1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI PHÂN NHÓM IA, IIA, IIIA

32 2K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 385,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm 1: tính chất hóa học của canxi• Hóa chất: Canxi kim loại, phenolphtalein • Tiến hành thí nghiệm _ Cho nước cất khoảng 1/3 thể tích ống nghiệm.. Thí nghiệm 1: tính chất hóa họ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

BỘ MÔN: THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ

BÀI 6 : CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI PHÂN NHÓM IA,

IIA, IIIA

GVHD:

NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH

SVTH: NHÓM 4 NGUYỄN THÙY GIANG

Mssv: 14127781 NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ

Mssv:14124701 NGUYỄN CHÂU PHA Mssv: 14119091

GVHD:

NGUYỄN THỊ CẨM THẠCH

SVTH: NHÓM 4 NGUYỄN THÙY GIANG

Mssv: 14127781 NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ

Mssv:14124701 NGUYỄN CHÂU PHA Mssv: 14119091

Trang 2

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Trần Thị Cẩm Thạch đã tạo điều kiện,hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt bài tiểu luận và cảm

ơn các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình Trong quá trình làm bài khó tránh khỏi sai sót rất mong thầy cô và các bạn bỏ qua

Xin cảm ơn 

Trang 3

Thí nghiệm 1: tính chất hóa học của canxi

• Hóa chất: Canxi kim loại, phenolphtalein

• Tiến hành thí nghiệm

_ Cho nước cất khoảng 1/3 thể tích ống

nghiệm Cho một mẫu canxi kim loại ( bằng hạt đậu xanh) vào ống nghiệm

_ Thêm vài giọt dung dich phenolphtalein vào ống nghiệm lắc đều

Trang 4

Thí nghiệm 1: tính chất hóa học của canxi

_ khi cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch thì

phenolphtalein sẽ chuyển sang màu hồng nhạt

Trang 5

Thí nghiệm 1: tính chất hóa học của canxi

• Kết luận về tính chất của canxi

_ Canxi là kim loại kiềm thổ

_ thể hiện tính khử

_ tương tác dễ dàng với nước giải phóng khí H2

Trang 6

IV Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học của

Trang 7

IV.TN2 Tính chất hóa học của natri peroxyt .

• Hiện tượng:

Ống 1: dung dịch KMnO4 bị mất màu, sủi bọt khí.

Ống 2: dung dịch Iot nhạt màu dần sủi bọt khí.

Trang 8

IV.TN2 Tính chất hóa học của natri peroxyt

Giải thích

Câu hỏi 3: mục đích thí nghiệm trên là tìm hiểu về

tính chất của Na2O2 : là chất Oxh mạnh và là chất khử yếu:

pư Na2O2 + KI + H2SO4  Na2SO4 +K2SO4 + I2 +H2OTính khử:

pư Na2O2 + H2SO4 + KMnO4  MnSO4 + K2SO4 +

Na2SO4 + H2O + O2

câu 4: pư giữa Na2O2 với nước là phản ứng tỏa nhiệt

vì Na2O2 + H2O  NaOH + O2 tỏa nhiệt

Trang 9

Thí nghiệm 3: muối sulfat của canxi và bari

(CaSO4 và BaSO4 )

• Hóa chất : CaCl2 , BaCl2 0,5N ,Na2SO4, H2SO4

• Tiến hành thí nghiệm

_ thêm vào từng giọt Na2SO4 bão hòa vào ống

nghiệm chứa sẵn 1 ml dung dịch CaCl2 bão hòa

_ để yên ống nghiệm cho kết tủa lắng xuống, gạn kết tủa Cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đậm đặc

_ lập lại thí nghiệm trên nhưng với BaCl2 0,5N

Trang 10

Thí nghiệm 3: muối sulfat ( CaSO 4 và BaSO 4 )

• Hiện tượng

• Ống chứa dung dịch CaCl 2 bị vẩn đục

Phương trình phản ứng

CaCl 2 + Na 2 SO 4  CaSO4 + 2NaCl

• Ống chứa dung dịch BaCl 2 bị vẩn đục nhiều hơn

Phương trình phản ứng

BaCl 2 + Na 2 SO 4  BaSO4 + 2NaCl

• Khi cho thêm H 2 SO 4 vào thì kết tủa không tan ở cả 2 ống nghiệm Còn CaSO 4 tan ít trong nước còn BaSO 4 không tan.

