi đun nóng NH4Cl sẽ phân hủy thành NH3 và HCl bay ra đến thành ống nghiệm gặp

hơi nước, hai chất này lại kết hợp với nhau tạo thành tinh thể NH4Cl bám trên thành ống nghiệm NH4Cl  NH3 + HCl

NH3 + HCl  NH4Cl

Quan sát hiện tượng

Trang 23

Khi trộn đều NH4Cl với CuO trong ống nghiệm, đun nóng, sau một thời gian sẽ có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa.

Sau khi phản ứng xảy ra, để nguội, thêm nước vào ống, lắc mạnh rồi gạn lấy dung dịch sang một ống nghiệm khác, thêm vào vài giọt dung dịch NaOH 0,4N, ta thấy có khí mùi khai thoát ra

PTPU:

2NH4Cl + 3CuO  3Cu + N2 + 2HCl + 3H2ONH4Cl + NaOH  NH3 + NaCl + H2O

Trang 24

Tiếp tục đun và cẩn thận khi ngửi mùi Dùng

quỳ ẩm đặt lên miệng ống , theo dõi sự thay

đổi của quỳ

Trang 25

Quan sát hiện tượng

Ban đầu tinh thể không có mùi

Nhưng sau đó lấy ống nghiệm khô đựng một ít tinh thể (NH4)2SO4 , đun nóng

ta thấy có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hóa xanh

Giải thích: Khi đun nóng (NH4)2SO4 phân hủy thành NH3 có mùi khai, làm

quỳ hóa xanh

(NH4)2SO4  NH3 + NH4HSO4

Trang 26

Thí nghiệm 9: Tác dụng giữa phốt phát (PO4 3-)

với Amoni Molipdat – (NH4)2MoO4

Trang 27

Tiến hành trong tủ hút.

2 ống nghiệm cho vào 5-6 giọt amoni molipdat bão hòa và thêm vài giọt HNO3 65%

4050o C

 Quan sát hiện tượng

Tiến hành thí nghiệm

Trang 28

Quan sát hiện tượng

Ống 1: Khi thêm H3PO4 vào ống nghiệm có chứa dung dịch amoni molipdat bão hòa và HNO3, ta

thấy xuất hiện kết tủa

H3PO4 + 12(NH4)2MoO4 + 21HNO3  (NH4)3H4[P(Mo2O7)6] + 21NH4NO3 + 10H2O

Ống 2: Khi thêm Na3PO4 vào ống nghiệm chứa dung dịch amoni molipdat bão hòa và HNO3 ta

cũng thấy xuất hiện kết tủa

12(NH4)2MoO4 + 24HNO3 + Na3PO4  (NH4)3PO4.12MoO3 + 21NH4NO3 + 3NaNO3 +

12H2O

Ngày đăng: 14/03/2018, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN