CÁC NHẬN XÉT CHUNG• Tên gọi chung: Cancogen tức là chất có khả năng sinh quặng, gồm O, S, Se, Te và Po.. • Từ O Te số lớp e tăng dẫn đến hiệu ứng chắn tăng, hiệu ứng xâm nhập giảm.. Vớ
Trang 1CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIA
Trang 2CÁC NHẬN XÉT CHUNG
• Tên gọi chung: Cancogen (tức là chất có khả năng sinh quặng), gồm O, S, Se, Te và Po.
• Cấu trúc lớp e ngoài cùng: ns 2 np 4
Xu hướng nhận thêm 2 e tạo hợp chất X-2 , thể hiện tính oxy hóa.
• Từ O Te số lớp e tăng dẫn đến hiệu ứng chắn tăng, hiệu ứng xâm nhập giảm Từ S trở đi có các AO d, f tự
do có khả năng tạo liên kết.
Tính Ox giảm nhưng không đều, Se và Te có tính Ox giảm đột ngột rất nhiều.
• Từ S trở đi còn có xu hướng cho các e hoá trị tạo số Ox dương (+2, +4, +6), thể hiện tính khử.
Trang 4-Bán kính
Trang 5Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
Trang 6• Ở đây xét chủ yếu là Oxy và Lưu huỳnh.
• Oxy
• Có 2 dạng thù hình là O 2 và O 3 .
• Công thức phân tử của O 2 :
2O [1s 2 2s 2 2p 4 ] O 2 [( s ) 2 ( s* ) 2 ( x ) 2 ( y,z ) 4 ( y* ) 1 ( z* ) 1 ]
Bậc liên kết =2.
Độ dài liên kết: 1.207A o (liên kết đơn O-O = 1.48A o )
Trang 8OzonLiên kết CHT
O trung tâm lai hóa sp 2
Công thức e phân tử: ( s ) 2 ( x ) 2 ( y ) 2 ( so ) 2
Ozon nghịch từ do không có e độc thân.
Kém bền hơn oxy do bậc lk chỉ = 1.5.
Ở 250 0 C tự phân hủy (chậm), còn ozon lỏng và hỗn hợp ozon nồng độ cao (70%) bị phân hủy nổ.
Trang 9• Ở đây xét chủ yếu là Oxy và Lưu huỳnh.
• Lưu huỳnh (S)
• Bắt đầu có các AO 3d tự do có khả năng tham gia
tạo liên kết S có khả năng tạo mạch zic-zac đồng
S 6 , S 8 ).
• Các dạng thù hình khác nhau: S tà phương (S ), S
đơn tà (S), S dẻo (S), S vàng da cam (S 6 ), S đỏ tía (S 2 ) Bền và hay gặp ở điều kiện thường là S(trong tự nhiên, màu vàng chanh) và S
108 o
2.05A o
Trang 10t nc = 112.8 0 C Từ 190 – 250 0 C có độ nhớt cao nhất do S 8 bị phá vỡ tạo dây S, nên tăng độ nhớt, sau đấy t>250 0 C thì dây S bị cắt nhỏ ra nên độ nhớt giảm.
t s = 444.6 0 C, dòn, cách nhiệt, điện, không tan trong H 2 O.
Trạng thái lai hóa bền: sp 3
Với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn (DAT của S là 2.6) nó thể hiện tính Ox.
S + H 2 H 2 S , H 0298 = -22 kJ/mol
Trang 11Trong phản ứng với halogen và Oxy thì S thể hiện tính khử:
Trang 13CÁC HỢP CHẤT
• CÁC HỢP CHẤT CÓ SỐ Oxh ÂM
Gồm oxide và peroxide.
Phân tử O 2 có F =0.8 eV và I =12.2 eV nên nó có khả năng tạo nên các ion phân tử O 2-2 , O 2-1 , O 2+1 bằng cách cho hay nhận e (trong bảng sau).
Các hợp chất peroxide O 2-2 , O 2-1 có đặc điểm chung về cấu tạo là các dây oxy (cầu oxy –O – O –).
• VD: Na 2 O 2 Na – O – O – Na
Trang 15Tính acid rất yếu: H 2 O 2 H + + H 2 O
-Vừa có tính Ox vừa có tính Kh, tính Ox đặc trưng hơn.
Trang 16• HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
S(-2) và S(-1) thể hiện trong các hợp chất sulfua (sulfide) và polysulfua (tương tự oxide và peroxide).
Các sulfur rất giống với các oxide về mọi mặt: Thành phần, cấu tạo, tính chất…VD:
Với Na (base): Na 2 O, NaOH , Na 2 S, NaSH
Với Al (lưỡng tính): Al 2 O 3 , Al(OH) 3 , Al 2 S 3 , Al(SH) 3
Với P (acid): P 2 O 5 , H 3 PO 4 , P 2 S 5 , H 3 PS 4
H 2 S:
Góc (HSH)=92 o , t nc =-85.6 0 C, t s =-60.75 0 C Kém bền hơn
H 2 O, rất độc (không kém HCN).