Trang 11

Thí nghiệm 3: muối sulfat của canxi và bari

• Tính chất hóa học của muối canxi, muối bari

_ các muối halogen của Ca va Ba dễ tan trong nước CaCl2 ở dạng

khan là khối trắng hút ẩm mạnh, ở dạng hidrat bền ( CaCl2.6H2O), là những tinh thể trong suốt CaCl2 được dùng làm chất hút ẩm, sấy khô, hỗn hợp làm lạnh, chất mang nhiệt trong thiết bị lạnh

_ các muối cacbonat, sunfat của canxi và bari khó tan trong nước

_ tính tan của muối cacbonat nhỏ hơn của muối sunfat

_ riêng đối với Ba, tính tan của muối sunfat nhỏ hơn muối cacbonat nhiều

_ canxi cacbonat là chất rắn trắng, không tan trong nước, nó tạo thành những núi đá vôi tự nhiên rất lớn

_ CaCO3 có thể tan trong nước có CO2 do chúng tác dụng với nhau tạo thành canxi hydrocacbonat ( Ca(HCO3)2) dễ tan

CaCO 3 + CO 2 + H 2 O = (Ca(HCO 3 ) 2 )

_ canxi sunfat là chất rắn màu trắng, kết tinh ngậm nước

Trang 12

Thí nghiệm 3: muối sulfat của canxi và bari

Trang 13

I.Thí nghiệm 4: Tính chất hóa học của magie với các axit

• Hóa chất: Bột magie, HCl 1N, H 2 SO 4 20%, HNO 3 30%

• Cách tiến hành: Thí nghiệm tiến hành trong tủ hút.

Cho lần lượt vào ba ống nghiệm 1 ml dung dịch HCl 1N, 1 ml dung dịch H 2 SO 4 20%, 1 ml dung dịch HNO 3 30%.

Thêm vào mỗi ống một mẫu magie.

• Hóa chất: Bột magie, HCl 1N, H 2 SO 4 20%, HNO 3 30%

• Cách tiến hành: Thí nghiệm tiến hành trong tủ hút.

Cho lần lượt vào ba ống nghiệm 1 ml dung dịch HCl 1N, 1 ml dung dịch H 2 SO 4 20%, 1 ml dung dịch HNO 3 30%.

Thêm vào mỗi ống một mẫu magie.

Trang 14

V Thí nghiệm 5: Tính chất hóa học của

Magie

• Hóa chất: 2-3 ml dung dịch NH4Cl 0,1N, một mẫu Mg kim loại.

• Tiến hành thí nghiệm:

Cho vào ống nghiệm khoảng 2-3ml dung dịch

NH4Cl 0,1N thêm vào một mẫu Mg kim loại,

sau đó đem đun nóng.

Trang 15

V Thí nghiệm 5: tính chất hóa học của magie

• Hiện tượng:

- Ban đầu khi chưa đun nóng không xảy ra hiện tượng

- Khi đun nóng, trong ống nghiệm có hiện tượng sủi bọt khí và khí bay ra có mùi khai

• Phương trình phản ứng:

Mg + H 2 O  Mg(OH) 2 + H 2

Mg(OH) 2 + 2NH 4 Cl  2NH 3 + H 2 O + MgCl 2

Trang 16

V Thí nghiệm 5: tính chất hóa học của magie

Cách nhận biết sản phẩm sau phản ứng

Cho quỳ ẩm vào khí thu được quỳ chuyển sang màu xanh

Trang 17

II Thí nghiệm 6: Tính chất của magie hydroxit

• Hóa chất: MgCl 2 0,5N, NaOH 0,4N, HCl 1N, NH 4 Cl 0,1N, thuốc thử phenolphthalein.

• Cách tiến hành: Dùng becher 100 ml chứa khoảng 10 ml dung

dịch MgCl 2 0,5N, sau đó thêm từ từ vài giọt dung dịch NaOH 0,4N cho đến khi tạo kết tủa Thêm nước cất với thể tích tương đương Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

Chia đều dung dịch vào 4 ống nghiệm.

+ Ống 1: Thêm từ từ vài giọt dung dịch HCl 1N.

+ Ống 2: Thêm từng giọt muối NH 4 Cl 0,1N.

+ Ống 3: Thêm từng giọt dung dịch NaOH 0,4N.

+ Ống 4: Thêm 2-3 giọt dung dịch phenolphthalein.

Quan sát hiện tượng.

• Hóa chất: MgCl 2 0,5N, NaOH 0,4N, HCl 1N, NH 4 Cl 0,1N, thuốc thử phenolphthalein.

cho đến khi tạo kết tủa Thêm nước cất với thể tích tương đương Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

Chia đều dung dịch vào 4 ống nghiệm.

+ Ống 1: Thêm từ từ vài giọt dung dịch HCl 1N.

+ Ống 2: Thêm từng giọt muối NH 4 Cl 0,1N.

+ Ống 3: Thêm từng giọt dung dịch NaOH 0,4N.

+ Ống 4: Thêm 2-3 giọt dung dịch phenolphthalein

Quan sát hiện tượng.

Trang 18

• Hiện tượng: Khi cho NaOH vào muối MgCl 2 thì xuất hiện kết tủa

trắng không tan trong nước.

Ống 1: kết tủa tan dung dịch trong suốt.

Ống 2: kết tủa tan trong dung dịch trong suốt và có mùi khai Ống 3: không có hiện tượng.

Ống 4: dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

Trang 19

VI Thí nghiệm 7: tính chất hóa học củ kim

Lặp lại thí nghiệm trên nhưng thay bằng axit đặc.

Trang 20

VI Thí nghiệm 7: Tính chất hóa học của kim loại nhôm

• Với dung dịch loãng:

- Để ở nhiệt độ phòng: phản ứng xảy ra chậm

+ Ống 1&3: miếng nhôm tan dần, có khí thoát ra trên bề mặt Al.

+ Ống 2: có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.

- Khi đun nóng: phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn, có khí thoát ra nhiều.

Trang 21

VI Thí nghiệm 7: Tính chất hóa học của kim

2Al + 3H 2 SO 4 => Al 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + H 2 O

Al + 6HNO 3 => Al(NO 3 ) 3 + 3NO 2 + 3H 2 O

Al + 6HCl => 2AlCl 3 + 3H 2

Trang 22

VI Thí nghiệm 7: Tính chất hóa học của kim loại

nhôm

• Nhôm hiddroxit là chất lưỡng tính

• Al(OH)4 + HCl  AlCl3 + H2O tính bazo

• Al(OH)4 + NaOH + H2O  Na(Al(OH)4) tính axit

Trang 23

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm

trong không khí

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm

trong không khí

• Hóa chất: lá nhôm, C 2 H 5 OH 96 o , HgCl 2 0,2N

• Cách tiến hành: Thí nghiệm tiến hành trong tủ hút.

Dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt hai lá nhôm, sau đó nhúng vào dung dịch C 2 H 5 OH 96 o để rửa sạch các vết nhờn, dùng giấy thấm thấm khô.

Lá nhôm thứ nhất: Để yên ngoài không khí, sau một thời

gian quan sát bề mặt lá nhôm.

Lá nhôm thứ hai: Nhỏ lên bề mặt một giọt dung dịch

HgCl 2 0,2N Sau vài phút dùng giấy thấm (có thể sử

dụng giấy lọc) thấm khô dung dịch Hg 2+ , để yên trong không khí.

• Hóa chất: lá nhôm, C 2 H 5 OH 96 o , HgCl 2 0,2N

• Cách tiến hành: Thí nghiệm tiến hành trong tủ hút.

Dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt hai lá nhôm, sau đó nhúng vào dung dịch C 2 H 5 OH 96 o để rửa sạch các vết nhờn, dùng giấy thấm thấm khô.