Trang 17Tính chất đặc trưng của H 2 S: Khử.
FeCl 3 + H 2 S FeCl 2 + HCl +S
Khi bị Ox S -2 có thể S +6 , và dễ dàng S 0
Khả năng tạo mạch đồng thể của S:
Na 2 S + (n-1)S Na 2 S n (n = 2 – 9)
Tăng hàm lượng S, màu các sulfur thay đổi từ vàng (S 2-2 ) sang đỏ (S 9-2 ), cấu tạo mạch biểu diễn như sau:
-2
Trang 18• CÁC HỢP CHẤT CỦA Se, Te, Po
Các hợp chất của Se, Te, Po có tính base, tăng lên từ Se đến Po.
Tính khử tăng từ Se đến Po.
Khuynh hướng tạo thành các hợp chất có lk kim loại tăng lên trong dãy O – S – Se – Te.
Oxyt – Sulfua Selenua – Telurua
Số lk kim loại ít Nhiều chất là bán dẫn Các chất bán dẫn của Selenua và Telurua: ZnX, HgX, CdX.
Trang 19• CÁC HỢP CHẤT CÓ SỐ Ox DƯƠNG
Từ S trở đi có khả năng tạo X (+1 đến +6) mà đặc trưng nhất là +4 và +6 Trạng thái + thể hiện điển hình trong các hợp chất với halogen và oxy.
Các hợp chất X(+4)
Lưu huỳnh SO 2 , H 2 SO 3 , SO 3-2
SO 2 cấu tạo giống O 3 , là chất khí có t nc =-75 0 C, t s
=-10 0 119.5 C o
1.43A o
Trang 20SO 2 bền nhiệt (H 0tt =-296.9 kJ/mol) là do trạng
thái lai hóa sp 2 của S được ổn định nhờ sự xuất hiện của lk (bậc lk = 2).
Do cặp e tự do mà SO 2 có các phản ứng:
+ Cộng (không thay đổi số Ox).
+ Oxy hóa (nhận thêm e).
+ Khử (cho đi 1 cặp e): Khả năng đặc trưng hơn VD:
SO 2 + H 2 O H 2 SO 3
SO 2 + 2CO (500 0 C) 2CO 2 +S
SO 2 + O 2 (t o , xt) SO 3
Trang 21SO 3 có dạng khối tháp trong đó S ở trạng thái sp 3 , còn dư 1 cặp e.
SO 3 có khả năng cho phản ứng cộng.
Oxy hóa: H 2 SO 3 + H 2 S H 2 O + S
Khử (đặc trưng hơn)
Na 2 SO 3 + Cl 2 + H 2 O Na 2 SO 4 +HCl
-2
Trang 22Các hợp chất X(+6)
120 o
1.43A o
Trang 23(SO 3 ) 3 ở 16.8 0 C hóa rắn thành dạng -SO 3 dễ bay hơi, bốc khói, tan dễ.
-SO 3 để lâu biến thành -SO 3 giống amiang
[(SO 3 )], không có t nc xác định, khó tan.
Oleum: Acid polysulfuric H 2 SO 4 xSO 3
x=3 H 2 S 3 O 10
Trang 25Acid H 2 SO 4 đặc nóng có tính Ox mạnh
H 2 SO 4 (đ) + Cu (t o ) CuSO 4 + SO 2 + H 2 O
H 2 SO 4 đặc nguội thụ động hóa Fe, Al, Cr.
Một số acid và muối khác của S.
Acid polythionic H 2 S x O 6 (x= 3-6), thu được khi cho
H 2 S sục qua dung dịch
SO 2 và chỉ tồn tại trong dung dịch.
Trang 26Acid thiosulfuric H 2 S 2 O 3 , trong phân tử 1 S(+4), 1S(0), không bền, dễ bị phân hủy.
Na 2 S 2 O 3 +H 2 SO 4H 2 S 2 O 3 +Na 2 SO 4
H 2 S 2 O 3 H 2 O + SO 2 + S
Có tính khử do S 0 gây ra.
Na 2 S 2 O 3 có khả năng hòa tan AgCl, AgBr, AgI tạo nên các phức tan.
AgBr + Na 2 S 2 O 3Na 3 [Ag(S 2 O 3 ) 2 ] +NaBr
Trang 27Các hợp chất của Se, Te, Po.
Giống như lưu huỳnh.
SeO 2 H 2 SeO 3 (anhydric selenous(ơ) acid)
SeO 3 H 2 SeO 4 (anhydric selenic acid)
TeO 2 H 2 TeO 3 (anhydric telurous(ơ) acid)
TeO 3 H 2 TeO 4 (anhydric telunic acid)
Dãy SeO 2 – TeO 2 – PoO 2 có tính acid giảm, tính base tăng Tính Ox đặc trưng hơn tính khử.