Lá nhôm thứ nhất: Để yên ngoài không khí, sau một thời

gian quan sát bề mặt lá nhôm.

Lá nhôm thứ hai: Nhỏ lên bề mặt một giọt dung dịch

HgCl 2 0,2N Sau vài phút dùng giấy thấm (có thể sử

dụng giấy lọc) thấm khô dung dịch Hg 2+ , để yên trong không khí.

Trang 24

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm

trong không khí

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm

trong không khí

• Hiện tượng:

Lá nhôm thứ nhất: để yên lá nhôm ngoài không khí thì tạo

thành một lớp oxit trong suốt và bền (alumina).

Lá nhôm thứ hai: nhỏ lên bề mặt lá nhôm một giọt dung

dịch HgCl 2 0,2N, Al đẩy Hg 2+ ra khỏi muối tạo Hg làm giọt dung dịch chuyển màu xám đen.sau khi thấm khô

và để ngoài không khí thấy có một lớp long tơ mọc trên

bề mặt Al

• Hiện tượng:

Lá nhôm thứ nhất: để yên lá nhôm ngoài không khí thì tạo

thành một lớp oxit trong suốt và bền (alumina).

Lá nhôm thứ hai: nhỏ lên bề mặt lá nhôm một giọt dung

giọt dung dịch chuyển màu xám đen.sau khi thấm khô

và để ngoài không khí thấy có một lớp long tơ mọc trên

bề mặt Al

Trang 25

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm trong

không khí

Tại chỗ nhỏ Hg 2+ , miếng Al tạo hỗn hống Hg-Al Hỗn hống này tiếp xúc với oxi trong không khí:

4Al-Hg + 3O 2 => 2Al 2 O 3 + 4Hg Lớp oxit hình thành rồi bông ra Hg sinh ra lại

tiếp tục kết hợp với Al tạo hỗn hống phía trong,

nó tiếp xúc và tác dụng với oxi làm lớp oxit cao dần lên tạo thành hiện tượng nhôm mọc lông tơ.

Trang 26

III Thí nghiệm 8: Nhôm mọc lông tơ và nhôm trong không khí

Trang 27

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt

Al(OH)3

• Hóa chất: Al2(SO4)3 0,5N , NH4OH 25% , HCl 1N,

NaOH 0,4N

• Tiến hành thí nghiệm

_ Cho vào 3 ống mõi ống đựng 1-2 ml dung dịch

muối Al2(SO4)3 0,5N thêm vào mỗi ống từ từ từng giọt

NH4OH 25% cho đến khi có kết tủa

_ Ống 1: dùng để so sánh

_ Ống 2: cho thêm từng giọt dung dịch HCl 1N

_ Ống 3: cho thêm từng giọt dung dịch NaOH 0,4N

Trang 28

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt

Al(OH)3

• Hiện tượng

_ Hiện tượng đầu tiên xảy ra trong 3 ống nghiệm giống nhau: khi cho từ từ NH4OH vào Al2(SO4)3 xuất hiện kết tủa trắng

• Phương trình phản ứng

6NH 4 OH + Al 2 (SO 4 ) 3  2Al(OH) 3 + 3(NH 4 ) 2 SO 4

Trang 29

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt Al(OH) 3

Trang 30

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt

Trang 31

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt

Al(OH)3

• Mục tiêu của thí nghiệm

_ Chứng tỏ tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 _ Vừa tác dụng với acid vừa tác dụng được với bazo Dù tác dụng với acid hay bazo thì kết tủa Al(OH)3 đều tan.

Trang 32

Thí nghiệm 9: tính chất của nhôm hydroxyt

Al(OH)3

• Kết luận về tính chất của Al(OH)3

_ Al(OH)3 là chất rắn màu trắng, kết tủa ở dạng keo _ Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính

_ Al(OH)3 thể hiện tính bazo trội hơn tính axit

Do có tính axit nên nhôm hidroxit có tên là axit

aluminic là axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic

Ngày đăng: 14/03/2018, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w